大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 3
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 三tam
復phục 次thứ 。 持Trì 國Quốc 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 自Tự 在Tại 方Phương 便Tiện 攝Nhiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Trì Quốc Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tự Tại Phương Tiện Nhiếp Thọ Tất Cả Chúng Sanh.
樹Thụ 光Quang 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Quang Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Hết Thảy Công Đức Trang Nghiêm.
淨Tịnh 目Mục 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 永Vĩnh 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 憂Ưu 苦Khổ 出Xuất 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Mục Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Ưu Sầu Khổ Não của Tất Cả Chúng Sanh và Sanh Ra Tạng Hoan Hỷ.
華Hoa 冠Quan 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 永Vĩnh 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 邪Tà 見Kiến 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Quan Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Tà Kiến Mê Hoặc của Hết Thảy Chúng Sanh.
喜Hỷ 步Bộ 普Phổ 音Âm 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 如Như 雲Vân 廣Quảng 布Bố 普Phổ 蔭Ấm 澤Trạch 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Bộ Phổ Âm Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Giăng Bủa Bóng Mát Bao La Như Mây để Che Chở Tất Cả Chúng Sanh.
樂Nhạo 搖Dao 動Động 美Mỹ 目Mục 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 現Hiện 廣Quảng 大Đại 妙Diệu 好Hảo 身Thân 令Linh 一Nhất 切Thiết 獲Hoạch 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Dao Động Diệu Mục Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Một Thân Hình To Lớn Tuyệt Đẹp để Khiến Hết Thảy Hữu Tình Được An Vui.
妙Diệu 音Âm 師Sư 子Tử 幢Tràng 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 散Tán 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 大Đại 名Danh 稱Xưng 寶Bảo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Âm Sư Tử Tràng Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rải Khắp Tất Cả Đại Danh Xưng Bảo ở Mười Phương.
普Phổ 放Phóng 寶Bảo 光Quang 明Minh 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 現Hiện 一Nhất 切Thiết 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 光Quang 明Minh 清Thanh 淨Tịnh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Phóng Bảo Quang Minh Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Một Thân Hình Thanh Tịnh Sáng Ngời Mà Ai Cũng Hoan Hỷ Vô Cùng.
金Kim 剛Cang 樹Thụ 華Hoa 幢Tràng 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 滋Tư 榮Vinh 一Nhất 切Thiết 樹Thụ 令Linh 見Kiến 者Giả 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Thụ Hoa Tràng Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Tươi Tốt Hết Thảy Cây Cối ở Mọi Nơi để Ai Thấy Cũng Hoan Hỷ.
普Phổ 現Hiện 莊Trang 嚴Nghiêm 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 一Nhất 切Thiết 佛Phật 境Cảnh 界Giới 與Dữ 眾Chúng 生Sanh 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Phổ Hiện Trang Nghiêm Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Vào Cảnh Giới của Tất Cả Chư Phật để Ban An Vui Cho Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 持Trì 國Quốc 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 乾càn 闥thát 婆bà 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trì Quốc Tầm Hương Thần Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng tầm hương thần mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 無vô 量lượng 門môn 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 入nhập 。
善Thiện 逝Thệ 如như 空không 性tánh 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 為vì 世thế 間gian 開khai 正Chánh 道Đạo 。
"Cảnh giới chư Phật vô lượng môn
Hết thảy chúng sanh chẳng thể vào
Thiện Thệ tánh tịnh như hư không
Rộng vì thế gian mở Chánh Đạo
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
功công 德đức 大đại 海hải 皆giai 充sung 滿mãn 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 利lợi 樂lạc 。
此thử 樹Thụ 光Quang 王Vương 所sở 能năng 見kiến 。
Trong mỗi chân lông của Như Lai
Biển lớn công đức đều tràn đầy
Tất cả thế gian thảy lợi lạc
Thụ Quang Tầm Hương Thần Vương, có thể thấy
世thế 間gian 廣quảng 大đại 憂ưu 苦khổ 海hải 。
佛Phật 能năng 消tiêu 竭kiệt 悉tất 無vô 餘dư 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 多đa 方phương 便tiện 。
淨Tịnh 目Mục 於ư 此thử 能năng 深thâm 解giải 。
Thế gian mênh mông biển sầu khổ
Phật khéo khô cạn chút chẳng còn
Như Lai từ mẫn nhiều phương tiện
Tịnh Mục Tầm Hương Thần Vương, khéo thâm giải
十thập 方phương 剎sát 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
佛Phật 以dĩ 智trí 光quang 咸hàm 照chiếu 耀diệu 。
普phổ 使sử 滌địch 除trừ 邪tà 惡ác 見kiến 。
此thử 樹Thụ 光Quang 王Vương 所sở 入nhập 門môn 。
Mười phương vô biên biển quốc độ
Phật dùng tuệ quang đều chiếu rực
Gột rửa trừ sạch ác tà kiến
Hoa Quan Tầm Hương Thần Vương, vào môn này
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 無vô 量lượng 劫kiếp 。
修tu 習tập 大đại 慈từ 方phương 便tiện 行hành 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 慰úy 安an 。
此thử 道Đạo 普Phổ 音Âm 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Phật ở thuở xưa vô lượng kiếp
Tu tập đại từ hành phương tiện
Mang đến an vui khắp thế gian
Hỷ Bộ Phổ Âm Tầm Hương Thần Vương, khéo ngộ vào
佛Phật 身thân 清thanh 淨tịnh 皆giai 樂nhạo 見kiến 。
能năng 生sanh 世thế 間gian 無vô 盡tận 樂lạc 。
解giải 脫thoát 因nhân 果quả 次thứ 第đệ 成thành 。
美Mỹ 目Mục 於ư 斯tư 善thiện 開khai 示thị 。
Thân Phật thanh tịnh đều mến thấy
Khéo sanh thế gian vô tận lạc
Nhân quả giải thoát thứ tự thành
Nhạo Dao Động Diệu Mục Tầm Hương Thần Vương, khéo khai thị
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 常thường 流lưu 轉chuyển 。
愚ngu 癡si 障chướng 蓋cái 極cực 堅kiên 密mật 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 廣quảng 大đại 法Pháp 。
師Sư 子Tử 幢Tràng 王Vương 能năng 演diễn 暢sướng 。
Chúng sanh mê hoặc lưu chuyển mãi
Ngu si ngăn che rắn chắc dày
Như Lai tuyên thuyết Pháp quảng đại
Diệu Âm Sư Tử Tràng Tầm Hương Thần Vương, khéo diễn sướng
如Như 來Lai 普phổ 現hiện 妙diệu 色sắc 身thân 。
無vô 量lượng 差sai 別biệt 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 照chiếu 世thế 間gian 。
普Phổ 放Phóng 寶Bảo 光Quang 如như 是thị 見kiến 。
Như Lai hiện khắp diệu sắc thân
Vô lượng sai khác đồng chúng sanh
Dùng mọi phương tiện soi thế gian
Phổ Phóng Bảo Quang Minh Tầm Hương Thần Vương, thấy như thế
大đại 智trí 方phương 便tiện 無vô 量lượng 門môn 。
佛Phật 為vì 群quần 生sanh 普phổ 開khai 闡xiển 。
入nhập 勝thắng 菩Bồ 提Đề 真chân 實thật 行hành 。
此thử 金Kim 剛Cang 幢Tràng 善thiện 觀quán 察sát 。
Đại trí phương tiện vô lượng môn
Phật vì chúng sanh mở bày khắp
Chân thật tu hành vào thắng Đạo
Kim Cang Thụ Hoa Tràng Tầm Hương Thần Vương, khéo quán sát
一nhất 剎sát 那na 中trung 百bách 千thiên 劫kiếp 。
佛Phật 力lực 能năng 現hiện 無vô 所sở 動động 。
等đẳng 以dĩ 安an 樂lạc 施thí 群quần 生sanh 。
此thử 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 解giải 脫thoát 。
Chỉ trong một niệm không dao động
Sức Phật khéo hiện trăm ngàn kiếp
Bình đẳng ban vui cho chúng sanh
Nhạo Phổ Hiện Trang Nghiêm Tầm Hương Thần Vương, chỗ giải thoát"
復phục 次thứ 。 增Tăng 長Trưởng 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 怨Oán 害Hại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tăng Trưởng Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Sức Mạnh của Tất Cả Oán Hại.
龍Long 主Chủ 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 修Tu 習Tập 無Vô 邊Biên 行Hành 門Môn 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Long Chủ Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Vô Biên Biển Thực Hành.
莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 所Sở 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Trang Nghiêm Tràng Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tâm Yêu Thích của Hết Thảy Chúng Sanh.
饒Nhiêu 益Ích 行Hành 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 成Thành 就Tựu 清Thanh 淨Tịnh 大Đại 光Quang 明Minh 所Sở 作Tác 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Nhiêu Ích Hành Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Những Việc Đang Làm ở Mọi Nơi Với Thanh Tịnh Đại Quang Minh.
可Khả 怖Bố 畏Úy 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 安An 隱Ẩn 無Vô 畏Úy 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thậm Khả Bố Úy Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Đạo An Ổn Vô Úy Cho Tất Cả Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 竭Kiệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 愛Ái 欲Dục 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Mỹ Mục Đoan Nghiêm Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khô Cạn Biển Ái Dục của Hết Thảy Chúng Sanh.
高Cao 峯Phong 慧Tuệ 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 諸Chư 趣Thú 光Quang 明Minh 雲Vân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Cao Phong Tuệ Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Vầng Mây Ánh Sáng ở Các Đường.
勇Dũng 健Kiện 臂Tý 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 放Phóng 光Quang 明Minh 滅Diệt 如Như 山Sơn 重Trọng 障Chướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Kiện Tý Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phóng Khắp Quang Minh để Diệt Trừ Nghiệp Chướng Nặng Như Núi.
無Vô 邊Biên 淨Tịnh 華Hoa 眼Nhãn 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 不Bất 退Thoái 轉Chuyển 大Đại 悲Bi 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Biên Tịnh Hoa Nhãn Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Tạng Đại Bi Không Thoái Chuyển.
廣Quảng 大Đại 面Diện 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 諸Chư 趣Thú 流Lưu 轉Chuyển 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Thiên Diện Phi Thiên Nhãn Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Thân Lưu Chuyển ở Các Đường.
爾nhĩ 時thời 增Tăng 長Trưởng 鳩Cưu 槃bàn 荼đồ 王vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 鳩cưu 槃bàn 荼đồ 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tăng Trưởng Úng Hình Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ úng hình mà nói kệ rằng:
成thành 就tựu 忍nhẫn 力lực 世Thế 導Đạo 師Sư 。
為vì 物vật 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
永vĩnh 離ly 世thế 間gian 憍kiêu 慢mạn 惑hoặc 。
是thị 故cố 其kỳ 身thân 最tối 嚴nghiêm 淨tịnh 。
"Thành tựu sức nhẫn Thế Đạo Sư
Trong vô lượng kiếp tu hành Đạo
Vĩnh lìa thế gian kiêu mạn si
Cho nên thân Ngài nghiêm tịnh nhất
佛Phật 昔tích 普phổ 修tu 諸chư 行hành 海hải 。
教giáo 化hóa 十thập 方phương 無vô 量lượng 眾chúng 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 利lợi 群quần 生sanh 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 龍Long 主Chủ 得đắc 。
Thuở xưa Phật tu các biển hành
Giáo hóa mười phương vô lượng chúng
Dùng mọi phương tiện lợi hữu tình
Long Chủ Úng Hình Vương, cổng giải thoát
佛Phật 以dĩ 大đại 智trí 救cứu 眾chúng 生sanh 。
莫mạc 不bất 明minh 了liễu 知tri 其kỳ 心tâm 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 而nhi 調điều 伏phục 。
嚴Nghiêm 幢Tràng 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Phật dùng đại trí cứu chúng sanh
Không gì chẳng rõ tâm của họ
Đủ mọi tự tại mà điều phục
Thiện Trang Nghiêm Tràng Úng Hình Vương, sanh hoan hỷ
神thần 通thông 應ứng 現hiện 如như 光quang 影ảnh 。
法Pháp 輪luân 真chân 實thật 同đồng 虛hư 空không 。
如như 是thị 處xử 世thế 無vô 央ương 劫kiếp 。
此thử 饒Nhiêu 益Ích 王Vương 之chi 所sở 證chứng 。
Thần thông ứng hiện như phản chiếu
Pháp luân chân thật đồng hư không
Trụ thế như vậy vô số kiếp
Phổ Nhiêu Ích Hành Úng Hình Vương, chỗ chứng đắc
眾chúng 生sanh 癡si 翳ế 常thường 蒙mông 惑hoặc 。
佛Phật 光quang 照chiếu 現hiện 安an 隱ẩn 道Đạo 。
為vì 作tác 救cứu 護hộ 令linh 除trừ 苦khổ 。
可Khả 畏Úy 能năng 觀quán 此thử 法Pháp 門môn 。
Chúng sanh che mờ bởi si mê
Phật quang tỏa hiện Đạo an ổn
Vì cứu hộ họ giúp trừ khổ
Thậm Khả Bố Úy Úng Hình Vương, quán Pháp môn
欲dục 海hải 漂phiêu 淪luân 具cụ 眾chúng 苦khổ 。
智trí 光quang 普phổ 照chiếu 滅diệt 無vô 餘dư 。
既ký 除trừ 苦khổ 已dĩ 為vi 說thuyết 法Pháp 。
此thử 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 所sở 悟ngộ 。
Biển dục chìm đắm đầy các khổ
Tuệ quang chiếu khắp diệt trừ sạch
Khi trừ khổ rồi Phật thuyết Pháp
Mỹ Mục Đoan Nghiêm Úng Hình Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 身thân 普phổ 應ứng 無vô 不bất 見kiến 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
音âm 如như 雷lôi 震chấn 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 高Cao 慧Tuệ 入nhập 。
Thân Phật ứng khắp thảy đều thấy
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Tiếng như sấm vang rưới mưa Pháp
Cao Phong Tuệ Úng Hình Vương, vào như thế
清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 不bất 唐đường 發phát 。
若nhược 遇ngộ 必tất 令linh 消tiêu 重trọng 障chướng 。
演diễn 佛Phật 功công 德đức 無vô 有hữu 邊biên 。
勇Dũng 臂Tý 能năng 明minh 此thử 深thâm 理lý 。
Phóng quang thanh tịnh chẳng uổng công
Nếu gặp trọng chướng thảy tiêu trừ
Tuyên công đức Phật không giới hạn
Dũng Kiện Tý Úng Hình Vương, rõ nghĩa sâu
為vì 欲dục 安an 樂lạc 諸chư 眾chúng 生sanh 。
修tu 習tập 大đại 悲bi 無vô 量lượng 劫kiếp 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
如như 是thị 淨Tịnh 華Hoa 之chi 所sở 見kiến 。
Vì muốn an vui các chúng sanh
Trong vô lượng kiếp tu đại bi
Dùng mọi phương tiện trừ ách khổ
Vô Biên Tịnh Hoa Nhãn Úng Hình Vương, thấy như thế
神thần 通thông 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
其kỳ 身thân 普phổ 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
而nhi 於ư 一nhất 切thiết 無vô 來lai 去khứ 。
此thử 廣Quảng 面Diện 王Vương 心tâm 所sở 了liễu 。
Thần thông tự tại chẳng nghĩ bàn
Thân Phật hiện ra khắp mười phương
Mà ở mọi nơi không đến đi
Quảng Đại Thiên Diện Phi Thiên Nhãn Úng Hình Vương, tâm liễu đạt"
復phục 次thứ 。 毘Tỳ 樓Lâu 博Bác 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 諸Chư 龍Long 趣Thú 熾Sí 然Nhiên 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Quảng Mục Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiêu Diệt Tất Cả Khổ Ách Bốc Cháy Trong Cõi Rồng.
娑Sa 竭Kiệt 羅La 龍Long 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 轉Chuyển 自Tự 龍Long 形Hình 示Thị 現Hiện 無Vô 量Lượng 眾Chúng 生Sanh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hải Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Có Thể Chuyển Hình Dáng Rồng của Mình Thành Vô Lượng Thân Chúng Sanh.
雲Vân 音Âm 幢Tràng 龍Long 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 諸Chư 有Hữu 趣Thú 中Trung 以Dĩ 清Thanh 淨Tịnh 音Âm 說Thuyết 佛Phật 無Vô 邊Biên 名Danh 號Hiệu 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vân Âm Diệu Tràng Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Tiếng Thanh Tịnh Tuyên Thuyết Biển Vô Biên Danh Hiệu Phật ở Trong Hết Thảy Các Đường.
焰Diễm 口Khẩu 龍Long 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 無Vô 邊Biên 佛Phật 世Thế 界Giới 建Kiến 立Lập 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Khẩu Hải Quang Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Sự Khác Nhau Khi Kiến Lập Trong Vô Biên Thế Giới của Chư Phật.
焰Diễm 龍Long 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 瞋Sân 癡Si 蓋Cái 纏Triền 如Như 來Lai 慈Từ 愍Mẫn 令Linh 除Trừ 滅Diệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Từ Mẫn của Như Lai để Diệt Trừ Sân Hận, Si Mê, Ngăn Che, và Trói Buộc Cho Tất Cả Chúng Sanh.
雲Vân 幢Tràng 龍Long 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 喜Hỷ 樂Lạc 福Phước 德Đức 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Cao Vân Tràng Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Biển Đại Hỷ, An Lạc, và Phước Đức Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
德Đức 叉Xoa 迦Ca 龍Long 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 清Thanh 淨Tịnh 救Cứu 護Hộ 音Âm 滅Diệt 除Trừ 一Nhất 切Thiết 怖Bố 畏Úy 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đa Thiệt Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Thanh Âm Thanh Tịnh Cứu Hộ để Diệt Trừ Tất Cả Điều Sợ Hãi.
無Vô 邊Biên 步Bộ 龍Long 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 佛Phật 色Sắc 身Thân 及Cập 住Trụ 劫Kiếp 次Thứ 第Đệ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Biên Bộ Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Sắc Thân của Hết Thảy Chư Phật Cùng Với Những Sự Kiện Thứ Tự ở Kiếp Trụ.
清Thanh 淨Tịnh 色Sắc 速Tốc 疾Tật 龍Long 王Vương 。 得đắc 出Xuất 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 愛Ái 樂Nhạo 歡Hoan 喜Hỷ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Sắc Tốc Tật Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Biển Hoan Hỷ Yêu Mến Lớn Lao ở Tất Cả Chúng Sanh.
普Phổ 行Hành 大Đại 音Âm 龍Long 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 平Bình 等Đẳng 悅Duyệt 意Ý 無Vô 礙Ngại 音Âm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vận Đại Thanh Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Âm Thanh Vô Ngại để Làm Vui Lòng Đồng Đều Hết Thảy Chúng Sanh.
無Vô 熱Nhiệt 惱Não 龍Long 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 大Đại 悲Bi 普Phổ 覆Phú 雲Vân 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Nhiệt Não Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Mây Đại Bi Phủ Khắp để Diệt Trừ Khổ Đau của Tất Cả Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 毘Tỳ 樓Lâu 博Bác 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 諸chư 龍long 眾chúng 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Quảng Mục Long Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng rồng mà nói kệ rằng:
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 法Pháp 常thường 爾nhĩ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 利lợi 益ích 。
能năng 以dĩ 大đại 慈từ 哀ai 愍mẫn 力lực 。
拔bạt 彼bỉ 畏úy 塗đồ 淪luân 墜trụy 者giả 。
"Quán Pháp Như Lai luôn như thế
Hết thảy chúng sanh đều lợi ích
Khéo dùng đại từ sức thương xót
Kéo lên kẻ rơi chốn sợ hãi
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 別biệt 。
於ư 一nhất 毛mao 端đoan 皆giai 示thị 現hiện 。
神thần 通thông 變biến 化hóa 滿mãn 世thế 間gian 。
娑Sa 竭Kiệt 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Muôn loại chúng sanh sai khác nhau
Trên mỗi đầu lông đều hiện ra
Thần thông biến hóa khắp thế gian
Quán Phật như thế, Hải Long Vương
佛Phật 以dĩ 神thần 通thông 無vô 限hạn 力lực 。
廣quảng 演diễn 名danh 號hiệu 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 普phổ 使sử 聞văn 。
如như 是thị 雲Vân 音Âm 能năng 悟ngộ 解giải 。
Phật dùng thần thông sức vô hạn
Rộng tuyên danh hiệu bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích khiến đều nghe
Vân Âm Diệu Tràng Long Vương, khéo ngộ giải
無vô 量lượng 無vô 邊biên 國quốc 土độ 眾chúng 。
佛Phật 能năng 令linh 入nhập 一nhất 毛mao 孔khổng 。
如Như 來Lai 安an 坐tọa 彼bỉ 會hội 中trung 。
此thử 焰Diễm 口Khẩu 龍Long 之chi 所sở 見kiến 。
Vô lượng vô biên quốc độ chúng
Phật khéo bỏ vào một chân lông
Như Lai an tọa trong hội kia
Diễm Khẩu Hải Quang Long Vương, chỗ thấy biết
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 瞋sân 恚khuể 心tâm 。
纏triền 蓋cái 愚ngu 癡si 深thâm 若nhược 海hải 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 皆giai 滅diệt 除trừ 。
焰Diễm 龍Long 觀quán 此thử 能năng 明minh 見kiến 。
Tất cả chúng sanh sân hận si
Ngăn che trói buộc sâu như biển
Như Lai từ mẫn đều diệt trừ
Khéo quán thấy rõ, Diễm Long Vương
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 福phước 德đức 力lực 。
佛Phật 毛mao 孔khổng 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
現hiện 已dĩ 令linh 歸quy 大đại 福phước 海hải 。
此thử 高Cao 雲Vân 幢Tràng 之chi 所sở 觀quán 。
Hết thảy chúng sanh sức phước đức
Trong chân lông Phật đều hiện rõ
Hiện rồi khiến về biển phước lớn
Phổ Cao Vân Tràng Long Vương, chỗ quán sát
佛Phật 身thân 毛mao 孔khổng 發phát 智trí 光quang 。
其kỳ 光quang 處xứ 處xứ 演diễn 妙diệu 音âm 。
眾chúng 生sanh 聞văn 者giả 除trừ 憂ưu 畏úy 。
德Đức 叉Xoa 迦Ca 龍Long 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Chân lông của Phật phóng tuệ quang
Ánh sáng khắp nơi diễn diệu âm
Chúng sanh nghe rồi trừ lo sợ
Đa Thiệt Long Vương, ngộ Đạo này
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 次thứ 第đệ 。
如như 是thị 皆giai 於ư 佛Phật 身thân 現hiện 。
廣Quảng 步Bộ 見kiến 此thử 神thần 通thông 力lực 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Quốc độ trang nghiêm kiếp thứ tự
Như thế đều hiện ở thân Phật
Vô Biên Bộ Long Vương, sức thần thông
我ngã 觀quán 如Như 來Lai 往vãng 昔tích 行hành 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 海hải 。
於ư 彼bỉ 咸hàm 增tăng 喜hỷ 樂lạc 心tâm 。
此thử 速Tốc 疾Tật 龍Long 之chi 所sở 入nhập 。
Tôi quán Như Lai xưa tu hành
Cúng dường hết thảy biển chư Phật
Mọi nơi đều tăng lòng an vui
Thanh Tịnh Sắc Tốc Tật Long Vương, chỗ dẫn vào
佛Phật 以dĩ 方phương 便tiện 隨tùy 類loại 音âm 。
為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
其kỳ 音âm 清thanh 雅nhã 眾chúng 所sở 悅duyệt 。
普Phổ 行Hành 聞văn 此thử 心tâm 欣hân 悟ngộ 。
Phật dùng phương tiện tiếng mỗi loài
Vì họ thuyết Pháp khiến hoan hỷ
Thanh âm thanh nhã ai cũng thích
Phổ Vận Đại Thanh Long Vương, lòng vui ngộ
眾chúng 生sanh 逼bức 迫bách 諸chư 有hữu 中trung 。
業nghiệp 惑hoặc 漂phiêu 轉chuyển 無vô 人nhân 救cứu 。
佛Phật 以dĩ 大đại 悲bi 令linh 解giải 脫thoát 。
無Vô 熱Nhiệt 大Đại 龍Long 能năng 悟ngộ 此thử 。
Chúng sanh bức bách trong các cõi
Nghiệp mê cuốn trôi không ai cứu
Phật dùng đại bi khiến giải thoát
Vô Nhiệt Não Long Vương, có thể ngộ"
復phục 次thứ 。 毘Tỳ 沙Sa 門Môn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 無Vô 邊Biên 方Phương 便Tiện 救Cứu 護Hộ 惡Ác 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đa Văn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Vô Biên Phương Tiện để Cứu Hộ Chúng Sanh Tà Ác.
自Tự 在Tại 音Âm 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 救Cứu 護Hộ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Âm Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Chúng Sanh và Dùng Phương Tiện để Cứu Hộ Họ.
嚴Nghiêm 持Trì 器Khí 仗Trượng 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 能Năng 資Tư 益Ích 一Nhất 切Thiết 甚Thậm 羸Luy 惡Ác 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nghiêm Trì Khí Trượng Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Giúp Ích Tất Cả Chúng Sanh Gầy Mòn Tà Ác.
大Đại 智Trí 慧Tuệ 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 稱Xưng 揚Dương 一Nhất 切Thiết 聖Thánh 功Công 德Đức 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Trí Tuệ Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tán Dương Biển Công Đức của Hết Thảy Thánh Nhân.
焰Diễm 眼Nhãn 主Chủ 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 悲Bi 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Nhãn Chủ Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Tất Cả Chúng Sanh Với Đại Bi và Sự Hiểu Biết.
金Kim 剛Cang 眼Nhãn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 種Chủng 種Chủng 方Phương 便Tiện 利Lợi 益Ích 安An 樂Lạc 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Nhãn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Đủ Mọi Phương Tiện để Làm Lợi Ích An Vui Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
勇Dũng 健Kiện 臂Tý 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 諸Chư 法Pháp 義Nghĩa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Kiện Tý Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Nghĩa Lý của Tất Cả Các Pháp.
勇Dũng 敵Địch 大Đại 軍Quân 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 守Thủ 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 住Trụ 於Ư 道Đạo 無Vô 空Không 過Quá 者Giả 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Địch Đại Quân Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thủ Hộ Hết Thảy Chúng Sanh và Khiến Họ Không Uổng Phí Khi Trụ ở Đạo.
富Phú 財Tài 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 增Tăng 長Trưởng 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 福Phước 德Đức 聚Tụ 令Linh 恒Hằng 受Thọ 快Khoái 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phú Tư Tài Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tăng Trưởng Phước Đức Tụ của Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Luôn Thọ Hưởng An Vui.
力Lực 壞Hoại 高Cao 山Sơn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 順Thuận 憶Ức 念Niệm 出Xuất 生Sanh 佛Phật 力Lực 智Trí 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lực Hoại Cao Sơn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Sức Phật và Ánh Sáng của Hiểu Biết Mỗi Khi Nhớ Tưởng Đến.
爾nhĩ 時thời 多Đa 聞Văn 大Đại 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 夜dạ 叉xoa 眾chúng 會hội 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đa Văn Tiệp Tật Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ tiệp tật mà nói kệ rằng:
眾chúng 生sanh 罪tội 惡ác 深thâm 可khả 怖bố 。
於ư 百bách 千thiên 劫kiếp 不bất 見kiến 佛Phật 。
漂phiêu 流lưu 生sanh 死tử 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
為vì 救cứu 是thị 等đẳng 佛Phật 興hưng 世thế 。
"Tội ác chúng sanh rất đáng sợ
Suốt trăm ngàn kiếp chẳng thấy Phật
Trôi dạt sanh tử thọ lắm khổ
Phật hiện thế gian vì cứu họ
如Như 來Lai 救cứu 護hộ 諸chư 世thế 間gian 。
悉tất 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
息tức 彼bỉ 畏úy 塗đồ 輪luân 轉chuyển 苦khổ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 音Âm 王Vương 入nhập 。
Như Lai cứu hộ khắp thế gian
Đều hiện ở trước các chúng sanh
Dừng các đường ác luân chuyển khổ
Tự Tại Âm Tiệp Tật Vương, vào Pháp môn
眾chúng 生sanh 惡ác 業nghiệp 為vi 重trọng 障chướng 。
佛Phật 示thị 妙diệu 理lý 令linh 開khai 解giải 。
譬thí 以dĩ 明minh 燈đăng 照chiếu 世thế 間gian 。
此thử 法Pháp 嚴Nghiêm 仗Trượng 能năng 觀quán 見kiến 。
Nghiệp ác chúng sanh thành trọng chướng
Phật mở diệu lý khiến tỏ ngộ
Như dùng đèn sáng soi thế gian
Nghiêm Trì Khí Trượng Tiệp Tật Vương, khéo quán thấy
佛Phật 昔tích 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
稱xưng 讚tán 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
故cố 有hữu 高cao 遠viễn 大đại 名danh 聞văn 。
此thử 智Trí 慧Tuệ 王Vương 之chi 所sở 了liễu 。
Xưa Phật biển kiếp tu các hành
Xưng tán mười phương tất cả Phật
Thế nên tiếng thơm vang cao xa
Đại Trí Tuệ Tiệp Tật Vương, chỗ hiểu rõ
智trí 慧tuệ 如như 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
法Pháp 身thân 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 故cố 十thập 方phương 皆giai 出xuất 現hiện 。
焰Diễm 目Mục 於ư 此thử 能năng 觀quán 察sát 。
Trí tuệ vô biên như hư không
Pháp thân quảng đại chẳng nghĩ bàn
Cho nên mười phương đều xuất hiện
Diễm Nhãn Chủ Tiệp Tật Vương, khéo quán sát
一nhất 切thiết 趣thú 中trung 演diễn 妙diệu 音âm 。
說thuyết 法Pháp 利lợi 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
其kỳ 聲thanh 所sở 暨kỵ 眾chúng 苦khổ 滅diệt 。
入nhập 此thử 方phương 便tiện 金Kim 剛Cang 眼Nhãn 。
Trong khắp các đường diễn diệu âm
Thuyết Pháp lợi ích cho chúng sanh
Pháp âm đến đâu khổ ách trừ
Kim Cang Nhãn Tiệp Tật Vương, vào phương tiện
一nhất 切thiết 甚thậm 深thâm 廣quảng 大đại 義nghĩa 。
如Như 來Lai 一nhất 句cú 能năng 演diễn 說thuyết 。
如như 是thị 教giáo 理lý 等đẳng 世thế 間gian 。
勇Dũng 健Kiện 慧Tuệ 王Vương 之chi 所sở 悟ngộ 。
Tất cả nghĩa lý rộng lớn sâu
Như Lai một câu khéo diễn nói
Giáo lý như vậy bằng thế gian
Dũng Kiện Tý Tiệp Tật Vương, chỗ giác ngộ
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 住trú 邪tà 道đạo 。
佛Phật 示thị 正Chánh 道Đạo 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 成thành 法Pháp 器khí 。
此thử 勇Dũng 敵Địch 軍Quân 能năng 悟ngộ 解giải 。
Hết thảy chúng sanh trú tà đạo
Phật hiện Chánh Đạo chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp thế gian thành Pháp khí
Dũng Địch Đại Quân Tiệp Tật Vương, khéo ngộ giải
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 業nghiệp 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 佛Phật 光quang 照chiếu 。
佛Phật 智trí 慧tuệ 海hải 難nan 測trắc 量lượng 。
如như 是thị 富Phú 財Tài 之chi 解giải 脫thoát 。
Tất cả phước nghiệp trong thế gian
Toàn bộ đều do Phật quang chiếu
Biển trí của Phật khó suy lường
Phú Tư Tài Tiệp Tật Vương, cổng giải thoát
憶ức 念niệm 往vãng 劫kiếp 無vô 央ương 數số 。
佛Phật 於ư 是thị 中trung 修tu 十Thập 力Lực 。
能năng 令linh 諸chư 力Lực 皆giai 圓viên 滿mãn 。
此thử 高Cao 幢Tràng 王Vương 所sở 了liễu 知tri 。
Nhớ lại thuở xưa vô số kiếp
Phật ở trong ấy tu Mười Lực
Khéo khiến các Lực đều viên mãn
Lực Hoại Cao Sơn Tiệp Tật Vương, chỗ biết rõ"
復phục 次thứ 。 善Thiện 慧Tuệ 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 一Nhất 切Thiết 神Thần 通Thông 方Phương 便Tiện 令Linh 眾Chúng 生Sanh 集Tập 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Tuệ Uy Quang Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Hết Thảy Thần Thông và Phương Tiện để Khiến Chúng Sanh Tích Tập Công Đức.
淨Tịnh 威Uy 音Âm 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 除Trừ 煩Phiền 惱Não 得Đắc 清Thanh 涼Lương 悅Duyệt 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Uy Âm Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Tất Cả Chúng Sanh Diệt Trừ Phiền Não và Được An Vui Trong Mát.
勝Thắng 慧Tuệ 莊Trang 嚴Nghiêm 髻Kế 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 普Phổ 使Sử 一Nhất 切Thiết 善Thiện 不Bất 善Thiện 思Tư 覺Giác 眾Chúng 生Sanh 入Nhập 清Thanh 淨Tịnh 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thắng Tuệ Trang Nghiêm Kế Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Khắp Mọi Điều Suy Tư Lành Dữ của Chúng Sanh Vào Pháp Thanh Tịnh.
妙Diệu 目Mục 主Chủ 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 一Nhất 切Thiết 無Vô 所Sở 著Trước 福Phước 德Đức 自Tự 在Tại 平Bình 等Đẳng 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Mục Chủ Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Tất Cả Không Chỗ Chấp Trước ở Tướng Phước Đức, Tự Tại, Hay Bình Đẳng.
燈Đăng 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 離Ly 黑Hắc 闇Ám 怖Bố 畏Úy 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Như Đăng Tràng Vi Chúng Sở Quy Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Cho Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Lìa Các Đường Sợ Hãi.
最Tối 勝Thắng 光Quang 明Minh 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Quang Minh Tràng Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tất Cả Công Đức của Phật và Khởi Sanh Hoan Hỷ.
師Sư 子Tử 臆Ức 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 勇Dũng 猛Mãnh 力Lực 為Vi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 救Cứu 護Hộ 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sư Tử Ức Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Với Sức Dũng Mãnh Mà Làm Chủ Lãnh Cứu Hộ Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
眾Chúng 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 生Sanh 無Vô 邊Biên 喜Hỷ 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Trang Nghiêm Âm Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Tất Cả Chúng Sanh Tùy Theo Niệm Tưởng Mà Sanh Ra Vô Biên An Vui.
須Tu 彌Di 臆Ức 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 所Sở 緣Duyên 決Quyết 定Định 不Bất 動Động 到Đáo 彼Bỉ 岸Ngạn 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Kiên Cố Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ở Hết Thảy Nơi Duyên Được Kiên Định Bất Động và Viên Mãn Đến Bờ Kia.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 為Vì 一Nhất 切Thiết 不Bất 平Bình 等Đẳng 眾Chúng 生Sanh 開Khai 示Thị 平Bình 等Đẳng 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Quang Minh Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Đạo Bình Đẳng Cho Tất Cả Những Chúng Sanh Chưa Đạt Đến Bình Đẳng.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 威Uy 光Quang 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Uy Quang Đại Mãng Xà Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ tiệp tật mà nói kệ rằng:
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 性tánh 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 現hiện 威uy 光quang 利lợi 群quần 品phẩm 。
示thị 甘cam 露lộ 道Đạo 使sử 清thanh 涼lương 。
眾chúng 苦khổ 永vĩnh 滅diệt 無vô 所sở 依y 。
"Quán sát Như Lai tánh thanh tịnh
Hiện khắp uy quan lợi chúng sanh
Dạy Đạo cam lộ khiến thanh lương
Các khổ vĩnh diệt không chỗ nương
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 居cư 有hữu 海hải 。
諸chư 惡ác 業nghiệp 惑hoặc 自tự 纏triền 覆phú 。
示thị 彼bỉ 所sở 行hành 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
離Ly 塵Trần 威Uy 音Âm 能năng 善thiện 了liễu 。
Chúng sanh sống ở biển các cõi
Nghiệp ác si mê tự trói che
Dạy họ nơi hành Pháp tịch tĩnh
Thanh Tịnh Uy Âm Đại Mãng Xà Vương, khéo liễu đạt
佛Phật 智trí 無vô 等đẳng 叵phả 思tư 議nghị 。
知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 無vô 不bất 盡tận 。
為vì 彼bỉ 闡xiển 明minh 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
如như 是thị 嚴Nghiêm 髻Kế 心tâm 能năng 悟ngộ 。
Trí Phật vô đẳng chẳng nghĩ bàn
Không gì chẳng biết lòng chúng sanh
Vì họ giảng rõ Pháp thanh tịnh
Thắng Tuệ Trang Nghiêm Kế Đại Mãng Xà Vương, tâm khéo ngộ
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 現hiện 世thế 間gian 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 福phước 田điền 。
福phước 海hải 廣quảng 大đại 深thâm 難nan 測trắc 。
妙Diệu 目Mục 大Đại 王Vương 能năng 悉tất 見kiến 。
Vô lượng chư Phật hiện thế gian
Rộng vì chúng sanh làm ruộng phước
Biển phước mênh mông sâu khó lường
Diệu Mục Chủ Đại Mãng Xà Vương, khéo thấy hết
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 憂ưu 畏úy 苦khổ 。
佛Phật 普phổ 現hiện 前tiền 而nhi 救cứu 護hộ 。
法Pháp 界Giới 虛hư 空không 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 是thị 燈Đăng 幢Tràng 所sở 行hành 境cảnh 。
Sầu khổ sợ hãi của chúng sanh
Phật hiện trước họ mà cứu hộ
Hư không Pháp Giới bao trùm khắp
Như Đăng Tràng Vi Chúng Sở Quy Đại Mãng Xà Vương, hành cảnh giới
佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 諸chư 功công 德đức 。
世thế 間gian 共cộng 度độ 不bất 能năng 了liễu 。
無vô 邊biên 無vô 盡tận 同đồng 虛hư 空không 。
如như 是thị 廣quảng 大đại 光Quang 幢Tràng 見kiến 。
Công đức của Phật một chân lông
Thế gian cộng tính chẳng thể rõ
Vô biên vô tận đồng hư không
Tối Thắng Quang Minh Tràng Đại Mãng Xà Vương, thấy như thế
如Như 來Lai 通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
於ư 彼bỉ 法pháp 性tánh 皆giai 明minh 照chiếu 。
如như 須Tu 彌Di 山Sơn 不bất 傾khuynh 動động 。
入nhập 此thử 法Pháp 門môn 師Sư 子Tử 臆Ức 。
Như Lai thông đạt tất cả Pháp
Ở pháp tánh kia đều soi rõ
Như núi Diệu Cao chẳng khuynh động
Sư Tử Ức Đại Mãng Xà Vương, vào Pháp môn
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
集tập 歡hoan 喜hỷ 海hải 深thâm 無vô 盡tận 。
是thị 故cố 見kiến 者giả 靡mĩ 不bất 欣hân 。
此thử 法Pháp 嚴Nghiêm 音Âm 之chi 所sở 入nhập 。
Phật ở thuở xưa quảng đại kiếp
Gom biển hoan hỷ sâu vô tận
Cho nên ai thấy cũng hân hoan
Chúng Diệu Trang Nghiêm Âm Đại Mãng Xà Vương, chỗ dẫn vào
了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 無vô 形hình 相tướng 。
波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 悉tất 圓viên 滿mãn 。
大đại 光quang 普phổ 救cứu 諸chư 眾chúng 生sanh 。
山Sơn 臆Ức 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Biết rõ Pháp Giới không hình tướng
Biển Đến Bờ Kia thảy viên mãn
Quang minh cứu khắp các chúng sanh
Diệu Cao Kiên Cố Đại Mãng Xà Vương, biết phương tiện
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
十thập 方phương 降giáng 現hiện 罔võng 不bất 均quân 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 照chiếu 悟ngộ 。
此thử 妙Diệu 光Quang 明Minh 能năng 善thiện 入nhập 。
Quán sát Như Lai sức tự tại
Giáng lâm mười phương luôn bình đẳng
Chiếu soi giác ngộ mọi chúng sanh
Khả Ái Nhạo Quang Minh Đại Mãng Xà Vương, rất khéo vào"
復phục 次thứ 。 善Thiện 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 一Nhất 切Thiết 喜Hỷ 樂Lạc 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Tuệ Quang Minh Thiên Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Hết Thảy Nghiệp Hoan Hỷ An Lạc ở Mọi Nơi.
妙Diệu 華Hoa 幢Tràng 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 能Năng 生Sanh 無Vô 上Thượng 法Pháp 喜Hỷ 令Linh 一Nhất 切Thiết 受Thọ 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Sanh Ra Pháp Hỷ Vô Thượng để Khiến Tất Cả Được Thọ Hưởng An Vui.
種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 。 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 滿Mãn 足Túc 廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 信Tín 解Giải 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủng Chủng Trang Nghiêm Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Tín Giải Thanh Tịnh Quảng Đại Với Hết Thảy Công Đức Mãn Túc.
悅Duyệt 意Ý 吼Hống 聲Thanh 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 出Xuất 一Nhất 切Thiết 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 令Linh 聞Văn 者Giả 離Ly 憂Ưu 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Duyệt Ý Hống Thanh Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Vang Ra Tất Cả Âm Thanh Thích Ý để Khiến Những Ai Nghe Rồi Được Lìa Xa Ưu Sầu Sợ Hãi.
寶Bảo 樹Thụ 光Quang 明Minh 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 覺Giác 悟Ngộ 所Sở 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Thụ Quang Minh Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Bi An Lập Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Giác Ngộ Nơi Duyên.
普Phổ 樂Nhạo 見Kiến 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 妙Diệu 色Sắc 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiến Giả Hân Nhạo Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Tất Cả Diệu Sắc Thân.
最Tối 勝Thắng 光Quang 莊Trang 嚴Nghiêm 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 殊Thù 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 果Quả 所Sở 從Tùng 生Sanh 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Quang Trang Nghiêm Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Hết Thảy Quả Trang Nghiêm Thù Thắng Từ Nghiệp Nào Sanh Ra.
微Vi 妙Diệu 華Hoa 幢Tràng 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 善Thiện 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 業Nghiệp 所Sở 生Sanh 報Báo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vi Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Quán Sát Quả Báo Sanh Ra của Tất Cả Nghiệp Trên Thế Gian.
動Động 地Địa 力Lực 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 起Khởi 一Nhất 切Thiết 利Lợi 益Ích 眾Chúng 生Sanh 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Động Địa Lực Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Phát Khởi Hết Thảy Những Việc Làm Lợi Ích Cho Chúng Sanh.
威Uy 猛Mãnh 主Chủ 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 善Thiện 知Tri 一Nhất 切Thiết 緊Khẩn 那Na 羅La 心Tâm 巧Xảo 攝Nhiếp 御Ngự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhiếp Phục Ác Chúng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Biết Tâm của Tất Cả Nghi Thần để Thiện Xảo Nhiếp Ngự Họ.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 緊khẩn 那na 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Quang Minh Thiên Nghi Thần Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng nghi thần mà nói kệ rằng:
世thế 間gian 所sở 有hữu 安an 樂lạc 事sự 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 見kiến 佛Phật 興hưng 。
導Đạo 師Sư 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
普phổ 作tác 救cứu 護hộ 歸quy 依y 處xứ 。
"Mọi việc an vui trên thế gian
Hết thảy đều do gặp thấy Phật
Đạo Sư lợi ích các chúng sanh
Rộng làm cứu hộ nơi quy y
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 諸chư 喜hỷ 樂lạc 。
世thế 間gian 咸hàm 得đắc 無vô 有hữu 盡tận 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 不bất 唐đường 捐quyên 。
此thử 是thị 華Hoa 幢Tràng 之chi 所sở 悟ngộ 。
Sanh ra tất cả điều vui thích
Thế gian thảy được vô cùng tận
Khiến ai thấy rồi chẳng uổng công
Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 功công 德đức 海hải 無vô 有hữu 盡tận 。
求cầu 其kỳ 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 之chi 解giải 脫thoát 。
Biển công đức Phật vô cùng tận
Chẳng thể tìm được ranh giới đó
Ánh sáng chiếu soi khắp mười phương
Chủng Chủng Trang Nghiêm Nghi Thần Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 大đại 音âm 常thường 演diễn 暢sướng 。
開khai 示thị 離ly 憂ưu 真chân 實thật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 聞văn 者giả 咸hàm 欣hân 悅duyệt 。
如như 是thị 吼Hống 聲Thanh 能năng 信tín 受thọ 。
Như Lai thanh âm luôn diễn sướng
Khai thị chân Pháp lìa ưu lo
Chúng sanh nghe rồi đều vui mừng
Duyệt Ý Hống Thanh Nghi Thần Vương, khéo tín thọ
我ngã 觀quán 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
皆giai 由do 往vãng 昔tích 所sở 修tu 行hành 。
大đại 悲bi 救cứu 物vật 令linh 清thanh 淨tịnh 。
此thử 寶Bảo 樹Thụ 王Vương 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Tôi quán Như Lai sức tự tại
Đều do thuở xưa tu hành Đạo
Đại bi cứu độ khiến thanh tịnh
Bảo Thụ Quang Minh Nghi Thần Vương, khéo ngộ vào
如Như 來Lai 難nan 可khả 得đắc 見kiến 聞văn 。
眾chúng 生sanh 億ức 劫kiếp 時thời 乃nãi 遇ngộ 。
眾chúng 相tướng 為vi 嚴nghiêm 悉tất 具cụ 足túc 。
此thử 樂Nhạo 見Kiến 王Vương 之chi 所sở 覩đổ 。
Rất khó nghe thấy được Như Lai
Chúng sanh ức kiếp mới gặp Ngài
Các tướng đoan nghiêm thảy trọn vẹn
Kiến Giả Hân Nhạo Nghi Thần Vương, nơi trông thấy
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
普phổ 應ứng 群quần 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 靡mĩ 不bất 宣tuyên 。
最Tối 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 此thử 能năng 了liễu 。
Hãy quán Như Lai đại trí tuệ
Ứng khắp chúng sanh lòng mong mỏi
Đạo Nhất Thiết Trí rộng tuyên dương
Tối Thắng Quang Trang Nghiêm Nghi Thần Vương, khéo liễu đạt
業nghiệp 海hải 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 苦khổ 樂lạc 皆giai 從tùng 起khởi 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 能năng 開khai 示thị 。
此thử 華Hoa 幢Tràng 王Vương 所sở 了liễu 知tri 。
Biển nghiệp mênh mông chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh khổ vui từ đây khởi
Như thế tất cả khéo khai thị
Vi Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương, chỗ biết rõ
諸chư 佛Phật 神thần 通thông 無vô 間gián 歇hiết 。
十thập 方phương 大đại 地địa 恒hằng 震chấn 動động 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 知tri 。
此thử 廣Quảng 大Đại 力Lực 恒hằng 明minh 見kiến 。
Thần thông chư Phật không gián đoạn
Mười phương đại địa luôn chấn động
Hết thảy chúng sanh chẳng thể biết
Động Địa Lực Nghi Thần Vương, luôn thấy rõ
處xử 於ư 眾chúng 會hội 現hiện 神thần 通thông 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 令linh 覺giác 悟ngộ 。
顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 境cảnh 。
此thử 威Uy 猛Mãnh 主Chủ 能năng 觀quán 察sát 。
Trụ ở chúng hội hiện thần thông
Phóng ánh sáng lớn giác ngộ họ
Chỉ rõ Như Lai mọi cảnh giới
Nhiếp Phục Ác Chúng Nghi Thần Vương, khéo quán sát"
復phục 次thứ 。 大Đại 速Tốc 疾Tật 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 無Vô 著Trước 無Vô 礙Ngại 眼Nhãn 普Phổ 觀Quán 察Sát 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đại Tốc Tật Lực Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Cõi Giới của Chúng Sanh Bằng Con Mắt Vô Ngại Không Chấp Trước.
不Bất 可Khả 壞Hoại 寶Bảo 髻Kế 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 安An 住Trụ 法Pháp 界Giới 教Giáo 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Năng Hoại Bảo Kế Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: An Trụ Khắp Pháp Giới để Giáo Hóa Chúng Sanh.
清Thanh 淨Tịnh 速Tốc 疾Tật 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 成Thành 就Tựu 波Ba 羅La 蜜Mật 精Tinh 進Tấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Tốc Tật Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sức Tinh Tấn Đến Bờ Kia ở Mọi Nơi.
不Bất 退Thoái 心Tâm 莊Trang 嚴Nghiêm 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 勇Dũng 猛Mãnh 力Lực 入Nhập 如Như 來Lai 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tâm Bất Thoái Chuyển Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Dũng Mãnh Vào Cảnh Giới của Như Lai.
大Đại 海Hải 處Xử 攝Nhiếp 持Trì 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 入Nhập 佛Phật 行Hành 廣Quảng 大Đại 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Hải Xử Nhiếp Trì Lực Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Biển Thực Hành Trí Tuệ Rộng Lớn của Phật.
堅Kiên 法Pháp 淨Tịnh 光Quang 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 成Thành 就Tựu 無Vô 邊Biên 眾Chúng 生Sanh 差Sai 別Biệt 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiên Cố Tịnh Quang Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sự Hiểu Biết Sai Khác của Vô Biên Chúng Sanh.
妙Diệu 嚴Nghiêm 冠Quan 髻Kế 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 莊Trang 嚴Nghiêm 佛Phật 法Pháp 城Thành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xảo Nghiêm Quan Kế Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trang Nghiêm Thành Quách của Phật Pháp.
普Phổ 捷Tiệp 示Thị 現Hiện 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 成Thành 就Tựu 不Bất 可Khả 壞Hoại 平Bình 等Đẳng 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tiệp Thị Hiện Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sức Bình Đẳng Chẳng Thể Hủy Hoại.
普Phổ 觀Quán 海Hải 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 身Thân 而Nhi 為Vi 現Hiện 形Hình 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Hải Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tất Cả Thân của Chúng Sanh để Mà Hiện Ra Thân Hình.
龍Long 音Âm 大Đại 目Mục 精Tinh 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 歿Một 生Sanh 行Hành 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Quảng Mục Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sự Hiểu Biết Vào Khắp Nghiệp Sanh Tử của Hết Thảy Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 大Đại 速Tốc 疾Tật 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 迦ca 樓lâu 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đại Tốc Tật Lực Kim Sí Điểu Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng kim sí điểu mà nói kệ rằng:
佛Phật 眼nhãn 廣quảng 大đại 無vô 邊biên 際tế 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
其kỳ 中trung 眾chúng 生sanh 不bất 可khả 量lượng 。
現hiện 大đại 神thần 通thông 悉tất 調điều 伏phục 。
"Mắt Phật rộng lớn vô biên tế
Thấy khắp mười phương các quốc độ
Chúng sanh trong ấy nhiều vô lượng
Hiện đại thần thông thảy điều phục
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 所sở 礙ngại 。
遍biến 坐tọa 十thập 方phương 覺giác 樹thụ 下hạ 。
演diễn 法Pháp 如như 雲vân 悉tất 充sung 滿mãn 。
寶Bảo 髻Kế 聽thính 聞văn 心tâm 不bất 逆nghịch 。
Sức Phật thần thông không ngăn ngại
Ngồi dưới Đạo thụ khắp mười phương
Thuyết Pháp như mây thảy đầy kín
Vô Năng Hoại Bảo Kế Kim Sí Điểu Vương, tâm chẳng nghịch
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
普phổ 淨tịnh 廣quảng 大đại 波Ba 羅La 蜜Mật 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
此thử 速Tốc 疾Tật 王Vương 深thâm 信tín 解giải 。
Phật ở thuở xưa tu các hành
Tịnh khắp quảng đại Đến Bờ Kia
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Thanh Tịnh Tốc Tật Kim Sí Điểu Vương, tín giải sâu
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
一nhất 念niệm 普phổ 現hiện 無vô 邊biên 行hành 。
如như 是thị 難nan 思tư 佛Phật 境cảnh 界giới 。
不Bất 退Thoái 莊Trang 嚴Nghiêm 悉tất 明minh 覩đổ 。
Trong mỗi chân long của Như Lai
Một niệm hiện khắp vô biên hành
Cảnh giới của Phật chẳng nghĩ bàn
Tâm Bất Thoái Chuyển Kim Sí Điểu Vương, đều thấy rõ
佛Phật 行hành 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
導Đạo 師Sư 功công 德đức 智trí 慧tuệ 海hải 。
此thử 執Chấp 持Trì 王Vương 所sở 行hành 處xứ 。
Phật hành quảng đại chẳng nghĩ bàn
Tất cả chúng sanh không thể lường
Đạo Sư công đức biển trí tuệ
Đại Hải Xử Nhiếp Trì Lực Kim Sí Điểu Vương, nơi tu hành
如Như 來Lai 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 光quang 。
能năng 滅diệt 眾chúng 生sanh 癡si 惑hoặc 網võng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 救cứu 護hộ 。
此thử 是thị 堅Kiên 法Pháp 所sở 持trì 說thuyết 。
Như Lai vô lượng trí tuệ quang
Khéo diệt chúng sanh lưới si mê
Hết thảy thế gian đều cứu hộ
Kiên Cố Tịnh Quang Kim Sí Điểu Vương, chỗ thọ trì
法Pháp 城thành 廣quảng 大đại 不bất 可khả 窮cùng 。
其kỳ 門môn 種chủng 種chủng 無vô 數số 量lượng 。
如Như 來Lai 處xử 世thế 大đại 開khai 闡xiển 。
此thử 妙Diệu 冠Quan 髻Kế 能năng 明minh 入nhập 。
Pháp thành bao la không cùng tận
Đủ mọi cánh cổng nhiều vô số
Như Lai trụ thế rộng mở bày
Xảo Nghiêm Quan Kế Kim Sí Điểu Vương, khéo rõ vào
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 一nhất 法Pháp 身thân 。
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 無vô 分phân 別biệt 。
佛Phật 以dĩ 此thử 力lực 常thường 安an 住trụ 。
普Phổ 捷Tiệp 現Hiện 王Vương 斯tư 具cụ 演diễn 。
Tất cả chư Phật một Pháp thân
Chân Như bình đẳng lìa phân biệt
Phật dùng lực này luôn an trụ
Phổ Tiệp Thị Hiện Kim Sí Điểu Vương, nói trọn đủ
佛Phật 昔tích 諸chư 有hữu 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
普phổ 放phóng 光quang 明minh 遍biến 世thế 間gian 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 示thị 調điều 伏phục 。
此thử 勝thắng 法Pháp 門môn 觀Quán 海Hải 悟ngộ 。
Xưa ở các cõi nhiếp chúng sanh
Phật phóng ánh sáng khắp thế gian
Đủ mọi phương tiện điều phục dạy
Phổ Quán Hải Kim Sí Điểu Vương, ngộ thắng Pháp
佛Phật 觀quán 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 依y 業nghiệp 海hải 而nhi 安an 住trụ 。
普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 於ư 其kỳ 中trung 。
龍Long 音Âm 解giải 脫thoát 能năng 如như 是thị 。
Phật quán hết thảy các quốc độ
Đều nương biển nghiệp mà an trụ
Rưới khắp mưa Pháp ở trong đó
Phổ Âm Quảng Mục Kim Sí Điểu Vương, đắc giải thoát"
復phục 次thứ 。 羅La 睺Hầu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 現Hiện 為Vi 大Đại 會Hội 尊Tôn 勝Thắng 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Chấp Nhật Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Tôn Chủ Tối Thắng ở Giữa Đại Hội.
毘Tỳ 摩Ma 質Chất 多Đa 羅La 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 無Vô 量Lượng 劫Kiếp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ỷ Họa Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Vô Lượng Kiếp.
巧Xảo 幻Huyễn 術Thuật 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 苦Khổ 令Linh 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xảo Huyễn Thuật Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiệu Diệt Tất Cả Khổ của Chúng Sanh để Khiến Họ Thanh Tịnh.
大Đại 眷Quyến 屬Thuộc 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 修Tu 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 行Hành 自Tự 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Quyến Thuộc Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Hết Thảy Khổ Hành để Tự Trang Nghiêm.
婆Bà 稚Trĩ 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 震Chấn 動Động 十Thập 方Phương 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Lực Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chấn Động Vô Biên Cảnh Giới ở Mười Phương.
遍Biến 照Chiếu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 種Chủng 種Chủng 方Phương 便Tiện 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Chiếu Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Đủ Mọi Phương Tiện để An Lập Tất Cả Chúng Sanh.
堅Kiên 固Cố 行Hành 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 集Tập 不Bất 可Khả 壞Hoại 善Thiện 根Căn 淨Tịnh 諸Chư 染Nhiễm 著Trước 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiên Cố Hành Diệu Trang Nghiêm Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tích Tập Căn Lành Chẳng Thể Hoại ở Mọi Nơi và Thanh Tịnh Các Việc Nhiễm Trước.
廣Quảng 大Đại 因Nhân 慧Tuệ 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 力Lực 無Vô 疑Nghi 惑Hoặc 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Nhân Tuệ Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Đại Bi Với Không Nghi Ngờ Làm Chủ Yếu.
現Hiện 勝Thắng 德Đức 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 令Linh 見Kiến 佛Phật 承Thừa 事Sự 供Cúng 養Dường 修Tu 諸Chư 善Thiện 根Căn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xuất Hiện Thắng Đức Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Thấy Phật, Phụng Sự Cúng Dường, và Tu Tập Các Căn Lành ở Mọi Nơi.
善Thiện 音Âm 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 趣Thú 決Quyết 定Định 平Bình 等Đẳng 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hảo Âm Thanh Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Các Đường Với Pháp Thực Hành Quyết Định Bình Đẳng.
爾nhĩ 時thời 羅La 睺Hầu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 阿a 脩tu 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chấp Nhật Phi Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng phi thiên mà nói kệ rằng:
十thập 方phương 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 眾chúng 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 殊thù 特đặc 。
光quang 明minh 遍biến 照chiếu 等đẳng 虛hư 空không 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
"Đại chúng quảng đại trong mười phương
Phật ở trong đó thù đặc nhất
Ánh sáng chiếu khắp bằng hư không
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
百bách 千thiên 萬vạn 劫kiếp 諸chư 佛Phật 土độ 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 明minh 現hiện 。
舒thư 光quang 化hóa 物vật 靡mĩ 不bất 周chu 。
如như 是thị 毘Tỳ 摩Ma 深thâm 讚tán 喜hỷ 。
Chư Phật quốc độ trong tỷ kiếp
Chỉ bằng một niệm thảy hiện rõ
Phóng quang giáo hóa bao trùm khắp
Ỷ Họa Phi Thiên Vương, tán thán vui
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 與dữ 等đẳng 。
種chủng 種chủng 法Pháp 門môn 常thường 利lợi 益ích 。
眾chúng 生sanh 有hữu 苦khổ 皆giai 令linh 滅diệt 。
苫Thiêm 末Mạt 羅La 王Vương 此thử 能năng 見kiến 。
Cảnh giới Như Lai không ai bằng
Đủ mọi Pháp môn luôn lợi ích
Chúng sanh khổ ách đều diệt trừ
Xảo Huyễn Thuật Phi Thiên Vương, có thể thấy
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 苦khổ 行hành 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 淨tịnh 世thế 間gian 。
由do 是thị 牟Mâu 尼Ni 智trí 普phổ 成thành 。
大Đại 眷Quyến 屬Thuộc 王Vương 斯tư 見kiến 佛Phật 。
Trong vô lượng kiếp tu khổ hành
Lợi ích chúng sanh tịnh thế gian
Do đó tịch trí thành tựu khắp
Đại Quyến Thuộc Phi Thiên Vương, thấy ở Phật
無vô 礙ngại 無vô 等đẳng 大đại 神thần 通thông 。
遍biến 動động 十thập 方phương 一nhất 切thiết 剎sát 。
不bất 使sử 眾chúng 生sanh 有hữu 驚kinh 怖bố 。
大Đại 力Lực 於ư 此thử 能năng 明minh 了liễu 。
Vô ngại vô đẳng đại thần thông
Chấn động mười phương tất cả cõi
Không làm chúng sanh có kinh sợ
Đại Lực Phi Thiên Vương, khéo hiểu rõ
佛Phật 出xuất 於ư 世thế 救cứu 眾chúng 生sanh 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 咸hàm 開khai 示thị 。
悉tất 令linh 捨xả 苦khổ 得đắc 安an 樂lạc 。
此thử 義nghĩa 遍Biến 照Chiếu 所sở 弘hoằng 闡xiển 。
Phật hiện thế gian cứu chúng sanh
Đạo Nhất Thiết Trí đều khai thị
Khiến lìa bỏ khổ được an vui
Biến Chiếu Phi Thiên Vương, rộng tuyên dương
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 海hải 。
佛Phật 力lực 能năng 生sanh 普phổ 令linh 淨tịnh 。
佛Phật 能năng 開khai 示thị 解giải 脫thoát 處xứ 。
堅Kiên 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 入nhập 此thử 門môn 。
Hết thảy biển phước trong thế gian
Phật lực khéo sanh thanh tịnh khắp
Phật khéo khai thị nơi giải thoát
Kiên Cố Hành Diệu Trang Nghiêm Phi Thiên Vương, vào môn này
佛Phật 大đại 悲bi 身thân 無vô 與dữ 等đẳng 。
周chu 行hành 無vô 礙ngại 悉tất 令linh 見kiến 。
猶do 如như 影ảnh 像tượng 現hiện 世thế 間gian 。
因Nhân 慧Tuệ 能năng 宣tuyên 此thử 功công 德đức 。
Thân Phật đại bi không ai bằng
Đi khắp vô ngại đều khiến thấy
Tựa như ảnh tượng hiện thế gian
Quảng Đại Nhân Tuệ Phi Thiên Vương, tuyên công đức
希hy 有hữu 無vô 等đẳng 大đại 神thần 通thông 。
處xứ 處xứ 現hiện 身thân 充sung 法Pháp 界Giới 。
各các 在tại 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 坐tọa 。
此thử 義nghĩa 勝Thắng 德Đức 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Thần thông hiếm có chẳng ai hơn
Mọi nơi hiện thân đầy Pháp Giới
Mỗi mỗi ngồi dưới cội Đạo thụ
Xuất Hiện Thắng Đức Phi Thiên Vương, khéo tuyên thuyết
如Như 來Lai 往vãng 修tu 三tam 世thế 行hành 。
諸chư 趣thú 輪luân 迴hồi 靡mĩ 不bất 經kinh 。
脫thoát 眾chúng 生sanh 苦khổ 無vô 有hữu 餘dư 。
此thử 妙Diệu 音Âm 王Vương 所sở 稱xưng 讚tán 。
Như Lai thuở xưa tu hành Đạo
Luân hồi các đường trải qua hết
Trừ chúng sanh khổ không thừa sót
Diệu Hảo Âm Thanh Phi Thiên Vương, chỗ xưng tán"
復phục 次thứ 。 示Thị 現Hiện 宮Cung 殿Điện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thị Hiện Cung Điện Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Tất Cả Thế Gian.
發Phát 起Khởi 慧Tuệ 香Hương 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 皆Giai 利Lợi 益Ích 令Linh 歡Hoan 喜Hỷ 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phát Khởi Tuệ Hương Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Hết Thảy Chúng Sanh, Làm Lợi Ích Cho Họ, và Khiến Họ Hoan Hỷ Mãn Túc.
樂Nhạo 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 能Năng 放Phóng 無Vô 邊Biên 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Thắng Trang Nghiêm Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Phóng Ra Vô Biên Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh.
華Hoa 香Hương 妙Diệu 光Quang 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 開Khai 發Phát 無Vô 邊Biên 眾Chúng 生Sanh 清Thanh 淨Tịnh 信Tín 解Giải 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hương Hoa Diệu Quang Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Phát Tâm Tín Giải Thanh Tịnh Cho Vô Biên Chúng Sanh.
普Phổ 集Tập 妙Diệu 藥Dược 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 積Tích 集Tập 莊Trang 嚴Nghiêm 普Phổ 光Quang 明Minh 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tập Diệu Dược Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tích Tập Quang Minh Trang Nghiêm Chiếu Khắp.
樂Nhạo 作Tác 喜Hỷ 目Mục 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 樂Lạc 眾Chúng 生Sanh 皆Giai 令Linh 得Đắc 法Pháp 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tác Hỷ Mục Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Khắp Tất Cả Chúng Sanh Đang Thọ Khổ Vui để Khiến Họ Đều Được Pháp Lạc.
觀Quán 方Phương 普Phổ 現Hiện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 十Thập 方Phương 法Pháp 界Giới 差Sai 別Biệt 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Chư Phương Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Các Thân Khác Nhau Khắp Mười Phương Trong Pháp Giới.
大Đại 悲Bi 威Uy 力Lực 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Bi Quang Minh Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Cứu Hộ Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ An Vui.
善Thiện 根Căn 光Quang 照Chiếu 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 喜Hỷ 足Túc 功Công 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Căn Quang Chiếu Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Công Đức Sanh Ra Niềm Vui Biết Đủ ở Mọi Nơi.
妙Diệu 華Hoa 瓔Anh 珞Lạc 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 聲Thanh 稱Xưng 普Phổ 聞Văn 眾Chúng 生Sanh 見Kiến 者Giả 皆Giai 獲Hoạch 益Ích 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Anh Lạc Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiếng Thơm Vang Khắp và Những Chúng Sanh Nào Thấy Được Đều Có Lợi Ích.
爾nhĩ 時thời 示Thị 現Hiện 宮Cung 殿Điện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 晝trú 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thị Hiện Cung Điện Chủ Trú Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần ban ngày mà nói kệ rằng:
佛Phật 智trí 如như 空không 無vô 有hữu 盡tận 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 十thập 方phương 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 悉tất 了liễu 知tri 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 不bất 入nhập 。
"Trí Phật vô tận như hư không
Ánh sáng chiếu rực thấu mười phương
Chúng sanh tâm hành thảy biết rõ
Hết thảy thế gian đều vào khắp
知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
如như 應ưng 為vi 說thuyết 眾chúng 法pháp 海hải 。
句cú 義nghĩa 廣quảng 大đại 各các 不bất 同đồng 。
具Cụ 足Túc 慧Tuệ 神Thần 能năng 悉tất 見kiến 。
Biết các chúng sanh lòng vui thích
Tùy căn tánh họ giảng biển pháp
Cú nghĩa rộng lớn chẳng giống nhau
Phát Khởi Tuệ Hương Chủ Trú Thần, khéo thấy hết
佛Phật 放phóng 光quang 明minh 照chiếu 世thế 間gian 。
見kiến 聞văn 歡hoan 喜hỷ 不bất 唐đường 捐quyên 。
示thị 其kỳ 深thâm 廣quảng 寂tịch 滅diệt 處xứ 。
此thử 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 心tâm 悟ngộ 解giải 。
Phật phóng quang minh chiếu thế gian
Hoan hỷ thấy nghe chẳng uổng công
Dạy họ tịch diệt rộng lớn sâu
Nhạo Thắng Trang Nghiêm Chủ Trú Thần, tâm ngộ giải
佛Phật 雨vũ 法Pháp 雨vũ 無vô 邊biên 量lượng 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
最tối 勝thắng 善thiện 根căn 從tùng 此thử 生sanh 。
如như 是thị 妙Diệu 光Quang 心tâm 所sở 悟ngộ 。
Phật rưới mưa Pháp nhiều vô biên
Khéo khiến ai thấy rất hoan hỷ
Căn lành tối thắng từ đây sanh
Hương Hoa Diệu Quang Chủ Trú Thần, tâm chỗ ngộ
普phổ 入nhập 法Pháp 門môn 開khai 悟ngộ 力lực 。
曠khoáng 劫kiếp 修tu 治trị 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
如như 是thị 皆giai 為vi 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
此thử 妙Diệu 藥Dược 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Vào khắp Pháp môn sức khai ngộ
Muôn kiếp tu tập thảy thanh tịnh
Như thế đều là nhiếp chúng sanh
Phổ Tập Diệu Dược Chủ Trú Thần, chỗ hiểu rõ
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
若nhược 見kiến 若nhược 聞văn 咸hàm 受thọ 益ích 。
皆giai 令linh 踊dũng 躍dược 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
妙Diệu 眼Nhãn 晝Trú 神Thần 如như 是thị 見kiến 。
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Hễ ai thấy nghe thảy được lợi
Đều khiến vui mừng cùng hớn hở
Nhạo Tác Hỷ Mục Chủ Trú Thần, thấy như thế
十Thập 力Lực 應ứng 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
十thập 方phương 法Pháp 界Giới 悉tất 無vô 餘dư 。
體thể 性tánh 非phi 無vô 亦diệc 非phi 有hữu 。
此thử 觀Quán 方Phương 神Thần 之chi 所sở 入nhập 。
Ứng hiện Mười Lực khắp thế gian
Mười phương Pháp Giới không thừa sót
Thể tánh chẳng không cũng chẳng có
Phổ Hiện Chư Phương Chủ Trú Thần, chỗ dẫn vào
眾chúng 生sanh 流lưu 轉chuyển 險hiểm 難nạn 中trung 。
如Như 來Lai 哀ai 愍mẫn 出xuất 世thế 間gian 。
悉tất 令linh 除trừ 滅diệt 一nhất 切thiết 苦khổ 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 悲Bi 力Lực 住trụ 。
Chúng sanh lưu chuyển trong hiểm nạn
Như Lai thương xót hiện thế gian
Khiến thảy diệt trừ tất cả khổ
Đại Bi Quang Minh Chủ Trú Thần, trụ giải thoát
眾chúng 生sanh 闇ám 覆phú 淪luân 永vĩnh 夕tịch 。
佛Phật 為vi 說thuyết 法Pháp 大đại 開khai 曉hiểu 。
皆giai 使sử 得đắc 樂lạc 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
大Đại 善Thiện 光Quang 神Thần 入nhập 此thử 門môn 。
Chúng sanh luân hãm suốt đêm tối
Phật thuyết giảng Pháp mở bình minh
Đều khiến an vui trừ các khổ
Thiện Căn Quang Chiếu Chủ Trú Thần, vào môn này
如Như 來Lai 福phước 量lượng 同đồng 虛hư 空không 。
世thế 間gian 眾chúng 福phước 悉tất 從tùng 生sanh 。
凡phàm 有hữu 所sở 作tác 無vô 空không 過quá 。
如như 是thị 解giải 脫thoát 華Hoa 瓔Anh 得đắc 。
Phước đức Như Lai đồng hư không
Muôn phước thế gian từ đây sanh
Hễ làm việc gì chẳng uổng công
Diệu Hoa Anh Lạc Chủ Trú Thần, đắc giải thoát"
復phục 次thứ 。 普Phổ 德Đức 淨Tịnh 光Quang 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 寂Tịch 靜Tĩnh 禪Thiền 定Định 樂Lạc 大Đại 勇Dũng 健Kiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Phổ Đức Tịnh Quang Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Niềm Vui Tĩnh Lự Tịch Nhiên Với Đại Dũng Kiện.
喜Hỷ 眼Nhãn 觀Quán 世Thế 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 功Công 德Đức 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Nhãn Quán Thế Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tướng Công Đức Thanh Tịnh Rộng Lớn Rất Đáng Yêu Thích.
護Hộ 世Thế 精Tinh 氣Khí 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 世Thế 間Gian 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hộ Thế Tinh Khí Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Thế Gian để Điều Phục Chúng Sanh.
寂Tịch 靜Tĩnh 海Hải 音Âm 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 積Tích 集Tập 廣Quảng 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Hải Âm Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tâm Tích Tập Hoan Hỷ Quảng Đại.
普Phổ 現Hiện 吉Cát 祥Tường 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 甚Thậm 深Thâm 自Tự 在Tại 悅Duyệt 意Ý 言Ngôn 音Âm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Cát Tường Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lời Nói Vừa Ý Tự Tại Sâu Xa.
普Phổ 發Phát 樹Thụ 華Hoa 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 光Quang 明Minh 滿Mãn 足Túc 廣Quảng 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Phát Thụ Hoa Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Hoan Hỷ Với Ánh Sáng Tràn Đầy Rộng Lớn.
平Bình 等Đẳng 護Hộ 育Dục 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 眾Chúng 生Sanh 令Linh 成Thành 熟Thục 善Thiện 根Căn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bình Đẳng Hộ Dục Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Chúng Sanh để Khiến Họ Thành Thục Căn Lành.
遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 救Cứu 護Hộ 眾Chúng 生Sanh 無Vô 邊Biên 慈Từ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Du Hí Hỷ Lạc Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lòng Từ Vô Biên để Cứu Hộ Chúng Sanh.
諸Chư 根Căn 常Thường 喜Hỷ 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 莊Trang 嚴Nghiêm 大Đại 悲Bi 門Môn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chư Căn Thường Hỷ Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Sự Trang Nghiêm của Cánh Cổng Đại Bi.
示Thị 現Hiện 淨Tịnh 福Phước 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 所Sở 樂Lạc 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xuất Sanh Tịnh Phước Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Những Điều Vui Thích của Tất Cả Chúng Sanh Được Mãn Túc ở Mọi Nơi.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 德Đức 淨Tịnh 光Quang 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 夜dạ 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Đức Tịnh Quang Chủ Dạ Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần ban đêm mà nói kệ rằng:
汝nhữ 等đẳng 應ưng 觀quán 佛Phật 所sở 行hành 。
廣quảng 大đại 寂tịch 靜tĩnh 虛hư 空không 相tướng 。
欲dục 海hải 無vô 涯nhai 悉tất 治trị 淨tịnh 。
離ly 垢cấu 端đoan 嚴nghiêm 照chiếu 十thập 方phương 。
"Các vị nên quán Phật sở hành
Quảng đại tịch tĩnh như hư không
Biển dục không bờ thảy làm sạch
Lìa bẩn đoan nghiêm chiếu mười phương
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 樂nhạo 見kiến 。
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 時thời 一nhất 遇ngộ 。
大đại 悲bi 念niệm 物vật 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 觀Quán 世Thế 覩đổ 。
Hết thảy thế gian đều vui thấy
Vô lượng biển kiếp gặp một lần
Đại bi trùm khắp nhớ chúng sanh
Hỷ Nhãn Quán Thế Chủ Dạ Thần, cổng giải thoát
導Đạo 師Sư 救cứu 護hộ 諸chư 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 悉tất 見kiến 在tại 其kỳ 前tiền 。
能năng 令linh 諸chư 趣thú 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
如như 是thị 護Hộ 世Thế 能năng 觀quán 察sát 。
Đạo Sư cứu hộ khắp thế gian
Chúng sanh đều thấy ở trước Ngài
Khéo khiến các đường thảy thanh tịnh
Hộ Thế Tinh Khí Chủ Dạ Thần, khéo quán sát
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 歡hoan 喜hỷ 海hải 。
廣quảng 大đại 無vô 邊biên 不bất 可khả 測trắc 。
是thị 故cố 見kiến 者giả 咸hàm 欣hân 樂nhạo 。
此thử 是thị 寂Tịch 音Âm 之chi 所sở 了liễu 。
Xưa Phật tu hành biển hoan hỷ
Quảng đại vô biên chẳng thể lường
Thế nên ai thấy đều vui vẻ
Tịch Tĩnh Hải Âm Chủ Dạ Thần, chỗ hiểu rõ
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 不bất 可khả 量lượng 。
寂tịch 而nhi 能năng 演diễn 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 意ý 清thanh 淨tịnh 。
尸Thi 利Lợi 夜Dạ 神Thần 聞văn 踊dũng 悅duyệt 。
Cảnh giới Như Lai chẳng thể lường
Tịch tĩnh nhưng khéo hiện mười phương
Rộng khiến chúng sanh ý thanh tịnh
Phổ Hiện Cát Tường Chủ Dạ Thần, nghe vui mừng
佛Phật 於ư 無vô 福phước 眾chúng 生sanh 中trung 。
大đại 福phước 莊trang 嚴nghiêm 甚thậm 威uy 曜diệu 。
示thị 彼bỉ 離ly 塵trần 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
普Phổ 發Phát 華Hoa 神Thần 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Phật vì chúng sanh không phước đức
Phước lớn trang nghiêm chiếu rực rỡ
Dạy họ lìa nhiễm Pháp tịch diệt
Phổ Phát Thụ Hoa Chủ Dạ Thần, ngộ Đạo này
十thập 方phương 普phổ 現hiện 大đại 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
種chủng 種chủng 色sắc 相tướng 皆giai 令linh 見kiến 。
此thử 護Hộ 育Dục 神Thần 之chi 所sở 觀quán 。
Mười phương hiện khắp đại thần thông
Tất cả chúng sanh thảy điều phục
Muôn loại sắc tướng đều khiến thấy
Bình Đẳng Hộ Dục Chủ Dạ Thần, chỗ quán sát
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 念niệm 念niệm 中trung 。
悉tất 淨tịnh 方phương 便tiện 慈từ 悲bi 海hải 。
救cứu 護hộ 世thế 間gian 無vô 不bất 遍biến 。
此thử 福Phước 樂Lạc 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Thuở xưa Như Lai trong từng niệm
Thanh tịnh phương tiện biển từ bi
Cứu hộ thế gian bao trùm khắp
Du Hí Hỷ Lạc Chủ Dạ Thần, nơi giải thoát
眾chúng 生sanh 愚ngu 癡si 常thường 亂loạn 濁trược 。
其kỳ 心tâm 堅kiên 毒độc 甚thậm 可khả 畏úy 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 為vi 出xuất 興hưng 。
此thử 滅Diệt 怨Oán 神Thần 能năng 悟ngộ 喜hỷ 。
Chúng sanh ngu si luôn trược loạn
Tâm độc kiên cố rất đáng sợ
Như Lai từ mẫn mà xuất thế
Chư Căn Thường Hỷ Chủ Dạ Thần, tỏ ngộ vui
佛Phật 昔tích 修tu 行hành 為vì 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 願nguyện 欲dục 皆giai 令linh 滿mãn 。
由do 是thị 具cụ 成thành 功công 德đức 相tướng 。
此thử 現Hiện 福Phước 神Thần 之chi 所sở 入nhập 。
Xưa Phật tu hành vì chúng sanh
Khiến mọi nguyện họ đều mãn túc
Do đó viên thành tướng công đức
Xuất Sanh Tịnh Phước Chủ Dạ Thần, chỗ dẫn vào"
復phục 次thứ 。 遍Biến 住Trụ 一Nhất 切Thiết 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 普Phổ 救Cứu 護Hộ 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Biến Trụ Nhất Thiết Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Cứu Hộ Tất Cả.
普Phổ 現Hiện 光Quang 明Minh 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 成Thành 辦Biện 化Hóa 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 神Thần 通Thông 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Quang Minh Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Sự Nghiệp Thần Thông để Giáo Hóa Thành Tựu Hết Thảy Chúng Sanh.
光Quang 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 破Phá 一Nhất 切Thiết 闇Ám 障Chướng 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 大Đại 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Hành Trang Nghiêm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Quang Minh Xua Tan Tất Cả Nghiệp Chướng Tối Tăm để Sanh Ra An Vui.
周Chu 行Hành 不Bất 礙Ngại 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 一Nhất 切Thiết 處Xứ 不Bất 唐Đường 勞Lao 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chu Hành Bất Ngại Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Hết Thảy Nơi Chốn Mà Chẳng Uổng Công.
永Vĩnh 斷Đoạn 迷Mê 惑Hoặc 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 示Thị 現Hiện 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 數Số 名Danh 號Hiệu 發Phát 生Sanh 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vĩnh Đoạn Mê Hoặc Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Bằng Số Lượng Danh Hiệu của Tất Cả Hữu Tình để Phát Sanh Công Đức.
遍Biến 遊Du 淨Tịnh 空Không 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 恒Hằng 發Phát 妙Diệu 音Âm 令Linh 聽Thính 者Giả 皆Giai 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Tịnh Không Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Vang Ra Diệu Âm để Thính Giả Đều Hoan Hỷ.
雲Vân 幢Tràng 大Đại 音Âm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 如Như 龍Long 普Phổ 雨Vũ 令Linh 眾Chúng 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Vân Tràng Âm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Chúng Sanh Hoan Hỷ Như Việc Làm Mưa Khắp Nơi của Rồng.
髻Kế 目Mục 無Vô 亂Loạn 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 無Vô 差Sai 別Biệt 自Tự 在Tại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kế Mục Vô Loạn Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tự Tại Thị Hiện Nghiệp Không Sai Khác của Hết Thảy Chúng Sanh.
普Phổ 觀Quán 世Thế 業Nghiệp 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 趣Thú 生Sanh 中Trung 種Chủng 種Chủng 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Thế Nghiệp Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Đủ Mọi Thứ Nghiệp ở Trong Tất Cả Đường.
周Chu 遍Biến 遊Du 覽Lãm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 所Sở 作Tác 事Sự 皆Giai 究Cứu 竟Cánh 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chu Biến Du Lãm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Mọi Việc Làm Đều Cứu Cánh Khiến Hết Thảy Hữu Tình Sanh Hoan Hỷ.
爾nhĩ 時thời 遍Biến 住Trụ 一Nhất 切Thiết 主Chủ 方Phương 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 方phương 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Biến Trụ Nhất Thiết Chủ Phương Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần phương hướng mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 自tự 在tại 出xuất 世thế 間gian 。
教giáo 化hóa 一nhất 切thiết 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 示thị 法Pháp 門môn 令linh 悟ngộ 入nhập 。
悉tất 使sử 當đương 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
"Như Lai tự tại hiện thế gian
Giáo hóa hết thảy các chúng sanh
Dạy khắp Pháp môn khiến ngộ vào
Khiến đều sẽ thành trí vô thượng
神thần 通thông 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 示thị 諸chư 相tướng 。
見kiến 者giả 皆giai 蒙mông 出xuất 離ly 苦khổ 。
此thử 現Hiện 光Quang 神Thần 解giải 脫thoát 力lực 。
Vô lượng thần thông bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích dạy các tướng
Ai thấy nhờ đó lìa khỏi khổ
Phổ Hiện Quang Minh Chủ Phương Thần, sức giải thoát
佛Phật 於ư 闇ám 障chướng 眾chúng 生sanh 海hải 。
為vi 現hiện 法Pháp 炬cự 大đại 光quang 明minh 。
其kỳ 光quang 普phổ 照chiếu 無vô 不bất 見kiến 。
此thử 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở tối tăm biển chúng sanh
Mà hiện đuốc Pháp đại quang minh
Ánh sáng chiếu khắp ai cũng thấy
Quang Hành Trang Nghiêm Chủ Phương Thần, chỗ giải thoát
具cụ 足túc 世thế 間gian 種chủng 種chủng 音âm 。
普phổ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 無vô 不bất 解giải 。
眾chúng 生sanh 聽thính 者giả 煩phiền 惱não 滅diệt 。
此thử 遍Biến 往Vãng 神Thần 之chi 所sở 悟ngộ 。
Trọn vẹn thế gian đủ mọi tiếng
Rộng chuyển Pháp luân ai cũng hiểu
Chúng sanh nghe rồi diệt phiền não
Chu Hành Bất Ngại Chủ Phương Thần, chỗ giác ngộ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 有hữu 名danh 。
佛Phật 名danh 等đẳng 彼bỉ 而nhi 出xuất 生sanh 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 離ly 癡si 惑hoặc 。
此thử 斷Đoạn 迷Mê 神Thần 所sở 行hành 處xứ 。
Hết thảy thế gian mọi tên gọi
Phật danh bằng đó mà xuất hiện
Thảy khiến chúng sanh lìa si mê
Vĩnh Đoạn Mê Hoặc Chủ Phương Thần, nơi tu hành
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 至chí 佛Phật 前tiền 。
得đắc 聞văn 如Như 來Lai 美mỹ 妙diệu 音âm 。
莫mạc 不bất 心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
遍Biến 遊Du 虛Hư 空Không 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Nếu có chúng sanh đến trước Phật
Nghe được Như Lai mỹ diệu âm
Lòng ai mà chẳng đại hoan hỷ
Phổ Du Tịnh Không Chủ Phương Thần, ngộ Pháp này
佛Phật 於ư 一nhất 一nhất 剎sát 那na 中trung 。
普phổ 雨vũ 無vô 邊biên 大đại 法Pháp 雨vũ 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 滅diệt 。
此thử 雲Vân 幢Tràng 神Thần 所sở 了liễu 知tri 。
Phật ở trong từng mỗi một niệm
Rưới khắp vô biên mưa Pháp lớn
Thảy khiến chúng sanh phiền não diệt
Đại Vân Tràng Âm Chủ Phương Thần, chỗ biết rõ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 諸chư 業nghiệp 海hải 。
佛Phật 悉tất 開khai 示thị 等đẳng 無vô 異dị 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 除trừ 業nghiệp 惑hoặc 。
此thử 髻Kế 目Mục 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Tất cả thế gian các biển nghiệp
Phật thảy khai thị đồng như nhau
Khiến khắp chúng sanh trừ nghiệp mê
Kế Mục Vô Loạn Chủ Phương Thần, chỗ hiểu rõ
一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 無vô 有hữu 邊biên 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 心tâm 。
如Như 來Lai 照chiếu 見kiến 悉tất 明minh 了liễu 。
此thử 廣quảng 大đại 門môn 觀Quán 世Thế 入nhập 。
Địa Nhất Thiết Trí là vô biên
Hết thảy chúng sanh đủ mọi tâm
Như Lai soi thấy đều hiểu rõ
Phổ Quán Thế Nghiệp Chủ Phương Thần, vào môn này
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
無vô 量lượng 諸chư 度Độ 悉tất 圓viên 滿mãn 。
大đại 慈từ 哀ai 愍mẫn 利lợi 眾chúng 生sanh 。
此thử 遍Biến 遊Du 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở thuở xưa tu các hành
Vô lượng các Độ thảy viên mãn
Đại từ thương xót lợi chúng sanh
Chu Biến Du Lãm Chủ Phương Thần, chỗ giải thoát"
復phục 次thứ 。 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 知Tri 諸Chư 趣Thú 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tịnh Quang Phổ Chiếu Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Khắp Tâm của Tất Cả Chúng Sanh ở Các Đường.
普Phổ 遊Du 深Thâm 廣Quảng 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 法Pháp 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Thâm Quảng Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Pháp Giới.
生Sanh 吉Cát 祥Tường 風Phong 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 身Thân 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sanh Cát Tường Phong Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Vô Biên Cảnh Giới về Thân Tướng.
離Ly 障Chướng 安An 住Trụ 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 能Năng 除Trừ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 惑Hoặc 障Chướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Chướng An Trụ Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Trừ Nghiệp Chướng Si Mê của Hết Thảy Chúng Sanh.
廣Quảng 步Bộ 妙Diệu 髻Kế 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 思Tư 惟Duy 廣Quảng 大Đại 行Hành 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Bộ Diệu Kế Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát và Tư Duy Biển Thực Hành Rộng Lớn ở Mọi Nơi.
無Vô 礙Ngại 光Quang 焰Diễm 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 大Đại 悲Bi 光Quang 普Phổ 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 厄Ách 難Nạn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Ngại Quang Diễm Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Ánh Sáng Đại Bi để Cứu Hộ Khắp Tất Cả Chúng Sanh Gặp Ách Nạn.
無Vô 礙Ngại 勝Thắng 力Lực 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 無Vô 所Sở 著Trước 福Phước 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Ngại Thắng Lực Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Sức Phước Đức của Không Chấp Trước.
離Ly 垢Cấu 光Quang 明Minh 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 能Năng 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 離Ly 諸Chư 蓋Cái 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Cấu Quang Minh Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Tâm của Tất Cả Chúng Sanh Lìa Những Sự Ngăn Che để Được Thanh Tịnh.
深Thâm 遠Viễn 妙Diệu 音Âm 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 智Trí 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thâm Viễn Diệu Âm Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Ánh Sáng của Hiểu Biết Trong Mười Phương.
光Quang 遍Biến 十Thập 方Phương 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 不Bất 動Động 本Bổn 處Xứ 而Nhi 普Phổ 現Hiện 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Biến Thập Phương Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Không Rời Bổn Xứ Mà Vẫn Hiện Ra Khắp Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 空Không 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 空không 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tịnh Quang Phổ Chiếu Chủ Không Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần hư không mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 目mục 。
清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
普phổ 見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 悉tất 明minh 了liễu 。
"Mắt của Như Lai siêu rộng lớn
Thanh tịnh bao la như hư không
Có thể thấy khắp các chúng sanh
Hết thảy mọi thứ đều hiểu rõ
佛Phật 身thân 大đại 光quang 明minh 。
遍biến 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
處xứ 處xứ 現hiện 前tiền 住trụ 。
普Phổ 遊Du 觀quán 此thử 道Đạo 。
Thân Phật phóng ra ánh sáng lớn
Biến chiếu sáng soi khắp mười phương
Mọi nơi mọi chốn hiện ở trước
Phổ Du Thâm Quảng Chủ Không Thần, quán Đạo này
佛Phật 身thân 如như 虛hư 空không 。
無vô 生sanh 無vô 所sở 取thủ 。
無vô 得đắc 無vô 自tự 性tánh 。
吉Cát 祥Tường 風Phong 所sở 見kiến 。
Thân Phật bao la như hư không
Chẳng thể nắm bắt không sanh ra
Chẳng có tự tánh vô sở đắc
Sanh Cát Tường Phong Chủ Không Thần, chỗ thấy biết
如Như 來Lai 無vô 量lượng 劫kiếp 。
廣quảng 說thuyết 諸chư 聖thánh 道Đạo 。
普phổ 滅diệt 眾chúng 生sanh 障chướng 。
圓Viên 光Quang 悟ngộ 此thử 門môn 。
Như Lai ở trong vô lượng kiếp
Đã rộng thuyết giảng các thánh Đạo
Diệt khắp nghiệp chướng của chúng sanh
Ly Chướng An Trụ Chủ Không Thần, ngộ môn này
我ngã 觀quán 佛Phật 往vãng 昔tích 。
所sở 集tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
悉tất 為vì 安an 世thế 間gian 。
妙Diệu 髻Kế 行hành 斯tư 境cảnh 。
Tôi quán sát Phật vào thuở xưa
Muôn Pháp tu hành để đắc Đạo
Thảy vì an vui cho thế gian
Quảng Bộ Diệu Kế Chủ Không Thần, ngộ cảnh giới
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 海hải 。
佛Phật 放phóng 滅diệt 苦khổ 光quang 。
無Vô 礙Ngại 神Thần 能năng 見kiến 。
Hết thảy cõi giới của chúng sanh
Lưu chuyển phiêu dạt biển sanh tử
Phật phóng quang minh diệt trừ khổ
Vô Ngại Quang Diễm Chủ Không Thần, có thể thấy
清thanh 淨tịnh 功công 德đức 藏tạng 。
能năng 為vi 世thế 福phước 田điền 。
隨tùy 以dĩ 智trí 開khai 覺giác 。
力Lực 神Thần 於ư 此thử 悟ngộ 。
Như Lai thanh tịnh tạng công đức
Khéo làm ruộng phước của thế gian
Tùy theo hiểu biết mà khai ngộ
Vô Ngại Thắng Lực Chủ Không Thần, biết Pháp này
眾chúng 生sanh 癡si 所sở 覆phú 。
流lưu 轉chuyển 於ư 險hiểm 道đạo 。
佛Phật 為vi 放phóng 光quang 明minh 。
離Ly 垢Cấu 神Thần 能năng 證chứng 。
Chúng sanh bao trùm bởi si mê
Lưu chuyển ở trong các đường hiểm
Đức Phật vì họ phóng quang minh
Ly Cấu Quang Minh Chủ Không Thần, khéo chứng đắc
智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
悉tất 現hiện 諸chư 國quốc 土độ 。
光quang 明minh 照chiếu 世thế 間gian 。
妙Diệu 音Âm 斯tư 見kiến 佛Phật 。
Trí tuệ Như Lai là vô biên
Ở các quốc độ thảy hiện ra
Ánh sáng chiếu soi khắp thế gian
Thâm Viễn Diệu Âm Chủ Không Thần, thấy ở Phật
佛Phật 為vì 度độ 眾chúng 生sanh 。
修tu 行hành 遍biến 十thập 方phương 。
如như 是thị 大đại 願nguyện 心tâm 。
普Phổ 現Hiện 能năng 觀quán 察sát 。
Phật vì hóa độ các chúng sanh
Luôn tu hành Đạo khắp mười phương
Với đại thệ nguyện tâm như thế
Quang Biến Thập Phương Chủ Không Thần, khéo quán sát"
復phục 次thứ 。 無Vô 礙Ngại 光Quang 明Minh 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 佛Phật 法Pháp 及Cập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Vô Ngại Quang Minh Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Pháp của Phật Cùng Tất Cả Thế Gian.
普Phổ 現Hiện 勇Dũng 業Nghiệp 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 無Vô 量Lượng 國Quốc 土Độ 佛Phật 出Xuất 現Hiện 咸Hàm 廣Quảng 大Đại 供Cúng 養Dường 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Dũng Nghiệp Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đều Làm Cúng Dường Rộng Lớn ở Vô Lượng Quốc Độ Khi Phật Xuất Hiện.
飄Phiêu 擊Kích 雲Vân 幢Tràng 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 以Dĩ 香Hương 風Phong 普Phổ 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 病Bệnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phiêu Kích Vân Tràng Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Làn Gió Hương Thơm để Diệt Sạch Bệnh Khổ của Hết Thảy Chúng Sanh.
淨Tịnh 光Quang 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 善Thiện 根Căn 令Linh 摧Tồi 滅Diệt 重Trọng 障Chướng 山Sơn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Quang Trang Nghiêm Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Căn Lành của Tất Cả Chúng Sanh ở Mọi Nơi để Tồi Diệt Núi Nghiệp Chướng Nặng Nề.
力Lực 能Năng 竭Kiệt 水Thủy 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 能Năng 破Phá 無Vô 邊Biên 惡Ác 魔Ma 眾Chúng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lực Năng Kiệt Thủy Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Phá Tan Vô Biên Chúng Ác Ma.
大Đại 聲Thanh 遍Biến 吼Hống 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 永Vĩnh 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Thanh Biến Hống Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Diệt Trừ Sợ Hãi của Hết Thảy Chúng Sanh.
樹Thụ 杪Diểu 垂Thùy 髻Kế 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 入Nhập 一Nhất 切Thiết 諸Chư 法Pháp 實Thật 相Tướng 辯Biện 才Tài 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Diểu Thùy Kế Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Biển Biện Tài Thật Tướng của Tất Cả Các Pháp.
普Phổ 行Hành 無Vô 礙Ngại 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sở Hành Vô Ngại Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Phương Tiện để Điều Phục Hết Thảy Chúng Sanh.
種Chủng 種Chủng 宮Cung 殿Điện 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 入Nhập 寂Tịch 靜Tĩnh 禪Thiền 定Định 門Môn 滅Diệt 極Cực 重Trọng 愚Ngu 癡Si 闇Ám 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủng Chủng Cung Điện Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cánh Cổng Tĩnh Lự Tịch Nhiên để Diệt Trừ Tối Tăm của Ngu Si Cực Trọng.
大Đại 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 隨Tùy 順Thuận 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 行Hành 無Vô 礙Ngại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Quang Phổ Chiếu Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Vô Ngại Tùy Thuận Các Hành của Tất Cả Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 無Vô 礙Ngại 光Quang 明Minh 主Chủ 風Phong 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 風phong 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vô Ngại Quang Minh Chủ Phong Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần gió mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 甚thậm 深thâm 。
無vô 礙ngại 方phương 便tiện 普phổ 能năng 入nhập 。
所sở 有hữu 世thế 間gian 常thường 出xuất 現hiện 。
無vô 相tướng 無vô 形hình 無vô 影ảnh 像tượng 。
"Pháp của chư Phật rất sâu xa
Vô ngại phương tiện khéo vào hết
Họ luôn xuất hiện khắp thế gian
Không tướng không hình không ảnh tượng
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 於ư 往vãng 昔tích 。
一nhất 念niệm 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
如như 是thị 勇dũng 猛mãnh 菩Bồ 提Đề 行hành 。
此thử 普Phổ 現Hiện 神Thần 能năng 悟ngộ 了liễu 。
Hãy quán Như Lai ở thuở xưa
Một niệm cúng dường vô biên Phật
Dũng mãnh như thế tu hành Đạo
Phổ Hiện Dũng Nghiệp Chủ Phong Thần, khéo liễu ngộ
如Như 來Lai 救cứu 世thế 不bất 思tư 議nghị 。
所sở 有hữu 方phương 便tiện 無vô 空không 過quá 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 離ly 諸chư 苦khổ 。
此thử 雲Vân 幢Tràng 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật cứu thế gian chẳng nghĩ bàn
Tất cả phương tiện không uổng phí
Thảy khiến chúng sanh lìa các khổ
Phiêu Kích Vân Tràng Chủ Phong Thần, chỗ giải thoát
眾chúng 生sanh 無vô 福phước 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
重trùng 蓋cái 密mật 障chướng 常thường 迷mê 覆phú 。
一nhất 切thiết 皆giai 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
此thử 淨Tịnh 光Quang 神Thần 所sở 了liễu 知tri 。
Chúng sanh phước mỏng thọ lắm khổ
Nghiệp chướng dày kín luôn che mờ
Tất cả đều khiến được giải thoát
Tịnh Quang Trang Nghiêm Chủ Phong Thần, chỗ biết rõ
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 神thần 通thông 力lực 。
克khắc 殄điễn 一nhất 切thiết 魔ma 軍quân 眾chúng 。
所sở 有hữu 調điều 伏phục 諸chư 方phương 便tiện 。
勇Dũng 健Kiện 威Uy 力Lực 能năng 觀quán 察sát 。
Như Lai quảng đại sức thần thông
Phá hủy hết thảy chúng ma quân
Dùng các phương tiện mà điều phục
Lực Năng Kiệt Thủy Chủ Phong Thần, khéo quán sát
佛Phật 於ư 毛mao 孔khổng 演diễn 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 普phổ 遍biến 於ư 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 苦khổ 畏úy 皆giai 令linh 息tức 。
此thử 遍Biến 吼Hống 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Trong một chân lông diễn diệu âm
Tiếng Phật biến khắp ở thế gian
Tất cả sợ hãi đều dừng nghỉ
Đại Thanh Biến Hống Chủ Phong Thần, chỗ hiểu rõ
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 剎sát 海hải 。
不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 常thường 演diễn 說thuyết 。
此thử 如Như 來Lai 地địa 妙diệu 辯biện 才tài 。
樹Thụ 杪Diểu 髻Kế 神Thần 能năng 悟ngộ 解giải 。
Phật ở tất cả biển quốc độ
Kiếp chẳng nghĩ bàn luôn diễn nói
Địa của Như Lai diệu biện tài
Thụ Diểu Thùy Kế Chủ Phong Thần, khéo ngộ giải
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 方phương 便tiện 門môn 。
智trí 入nhập 其kỳ 中trung 悉tất 無vô 礙ngại 。
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 無vô 與dữ 等đẳng 。
此thử 普Phổ 行Hành 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở hết thảy cổng phương tiện
Trí vào trong đó đều vô ngại
Vô biên cảnh giới không ai bằng
Sở Hành Vô Ngại Chủ Phong Thần, chỗ giải thoát
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 邊biên 。
處xứ 處xứ 方phương 便tiện 皆giai 令linh 見kiến 。
而nhi 身thân 寂tịch 靜tĩnh 無vô 諸chư 相tướng 。
種Chủng 種Chủng 宮Cung 神Thần 解giải 脫thoát 門môn 。
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Mọi nơi phương tiện đều khiến thấy
Mà thân tịch tĩnh không các tướng
Chủng Chủng Cung Điện Chủ Phong Thần, cổng giải thoát
如Như 來Lai 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
一nhất 切thiết 諸chư 力Lực 皆giai 成thành 滿mãn 。
能năng 隨tùy 世thế 法pháp 應ứng 眾chúng 生sanh 。
此thử 普Phổ 照Chiếu 神Thần 之chi 所sở 見kiến 。
Như Lai biển kiếp tu các hành
Tất cả các Lực đều viên mãn
Khéo tùy thế gian ứng chúng sanh
Đại Quang Phổ Chiếu Chủ Phong Thần, chỗ thấy biết"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 3
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 3
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 三tam
☸ Phẩm 1: Vi Diệu Trang Nghiêm của Chủ Lãnh Thế Giới (phần 3)
復phục 次thứ 。 持Trì 國Quốc 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 自Tự 在Tại 方Phương 便Tiện 攝Nhiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Trì Quốc Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tự Tại Phương Tiện Nhiếp Thọ Tất Cả Chúng Sanh.
樹Thụ 光Quang 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Quang Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Hết Thảy Công Đức Trang Nghiêm.
淨Tịnh 目Mục 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 永Vĩnh 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 憂Ưu 苦Khổ 出Xuất 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Mục Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Ưu Sầu Khổ Não của Tất Cả Chúng Sanh và Sanh Ra Tạng Hoan Hỷ.
華Hoa 冠Quan 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 永Vĩnh 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 邪Tà 見Kiến 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Quan Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Tà Kiến Mê Hoặc của Hết Thảy Chúng Sanh.
喜Hỷ 步Bộ 普Phổ 音Âm 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 如Như 雲Vân 廣Quảng 布Bố 普Phổ 蔭Ấm 澤Trạch 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Bộ Phổ Âm Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Giăng Bủa Bóng Mát Bao La Như Mây để Che Chở Tất Cả Chúng Sanh.
樂Nhạo 搖Dao 動Động 美Mỹ 目Mục 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 現Hiện 廣Quảng 大Đại 妙Diệu 好Hảo 身Thân 令Linh 一Nhất 切Thiết 獲Hoạch 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Dao Động Diệu Mục Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Một Thân Hình To Lớn Tuyệt Đẹp để Khiến Hết Thảy Hữu Tình Được An Vui.
妙Diệu 音Âm 師Sư 子Tử 幢Tràng 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 散Tán 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 大Đại 名Danh 稱Xưng 寶Bảo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Âm Sư Tử Tràng Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rải Khắp Tất Cả Đại Danh Xưng Bảo ở Mười Phương.
普Phổ 放Phóng 寶Bảo 光Quang 明Minh 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 現Hiện 一Nhất 切Thiết 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 光Quang 明Minh 清Thanh 淨Tịnh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Phóng Bảo Quang Minh Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Một Thân Hình Thanh Tịnh Sáng Ngời Mà Ai Cũng Hoan Hỷ Vô Cùng.
金Kim 剛Cang 樹Thụ 華Hoa 幢Tràng 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 普Phổ 滋Tư 榮Vinh 一Nhất 切Thiết 樹Thụ 令Linh 見Kiến 者Giả 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Thụ Hoa Tràng Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Tươi Tốt Hết Thảy Cây Cối ở Mọi Nơi để Ai Thấy Cũng Hoan Hỷ.
普Phổ 現Hiện 莊Trang 嚴Nghiêm 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 一Nhất 切Thiết 佛Phật 境Cảnh 界Giới 與Dữ 眾Chúng 生Sanh 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Phổ Hiện Trang Nghiêm Tầm Hương Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Vào Cảnh Giới của Tất Cả Chư Phật để Ban An Vui Cho Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 持Trì 國Quốc 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 乾càn 闥thát 婆bà 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trì Quốc Tầm Hương Thần Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng tầm hương thần mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 無vô 量lượng 門môn 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 入nhập 。
善Thiện 逝Thệ 如như 空không 性tánh 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 為vì 世thế 間gian 開khai 正Chánh 道Đạo 。
"Cảnh giới chư Phật vô lượng môn
Hết thảy chúng sanh chẳng thể vào
Thiện Thệ tánh tịnh như hư không
Rộng vì thế gian mở Chánh Đạo
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
功công 德đức 大đại 海hải 皆giai 充sung 滿mãn 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 利lợi 樂lạc 。
此thử 樹Thụ 光Quang 王Vương 所sở 能năng 見kiến 。
Trong mỗi chân lông của Như Lai
Biển lớn công đức đều tràn đầy
Tất cả thế gian thảy lợi lạc
Thụ Quang Tầm Hương Thần Vương, có thể thấy
世thế 間gian 廣quảng 大đại 憂ưu 苦khổ 海hải 。
佛Phật 能năng 消tiêu 竭kiệt 悉tất 無vô 餘dư 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 多đa 方phương 便tiện 。
淨Tịnh 目Mục 於ư 此thử 能năng 深thâm 解giải 。
Thế gian mênh mông biển sầu khổ
Phật khéo khô cạn chút chẳng còn
Như Lai từ mẫn nhiều phương tiện
Tịnh Mục Tầm Hương Thần Vương, khéo thâm giải
十thập 方phương 剎sát 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
佛Phật 以dĩ 智trí 光quang 咸hàm 照chiếu 耀diệu 。
普phổ 使sử 滌địch 除trừ 邪tà 惡ác 見kiến 。
此thử 樹Thụ 光Quang 王Vương 所sở 入nhập 門môn 。
Mười phương vô biên biển quốc độ
Phật dùng tuệ quang đều chiếu rực
Gột rửa trừ sạch ác tà kiến
Hoa Quan Tầm Hương Thần Vương, vào môn này
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 無vô 量lượng 劫kiếp 。
修tu 習tập 大đại 慈từ 方phương 便tiện 行hành 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 慰úy 安an 。
此thử 道Đạo 普Phổ 音Âm 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Phật ở thuở xưa vô lượng kiếp
Tu tập đại từ hành phương tiện
Mang đến an vui khắp thế gian
Hỷ Bộ Phổ Âm Tầm Hương Thần Vương, khéo ngộ vào
佛Phật 身thân 清thanh 淨tịnh 皆giai 樂nhạo 見kiến 。
能năng 生sanh 世thế 間gian 無vô 盡tận 樂lạc 。
解giải 脫thoát 因nhân 果quả 次thứ 第đệ 成thành 。
美Mỹ 目Mục 於ư 斯tư 善thiện 開khai 示thị 。
Thân Phật thanh tịnh đều mến thấy
Khéo sanh thế gian vô tận lạc
Nhân quả giải thoát thứ tự thành
Nhạo Dao Động Diệu Mục Tầm Hương Thần Vương, khéo khai thị
眾chúng 生sanh 迷mê 惑hoặc 常thường 流lưu 轉chuyển 。
愚ngu 癡si 障chướng 蓋cái 極cực 堅kiên 密mật 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 廣quảng 大đại 法Pháp 。
師Sư 子Tử 幢Tràng 王Vương 能năng 演diễn 暢sướng 。
Chúng sanh mê hoặc lưu chuyển mãi
Ngu si ngăn che rắn chắc dày
Như Lai tuyên thuyết Pháp quảng đại
Diệu Âm Sư Tử Tràng Tầm Hương Thần Vương, khéo diễn sướng
如Như 來Lai 普phổ 現hiện 妙diệu 色sắc 身thân 。
無vô 量lượng 差sai 別biệt 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 照chiếu 世thế 間gian 。
普Phổ 放Phóng 寶Bảo 光Quang 如như 是thị 見kiến 。
Như Lai hiện khắp diệu sắc thân
Vô lượng sai khác đồng chúng sanh
Dùng mọi phương tiện soi thế gian
Phổ Phóng Bảo Quang Minh Tầm Hương Thần Vương, thấy như thế
大đại 智trí 方phương 便tiện 無vô 量lượng 門môn 。
佛Phật 為vì 群quần 生sanh 普phổ 開khai 闡xiển 。
入nhập 勝thắng 菩Bồ 提Đề 真chân 實thật 行hành 。
此thử 金Kim 剛Cang 幢Tràng 善thiện 觀quán 察sát 。
Đại trí phương tiện vô lượng môn
Phật vì chúng sanh mở bày khắp
Chân thật tu hành vào thắng Đạo
Kim Cang Thụ Hoa Tràng Tầm Hương Thần Vương, khéo quán sát
一nhất 剎sát 那na 中trung 百bách 千thiên 劫kiếp 。
佛Phật 力lực 能năng 現hiện 無vô 所sở 動động 。
等đẳng 以dĩ 安an 樂lạc 施thí 群quần 生sanh 。
此thử 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 解giải 脫thoát 。
Chỉ trong một niệm không dao động
Sức Phật khéo hiện trăm ngàn kiếp
Bình đẳng ban vui cho chúng sanh
Nhạo Phổ Hiện Trang Nghiêm Tầm Hương Thần Vương, chỗ giải thoát"
復phục 次thứ 。 增Tăng 長Trưởng 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 怨Oán 害Hại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tăng Trưởng Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Sức Mạnh của Tất Cả Oán Hại.
龍Long 主Chủ 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 修Tu 習Tập 無Vô 邊Biên 行Hành 門Môn 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Long Chủ Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Vô Biên Biển Thực Hành.
莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 所Sở 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Trang Nghiêm Tràng Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tâm Yêu Thích của Hết Thảy Chúng Sanh.
饒Nhiêu 益Ích 行Hành 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 成Thành 就Tựu 清Thanh 淨Tịnh 大Đại 光Quang 明Minh 所Sở 作Tác 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Nhiêu Ích Hành Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Những Việc Đang Làm ở Mọi Nơi Với Thanh Tịnh Đại Quang Minh.
可Khả 怖Bố 畏Úy 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 安An 隱Ẩn 無Vô 畏Úy 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thậm Khả Bố Úy Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Đạo An Ổn Vô Úy Cho Tất Cả Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 竭Kiệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 愛Ái 欲Dục 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Mỹ Mục Đoan Nghiêm Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khô Cạn Biển Ái Dục của Hết Thảy Chúng Sanh.
高Cao 峯Phong 慧Tuệ 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 諸Chư 趣Thú 光Quang 明Minh 雲Vân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Cao Phong Tuệ Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Vầng Mây Ánh Sáng ở Các Đường.
勇Dũng 健Kiện 臂Tý 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 放Phóng 光Quang 明Minh 滅Diệt 如Như 山Sơn 重Trọng 障Chướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Kiện Tý Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phóng Khắp Quang Minh để Diệt Trừ Nghiệp Chướng Nặng Như Núi.
無Vô 邊Biên 淨Tịnh 華Hoa 眼Nhãn 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 不Bất 退Thoái 轉Chuyển 大Đại 悲Bi 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Biên Tịnh Hoa Nhãn Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Tạng Đại Bi Không Thoái Chuyển.
廣Quảng 大Đại 面Diện 鳩Cưu 槃Bàn 荼Đồ 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 諸Chư 趣Thú 流Lưu 轉Chuyển 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Thiên Diện Phi Thiên Nhãn Úng Hình Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Thân Lưu Chuyển ở Các Đường.
爾nhĩ 時thời 增Tăng 長Trưởng 鳩Cưu 槃bàn 荼đồ 王vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 鳩cưu 槃bàn 荼đồ 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tăng Trưởng Úng Hình Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ úng hình mà nói kệ rằng:
成thành 就tựu 忍nhẫn 力lực 世Thế 導Đạo 師Sư 。
為vì 物vật 修tu 行hành 無vô 量lượng 劫kiếp 。
永vĩnh 離ly 世thế 間gian 憍kiêu 慢mạn 惑hoặc 。
是thị 故cố 其kỳ 身thân 最tối 嚴nghiêm 淨tịnh 。
"Thành tựu sức nhẫn Thế Đạo Sư
Trong vô lượng kiếp tu hành Đạo
Vĩnh lìa thế gian kiêu mạn si
Cho nên thân Ngài nghiêm tịnh nhất
佛Phật 昔tích 普phổ 修tu 諸chư 行hành 海hải 。
教giáo 化hóa 十thập 方phương 無vô 量lượng 眾chúng 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 利lợi 群quần 生sanh 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 龍Long 主Chủ 得đắc 。
Thuở xưa Phật tu các biển hành
Giáo hóa mười phương vô lượng chúng
Dùng mọi phương tiện lợi hữu tình
Long Chủ Úng Hình Vương, cổng giải thoát
佛Phật 以dĩ 大đại 智trí 救cứu 眾chúng 生sanh 。
莫mạc 不bất 明minh 了liễu 知tri 其kỳ 心tâm 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 而nhi 調điều 伏phục 。
嚴Nghiêm 幢Tràng 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Phật dùng đại trí cứu chúng sanh
Không gì chẳng rõ tâm của họ
Đủ mọi tự tại mà điều phục
Thiện Trang Nghiêm Tràng Úng Hình Vương, sanh hoan hỷ
神thần 通thông 應ứng 現hiện 如như 光quang 影ảnh 。
法Pháp 輪luân 真chân 實thật 同đồng 虛hư 空không 。
如như 是thị 處xử 世thế 無vô 央ương 劫kiếp 。
此thử 饒Nhiêu 益Ích 王Vương 之chi 所sở 證chứng 。
Thần thông ứng hiện như phản chiếu
Pháp luân chân thật đồng hư không
Trụ thế như vậy vô số kiếp
Phổ Nhiêu Ích Hành Úng Hình Vương, chỗ chứng đắc
眾chúng 生sanh 癡si 翳ế 常thường 蒙mông 惑hoặc 。
佛Phật 光quang 照chiếu 現hiện 安an 隱ẩn 道Đạo 。
為vì 作tác 救cứu 護hộ 令linh 除trừ 苦khổ 。
可Khả 畏Úy 能năng 觀quán 此thử 法Pháp 門môn 。
Chúng sanh che mờ bởi si mê
Phật quang tỏa hiện Đạo an ổn
Vì cứu hộ họ giúp trừ khổ
Thậm Khả Bố Úy Úng Hình Vương, quán Pháp môn
欲dục 海hải 漂phiêu 淪luân 具cụ 眾chúng 苦khổ 。
智trí 光quang 普phổ 照chiếu 滅diệt 無vô 餘dư 。
既ký 除trừ 苦khổ 已dĩ 為vi 說thuyết 法Pháp 。
此thử 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 所sở 悟ngộ 。
Biển dục chìm đắm đầy các khổ
Tuệ quang chiếu khắp diệt trừ sạch
Khi trừ khổ rồi Phật thuyết Pháp
Mỹ Mục Đoan Nghiêm Úng Hình Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 身thân 普phổ 應ứng 無vô 不bất 見kiến 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
音âm 如như 雷lôi 震chấn 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 高Cao 慧Tuệ 入nhập 。
Thân Phật ứng khắp thảy đều thấy
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Tiếng như sấm vang rưới mưa Pháp
Cao Phong Tuệ Úng Hình Vương, vào như thế
清thanh 淨tịnh 光quang 明minh 不bất 唐đường 發phát 。
若nhược 遇ngộ 必tất 令linh 消tiêu 重trọng 障chướng 。
演diễn 佛Phật 功công 德đức 無vô 有hữu 邊biên 。
勇Dũng 臂Tý 能năng 明minh 此thử 深thâm 理lý 。
Phóng quang thanh tịnh chẳng uổng công
Nếu gặp trọng chướng thảy tiêu trừ
Tuyên công đức Phật không giới hạn
Dũng Kiện Tý Úng Hình Vương, rõ nghĩa sâu
為vì 欲dục 安an 樂lạc 諸chư 眾chúng 生sanh 。
修tu 習tập 大đại 悲bi 無vô 量lượng 劫kiếp 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
如như 是thị 淨Tịnh 華Hoa 之chi 所sở 見kiến 。
Vì muốn an vui các chúng sanh
Trong vô lượng kiếp tu đại bi
Dùng mọi phương tiện trừ ách khổ
Vô Biên Tịnh Hoa Nhãn Úng Hình Vương, thấy như thế
神thần 通thông 自tự 在tại 不bất 思tư 議nghị 。
其kỳ 身thân 普phổ 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
而nhi 於ư 一nhất 切thiết 無vô 來lai 去khứ 。
此thử 廣Quảng 面Diện 王Vương 心tâm 所sở 了liễu 。
Thần thông tự tại chẳng nghĩ bàn
Thân Phật hiện ra khắp mười phương
Mà ở mọi nơi không đến đi
Quảng Đại Thiên Diện Phi Thiên Nhãn Úng Hình Vương, tâm liễu đạt"
復phục 次thứ 。 毘Tỳ 樓Lâu 博Bác 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 諸Chư 龍Long 趣Thú 熾Sí 然Nhiên 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Quảng Mục Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiêu Diệt Tất Cả Khổ Ách Bốc Cháy Trong Cõi Rồng.
娑Sa 竭Kiệt 羅La 龍Long 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 轉Chuyển 自Tự 龍Long 形Hình 示Thị 現Hiện 無Vô 量Lượng 眾Chúng 生Sanh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hải Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Có Thể Chuyển Hình Dáng Rồng của Mình Thành Vô Lượng Thân Chúng Sanh.
雲Vân 音Âm 幢Tràng 龍Long 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 諸Chư 有Hữu 趣Thú 中Trung 以Dĩ 清Thanh 淨Tịnh 音Âm 說Thuyết 佛Phật 無Vô 邊Biên 名Danh 號Hiệu 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vân Âm Diệu Tràng Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Tiếng Thanh Tịnh Tuyên Thuyết Biển Vô Biên Danh Hiệu Phật ở Trong Hết Thảy Các Đường.
焰Diễm 口Khẩu 龍Long 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 無Vô 邊Biên 佛Phật 世Thế 界Giới 建Kiến 立Lập 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Khẩu Hải Quang Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Sự Khác Nhau Khi Kiến Lập Trong Vô Biên Thế Giới của Chư Phật.
焰Diễm 龍Long 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 瞋Sân 癡Si 蓋Cái 纏Triền 如Như 來Lai 慈Từ 愍Mẫn 令Linh 除Trừ 滅Diệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Từ Mẫn của Như Lai để Diệt Trừ Sân Hận, Si Mê, Ngăn Che, và Trói Buộc Cho Tất Cả Chúng Sanh.
雲Vân 幢Tràng 龍Long 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 喜Hỷ 樂Lạc 福Phước 德Đức 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Cao Vân Tràng Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Biển Đại Hỷ, An Lạc, và Phước Đức Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
德Đức 叉Xoa 迦Ca 龍Long 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 清Thanh 淨Tịnh 救Cứu 護Hộ 音Âm 滅Diệt 除Trừ 一Nhất 切Thiết 怖Bố 畏Úy 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đa Thiệt Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Thanh Âm Thanh Tịnh Cứu Hộ để Diệt Trừ Tất Cả Điều Sợ Hãi.
無Vô 邊Biên 步Bộ 龍Long 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 佛Phật 色Sắc 身Thân 及Cập 住Trụ 劫Kiếp 次Thứ 第Đệ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Biên Bộ Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Sắc Thân của Hết Thảy Chư Phật Cùng Với Những Sự Kiện Thứ Tự ở Kiếp Trụ.
清Thanh 淨Tịnh 色Sắc 速Tốc 疾Tật 龍Long 王Vương 。 得đắc 出Xuất 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 愛Ái 樂Nhạo 歡Hoan 喜Hỷ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Sắc Tốc Tật Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Biển Hoan Hỷ Yêu Mến Lớn Lao ở Tất Cả Chúng Sanh.
普Phổ 行Hành 大Đại 音Âm 龍Long 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 平Bình 等Đẳng 悅Duyệt 意Ý 無Vô 礙Ngại 音Âm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vận Đại Thanh Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Âm Thanh Vô Ngại để Làm Vui Lòng Đồng Đều Hết Thảy Chúng Sanh.
無Vô 熱Nhiệt 惱Não 龍Long 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 大Đại 悲Bi 普Phổ 覆Phú 雲Vân 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Nhiệt Não Long Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Mây Đại Bi Phủ Khắp để Diệt Trừ Khổ Đau của Tất Cả Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 毘Tỳ 樓Lâu 博Bác 叉Xoa 龍Long 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 諸chư 龍long 眾chúng 已dĩ 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Quảng Mục Long Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng rồng mà nói kệ rằng:
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 法Pháp 常thường 爾nhĩ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 利lợi 益ích 。
能năng 以dĩ 大đại 慈từ 哀ai 愍mẫn 力lực 。
拔bạt 彼bỉ 畏úy 塗đồ 淪luân 墜trụy 者giả 。
"Quán Pháp Như Lai luôn như thế
Hết thảy chúng sanh đều lợi ích
Khéo dùng đại từ sức thương xót
Kéo lên kẻ rơi chốn sợ hãi
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 別biệt 。
於ư 一nhất 毛mao 端đoan 皆giai 示thị 現hiện 。
神thần 通thông 變biến 化hóa 滿mãn 世thế 間gian 。
娑Sa 竭Kiệt 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Muôn loại chúng sanh sai khác nhau
Trên mỗi đầu lông đều hiện ra
Thần thông biến hóa khắp thế gian
Quán Phật như thế, Hải Long Vương
佛Phật 以dĩ 神thần 通thông 無vô 限hạn 力lực 。
廣quảng 演diễn 名danh 號hiệu 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 普phổ 使sử 聞văn 。
如như 是thị 雲Vân 音Âm 能năng 悟ngộ 解giải 。
Phật dùng thần thông sức vô hạn
Rộng tuyên danh hiệu bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích khiến đều nghe
Vân Âm Diệu Tràng Long Vương, khéo ngộ giải
無vô 量lượng 無vô 邊biên 國quốc 土độ 眾chúng 。
佛Phật 能năng 令linh 入nhập 一nhất 毛mao 孔khổng 。
如Như 來Lai 安an 坐tọa 彼bỉ 會hội 中trung 。
此thử 焰Diễm 口Khẩu 龍Long 之chi 所sở 見kiến 。
Vô lượng vô biên quốc độ chúng
Phật khéo bỏ vào một chân lông
Như Lai an tọa trong hội kia
Diễm Khẩu Hải Quang Long Vương, chỗ thấy biết
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 瞋sân 恚khuể 心tâm 。
纏triền 蓋cái 愚ngu 癡si 深thâm 若nhược 海hải 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 皆giai 滅diệt 除trừ 。
焰Diễm 龍Long 觀quán 此thử 能năng 明minh 見kiến 。
Tất cả chúng sanh sân hận si
Ngăn che trói buộc sâu như biển
Như Lai từ mẫn đều diệt trừ
Khéo quán thấy rõ, Diễm Long Vương
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 福phước 德đức 力lực 。
佛Phật 毛mao 孔khổng 中trung 皆giai 顯hiển 現hiện 。
現hiện 已dĩ 令linh 歸quy 大đại 福phước 海hải 。
此thử 高Cao 雲Vân 幢Tràng 之chi 所sở 觀quán 。
Hết thảy chúng sanh sức phước đức
Trong chân lông Phật đều hiện rõ
Hiện rồi khiến về biển phước lớn
Phổ Cao Vân Tràng Long Vương, chỗ quán sát
佛Phật 身thân 毛mao 孔khổng 發phát 智trí 光quang 。
其kỳ 光quang 處xứ 處xứ 演diễn 妙diệu 音âm 。
眾chúng 生sanh 聞văn 者giả 除trừ 憂ưu 畏úy 。
德Đức 叉Xoa 迦Ca 龍Long 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Chân lông của Phật phóng tuệ quang
Ánh sáng khắp nơi diễn diệu âm
Chúng sanh nghe rồi trừ lo sợ
Đa Thiệt Long Vương, ngộ Đạo này
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 劫kiếp 次thứ 第đệ 。
如như 是thị 皆giai 於ư 佛Phật 身thân 現hiện 。
廣Quảng 步Bộ 見kiến 此thử 神thần 通thông 力lực 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Quốc độ trang nghiêm kiếp thứ tự
Như thế đều hiện ở thân Phật
Vô Biên Bộ Long Vương, sức thần thông
我ngã 觀quán 如Như 來Lai 往vãng 昔tích 行hành 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 海hải 。
於ư 彼bỉ 咸hàm 增tăng 喜hỷ 樂lạc 心tâm 。
此thử 速Tốc 疾Tật 龍Long 之chi 所sở 入nhập 。
Tôi quán Như Lai xưa tu hành
Cúng dường hết thảy biển chư Phật
Mọi nơi đều tăng lòng an vui
Thanh Tịnh Sắc Tốc Tật Long Vương, chỗ dẫn vào
佛Phật 以dĩ 方phương 便tiện 隨tùy 類loại 音âm 。
為vì 眾chúng 說thuyết 法Pháp 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
其kỳ 音âm 清thanh 雅nhã 眾chúng 所sở 悅duyệt 。
普Phổ 行Hành 聞văn 此thử 心tâm 欣hân 悟ngộ 。
Phật dùng phương tiện tiếng mỗi loài
Vì họ thuyết Pháp khiến hoan hỷ
Thanh âm thanh nhã ai cũng thích
Phổ Vận Đại Thanh Long Vương, lòng vui ngộ
眾chúng 生sanh 逼bức 迫bách 諸chư 有hữu 中trung 。
業nghiệp 惑hoặc 漂phiêu 轉chuyển 無vô 人nhân 救cứu 。
佛Phật 以dĩ 大đại 悲bi 令linh 解giải 脫thoát 。
無Vô 熱Nhiệt 大Đại 龍Long 能năng 悟ngộ 此thử 。
Chúng sanh bức bách trong các cõi
Nghiệp mê cuốn trôi không ai cứu
Phật dùng đại bi khiến giải thoát
Vô Nhiệt Não Long Vương, có thể ngộ"
復phục 次thứ 。 毘Tỳ 沙Sa 門Môn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 無Vô 邊Biên 方Phương 便Tiện 救Cứu 護Hộ 惡Ác 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đa Văn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Vô Biên Phương Tiện để Cứu Hộ Chúng Sanh Tà Ác.
自Tự 在Tại 音Âm 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 救Cứu 護Hộ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Âm Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Chúng Sanh và Dùng Phương Tiện để Cứu Hộ Họ.
嚴Nghiêm 持Trì 器Khí 仗Trượng 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 能Năng 資Tư 益Ích 一Nhất 切Thiết 甚Thậm 羸Luy 惡Ác 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nghiêm Trì Khí Trượng Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Giúp Ích Tất Cả Chúng Sanh Gầy Mòn Tà Ác.
大Đại 智Trí 慧Tuệ 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 稱Xưng 揚Dương 一Nhất 切Thiết 聖Thánh 功Công 德Đức 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Trí Tuệ Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tán Dương Biển Công Đức của Hết Thảy Thánh Nhân.
焰Diễm 眼Nhãn 主Chủ 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 悲Bi 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diễm Nhãn Chủ Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Tất Cả Chúng Sanh Với Đại Bi và Sự Hiểu Biết.
金Kim 剛Cang 眼Nhãn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 種Chủng 種Chủng 方Phương 便Tiện 利Lợi 益Ích 安An 樂Lạc 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Nhãn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Đủ Mọi Phương Tiện để Làm Lợi Ích An Vui Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
勇Dũng 健Kiện 臂Tý 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 諸Chư 法Pháp 義Nghĩa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Kiện Tý Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Nghĩa Lý của Tất Cả Các Pháp.
勇Dũng 敵Địch 大Đại 軍Quân 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 守Thủ 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 住Trụ 於Ư 道Đạo 無Vô 空Không 過Quá 者Giả 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Địch Đại Quân Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thủ Hộ Hết Thảy Chúng Sanh và Khiến Họ Không Uổng Phí Khi Trụ ở Đạo.
富Phú 財Tài 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 增Tăng 長Trưởng 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 福Phước 德Đức 聚Tụ 令Linh 恒Hằng 受Thọ 快Khoái 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phú Tư Tài Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tăng Trưởng Phước Đức Tụ của Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Luôn Thọ Hưởng An Vui.
力Lực 壞Hoại 高Cao 山Sơn 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 順Thuận 憶Ức 念Niệm 出Xuất 生Sanh 佛Phật 力Lực 智Trí 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lực Hoại Cao Sơn Tiệp Tật Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Sức Phật và Ánh Sáng của Hiểu Biết Mỗi Khi Nhớ Tưởng Đến.
爾nhĩ 時thời 多Đa 聞Văn 大Đại 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 夜dạ 叉xoa 眾chúng 會hội 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đa Văn Tiệp Tật Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ tiệp tật mà nói kệ rằng:
眾chúng 生sanh 罪tội 惡ác 深thâm 可khả 怖bố 。
於ư 百bách 千thiên 劫kiếp 不bất 見kiến 佛Phật 。
漂phiêu 流lưu 生sanh 死tử 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
為vì 救cứu 是thị 等đẳng 佛Phật 興hưng 世thế 。
"Tội ác chúng sanh rất đáng sợ
Suốt trăm ngàn kiếp chẳng thấy Phật
Trôi dạt sanh tử thọ lắm khổ
Phật hiện thế gian vì cứu họ
如Như 來Lai 救cứu 護hộ 諸chư 世thế 間gian 。
悉tất 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
息tức 彼bỉ 畏úy 塗đồ 輪luân 轉chuyển 苦khổ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 音Âm 王Vương 入nhập 。
Như Lai cứu hộ khắp thế gian
Đều hiện ở trước các chúng sanh
Dừng các đường ác luân chuyển khổ
Tự Tại Âm Tiệp Tật Vương, vào Pháp môn
眾chúng 生sanh 惡ác 業nghiệp 為vi 重trọng 障chướng 。
佛Phật 示thị 妙diệu 理lý 令linh 開khai 解giải 。
譬thí 以dĩ 明minh 燈đăng 照chiếu 世thế 間gian 。
此thử 法Pháp 嚴Nghiêm 仗Trượng 能năng 觀quán 見kiến 。
Nghiệp ác chúng sanh thành trọng chướng
Phật mở diệu lý khiến tỏ ngộ
Như dùng đèn sáng soi thế gian
Nghiêm Trì Khí Trượng Tiệp Tật Vương, khéo quán thấy
佛Phật 昔tích 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
稱xưng 讚tán 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
故cố 有hữu 高cao 遠viễn 大đại 名danh 聞văn 。
此thử 智Trí 慧Tuệ 王Vương 之chi 所sở 了liễu 。
Xưa Phật biển kiếp tu các hành
Xưng tán mười phương tất cả Phật
Thế nên tiếng thơm vang cao xa
Đại Trí Tuệ Tiệp Tật Vương, chỗ hiểu rõ
智trí 慧tuệ 如như 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
法Pháp 身thân 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
是thị 故cố 十thập 方phương 皆giai 出xuất 現hiện 。
焰Diễm 目Mục 於ư 此thử 能năng 觀quán 察sát 。
Trí tuệ vô biên như hư không
Pháp thân quảng đại chẳng nghĩ bàn
Cho nên mười phương đều xuất hiện
Diễm Nhãn Chủ Tiệp Tật Vương, khéo quán sát
一nhất 切thiết 趣thú 中trung 演diễn 妙diệu 音âm 。
說thuyết 法Pháp 利lợi 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
其kỳ 聲thanh 所sở 暨kỵ 眾chúng 苦khổ 滅diệt 。
入nhập 此thử 方phương 便tiện 金Kim 剛Cang 眼Nhãn 。
Trong khắp các đường diễn diệu âm
Thuyết Pháp lợi ích cho chúng sanh
Pháp âm đến đâu khổ ách trừ
Kim Cang Nhãn Tiệp Tật Vương, vào phương tiện
一nhất 切thiết 甚thậm 深thâm 廣quảng 大đại 義nghĩa 。
如Như 來Lai 一nhất 句cú 能năng 演diễn 說thuyết 。
如như 是thị 教giáo 理lý 等đẳng 世thế 間gian 。
勇Dũng 健Kiện 慧Tuệ 王Vương 之chi 所sở 悟ngộ 。
Tất cả nghĩa lý rộng lớn sâu
Như Lai một câu khéo diễn nói
Giáo lý như vậy bằng thế gian
Dũng Kiện Tý Tiệp Tật Vương, chỗ giác ngộ
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 住trú 邪tà 道đạo 。
佛Phật 示thị 正Chánh 道Đạo 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 成thành 法Pháp 器khí 。
此thử 勇Dũng 敵Địch 軍Quân 能năng 悟ngộ 解giải 。
Hết thảy chúng sanh trú tà đạo
Phật hiện Chánh Đạo chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp thế gian thành Pháp khí
Dũng Địch Đại Quân Tiệp Tật Vương, khéo ngộ giải
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 業nghiệp 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 佛Phật 光quang 照chiếu 。
佛Phật 智trí 慧tuệ 海hải 難nan 測trắc 量lượng 。
如như 是thị 富Phú 財Tài 之chi 解giải 脫thoát 。
Tất cả phước nghiệp trong thế gian
Toàn bộ đều do Phật quang chiếu
Biển trí của Phật khó suy lường
Phú Tư Tài Tiệp Tật Vương, cổng giải thoát
憶ức 念niệm 往vãng 劫kiếp 無vô 央ương 數số 。
佛Phật 於ư 是thị 中trung 修tu 十Thập 力Lực 。
能năng 令linh 諸chư 力Lực 皆giai 圓viên 滿mãn 。
此thử 高Cao 幢Tràng 王Vương 所sở 了liễu 知tri 。
Nhớ lại thuở xưa vô số kiếp
Phật ở trong ấy tu Mười Lực
Khéo khiến các Lực đều viên mãn
Lực Hoại Cao Sơn Tiệp Tật Vương, chỗ biết rõ"
復phục 次thứ 。 善Thiện 慧Tuệ 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 以Dĩ 一Nhất 切Thiết 神Thần 通Thông 方Phương 便Tiện 令Linh 眾Chúng 生Sanh 集Tập 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Tuệ Uy Quang Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Hết Thảy Thần Thông và Phương Tiện để Khiến Chúng Sanh Tích Tập Công Đức.
淨Tịnh 威Uy 音Âm 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 除Trừ 煩Phiền 惱Não 得Đắc 清Thanh 涼Lương 悅Duyệt 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Uy Âm Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Tất Cả Chúng Sanh Diệt Trừ Phiền Não và Được An Vui Trong Mát.
勝Thắng 慧Tuệ 莊Trang 嚴Nghiêm 髻Kế 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 普Phổ 使Sử 一Nhất 切Thiết 善Thiện 不Bất 善Thiện 思Tư 覺Giác 眾Chúng 生Sanh 入Nhập 清Thanh 淨Tịnh 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thắng Tuệ Trang Nghiêm Kế Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Khắp Mọi Điều Suy Tư Lành Dữ của Chúng Sanh Vào Pháp Thanh Tịnh.
妙Diệu 目Mục 主Chủ 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 一Nhất 切Thiết 無Vô 所Sở 著Trước 福Phước 德Đức 自Tự 在Tại 平Bình 等Đẳng 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Mục Chủ Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Tất Cả Không Chỗ Chấp Trước ở Tướng Phước Đức, Tự Tại, Hay Bình Đẳng.
燈Đăng 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 離Ly 黑Hắc 闇Ám 怖Bố 畏Úy 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Như Đăng Tràng Vi Chúng Sở Quy Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Cho Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Lìa Các Đường Sợ Hãi.
最Tối 勝Thắng 光Quang 明Minh 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Quang Minh Tràng Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tất Cả Công Đức của Phật và Khởi Sanh Hoan Hỷ.
師Sư 子Tử 臆Ức 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 勇Dũng 猛Mãnh 力Lực 為Vi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 救Cứu 護Hộ 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sư Tử Ức Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Với Sức Dũng Mãnh Mà Làm Chủ Lãnh Cứu Hộ Cho Hết Thảy Chúng Sanh.
眾Chúng 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 生Sanh 無Vô 邊Biên 喜Hỷ 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Trang Nghiêm Âm Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Tất Cả Chúng Sanh Tùy Theo Niệm Tưởng Mà Sanh Ra Vô Biên An Vui.
須Tu 彌Di 臆Ức 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 所Sở 緣Duyên 決Quyết 定Định 不Bất 動Động 到Đáo 彼Bỉ 岸Ngạn 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Kiên Cố Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ở Hết Thảy Nơi Duyên Được Kiên Định Bất Động và Viên Mãn Đến Bờ Kia.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 得đắc 為Vì 一Nhất 切Thiết 不Bất 平Bình 等Đẳng 眾Chúng 生Sanh 開Khai 示Thị 平Bình 等Đẳng 道Đạo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Quang Minh Đại Mãng Xà Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Đạo Bình Đẳng Cho Tất Cả Những Chúng Sanh Chưa Đạt Đến Bình Đẳng.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 威Uy 光Quang 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Uy Quang Đại Mãng Xà Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng quỷ tiệp tật mà nói kệ rằng:
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 性tánh 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 現hiện 威uy 光quang 利lợi 群quần 品phẩm 。
示thị 甘cam 露lộ 道Đạo 使sử 清thanh 涼lương 。
眾chúng 苦khổ 永vĩnh 滅diệt 無vô 所sở 依y 。
"Quán sát Như Lai tánh thanh tịnh
Hiện khắp uy quan lợi chúng sanh
Dạy Đạo cam lộ khiến thanh lương
Các khổ vĩnh diệt không chỗ nương
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 居cư 有hữu 海hải 。
諸chư 惡ác 業nghiệp 惑hoặc 自tự 纏triền 覆phú 。
示thị 彼bỉ 所sở 行hành 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
離Ly 塵Trần 威Uy 音Âm 能năng 善thiện 了liễu 。
Chúng sanh sống ở biển các cõi
Nghiệp ác si mê tự trói che
Dạy họ nơi hành Pháp tịch tĩnh
Thanh Tịnh Uy Âm Đại Mãng Xà Vương, khéo liễu đạt
佛Phật 智trí 無vô 等đẳng 叵phả 思tư 議nghị 。
知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 無vô 不bất 盡tận 。
為vì 彼bỉ 闡xiển 明minh 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
如như 是thị 嚴Nghiêm 髻Kế 心tâm 能năng 悟ngộ 。
Trí Phật vô đẳng chẳng nghĩ bàn
Không gì chẳng biết lòng chúng sanh
Vì họ giảng rõ Pháp thanh tịnh
Thắng Tuệ Trang Nghiêm Kế Đại Mãng Xà Vương, tâm khéo ngộ
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 現hiện 世thế 間gian 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 福phước 田điền 。
福phước 海hải 廣quảng 大đại 深thâm 難nan 測trắc 。
妙Diệu 目Mục 大Đại 王Vương 能năng 悉tất 見kiến 。
Vô lượng chư Phật hiện thế gian
Rộng vì chúng sanh làm ruộng phước
Biển phước mênh mông sâu khó lường
Diệu Mục Chủ Đại Mãng Xà Vương, khéo thấy hết
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 憂ưu 畏úy 苦khổ 。
佛Phật 普phổ 現hiện 前tiền 而nhi 救cứu 護hộ 。
法Pháp 界Giới 虛hư 空không 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 是thị 燈Đăng 幢Tràng 所sở 行hành 境cảnh 。
Sầu khổ sợ hãi của chúng sanh
Phật hiện trước họ mà cứu hộ
Hư không Pháp Giới bao trùm khắp
Như Đăng Tràng Vi Chúng Sở Quy Đại Mãng Xà Vương, hành cảnh giới
佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 諸chư 功công 德đức 。
世thế 間gian 共cộng 度độ 不bất 能năng 了liễu 。
無vô 邊biên 無vô 盡tận 同đồng 虛hư 空không 。
如như 是thị 廣quảng 大đại 光Quang 幢Tràng 見kiến 。
Công đức của Phật một chân lông
Thế gian cộng tính chẳng thể rõ
Vô biên vô tận đồng hư không
Tối Thắng Quang Minh Tràng Đại Mãng Xà Vương, thấy như thế
如Như 來Lai 通thông 達đạt 一nhất 切thiết 法pháp 。
於ư 彼bỉ 法pháp 性tánh 皆giai 明minh 照chiếu 。
如như 須Tu 彌Di 山Sơn 不bất 傾khuynh 動động 。
入nhập 此thử 法Pháp 門môn 師Sư 子Tử 臆Ức 。
Như Lai thông đạt tất cả Pháp
Ở pháp tánh kia đều soi rõ
Như núi Diệu Cao chẳng khuynh động
Sư Tử Ức Đại Mãng Xà Vương, vào Pháp môn
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 廣quảng 大đại 劫kiếp 。
集tập 歡hoan 喜hỷ 海hải 深thâm 無vô 盡tận 。
是thị 故cố 見kiến 者giả 靡mĩ 不bất 欣hân 。
此thử 法Pháp 嚴Nghiêm 音Âm 之chi 所sở 入nhập 。
Phật ở thuở xưa quảng đại kiếp
Gom biển hoan hỷ sâu vô tận
Cho nên ai thấy cũng hân hoan
Chúng Diệu Trang Nghiêm Âm Đại Mãng Xà Vương, chỗ dẫn vào
了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 無vô 形hình 相tướng 。
波Ba 羅La 蜜Mật 海hải 悉tất 圓viên 滿mãn 。
大đại 光quang 普phổ 救cứu 諸chư 眾chúng 生sanh 。
山Sơn 臆Ức 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Biết rõ Pháp Giới không hình tướng
Biển Đến Bờ Kia thảy viên mãn
Quang minh cứu khắp các chúng sanh
Diệu Cao Kiên Cố Đại Mãng Xà Vương, biết phương tiện
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
十thập 方phương 降giáng 現hiện 罔võng 不bất 均quân 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 照chiếu 悟ngộ 。
此thử 妙Diệu 光Quang 明Minh 能năng 善thiện 入nhập 。
Quán sát Như Lai sức tự tại
Giáng lâm mười phương luôn bình đẳng
Chiếu soi giác ngộ mọi chúng sanh
Khả Ái Nhạo Quang Minh Đại Mãng Xà Vương, rất khéo vào"
復phục 次thứ 。 善Thiện 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 一Nhất 切Thiết 喜Hỷ 樂Lạc 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Tuệ Quang Minh Thiên Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Hết Thảy Nghiệp Hoan Hỷ An Lạc ở Mọi Nơi.
妙Diệu 華Hoa 幢Tràng 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 能Năng 生Sanh 無Vô 上Thượng 法Pháp 喜Hỷ 令Linh 一Nhất 切Thiết 受Thọ 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Sanh Ra Pháp Hỷ Vô Thượng để Khiến Tất Cả Được Thọ Hưởng An Vui.
種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 。 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 滿Mãn 足Túc 廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 信Tín 解Giải 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủng Chủng Trang Nghiêm Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Tín Giải Thanh Tịnh Quảng Đại Với Hết Thảy Công Đức Mãn Túc.
悅Duyệt 意Ý 吼Hống 聲Thanh 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 出Xuất 一Nhất 切Thiết 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 令Linh 聞Văn 者Giả 離Ly 憂Ưu 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Duyệt Ý Hống Thanh Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Vang Ra Tất Cả Âm Thanh Thích Ý để Khiến Những Ai Nghe Rồi Được Lìa Xa Ưu Sầu Sợ Hãi.
寶Bảo 樹Thụ 光Quang 明Minh 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 覺Giác 悟Ngộ 所Sở 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Thụ Quang Minh Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Bi An Lập Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Giác Ngộ Nơi Duyên.
普Phổ 樂Nhạo 見Kiến 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 妙Diệu 色Sắc 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiến Giả Hân Nhạo Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Tất Cả Diệu Sắc Thân.
最Tối 勝Thắng 光Quang 莊Trang 嚴Nghiêm 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 殊Thù 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 果Quả 所Sở 從Tùng 生Sanh 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Quang Trang Nghiêm Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Hết Thảy Quả Trang Nghiêm Thù Thắng Từ Nghiệp Nào Sanh Ra.
微Vi 妙Diệu 華Hoa 幢Tràng 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 善Thiện 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 業Nghiệp 所Sở 生Sanh 報Báo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vi Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Quán Sát Quả Báo Sanh Ra của Tất Cả Nghiệp Trên Thế Gian.
動Động 地Địa 力Lực 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 起Khởi 一Nhất 切Thiết 利Lợi 益Ích 眾Chúng 生Sanh 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Động Địa Lực Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Phát Khởi Hết Thảy Những Việc Làm Lợi Ích Cho Chúng Sanh.
威Uy 猛Mãnh 主Chủ 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 得đắc 善Thiện 知Tri 一Nhất 切Thiết 緊Khẩn 那Na 羅La 心Tâm 巧Xảo 攝Nhiếp 御Ngự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhiếp Phục Ác Chúng Nghi Thần Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Biết Tâm của Tất Cả Nghi Thần để Thiện Xảo Nhiếp Ngự Họ.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 緊khẩn 那na 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Quang Minh Thiên Nghi Thần Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng nghi thần mà nói kệ rằng:
世thế 間gian 所sở 有hữu 安an 樂lạc 事sự 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 見kiến 佛Phật 興hưng 。
導Đạo 師Sư 利lợi 益ích 諸chư 眾chúng 生sanh 。
普phổ 作tác 救cứu 護hộ 歸quy 依y 處xứ 。
"Mọi việc an vui trên thế gian
Hết thảy đều do gặp thấy Phật
Đạo Sư lợi ích các chúng sanh
Rộng làm cứu hộ nơi quy y
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 諸chư 喜hỷ 樂lạc 。
世thế 間gian 咸hàm 得đắc 無vô 有hữu 盡tận 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 不bất 唐đường 捐quyên 。
此thử 是thị 華Hoa 幢Tràng 之chi 所sở 悟ngộ 。
Sanh ra tất cả điều vui thích
Thế gian thảy được vô cùng tận
Khiến ai thấy rồi chẳng uổng công
Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 功công 德đức 海hải 無vô 有hữu 盡tận 。
求cầu 其kỳ 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
光quang 明minh 普phổ 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 之chi 解giải 脫thoát 。
Biển công đức Phật vô cùng tận
Chẳng thể tìm được ranh giới đó
Ánh sáng chiếu soi khắp mười phương
Chủng Chủng Trang Nghiêm Nghi Thần Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 大đại 音âm 常thường 演diễn 暢sướng 。
開khai 示thị 離ly 憂ưu 真chân 實thật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 聞văn 者giả 咸hàm 欣hân 悅duyệt 。
如như 是thị 吼Hống 聲Thanh 能năng 信tín 受thọ 。
Như Lai thanh âm luôn diễn sướng
Khai thị chân Pháp lìa ưu lo
Chúng sanh nghe rồi đều vui mừng
Duyệt Ý Hống Thanh Nghi Thần Vương, khéo tín thọ
我ngã 觀quán 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
皆giai 由do 往vãng 昔tích 所sở 修tu 行hành 。
大đại 悲bi 救cứu 物vật 令linh 清thanh 淨tịnh 。
此thử 寶Bảo 樹Thụ 王Vương 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Tôi quán Như Lai sức tự tại
Đều do thuở xưa tu hành Đạo
Đại bi cứu độ khiến thanh tịnh
Bảo Thụ Quang Minh Nghi Thần Vương, khéo ngộ vào
如Như 來Lai 難nan 可khả 得đắc 見kiến 聞văn 。
眾chúng 生sanh 億ức 劫kiếp 時thời 乃nãi 遇ngộ 。
眾chúng 相tướng 為vi 嚴nghiêm 悉tất 具cụ 足túc 。
此thử 樂Nhạo 見Kiến 王Vương 之chi 所sở 覩đổ 。
Rất khó nghe thấy được Như Lai
Chúng sanh ức kiếp mới gặp Ngài
Các tướng đoan nghiêm thảy trọn vẹn
Kiến Giả Hân Nhạo Nghi Thần Vương, nơi trông thấy
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
普phổ 應ứng 群quần 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 靡mĩ 不bất 宣tuyên 。
最Tối 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 此thử 能năng 了liễu 。
Hãy quán Như Lai đại trí tuệ
Ứng khắp chúng sanh lòng mong mỏi
Đạo Nhất Thiết Trí rộng tuyên dương
Tối Thắng Quang Trang Nghiêm Nghi Thần Vương, khéo liễu đạt
業nghiệp 海hải 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 苦khổ 樂lạc 皆giai 從tùng 起khởi 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 能năng 開khai 示thị 。
此thử 華Hoa 幢Tràng 王Vương 所sở 了liễu 知tri 。
Biển nghiệp mênh mông chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh khổ vui từ đây khởi
Như thế tất cả khéo khai thị
Vi Diệu Hoa Tràng Nghi Thần Vương, chỗ biết rõ
諸chư 佛Phật 神thần 通thông 無vô 間gián 歇hiết 。
十thập 方phương 大đại 地địa 恒hằng 震chấn 動động 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 知tri 。
此thử 廣Quảng 大Đại 力Lực 恒hằng 明minh 見kiến 。
Thần thông chư Phật không gián đoạn
Mười phương đại địa luôn chấn động
Hết thảy chúng sanh chẳng thể biết
Động Địa Lực Nghi Thần Vương, luôn thấy rõ
處xử 於ư 眾chúng 會hội 現hiện 神thần 通thông 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 令linh 覺giác 悟ngộ 。
顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 境cảnh 。
此thử 威Uy 猛Mãnh 主Chủ 能năng 觀quán 察sát 。
Trụ ở chúng hội hiện thần thông
Phóng ánh sáng lớn giác ngộ họ
Chỉ rõ Như Lai mọi cảnh giới
Nhiếp Phục Ác Chúng Nghi Thần Vương, khéo quán sát"
復phục 次thứ 。 大Đại 速Tốc 疾Tật 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 無Vô 著Trước 無Vô 礙Ngại 眼Nhãn 普Phổ 觀Quán 察Sát 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đại Tốc Tật Lực Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Cõi Giới của Chúng Sanh Bằng Con Mắt Vô Ngại Không Chấp Trước.
不Bất 可Khả 壞Hoại 寶Bảo 髻Kế 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 安An 住Trụ 法Pháp 界Giới 教Giáo 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Năng Hoại Bảo Kế Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: An Trụ Khắp Pháp Giới để Giáo Hóa Chúng Sanh.
清Thanh 淨Tịnh 速Tốc 疾Tật 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 成Thành 就Tựu 波Ba 羅La 蜜Mật 精Tinh 進Tấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Tốc Tật Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sức Tinh Tấn Đến Bờ Kia ở Mọi Nơi.
不Bất 退Thoái 心Tâm 莊Trang 嚴Nghiêm 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 勇Dũng 猛Mãnh 力Lực 入Nhập 如Như 來Lai 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tâm Bất Thoái Chuyển Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Dũng Mãnh Vào Cảnh Giới của Như Lai.
大Đại 海Hải 處Xử 攝Nhiếp 持Trì 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 入Nhập 佛Phật 行Hành 廣Quảng 大Đại 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Hải Xử Nhiếp Trì Lực Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Biển Thực Hành Trí Tuệ Rộng Lớn của Phật.
堅Kiên 法Pháp 淨Tịnh 光Quang 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 成Thành 就Tựu 無Vô 邊Biên 眾Chúng 生Sanh 差Sai 別Biệt 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiên Cố Tịnh Quang Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sự Hiểu Biết Sai Khác của Vô Biên Chúng Sanh.
妙Diệu 嚴Nghiêm 冠Quan 髻Kế 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 莊Trang 嚴Nghiêm 佛Phật 法Pháp 城Thành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xảo Nghiêm Quan Kế Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trang Nghiêm Thành Quách của Phật Pháp.
普Phổ 捷Tiệp 示Thị 現Hiện 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 成Thành 就Tựu 不Bất 可Khả 壞Hoại 平Bình 等Đẳng 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tiệp Thị Hiện Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thành Tựu Sức Bình Đẳng Chẳng Thể Hủy Hoại.
普Phổ 觀Quán 海Hải 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 身Thân 而Nhi 為Vi 現Hiện 形Hình 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Hải Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tất Cả Thân của Chúng Sanh để Mà Hiện Ra Thân Hình.
龍Long 音Âm 大Đại 目Mục 精Tinh 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 歿Một 生Sanh 行Hành 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Quảng Mục Kim Sí Điểu Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sự Hiểu Biết Vào Khắp Nghiệp Sanh Tử của Hết Thảy Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 大Đại 速Tốc 疾Tật 力Lực 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 迦ca 樓lâu 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đại Tốc Tật Lực Kim Sí Điểu Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng kim sí điểu mà nói kệ rằng:
佛Phật 眼nhãn 廣quảng 大đại 無vô 邊biên 際tế 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
其kỳ 中trung 眾chúng 生sanh 不bất 可khả 量lượng 。
現hiện 大đại 神thần 通thông 悉tất 調điều 伏phục 。
"Mắt Phật rộng lớn vô biên tế
Thấy khắp mười phương các quốc độ
Chúng sanh trong ấy nhiều vô lượng
Hiện đại thần thông thảy điều phục
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 所sở 礙ngại 。
遍biến 坐tọa 十thập 方phương 覺giác 樹thụ 下hạ 。
演diễn 法Pháp 如như 雲vân 悉tất 充sung 滿mãn 。
寶Bảo 髻Kế 聽thính 聞văn 心tâm 不bất 逆nghịch 。
Sức Phật thần thông không ngăn ngại
Ngồi dưới Đạo thụ khắp mười phương
Thuyết Pháp như mây thảy đầy kín
Vô Năng Hoại Bảo Kế Kim Sí Điểu Vương, tâm chẳng nghịch
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
普phổ 淨tịnh 廣quảng 大đại 波Ba 羅La 蜜Mật 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
此thử 速Tốc 疾Tật 王Vương 深thâm 信tín 解giải 。
Phật ở thuở xưa tu các hành
Tịnh khắp quảng đại Đến Bờ Kia
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Thanh Tịnh Tốc Tật Kim Sí Điểu Vương, tín giải sâu
如Như 來Lai 一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
一nhất 念niệm 普phổ 現hiện 無vô 邊biên 行hành 。
如như 是thị 難nan 思tư 佛Phật 境cảnh 界giới 。
不Bất 退Thoái 莊Trang 嚴Nghiêm 悉tất 明minh 覩đổ 。
Trong mỗi chân long của Như Lai
Một niệm hiện khắp vô biên hành
Cảnh giới của Phật chẳng nghĩ bàn
Tâm Bất Thoái Chuyển Kim Sí Điểu Vương, đều thấy rõ
佛Phật 行hành 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
導Đạo 師Sư 功công 德đức 智trí 慧tuệ 海hải 。
此thử 執Chấp 持Trì 王Vương 所sở 行hành 處xứ 。
Phật hành quảng đại chẳng nghĩ bàn
Tất cả chúng sanh không thể lường
Đạo Sư công đức biển trí tuệ
Đại Hải Xử Nhiếp Trì Lực Kim Sí Điểu Vương, nơi tu hành
如Như 來Lai 無vô 量lượng 智trí 慧tuệ 光quang 。
能năng 滅diệt 眾chúng 生sanh 癡si 惑hoặc 網võng 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 救cứu 護hộ 。
此thử 是thị 堅Kiên 法Pháp 所sở 持trì 說thuyết 。
Như Lai vô lượng trí tuệ quang
Khéo diệt chúng sanh lưới si mê
Hết thảy thế gian đều cứu hộ
Kiên Cố Tịnh Quang Kim Sí Điểu Vương, chỗ thọ trì
法Pháp 城thành 廣quảng 大đại 不bất 可khả 窮cùng 。
其kỳ 門môn 種chủng 種chủng 無vô 數số 量lượng 。
如Như 來Lai 處xử 世thế 大đại 開khai 闡xiển 。
此thử 妙Diệu 冠Quan 髻Kế 能năng 明minh 入nhập 。
Pháp thành bao la không cùng tận
Đủ mọi cánh cổng nhiều vô số
Như Lai trụ thế rộng mở bày
Xảo Nghiêm Quan Kế Kim Sí Điểu Vương, khéo rõ vào
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 一nhất 法Pháp 身thân 。
真Chân 如Như 平bình 等đẳng 無vô 分phân 別biệt 。
佛Phật 以dĩ 此thử 力lực 常thường 安an 住trụ 。
普Phổ 捷Tiệp 現Hiện 王Vương 斯tư 具cụ 演diễn 。
Tất cả chư Phật một Pháp thân
Chân Như bình đẳng lìa phân biệt
Phật dùng lực này luôn an trụ
Phổ Tiệp Thị Hiện Kim Sí Điểu Vương, nói trọn đủ
佛Phật 昔tích 諸chư 有hữu 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
普phổ 放phóng 光quang 明minh 遍biến 世thế 間gian 。
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 示thị 調điều 伏phục 。
此thử 勝thắng 法Pháp 門môn 觀Quán 海Hải 悟ngộ 。
Xưa ở các cõi nhiếp chúng sanh
Phật phóng ánh sáng khắp thế gian
Đủ mọi phương tiện điều phục dạy
Phổ Quán Hải Kim Sí Điểu Vương, ngộ thắng Pháp
佛Phật 觀quán 一nhất 切thiết 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 依y 業nghiệp 海hải 而nhi 安an 住trụ 。
普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 於ư 其kỳ 中trung 。
龍Long 音Âm 解giải 脫thoát 能năng 如như 是thị 。
Phật quán hết thảy các quốc độ
Đều nương biển nghiệp mà an trụ
Rưới khắp mưa Pháp ở trong đó
Phổ Âm Quảng Mục Kim Sí Điểu Vương, đắc giải thoát"
復phục 次thứ 。 羅La 睺Hầu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 現Hiện 為Vi 大Đại 會Hội 尊Tôn 勝Thắng 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Chấp Nhật Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Tôn Chủ Tối Thắng ở Giữa Đại Hội.
毘Tỳ 摩Ma 質Chất 多Đa 羅La 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 無Vô 量Lượng 劫Kiếp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ỷ Họa Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Vô Lượng Kiếp.
巧Xảo 幻Huyễn 術Thuật 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 苦Khổ 令Linh 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xảo Huyễn Thuật Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiệu Diệt Tất Cả Khổ của Chúng Sanh để Khiến Họ Thanh Tịnh.
大Đại 眷Quyến 屬Thuộc 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 修Tu 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 行Hành 自Tự 莊Trang 嚴Nghiêm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Quyến Thuộc Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Hết Thảy Khổ Hành để Tự Trang Nghiêm.
婆Bà 稚Trĩ 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 震Chấn 動Động 十Thập 方Phương 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Lực Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chấn Động Vô Biên Cảnh Giới ở Mười Phương.
遍Biến 照Chiếu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 種Chủng 種Chủng 方Phương 便Tiện 安An 立Lập 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Chiếu Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Đủ Mọi Phương Tiện để An Lập Tất Cả Chúng Sanh.
堅Kiên 固Cố 行Hành 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 集Tập 不Bất 可Khả 壞Hoại 善Thiện 根Căn 淨Tịnh 諸Chư 染Nhiễm 著Trước 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kiên Cố Hành Diệu Trang Nghiêm Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tích Tập Căn Lành Chẳng Thể Hoại ở Mọi Nơi và Thanh Tịnh Các Việc Nhiễm Trước.
廣Quảng 大Đại 因Nhân 慧Tuệ 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 力Lực 無Vô 疑Nghi 惑Hoặc 主Chủ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Nhân Tuệ Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Đại Bi Với Không Nghi Ngờ Làm Chủ Yếu.
現Hiện 勝Thắng 德Đức 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 令Linh 見Kiến 佛Phật 承Thừa 事Sự 供Cúng 養Dường 修Tu 諸Chư 善Thiện 根Căn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xuất Hiện Thắng Đức Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Thấy Phật, Phụng Sự Cúng Dường, và Tu Tập Các Căn Lành ở Mọi Nơi.
善Thiện 音Âm 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 趣Thú 決Quyết 定Định 平Bình 等Đẳng 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hảo Âm Thanh Phi Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Các Đường Với Pháp Thực Hành Quyết Định Bình Đẳng.
爾nhĩ 時thời 羅La 睺Hầu 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 阿a 脩tu 羅la 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chấp Nhật Phi Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng phi thiên mà nói kệ rằng:
十thập 方phương 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 眾chúng 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 殊thù 特đặc 。
光quang 明minh 遍biến 照chiếu 等đẳng 虛hư 空không 。
普phổ 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 。
"Đại chúng quảng đại trong mười phương
Phật ở trong đó thù đặc nhất
Ánh sáng chiếu khắp bằng hư không
Hiện khắp ở trước mọi chúng sanh
百bách 千thiên 萬vạn 劫kiếp 諸chư 佛Phật 土độ 。
一nhất 剎sát 那na 中trung 悉tất 明minh 現hiện 。
舒thư 光quang 化hóa 物vật 靡mĩ 不bất 周chu 。
如như 是thị 毘Tỳ 摩Ma 深thâm 讚tán 喜hỷ 。
Chư Phật quốc độ trong tỷ kiếp
Chỉ bằng một niệm thảy hiện rõ
Phóng quang giáo hóa bao trùm khắp
Ỷ Họa Phi Thiên Vương, tán thán vui
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 與dữ 等đẳng 。
種chủng 種chủng 法Pháp 門môn 常thường 利lợi 益ích 。
眾chúng 生sanh 有hữu 苦khổ 皆giai 令linh 滅diệt 。
苫Thiêm 末Mạt 羅La 王Vương 此thử 能năng 見kiến 。
Cảnh giới Như Lai không ai bằng
Đủ mọi Pháp môn luôn lợi ích
Chúng sanh khổ ách đều diệt trừ
Xảo Huyễn Thuật Phi Thiên Vương, có thể thấy
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 修tu 苦khổ 行hành 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 淨tịnh 世thế 間gian 。
由do 是thị 牟Mâu 尼Ni 智trí 普phổ 成thành 。
大Đại 眷Quyến 屬Thuộc 王Vương 斯tư 見kiến 佛Phật 。
Trong vô lượng kiếp tu khổ hành
Lợi ích chúng sanh tịnh thế gian
Do đó tịch trí thành tựu khắp
Đại Quyến Thuộc Phi Thiên Vương, thấy ở Phật
無vô 礙ngại 無vô 等đẳng 大đại 神thần 通thông 。
遍biến 動động 十thập 方phương 一nhất 切thiết 剎sát 。
不bất 使sử 眾chúng 生sanh 有hữu 驚kinh 怖bố 。
大Đại 力Lực 於ư 此thử 能năng 明minh 了liễu 。
Vô ngại vô đẳng đại thần thông
Chấn động mười phương tất cả cõi
Không làm chúng sanh có kinh sợ
Đại Lực Phi Thiên Vương, khéo hiểu rõ
佛Phật 出xuất 於ư 世thế 救cứu 眾chúng 生sanh 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 咸hàm 開khai 示thị 。
悉tất 令linh 捨xả 苦khổ 得đắc 安an 樂lạc 。
此thử 義nghĩa 遍Biến 照Chiếu 所sở 弘hoằng 闡xiển 。
Phật hiện thế gian cứu chúng sanh
Đạo Nhất Thiết Trí đều khai thị
Khiến lìa bỏ khổ được an vui
Biến Chiếu Phi Thiên Vương, rộng tuyên dương
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 海hải 。
佛Phật 力lực 能năng 生sanh 普phổ 令linh 淨tịnh 。
佛Phật 能năng 開khai 示thị 解giải 脫thoát 處xứ 。
堅Kiên 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 入nhập 此thử 門môn 。
Hết thảy biển phước trong thế gian
Phật lực khéo sanh thanh tịnh khắp
Phật khéo khai thị nơi giải thoát
Kiên Cố Hành Diệu Trang Nghiêm Phi Thiên Vương, vào môn này
佛Phật 大đại 悲bi 身thân 無vô 與dữ 等đẳng 。
周chu 行hành 無vô 礙ngại 悉tất 令linh 見kiến 。
猶do 如như 影ảnh 像tượng 現hiện 世thế 間gian 。
因Nhân 慧Tuệ 能năng 宣tuyên 此thử 功công 德đức 。
Thân Phật đại bi không ai bằng
Đi khắp vô ngại đều khiến thấy
Tựa như ảnh tượng hiện thế gian
Quảng Đại Nhân Tuệ Phi Thiên Vương, tuyên công đức
希hy 有hữu 無vô 等đẳng 大đại 神thần 通thông 。
處xứ 處xứ 現hiện 身thân 充sung 法Pháp 界Giới 。
各các 在tại 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 坐tọa 。
此thử 義nghĩa 勝Thắng 德Đức 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Thần thông hiếm có chẳng ai hơn
Mọi nơi hiện thân đầy Pháp Giới
Mỗi mỗi ngồi dưới cội Đạo thụ
Xuất Hiện Thắng Đức Phi Thiên Vương, khéo tuyên thuyết
如Như 來Lai 往vãng 修tu 三tam 世thế 行hành 。
諸chư 趣thú 輪luân 迴hồi 靡mĩ 不bất 經kinh 。
脫thoát 眾chúng 生sanh 苦khổ 無vô 有hữu 餘dư 。
此thử 妙Diệu 音Âm 王Vương 所sở 稱xưng 讚tán 。
Như Lai thuở xưa tu hành Đạo
Luân hồi các đường trải qua hết
Trừ chúng sanh khổ không thừa sót
Diệu Hảo Âm Thanh Phi Thiên Vương, chỗ xưng tán"
復phục 次thứ 。 示Thị 現Hiện 宮Cung 殿Điện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thị Hiện Cung Điện Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Tất Cả Thế Gian.
發Phát 起Khởi 慧Tuệ 香Hương 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 皆Giai 利Lợi 益Ích 令Linh 歡Hoan 喜Hỷ 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phát Khởi Tuệ Hương Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Hết Thảy Chúng Sanh, Làm Lợi Ích Cho Họ, và Khiến Họ Hoan Hỷ Mãn Túc.
樂Nhạo 勝Thắng 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 能Năng 放Phóng 無Vô 邊Biên 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Thắng Trang Nghiêm Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Phóng Ra Vô Biên Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh.
華Hoa 香Hương 妙Diệu 光Quang 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 開Khai 發Phát 無Vô 邊Biên 眾Chúng 生Sanh 清Thanh 淨Tịnh 信Tín 解Giải 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hương Hoa Diệu Quang Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Phát Tâm Tín Giải Thanh Tịnh Cho Vô Biên Chúng Sanh.
普Phổ 集Tập 妙Diệu 藥Dược 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 積Tích 集Tập 莊Trang 嚴Nghiêm 普Phổ 光Quang 明Minh 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Tập Diệu Dược Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tích Tập Quang Minh Trang Nghiêm Chiếu Khắp.
樂Nhạo 作Tác 喜Hỷ 目Mục 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 樂Lạc 眾Chúng 生Sanh 皆Giai 令Linh 得Đắc 法Pháp 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tác Hỷ Mục Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Khắp Tất Cả Chúng Sanh Đang Thọ Khổ Vui để Khiến Họ Đều Được Pháp Lạc.
觀Quán 方Phương 普Phổ 現Hiện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 十Thập 方Phương 法Pháp 界Giới 差Sai 別Biệt 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Chư Phương Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Các Thân Khác Nhau Khắp Mười Phương Trong Pháp Giới.
大Đại 悲Bi 威Uy 力Lực 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 安An 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Bi Quang Minh Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Cứu Hộ Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ An Vui.
善Thiện 根Căn 光Quang 照Chiếu 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 喜Hỷ 足Túc 功Công 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Căn Quang Chiếu Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Công Đức Sanh Ra Niềm Vui Biết Đủ ở Mọi Nơi.
妙Diệu 華Hoa 瓔Anh 珞Lạc 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 得đắc 聲Thanh 稱Xưng 普Phổ 聞Văn 眾Chúng 生Sanh 見Kiến 者Giả 皆Giai 獲Hoạch 益Ích 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Anh Lạc Chủ Trú Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tiếng Thơm Vang Khắp và Những Chúng Sanh Nào Thấy Được Đều Có Lợi Ích.
爾nhĩ 時thời 示Thị 現Hiện 宮Cung 殿Điện 主Chủ 晝Trú 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 晝trú 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thị Hiện Cung Điện Chủ Trú Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần ban ngày mà nói kệ rằng:
佛Phật 智trí 如như 空không 無vô 有hữu 盡tận 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 十thập 方phương 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 悉tất 了liễu 知tri 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 不bất 入nhập 。
"Trí Phật vô tận như hư không
Ánh sáng chiếu rực thấu mười phương
Chúng sanh tâm hành thảy biết rõ
Hết thảy thế gian đều vào khắp
知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
如như 應ưng 為vi 說thuyết 眾chúng 法pháp 海hải 。
句cú 義nghĩa 廣quảng 大đại 各các 不bất 同đồng 。
具Cụ 足Túc 慧Tuệ 神Thần 能năng 悉tất 見kiến 。
Biết các chúng sanh lòng vui thích
Tùy căn tánh họ giảng biển pháp
Cú nghĩa rộng lớn chẳng giống nhau
Phát Khởi Tuệ Hương Chủ Trú Thần, khéo thấy hết
佛Phật 放phóng 光quang 明minh 照chiếu 世thế 間gian 。
見kiến 聞văn 歡hoan 喜hỷ 不bất 唐đường 捐quyên 。
示thị 其kỳ 深thâm 廣quảng 寂tịch 滅diệt 處xứ 。
此thử 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 心tâm 悟ngộ 解giải 。
Phật phóng quang minh chiếu thế gian
Hoan hỷ thấy nghe chẳng uổng công
Dạy họ tịch diệt rộng lớn sâu
Nhạo Thắng Trang Nghiêm Chủ Trú Thần, tâm ngộ giải
佛Phật 雨vũ 法Pháp 雨vũ 無vô 邊biên 量lượng 。
能năng 令linh 見kiến 者giả 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
最tối 勝thắng 善thiện 根căn 從tùng 此thử 生sanh 。
如như 是thị 妙Diệu 光Quang 心tâm 所sở 悟ngộ 。
Phật rưới mưa Pháp nhiều vô biên
Khéo khiến ai thấy rất hoan hỷ
Căn lành tối thắng từ đây sanh
Hương Hoa Diệu Quang Chủ Trú Thần, tâm chỗ ngộ
普phổ 入nhập 法Pháp 門môn 開khai 悟ngộ 力lực 。
曠khoáng 劫kiếp 修tu 治trị 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
如như 是thị 皆giai 為vi 攝nhiếp 眾chúng 生sanh 。
此thử 妙Diệu 藥Dược 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Vào khắp Pháp môn sức khai ngộ
Muôn kiếp tu tập thảy thanh tịnh
Như thế đều là nhiếp chúng sanh
Phổ Tập Diệu Dược Chủ Trú Thần, chỗ hiểu rõ
種chủng 種chủng 方phương 便tiện 化hóa 群quần 生sanh 。
若nhược 見kiến 若nhược 聞văn 咸hàm 受thọ 益ích 。
皆giai 令linh 踊dũng 躍dược 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
妙Diệu 眼Nhãn 晝Trú 神Thần 如như 是thị 見kiến 。
Dùng mọi phương tiện dạy chúng sanh
Hễ ai thấy nghe thảy được lợi
Đều khiến vui mừng cùng hớn hở
Nhạo Tác Hỷ Mục Chủ Trú Thần, thấy như thế
十Thập 力Lực 應ứng 現hiện 遍biến 世thế 間gian 。
十thập 方phương 法Pháp 界Giới 悉tất 無vô 餘dư 。
體thể 性tánh 非phi 無vô 亦diệc 非phi 有hữu 。
此thử 觀Quán 方Phương 神Thần 之chi 所sở 入nhập 。
Ứng hiện Mười Lực khắp thế gian
Mười phương Pháp Giới không thừa sót
Thể tánh chẳng không cũng chẳng có
Phổ Hiện Chư Phương Chủ Trú Thần, chỗ dẫn vào
眾chúng 生sanh 流lưu 轉chuyển 險hiểm 難nạn 中trung 。
如Như 來Lai 哀ai 愍mẫn 出xuất 世thế 間gian 。
悉tất 令linh 除trừ 滅diệt 一nhất 切thiết 苦khổ 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 悲Bi 力Lực 住trụ 。
Chúng sanh lưu chuyển trong hiểm nạn
Như Lai thương xót hiện thế gian
Khiến thảy diệt trừ tất cả khổ
Đại Bi Quang Minh Chủ Trú Thần, trụ giải thoát
眾chúng 生sanh 闇ám 覆phú 淪luân 永vĩnh 夕tịch 。
佛Phật 為vi 說thuyết 法Pháp 大đại 開khai 曉hiểu 。
皆giai 使sử 得đắc 樂lạc 除trừ 眾chúng 苦khổ 。
大Đại 善Thiện 光Quang 神Thần 入nhập 此thử 門môn 。
Chúng sanh luân hãm suốt đêm tối
Phật thuyết giảng Pháp mở bình minh
Đều khiến an vui trừ các khổ
Thiện Căn Quang Chiếu Chủ Trú Thần, vào môn này
如Như 來Lai 福phước 量lượng 同đồng 虛hư 空không 。
世thế 間gian 眾chúng 福phước 悉tất 從tùng 生sanh 。
凡phàm 有hữu 所sở 作tác 無vô 空không 過quá 。
如như 是thị 解giải 脫thoát 華Hoa 瓔Anh 得đắc 。
Phước đức Như Lai đồng hư không
Muôn phước thế gian từ đây sanh
Hễ làm việc gì chẳng uổng công
Diệu Hoa Anh Lạc Chủ Trú Thần, đắc giải thoát"
復phục 次thứ 。 普Phổ 德Đức 淨Tịnh 光Quang 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 寂Tịch 靜Tĩnh 禪Thiền 定Định 樂Lạc 大Đại 勇Dũng 健Kiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Phổ Đức Tịnh Quang Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Niềm Vui Tĩnh Lự Tịch Nhiên Với Đại Dũng Kiện.
喜Hỷ 眼Nhãn 觀Quán 世Thế 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 功Công 德Đức 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Nhãn Quán Thế Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tướng Công Đức Thanh Tịnh Rộng Lớn Rất Đáng Yêu Thích.
護Hộ 世Thế 精Tinh 氣Khí 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 世Thế 間Gian 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hộ Thế Tinh Khí Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Thế Gian để Điều Phục Chúng Sanh.
寂Tịch 靜Tĩnh 海Hải 音Âm 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 積Tích 集Tập 廣Quảng 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Hải Âm Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tâm Tích Tập Hoan Hỷ Quảng Đại.
普Phổ 現Hiện 吉Cát 祥Tường 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 甚Thậm 深Thâm 自Tự 在Tại 悅Duyệt 意Ý 言Ngôn 音Âm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Cát Tường Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lời Nói Vừa Ý Tự Tại Sâu Xa.
普Phổ 發Phát 樹Thụ 華Hoa 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 光Quang 明Minh 滿Mãn 足Túc 廣Quảng 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Phát Thụ Hoa Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Hoan Hỷ Với Ánh Sáng Tràn Đầy Rộng Lớn.
平Bình 等Đẳng 護Hộ 育Dục 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 眾Chúng 生Sanh 令Linh 成Thành 熟Thục 善Thiện 根Căn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bình Đẳng Hộ Dục Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Chúng Sanh để Khiến Họ Thành Thục Căn Lành.
遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 救Cứu 護Hộ 眾Chúng 生Sanh 無Vô 邊Biên 慈Từ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Du Hí Hỷ Lạc Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lòng Từ Vô Biên để Cứu Hộ Chúng Sanh.
諸Chư 根Căn 常Thường 喜Hỷ 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 莊Trang 嚴Nghiêm 大Đại 悲Bi 門Môn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chư Căn Thường Hỷ Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Sự Trang Nghiêm của Cánh Cổng Đại Bi.
示Thị 現Hiện 淨Tịnh 福Phước 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 得đắc 普Phổ 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 所Sở 樂Lạc 滿Mãn 足Túc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Xuất Sanh Tịnh Phước Chủ Dạ Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Những Điều Vui Thích của Tất Cả Chúng Sanh Được Mãn Túc ở Mọi Nơi.
爾nhĩ 時thời 普Phổ 德Đức 淨Tịnh 光Quang 主Chủ 夜Dạ 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 夜dạ 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Đức Tịnh Quang Chủ Dạ Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần ban đêm mà nói kệ rằng:
汝nhữ 等đẳng 應ưng 觀quán 佛Phật 所sở 行hành 。
廣quảng 大đại 寂tịch 靜tĩnh 虛hư 空không 相tướng 。
欲dục 海hải 無vô 涯nhai 悉tất 治trị 淨tịnh 。
離ly 垢cấu 端đoan 嚴nghiêm 照chiếu 十thập 方phương 。
"Các vị nên quán Phật sở hành
Quảng đại tịch tĩnh như hư không
Biển dục không bờ thảy làm sạch
Lìa bẩn đoan nghiêm chiếu mười phương
一nhất 切thiết 世thế 間gian 咸hàm 樂nhạo 見kiến 。
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 時thời 一nhất 遇ngộ 。
大đại 悲bi 念niệm 物vật 靡mĩ 不bất 周chu 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 觀Quán 世Thế 覩đổ 。
Hết thảy thế gian đều vui thấy
Vô lượng biển kiếp gặp một lần
Đại bi trùm khắp nhớ chúng sanh
Hỷ Nhãn Quán Thế Chủ Dạ Thần, cổng giải thoát
導Đạo 師Sư 救cứu 護hộ 諸chư 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 悉tất 見kiến 在tại 其kỳ 前tiền 。
能năng 令linh 諸chư 趣thú 皆giai 清thanh 淨tịnh 。
如như 是thị 護Hộ 世Thế 能năng 觀quán 察sát 。
Đạo Sư cứu hộ khắp thế gian
Chúng sanh đều thấy ở trước Ngài
Khéo khiến các đường thảy thanh tịnh
Hộ Thế Tinh Khí Chủ Dạ Thần, khéo quán sát
佛Phật 昔tích 修tu 治trị 歡hoan 喜hỷ 海hải 。
廣quảng 大đại 無vô 邊biên 不bất 可khả 測trắc 。
是thị 故cố 見kiến 者giả 咸hàm 欣hân 樂nhạo 。
此thử 是thị 寂Tịch 音Âm 之chi 所sở 了liễu 。
Xưa Phật tu hành biển hoan hỷ
Quảng đại vô biên chẳng thể lường
Thế nên ai thấy đều vui vẻ
Tịch Tĩnh Hải Âm Chủ Dạ Thần, chỗ hiểu rõ
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 不bất 可khả 量lượng 。
寂tịch 而nhi 能năng 演diễn 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 意ý 清thanh 淨tịnh 。
尸Thi 利Lợi 夜Dạ 神Thần 聞văn 踊dũng 悅duyệt 。
Cảnh giới Như Lai chẳng thể lường
Tịch tĩnh nhưng khéo hiện mười phương
Rộng khiến chúng sanh ý thanh tịnh
Phổ Hiện Cát Tường Chủ Dạ Thần, nghe vui mừng
佛Phật 於ư 無vô 福phước 眾chúng 生sanh 中trung 。
大đại 福phước 莊trang 嚴nghiêm 甚thậm 威uy 曜diệu 。
示thị 彼bỉ 離ly 塵trần 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
普Phổ 發Phát 華Hoa 神Thần 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Phật vì chúng sanh không phước đức
Phước lớn trang nghiêm chiếu rực rỡ
Dạy họ lìa nhiễm Pháp tịch diệt
Phổ Phát Thụ Hoa Chủ Dạ Thần, ngộ Đạo này
十thập 方phương 普phổ 現hiện 大đại 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 調điều 伏phục 。
種chủng 種chủng 色sắc 相tướng 皆giai 令linh 見kiến 。
此thử 護Hộ 育Dục 神Thần 之chi 所sở 觀quán 。
Mười phương hiện khắp đại thần thông
Tất cả chúng sanh thảy điều phục
Muôn loại sắc tướng đều khiến thấy
Bình Đẳng Hộ Dục Chủ Dạ Thần, chỗ quán sát
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 念niệm 念niệm 中trung 。
悉tất 淨tịnh 方phương 便tiện 慈từ 悲bi 海hải 。
救cứu 護hộ 世thế 間gian 無vô 不bất 遍biến 。
此thử 福Phước 樂Lạc 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Thuở xưa Như Lai trong từng niệm
Thanh tịnh phương tiện biển từ bi
Cứu hộ thế gian bao trùm khắp
Du Hí Hỷ Lạc Chủ Dạ Thần, nơi giải thoát
眾chúng 生sanh 愚ngu 癡si 常thường 亂loạn 濁trược 。
其kỳ 心tâm 堅kiên 毒độc 甚thậm 可khả 畏úy 。
如Như 來Lai 慈từ 愍mẫn 為vi 出xuất 興hưng 。
此thử 滅Diệt 怨Oán 神Thần 能năng 悟ngộ 喜hỷ 。
Chúng sanh ngu si luôn trược loạn
Tâm độc kiên cố rất đáng sợ
Như Lai từ mẫn mà xuất thế
Chư Căn Thường Hỷ Chủ Dạ Thần, tỏ ngộ vui
佛Phật 昔tích 修tu 行hành 為vì 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 願nguyện 欲dục 皆giai 令linh 滿mãn 。
由do 是thị 具cụ 成thành 功công 德đức 相tướng 。
此thử 現Hiện 福Phước 神Thần 之chi 所sở 入nhập 。
Xưa Phật tu hành vì chúng sanh
Khiến mọi nguyện họ đều mãn túc
Do đó viên thành tướng công đức
Xuất Sanh Tịnh Phước Chủ Dạ Thần, chỗ dẫn vào"
復phục 次thứ 。 遍Biến 住Trụ 一Nhất 切Thiết 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 普Phổ 救Cứu 護Hộ 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Biến Trụ Nhất Thiết Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Cứu Hộ Tất Cả.
普Phổ 現Hiện 光Quang 明Minh 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 成Thành 辦Biện 化Hóa 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 神Thần 通Thông 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Quang Minh Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Sự Nghiệp Thần Thông để Giáo Hóa Thành Tựu Hết Thảy Chúng Sanh.
光Quang 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 破Phá 一Nhất 切Thiết 闇Ám 障Chướng 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 大Đại 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Hành Trang Nghiêm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Quang Minh Xua Tan Tất Cả Nghiệp Chướng Tối Tăm để Sanh Ra An Vui.
周Chu 行Hành 不Bất 礙Ngại 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 一Nhất 切Thiết 處Xứ 不Bất 唐Đường 勞Lao 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chu Hành Bất Ngại Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Khắp Hết Thảy Nơi Chốn Mà Chẳng Uổng Công.
永Vĩnh 斷Đoạn 迷Mê 惑Hoặc 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 示Thị 現Hiện 等Đẳng 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 數Số 名Danh 號Hiệu 發Phát 生Sanh 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vĩnh Đoạn Mê Hoặc Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Bằng Số Lượng Danh Hiệu của Tất Cả Hữu Tình để Phát Sanh Công Đức.
遍Biến 遊Du 淨Tịnh 空Không 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 恒Hằng 發Phát 妙Diệu 音Âm 令Linh 聽Thính 者Giả 皆Giai 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Tịnh Không Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Vang Ra Diệu Âm để Thính Giả Đều Hoan Hỷ.
雲Vân 幢Tràng 大Đại 音Âm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 如Như 龍Long 普Phổ 雨Vũ 令Linh 眾Chúng 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Vân Tràng Âm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Chúng Sanh Hoan Hỷ Như Việc Làm Mưa Khắp Nơi của Rồng.
髻Kế 目Mục 無Vô 亂Loạn 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 無Vô 差Sai 別Biệt 自Tự 在Tại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kế Mục Vô Loạn Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tự Tại Thị Hiện Nghiệp Không Sai Khác của Hết Thảy Chúng Sanh.
普Phổ 觀Quán 世Thế 業Nghiệp 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 趣Thú 生Sanh 中Trung 種Chủng 種Chủng 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Thế Nghiệp Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Đủ Mọi Thứ Nghiệp ở Trong Tất Cả Đường.
周Chu 遍Biến 遊Du 覽Lãm 主Chủ 方Phương 神Thần 。 得đắc 所Sở 作Tác 事Sự 皆Giai 究Cứu 竟Cánh 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chu Biến Du Lãm Chủ Phương Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Mọi Việc Làm Đều Cứu Cánh Khiến Hết Thảy Hữu Tình Sanh Hoan Hỷ.
爾nhĩ 時thời 遍Biến 住Trụ 一Nhất 切Thiết 主Chủ 方Phương 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 方phương 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Biến Trụ Nhất Thiết Chủ Phương Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần phương hướng mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 自tự 在tại 出xuất 世thế 間gian 。
教giáo 化hóa 一nhất 切thiết 諸chư 群quần 生sanh 。
普phổ 示thị 法Pháp 門môn 令linh 悟ngộ 入nhập 。
悉tất 使sử 當đương 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
"Như Lai tự tại hiện thế gian
Giáo hóa hết thảy các chúng sanh
Dạy khắp Pháp môn khiến ngộ vào
Khiến đều sẽ thành trí vô thượng
神thần 通thông 無vô 量lượng 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 示thị 諸chư 相tướng 。
見kiến 者giả 皆giai 蒙mông 出xuất 離ly 苦khổ 。
此thử 現Hiện 光Quang 神Thần 解giải 脫thoát 力lực 。
Vô lượng thần thông bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích dạy các tướng
Ai thấy nhờ đó lìa khỏi khổ
Phổ Hiện Quang Minh Chủ Phương Thần, sức giải thoát
佛Phật 於ư 闇ám 障chướng 眾chúng 生sanh 海hải 。
為vi 現hiện 法Pháp 炬cự 大đại 光quang 明minh 。
其kỳ 光quang 普phổ 照chiếu 無vô 不bất 見kiến 。
此thử 行Hành 莊Trang 嚴Nghiêm 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở tối tăm biển chúng sanh
Mà hiện đuốc Pháp đại quang minh
Ánh sáng chiếu khắp ai cũng thấy
Quang Hành Trang Nghiêm Chủ Phương Thần, chỗ giải thoát
具cụ 足túc 世thế 間gian 種chủng 種chủng 音âm 。
普phổ 轉chuyển 法Pháp 輪luân 無vô 不bất 解giải 。
眾chúng 生sanh 聽thính 者giả 煩phiền 惱não 滅diệt 。
此thử 遍Biến 往Vãng 神Thần 之chi 所sở 悟ngộ 。
Trọn vẹn thế gian đủ mọi tiếng
Rộng chuyển Pháp luân ai cũng hiểu
Chúng sanh nghe rồi diệt phiền não
Chu Hành Bất Ngại Chủ Phương Thần, chỗ giác ngộ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 所sở 有hữu 名danh 。
佛Phật 名danh 等đẳng 彼bỉ 而nhi 出xuất 生sanh 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 離ly 癡si 惑hoặc 。
此thử 斷Đoạn 迷Mê 神Thần 所sở 行hành 處xứ 。
Hết thảy thế gian mọi tên gọi
Phật danh bằng đó mà xuất hiện
Thảy khiến chúng sanh lìa si mê
Vĩnh Đoạn Mê Hoặc Chủ Phương Thần, nơi tu hành
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 至chí 佛Phật 前tiền 。
得đắc 聞văn 如Như 來Lai 美mỹ 妙diệu 音âm 。
莫mạc 不bất 心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
遍Biến 遊Du 虛Hư 空Không 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Nếu có chúng sanh đến trước Phật
Nghe được Như Lai mỹ diệu âm
Lòng ai mà chẳng đại hoan hỷ
Phổ Du Tịnh Không Chủ Phương Thần, ngộ Pháp này
佛Phật 於ư 一nhất 一nhất 剎sát 那na 中trung 。
普phổ 雨vũ 無vô 邊biên 大đại 法Pháp 雨vũ 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 滅diệt 。
此thử 雲Vân 幢Tràng 神Thần 所sở 了liễu 知tri 。
Phật ở trong từng mỗi một niệm
Rưới khắp vô biên mưa Pháp lớn
Thảy khiến chúng sanh phiền não diệt
Đại Vân Tràng Âm Chủ Phương Thần, chỗ biết rõ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 諸chư 業nghiệp 海hải 。
佛Phật 悉tất 開khai 示thị 等đẳng 無vô 異dị 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 除trừ 業nghiệp 惑hoặc 。
此thử 髻Kế 目Mục 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Tất cả thế gian các biển nghiệp
Phật thảy khai thị đồng như nhau
Khiến khắp chúng sanh trừ nghiệp mê
Kế Mục Vô Loạn Chủ Phương Thần, chỗ hiểu rõ
一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 無vô 有hữu 邊biên 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 心tâm 。
如Như 來Lai 照chiếu 見kiến 悉tất 明minh 了liễu 。
此thử 廣quảng 大đại 門môn 觀Quán 世Thế 入nhập 。
Địa Nhất Thiết Trí là vô biên
Hết thảy chúng sanh đủ mọi tâm
Như Lai soi thấy đều hiểu rõ
Phổ Quán Thế Nghiệp Chủ Phương Thần, vào môn này
佛Phật 於ư 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
無vô 量lượng 諸chư 度Độ 悉tất 圓viên 滿mãn 。
大đại 慈từ 哀ai 愍mẫn 利lợi 眾chúng 生sanh 。
此thử 遍Biến 遊Du 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở thuở xưa tu các hành
Vô lượng các Độ thảy viên mãn
Đại từ thương xót lợi chúng sanh
Chu Biến Du Lãm Chủ Phương Thần, chỗ giải thoát"
復phục 次thứ 。 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 知Tri 諸Chư 趣Thú 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Tịnh Quang Phổ Chiếu Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Khắp Tâm của Tất Cả Chúng Sanh ở Các Đường.
普Phổ 遊Du 深Thâm 廣Quảng 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 法Pháp 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Thâm Quảng Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Pháp Giới.
生Sanh 吉Cát 祥Tường 風Phong 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 身Thân 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sanh Cát Tường Phong Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Vô Biên Cảnh Giới về Thân Tướng.
離Ly 障Chướng 安An 住Trụ 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 能Năng 除Trừ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 惑Hoặc 障Chướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Chướng An Trụ Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Trừ Nghiệp Chướng Si Mê của Hết Thảy Chúng Sanh.
廣Quảng 步Bộ 妙Diệu 髻Kế 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 察Sát 思Tư 惟Duy 廣Quảng 大Đại 行Hành 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Bộ Diệu Kế Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát và Tư Duy Biển Thực Hành Rộng Lớn ở Mọi Nơi.
無Vô 礙Ngại 光Quang 焰Diễm 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 大Đại 悲Bi 光Quang 普Phổ 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 厄Ách 難Nạn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Ngại Quang Diễm Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Ánh Sáng Đại Bi để Cứu Hộ Khắp Tất Cả Chúng Sanh Gặp Ách Nạn.
無Vô 礙Ngại 勝Thắng 力Lực 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 無Vô 所Sở 著Trước 福Phước 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Ngại Thắng Lực Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Sức Phước Đức của Không Chấp Trước.
離Ly 垢Cấu 光Quang 明Minh 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 能Năng 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 離Ly 諸Chư 蓋Cái 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Cấu Quang Minh Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Tâm của Tất Cả Chúng Sanh Lìa Những Sự Ngăn Che để Được Thanh Tịnh.
深Thâm 遠Viễn 妙Diệu 音Âm 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 智Trí 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thâm Viễn Diệu Âm Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thấy Khắp Ánh Sáng của Hiểu Biết Trong Mười Phương.
光Quang 遍Biến 十Thập 方Phương 主Chủ 空Không 神Thần 。 得đắc 不Bất 動Động 本Bổn 處Xứ 而Nhi 普Phổ 現Hiện 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Biến Thập Phương Chủ Không Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Không Rời Bổn Xứ Mà Vẫn Hiện Ra Khắp Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 空Không 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 空không 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tịnh Quang Phổ Chiếu Chủ Không Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần hư không mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 目mục 。
清thanh 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
普phổ 見kiến 諸chư 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 悉tất 明minh 了liễu 。
"Mắt của Như Lai siêu rộng lớn
Thanh tịnh bao la như hư không
Có thể thấy khắp các chúng sanh
Hết thảy mọi thứ đều hiểu rõ
佛Phật 身thân 大đại 光quang 明minh 。
遍biến 照chiếu 於ư 十thập 方phương 。
處xứ 處xứ 現hiện 前tiền 住trụ 。
普Phổ 遊Du 觀quán 此thử 道Đạo 。
Thân Phật phóng ra ánh sáng lớn
Biến chiếu sáng soi khắp mười phương
Mọi nơi mọi chốn hiện ở trước
Phổ Du Thâm Quảng Chủ Không Thần, quán Đạo này
佛Phật 身thân 如như 虛hư 空không 。
無vô 生sanh 無vô 所sở 取thủ 。
無vô 得đắc 無vô 自tự 性tánh 。
吉Cát 祥Tường 風Phong 所sở 見kiến 。
Thân Phật bao la như hư không
Chẳng thể nắm bắt không sanh ra
Chẳng có tự tánh vô sở đắc
Sanh Cát Tường Phong Chủ Không Thần, chỗ thấy biết
如Như 來Lai 無vô 量lượng 劫kiếp 。
廣quảng 說thuyết 諸chư 聖thánh 道Đạo 。
普phổ 滅diệt 眾chúng 生sanh 障chướng 。
圓Viên 光Quang 悟ngộ 此thử 門môn 。
Như Lai ở trong vô lượng kiếp
Đã rộng thuyết giảng các thánh Đạo
Diệt khắp nghiệp chướng của chúng sanh
Ly Chướng An Trụ Chủ Không Thần, ngộ môn này
我ngã 觀quán 佛Phật 往vãng 昔tích 。
所sở 集tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
悉tất 為vì 安an 世thế 間gian 。
妙Diệu 髻Kế 行hành 斯tư 境cảnh 。
Tôi quán sát Phật vào thuở xưa
Muôn Pháp tu hành để đắc Đạo
Thảy vì an vui cho thế gian
Quảng Bộ Diệu Kế Chủ Không Thần, ngộ cảnh giới
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 海hải 。
佛Phật 放phóng 滅diệt 苦khổ 光quang 。
無Vô 礙Ngại 神Thần 能năng 見kiến 。
Hết thảy cõi giới của chúng sanh
Lưu chuyển phiêu dạt biển sanh tử
Phật phóng quang minh diệt trừ khổ
Vô Ngại Quang Diễm Chủ Không Thần, có thể thấy
清thanh 淨tịnh 功công 德đức 藏tạng 。
能năng 為vi 世thế 福phước 田điền 。
隨tùy 以dĩ 智trí 開khai 覺giác 。
力Lực 神Thần 於ư 此thử 悟ngộ 。
Như Lai thanh tịnh tạng công đức
Khéo làm ruộng phước của thế gian
Tùy theo hiểu biết mà khai ngộ
Vô Ngại Thắng Lực Chủ Không Thần, biết Pháp này
眾chúng 生sanh 癡si 所sở 覆phú 。
流lưu 轉chuyển 於ư 險hiểm 道đạo 。
佛Phật 為vi 放phóng 光quang 明minh 。
離Ly 垢Cấu 神Thần 能năng 證chứng 。
Chúng sanh bao trùm bởi si mê
Lưu chuyển ở trong các đường hiểm
Đức Phật vì họ phóng quang minh
Ly Cấu Quang Minh Chủ Không Thần, khéo chứng đắc
智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
悉tất 現hiện 諸chư 國quốc 土độ 。
光quang 明minh 照chiếu 世thế 間gian 。
妙Diệu 音Âm 斯tư 見kiến 佛Phật 。
Trí tuệ Như Lai là vô biên
Ở các quốc độ thảy hiện ra
Ánh sáng chiếu soi khắp thế gian
Thâm Viễn Diệu Âm Chủ Không Thần, thấy ở Phật
佛Phật 為vì 度độ 眾chúng 生sanh 。
修tu 行hành 遍biến 十thập 方phương 。
如như 是thị 大đại 願nguyện 心tâm 。
普Phổ 現Hiện 能năng 觀quán 察sát 。
Phật vì hóa độ các chúng sanh
Luôn tu hành Đạo khắp mười phương
Với đại thệ nguyện tâm như thế
Quang Biến Thập Phương Chủ Không Thần, khéo quán sát"
復phục 次thứ 。 無Vô 礙Ngại 光Quang 明Minh 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 佛Phật 法Pháp 及Cập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Vô Ngại Quang Minh Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Pháp của Phật Cùng Tất Cả Thế Gian.
普Phổ 現Hiện 勇Dũng 業Nghiệp 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 無Vô 量Lượng 國Quốc 土Độ 佛Phật 出Xuất 現Hiện 咸Hàm 廣Quảng 大Đại 供Cúng 養Dường 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Hiện Dũng Nghiệp Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đều Làm Cúng Dường Rộng Lớn ở Vô Lượng Quốc Độ Khi Phật Xuất Hiện.
飄Phiêu 擊Kích 雲Vân 幢Tràng 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 以Dĩ 香Hương 風Phong 普Phổ 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 病Bệnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phiêu Kích Vân Tràng Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Làn Gió Hương Thơm để Diệt Sạch Bệnh Khổ của Hết Thảy Chúng Sanh.
淨Tịnh 光Quang 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 普Phổ 生Sanh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 善Thiện 根Căn 令Linh 摧Tồi 滅Diệt 重Trọng 障Chướng 山Sơn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Quang Trang Nghiêm Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sanh Ra Căn Lành của Tất Cả Chúng Sanh ở Mọi Nơi để Tồi Diệt Núi Nghiệp Chướng Nặng Nề.
力Lực 能Năng 竭Kiệt 水Thủy 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 能Năng 破Phá 無Vô 邊Biên 惡Ác 魔Ma 眾Chúng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lực Năng Kiệt Thủy Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Phá Tan Vô Biên Chúng Ác Ma.
大Đại 聲Thanh 遍Biến 吼Hống 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 永Vĩnh 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Thanh Biến Hống Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vĩnh Viễn Diệt Trừ Sợ Hãi của Hết Thảy Chúng Sanh.
樹Thụ 杪Diểu 垂Thùy 髻Kế 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 入Nhập 一Nhất 切Thiết 諸Chư 法Pháp 實Thật 相Tướng 辯Biện 才Tài 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Diểu Thùy Kế Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Biển Biện Tài Thật Tướng của Tất Cả Các Pháp.
普Phổ 行Hành 無Vô 礙Ngại 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Sở Hành Vô Ngại Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Phương Tiện để Điều Phục Hết Thảy Chúng Sanh.
種Chủng 種Chủng 宮Cung 殿Điện 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 入Nhập 寂Tịch 靜Tĩnh 禪Thiền 定Định 門Môn 滅Diệt 極Cực 重Trọng 愚Ngu 癡Si 闇Ám 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủng Chủng Cung Điện Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cánh Cổng Tĩnh Lự Tịch Nhiên để Diệt Trừ Tối Tăm của Ngu Si Cực Trọng.
大Đại 光Quang 普Phổ 照Chiếu 主Chủ 風Phong 神Thần 。 得đắc 隨Tùy 順Thuận 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 行Hành 無Vô 礙Ngại 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Quang Phổ Chiếu Chủ Phong Thần được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Vô Ngại Tùy Thuận Các Hành của Tất Cả Chúng Sanh.
爾nhĩ 時thời 無Vô 礙Ngại 光Quang 明Minh 主Chủ 風Phong 神Thần 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 主chủ 風phong 神thần 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vô Ngại Quang Minh Chủ Phong Thần nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng chủ thần gió mà nói kệ rằng:
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 甚thậm 深thâm 。
無vô 礙ngại 方phương 便tiện 普phổ 能năng 入nhập 。
所sở 有hữu 世thế 間gian 常thường 出xuất 現hiện 。
無vô 相tướng 無vô 形hình 無vô 影ảnh 像tượng 。
"Pháp của chư Phật rất sâu xa
Vô ngại phương tiện khéo vào hết
Họ luôn xuất hiện khắp thế gian
Không tướng không hình không ảnh tượng
汝nhữ 觀quán 如Như 來Lai 於ư 往vãng 昔tích 。
一nhất 念niệm 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
如như 是thị 勇dũng 猛mãnh 菩Bồ 提Đề 行hành 。
此thử 普Phổ 現Hiện 神Thần 能năng 悟ngộ 了liễu 。
Hãy quán Như Lai ở thuở xưa
Một niệm cúng dường vô biên Phật
Dũng mãnh như thế tu hành Đạo
Phổ Hiện Dũng Nghiệp Chủ Phong Thần, khéo liễu ngộ
如Như 來Lai 救cứu 世thế 不bất 思tư 議nghị 。
所sở 有hữu 方phương 便tiện 無vô 空không 過quá 。
悉tất 使sử 眾chúng 生sanh 離ly 諸chư 苦khổ 。
此thử 雲Vân 幢Tràng 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật cứu thế gian chẳng nghĩ bàn
Tất cả phương tiện không uổng phí
Thảy khiến chúng sanh lìa các khổ
Phiêu Kích Vân Tràng Chủ Phong Thần, chỗ giải thoát
眾chúng 生sanh 無vô 福phước 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
重trùng 蓋cái 密mật 障chướng 常thường 迷mê 覆phú 。
一nhất 切thiết 皆giai 令linh 得đắc 解giải 脫thoát 。
此thử 淨Tịnh 光Quang 神Thần 所sở 了liễu 知tri 。
Chúng sanh phước mỏng thọ lắm khổ
Nghiệp chướng dày kín luôn che mờ
Tất cả đều khiến được giải thoát
Tịnh Quang Trang Nghiêm Chủ Phong Thần, chỗ biết rõ
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 神thần 通thông 力lực 。
克khắc 殄điễn 一nhất 切thiết 魔ma 軍quân 眾chúng 。
所sở 有hữu 調điều 伏phục 諸chư 方phương 便tiện 。
勇Dũng 健Kiện 威Uy 力Lực 能năng 觀quán 察sát 。
Như Lai quảng đại sức thần thông
Phá hủy hết thảy chúng ma quân
Dùng các phương tiện mà điều phục
Lực Năng Kiệt Thủy Chủ Phong Thần, khéo quán sát
佛Phật 於ư 毛mao 孔khổng 演diễn 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 普phổ 遍biến 於ư 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 苦khổ 畏úy 皆giai 令linh 息tức 。
此thử 遍Biến 吼Hống 神Thần 之chi 所sở 了liễu 。
Trong một chân lông diễn diệu âm
Tiếng Phật biến khắp ở thế gian
Tất cả sợ hãi đều dừng nghỉ
Đại Thanh Biến Hống Chủ Phong Thần, chỗ hiểu rõ
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 眾chúng 剎sát 海hải 。
不bất 思tư 議nghị 劫kiếp 常thường 演diễn 說thuyết 。
此thử 如Như 來Lai 地địa 妙diệu 辯biện 才tài 。
樹Thụ 杪Diểu 髻Kế 神Thần 能năng 悟ngộ 解giải 。
Phật ở tất cả biển quốc độ
Kiếp chẳng nghĩ bàn luôn diễn nói
Địa của Như Lai diệu biện tài
Thụ Diểu Thùy Kế Chủ Phong Thần, khéo ngộ giải
佛Phật 於ư 一nhất 切thiết 方phương 便tiện 門môn 。
智trí 入nhập 其kỳ 中trung 悉tất 無vô 礙ngại 。
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 無vô 與dữ 等đẳng 。
此thử 普Phổ 行Hành 神Thần 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật ở hết thảy cổng phương tiện
Trí vào trong đó đều vô ngại
Vô biên cảnh giới không ai bằng
Sở Hành Vô Ngại Chủ Phong Thần, chỗ giải thoát
如Như 來Lai 境cảnh 界giới 無vô 有hữu 邊biên 。
處xứ 處xứ 方phương 便tiện 皆giai 令linh 見kiến 。
而nhi 身thân 寂tịch 靜tĩnh 無vô 諸chư 相tướng 。
種Chủng 種Chủng 宮Cung 神Thần 解giải 脫thoát 門môn 。
Cảnh giới Như Lai là vô biên
Mọi nơi phương tiện đều khiến thấy
Mà thân tịch tĩnh không các tướng
Chủng Chủng Cung Điện Chủ Phong Thần, cổng giải thoát
如Như 來Lai 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
一nhất 切thiết 諸chư 力Lực 皆giai 成thành 滿mãn 。
能năng 隨tùy 世thế 法pháp 應ứng 眾chúng 生sanh 。
此thử 普Phổ 照Chiếu 神Thần 之chi 所sở 見kiến 。
Như Lai biển kiếp tu các hành
Tất cả các Lực đều viên mãn
Khéo tùy thế gian ứng chúng sanh
Đại Quang Phổ Chiếu Chủ Phong Thần, chỗ thấy biết"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 三tam
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 3
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 10/11/2023 ◊ Cập nhật: 10/11/2023
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 10/11/2023 ◊ Cập nhật: 10/11/2023