大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 2
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 二nhị
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 悉tất 已dĩ 雲vân 集tập 。 無vô 邊biên 品phẩm 類loại 。 周chu 匝táp 遍biến 滿mãn 。 形hình 色sắc 部bộ 從tùng 。 各các 各các 差sai 別biệt 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 親thân 近cận 世Thế 尊Tôn 。 一nhất 心tâm 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Lúc bấy giờ biển đại chúng ở tại Đạo Tràng của Như Lai đều đã tề tựu như mây. Vô biên phẩm loại đại chúng đầy kín và bao quanh Như Lai. Hình dáng sắc tướng của từng nhóm thảy đều khác nhau. Họ tùy theo phương xứ đã đến mà thân cận Thế Tôn với nhất tâm chiêm ngưỡng.
此thử 諸chư 眾chúng 會hội 。 已dĩ 離ly 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 心tâm 垢cấu 。 及cập 其kỳ 餘dư 習tập 。 摧tồi 重trọng 障chướng 山sơn 。 見kiến 佛Phật 無vô 礙ngại 。
Tất cả đại chúng ở Pháp hội này đã lìa hết thảy phiền não, tâm cấu nhiễm, cùng những tập tánh khác. Họ đã tồi phá núi nghiệp chướng nặng nề và thấy Phật không bị chướng ngại.
如như 是thị 皆giai 以dĩ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 之chi 時thời 。 於ư 劫kiếp 海hải 中trung 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 事Sự 。 而nhi 曾tằng 攝nhiếp 受thọ 。 一nhất 一nhất 佛Phật 所sở 。 種chúng 善thiện 根căn 時thời 。 皆giai 已dĩ 善thiện 攝nhiếp 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 令linh 其kỳ 安an 立lập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。
Họ được thành tựu như thế, đều là do Quang Minh Biến Chiếu Như Lai tu Bồ-tát hành ở vào thuở xa xưa đã trải qua biển kiếp mà dùng Bốn Nhiếp Sự để nhiếp thọ. Trong lúc gieo trồng căn lành ở chỗ của mỗi Đức Phật, Ngài đều đã khéo nhiếp đủ mọi phương tiện, giáo hóa thành thục và khiến họ an lập nơi Đạo Nhất Thiết Trí.
種chúng 無vô 量lượng 善thiện 。 獲hoạch 眾chúng 大đại 福phước 。 悉tất 已dĩ 入nhập 於ư 。 方phương 便tiện 願nguyện 海hải 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 於ư 出xuất 離ly 道Đạo 。 已dĩ 能năng 善thiện 出xuất 。 常thường 見kiến 於ư 佛Phật 。 分phân 明minh 照chiếu 了liễu 。
Họ đã gieo trồng vô lượng nghiệp lành và được nhiều phước đức lớn lao. Họ đều đã vào biển phương tiện và thệ nguyện. Mọi sự tu hành của họ thảy hoàn toàn thanh tịnh. Họ khéo có thể bước lên con đường giải thoát và luôn thấy được Phật vô cùng rõ rệt.
以dĩ 勝thắng 解giải 力lực 。 入nhập 於ư 如Như 來Lai 。 功công 德đức 大đại 海hải 。 得đắc 於ư 諸chư 佛Phật 。 解giải 脫thoát 之chi 門môn 。 遊du 戲hí 神thần 通thông 。 所sở 謂vị 。
Bằng vào sức thắng giải, họ vào biển lớn công đức của Như Lai và đắc thần thông du hí ở trong các cánh cổng đến giải thoát của chư Phật. Như là:
妙Diệu 焰Diễm 海Hải 大Đại 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 法Pháp 界Giới 虛Hư 空Không 界Giới 寂Tịch 靜Tĩnh 方Phương 便Tiện 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Diễm Hải Thiên Vương từ trời Đại Tự Tại được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tịch Tĩnh Cùng Phương Tiện Khắp Pháp Giới và Cõi Giới Hư Không.
自Tự 在Tại 名Danh 稱Xưng 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 一Nhất 切Thiết 法Pháp 悉Tất 自Tự 在Tại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Danh Xưng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tự Tại Quán Sát Khắp Tất Cả Pháp.
清Thanh 淨Tịnh 功Công 德Đức 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 法Pháp 不Bất 生Sanh 不Bất 滅Diệt 不Bất 來Lai 不Bất 去Khứ 無Vô 功Công 用Dụng 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Công Đức Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Hết Thảy Pháp Đều Không Sanh, Không Diệt, Không Đến, Không Đi Mà Chẳng Tốn Công Phí Sức.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 大Đại 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 現Hiện 見Kiến 一Nhất 切Thiết 法Pháp 真Chân 實Thật 相Tướng 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Đại Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Được Biển Trí Tuệ Do Trực Tiếp Thấy Tướng Chân Thật của Tất Cả Pháp.
不Bất 動Động 光Quang 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 與Dữ 眾Chúng 生Sanh 無Vô 邊Biên 安An 樂Lạc 大Đại 方Phương 便Tiện 定Định 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bất Động Quang Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Định của Đại Phương Tiện Do Bởi Ban Thí Vô Biên An Lạc Cho Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 令Linh 觀Quán 寂Tịch 靜Tĩnh 法Pháp 滅Diệt 諸Chư 癡Si 暗Ám 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Trang Nghiêm Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Các Si Ám Cùng Sợ Hãi Qua Sự Quán Sát Pháp Tịch Tĩnh.
善Thiện 思Tư 惟Duy 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 不Bất 起Khởi 一Nhất 切Thiết 諸Chư 有Hữu 思Tư 惟Duy 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Duy Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Vào Vô Biên Cảnh Giới Mà Chẳng Khởi Nghiệp Tư Duy Nào Trong Hết Thảy Các Cõi.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 大Đại 智Trí 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 往Vãng 十Thập 方Phương 說Thuyết 法Pháp 而Nhi 不Bất 動Động 無Vô 所Sở 依Y 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Đại Trí Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đến Khắp Mười Phương Thuyết Pháp Mà Chẳng Hề Rời Đi Hay Nương Tựa ở Chỗ Nào.
普Phổ 音Âm 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 佛Phật 寂Tịch 靜Tĩnh 境Cảnh 界Giới 普Phổ 現Hiện 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cảnh Giới Tịch Tĩnh của Phật và Hiện Khắp Quang Minh.
名Danh 稱Xưng 光Quang 善Thiện 精Tinh 進Tấn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 住Trụ 自Tự 所Sở 悟Ngộ 處Xứ 而Nhi 以Dĩ 無Vô 邊Biên 廣Quảng 大Đại 境Cảnh 界Giới 為Vi 所Sở 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Cực Tinh Tấn Danh Xưng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ ở Nơi Giác Ngộ của Mình Mà Giữa Lúc Ấy Có Thể Dùng Vô Biên Cảnh Giới Rộng Lớn Làm Chỗ Duyên.
爾nhĩ 時thời 妙Diệu 焰Diễm 海Hải 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 自Tự 在Tại 天Thiên 眾Chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Diễm Hải Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Đại Tự Tại mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 普phổ 遍biến 諸chư 大đại 會hội 。
充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 窮cùng 盡tận 。
寂tịch 滅diệt 無vô 性tánh 不bất 可khả 取thủ 。
為vì 救cứu 世thế 間gian 而nhi 出xuất 現hiện 。
"Thân Phật biến khắp đại chúng hội
Đầy kín Pháp Giới vô cùng tận
Tịch diệt vô tánh chẳng thể bắt
Vì cứu thế gian mà xuất hiện
如Như 來Lai 法Pháp 王Vương 出xuất 世thế 間gian 。
能năng 然nhiên 照chiếu 世thế 妙diệu 法Pháp 燈đăng 。
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 亦diệc 無vô 盡tận 。
此thử 自Tự 在Tại 名Danh 之chi 所sở 證chứng 。
Như Lai Pháp Vương hiện thế gian
Ngọn đèn diệu Pháp khéo thắp sáng
Cảnh giới vô biên cũng vô tận
Tự Tại Danh Xưng Quang Thiên Vương, chỗ chứng đắc
佛Phật 不bất 思tư 議nghị 離ly 分phân 別biệt 。
了liễu 相tướng 十thập 方phương 無vô 所sở 有hữu 。
為vì 世thế 廣quảng 開khai 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
如như 是thị 淨Tịnh 眼Nhãn 能năng 觀quán 見kiến 。
Phật chẳng nghĩ bàn lìa phân biệt
Rõ tướng mười phương không chỗ có
Rộng mở tịnh Đạo cho thế gian
Thanh Tịnh Công Đức Nhãn Thiên Vương, khéo quán thấy
如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 莫mạc 能năng 測trắc 。
永vĩnh 滅diệt 眾chúng 生sanh 癡si 暗ám 心tâm 。
大Đại 慧Tuệ 入nhập 此thử 深thâm 安an 住trụ 。
Như Lai trí tuệ vô biên tế
Hết thảy thế gian chẳng thể lường
Vĩnh diệt chúng sanh tâm si ám
Khả Ái Nhạo Đại Tuệ Thiên Vương, an trụ sâu
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 煩phiền 惱não 滅diệt 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 獲hoạch 安an 樂lạc 。
不Bất 動Động 自Tự 在Tại 天Thiên 能năng 見kiến 。
Như Lai công đức chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh thấy Ngài sạch phiền não
Khiến khắp thế gian được an lạc
Bất Động Quang Tự Tại Thiên Vương, có thể thấy
眾chúng 生sanh 癡si 暗ám 常thường 迷mê 覆phú 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
是thị 則tắc 照chiếu 世thế 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
妙Diệu 眼Nhãn 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Chúng sanh luôn bị si ám che
Như Lai thuyết giảng Pháp tịch tĩnh
Là đèn trí tuệ soi thế gian
Diệu Trang Nghiêm Nhãn Thiên Vương, có thể biết
如Như 來Lai 清thanh 淨tịnh 妙diệu 色sắc 身thân 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 有hữu 比tỉ 。
此thử 身thân 無vô 性tánh 無vô 依y 處xứ 。
善Thiện 思Tư 惟Duy 天Thiên 所sở 觀quán 察sát 。
Như Lai thanh tịnh diệu sắc thân
Hiện khắp mười phương chẳng ai bằng
Thân này vô tánh không chỗ nương
Thiện Tư Duy Quang Minh Thiên Vương, nơi quán sát
如Như 來Lai 音âm 聲thanh 無vô 限hạn 礙ngại 。
堪kham 受thọ 化hóa 者giả 靡mĩ 不bất 聞văn 。
而nhi 佛Phật 寂tịch 然nhiên 恒hằng 不bất 動động 。
此thử 樂Nhạo 智Trí 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Như Lai âm thanh là vô hạn
Những ai đáng độ thảy đều nghe
Mà Phật tịch nhiên luôn chẳng động
Khả Ái Nhạo Đại Trí Thiên Vương, chỗ giải thoát
寂tịch 靜tĩnh 解giải 脫thoát 天thiên 人nhân 主chủ 。
十thập 方phương 無vô 處xứ 不bất 現hiện 前tiền 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 滿mãn 世thế 間gian 。
此thử 無vô 礙ngại 法Pháp 嚴Nghiêm 幢Tràng 見kiến 。
Tịch tĩnh giải thoát chủ trời người
Hiện ra mọi nơi trong mười phương
Ánh sáng chiếu rực khắp thế gian
Phổ Âm Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, thấy như thế
佛Phật 於ư 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
為vì 眾chúng 生sanh 故cố 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
種chủng 種chủng 神thần 通thông 化hóa 一nhất 切thiết 。
名Danh 稱Xưng 光Quang 天Thiên 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Trải qua vô biên biển đại kiếp
Phật vì chúng sanh mà cầu Đạo
Dùng mọi thần thông độ hết thảy
Cực Tinh Tấn Danh Xưng Quang Thiên Vương, ngộ Pháp này"
復phục 次thứ 。 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 根Căn 為Vi 說Thuyết 法Pháp 斷Đoạn 疑Nghi 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Căn Tánh của Tất Cả Chúng Sanh và Thuyết Pháp để Đoạn Trừ Hoài Nghi Cho Họ.
淨Tịnh 莊Trang 嚴Nghiêm 海Hải 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 令Linh 見Kiến 佛Phật 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hải Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Nhớ Tưởng Mà Thấy Phật.
最Tối 勝Thắng 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 法Pháp 性Tánh 平Bình 等Đẳng 無Vô 所Sở 依Y 莊Trang 嚴Nghiêm 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Trang Nghiêm Với Pháp Tánh Bình Đẳng.
自Tự 在Tại 智Trí 慧Tuệ 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 法Pháp 一Nhất 念Niệm 中Trung 安An 立Lập 不Bất 思Tư 議Nghị 莊Trang 嚴Nghiêm 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Trí Tuệ Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Hết Thảy Pháp Thế Gian và An Lập Biển Trang Nghiêm Chẳng Thể Nghĩ Bàn Trong Một Niệm.
樂Nhạo 寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 毛Mao 孔Khổng 現Hiện 不Bất 思Tư 議Nghị 佛Phật 剎Sát 無Vô 障Chướng 礙Ngại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tịch Tĩnh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Lỗ Chân Lông Có Thể Hiện Ra Cõi Phật Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn Mà Chúng Không Hề Chướng Ngại Lẫn Nhau.
普Phổ 智Trí 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 普Phổ 門Môn 觀Quán 察Sát 法Pháp 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cánh Cổng Phổ Biến và Quán Sát Pháp Giới.
樂Nhạo 旋Toàn 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 種Chủng 種Chủng 出Xuất 現Hiện 無Vô 邊Biên 劫Kiếp 常Thường 現Hiện 前Tiền 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Toàn Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Xuất Hiện ở Trước Mặt Tất Cả Chúng Sanh Với Đủ Mọi Cách Trong Vô Biên Kiếp.
善Thiện 種Chúng 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 境Cảnh 界Giới 入Nhập 不Bất 思Tư 議Nghị 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Chúng Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Pháp Chẳng Thể Nghĩ Bàn Qua Sự Quán Sát Cảnh Giới của Hết Thảy Thế Gian.
無Vô 垢Cấu 寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 出Xuất 要Yếu 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Cấu Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chỉ Dạy Pháp Ra Khỏi Sanh Tử Cho Tất Cả Chúng Sanh.
廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 應Ưng 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 令Linh 入Nhập 佛Phật 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Thanh Tịnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Hết Thảy Chúng Sanh Đáng Được Hóa Độ để Khiến Họ Vào Pháp của Phật.
爾nhĩ 時thời 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 廣Quảng 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 廣Quảng 天Thiên 。 廣Quảng 果Quả 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh Tràng Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Quảng, trời Vô Lượng Quảng, và trời Quảng Quả mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
普phổ 令linh 其kỳ 心tâm 生sanh 信tín 解giải 。
廣quảng 大đại 意ý 樂lạc 無vô 窮cùng 盡tận 。
"Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Tất cả chúng sanh không thể lường
Khiến khắp tâm họ sanh tín giải
Ý vui rộng lớn vô cùng tận
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
佛Phật 威uy 神thần 力lực 開khai 導đạo 彼bỉ 。
令linh 其kỳ 恒hằng 覩đổ 佛Phật 現hiện 前tiền 。
嚴Nghiêm 海Hải 天Thiên 王Vương 如như 是thị 見kiến 。
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Sức Phật uy thần khai đạo họ
Khiến họ luôn thấy Phật hiện tiền
Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hải Thiên Vương, thấy như thế
一nhất 切thiết 法pháp 性tánh 無vô 所sở 依y 。
佛Phật 現hiện 世thế 間gian 亦diệc 如như 是thị 。
普phổ 於ư 諸chư 有hữu 無vô 依y 處xứ 。
此thử 義nghĩa 勝Thắng 智Trí 能năng 觀quán 察sát 。
Hết thảy pháp tánh không chỗ nương
Phật hiện thế gian cũng như vậy
Chẳng nương nơi nào khắp các cõi
Tối Thắng Tuệ Quang Minh Thiên Vương, khéo quán sát
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
佛Phật 神thần 通thông 力lực 皆giai 能năng 現hiện 。
各các 各các 差sai 別biệt 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 智Trí 幢Tràng 王Vương 解giải 脫thoát 海hải 。
Tùy các chúng sanh lòng yêu thích
Sức Phật thần thông thảy đều hiện
Mỗi mỗi sai khác chẳng nghĩ bàn
Tự Tại Trí Tuệ Tràng Thiên Vương, biển giải thoát
過quá 去khứ 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 皆giai 示thị 現hiện 。
此thử 是thị 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
愛Ái 樂Nhạo 寂Tịch 靜Tĩnh 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Tất cả quốc độ thuở quá khứ
Trong một chân lông đều thị hiện
Đây là chư Phật đại thần thông
Nhạo Tịch Tĩnh Thiên Vương, khéo tuyên thuyết
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 盡tận 海hải 。
同đồng 會hội 一nhất 法Pháp 道Đạo 場Tràng 中trung 。
如như 是thị 法pháp 性tánh 佛Phật 所sở 說thuyết 。
智Trí 眼Nhãn 能năng 明minh 此thử 方phương 便tiện 。
Hết thảy vô tận biển Pháp môn
Đồng vào một Pháp ở Đạo Tràng
Pháp tánh như thế Phật tuyên giảng
Phổ Trí Nhãn Thiên Vương, rõ phương tiện
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 在tại 其kỳ 中trung 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
佛Phật 身thân 無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
愛Ái 樂Nhạo 慧Tuệ 旋Toàn 之chi 境cảnh 界giới 。
Tất cả quốc độ khắp mười phương
Phật ở trong đó mà thuyết Pháp
Thân Phật chẳng đến cũng chẳng đi
Nhạo Toàn Tuệ Thiên Vương, trụ cảnh giới
佛Phật 觀quán 世thế 法pháp 如như 光quang 影ảnh 。
入nhập 彼bỉ 甚thậm 深thâm 幽u 奧áo 處xứ 。
說thuyết 諸chư 法pháp 性tánh 常thường 寂tịch 然nhiên 。
善Thiện 種Chúng 思Tư 惟Duy 能năng 見kiến 此thử 。
Phật quán thế pháp như phản chiếu
Vào bí ẩn sâu chỗ của chúng
Giảng các pháp tánh thường tịch nhiên
Thiện Chúng Tuệ Quang Minh Thiên Vương, có thể thấy
佛Phật 善thiện 了liễu 知tri 諸chư 境cảnh 界giới 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 根căn 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。
為vi 啟khải 難nan 思tư 出xuất 要yếu 門môn 。
此thử 寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Phật khéo biết rõ muôn cảnh giới
Tùy căn chúng sanh rưới mưa Pháp
Mở cổng giải thoát chẳng nghĩ bàn
Vô Cấu Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương, khéo ngộ vào
世Thế 尊Tôn 恒hằng 以dĩ 大đại 慈từ 悲bi 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 而nhi 出xuất 現hiện 。
等đẳng 雨vũ 法Pháp 雨vũ 充sung 其kỳ 器khí 。
清Thanh 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 能năng 演diễn 說thuyết 。
Thế Tôn luôn dùng đại từ bi
Lợi ích chúng sanh mà xuất hiện
Mưa Pháp đồng đều tùy căn tánh
Quảng Đại Thanh Tịnh Quang Thiên Vương, khéo diễn nói"
復phục 次thứ 。 清Thanh 淨Tịnh 慧Tuệ 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 道Đạo 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thanh Tịnh Tuệ Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Phương Tiện về Đạo Giải Thoát của Tất Cả Chúng Sanh.
最Tối 勝Thắng 見Kiến 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 所Sở 樂Lạc 如Như 光Quang 影Ảnh 普Phổ 示Thị 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Kiến Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Mọi Điều Yêu Thích của Hết Thảy Chư Thiên Mà Thị Hiện Khắp Nơi Như Phản Chiếu.
寂Tịch 靜Tĩnh 德Đức 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 境Cảnh 界Giới 大Đại 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Đức Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Phương Tiện Thanh Tịnh Trang Nghiêm Khắp Tất Cả Cảnh Giới của Phật.
須Tu 彌Di 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 永Vĩnh 流Lưu 轉Chuyển 生Sanh 死Tử 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đi Theo Những Chúng Sanh Mãi Bị Lưu Chuyển ở Trong Biển Sanh Tử.
淨Tịnh 念Niệm 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 如Như 來Lai 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Niệm Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Phương Pháp Điều Phục Chúng Sanh của Như Lai.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 普Phổ 照Chiếu 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 門Môn 陀Đà 羅La 尼Ni 海Hải 所Sở 流Lưu 出Xuất 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Tối Thắng Quang Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lưu Xuất Từ Biển của Cánh Cổng Tổng Trì.
世Thế 間Gian 自Tự 在Tại 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 眾Chúng 生Sanh 值Trị 佛Phật 生Sanh 信Tín 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thế Gian Tự Tại Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Chúng Sanh Gặp Phật và Khởi Sanh Tín Tạng.
光Quang 焰Diễm 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 聞Văn 法Pháp 信Tín 喜Hỷ 而Nhi 出Xuất 離Ly 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Hết Thảy Chúng Sanh Nghe Pháp, Hoan Hỷ Tín Thọ, và Ra Khỏi Sanh Tử.
樂Nhạo 思Tư 惟Duy 法Pháp 變Biến 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 調Điều 伏Phục 行Hành 如Như 虛Hư 空Không 無Vô 邊Biên 無Vô 盡Tận 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tư Duy Pháp Biến Hóa Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Pháp Điều Phục của Tất Cả Bồ-tát Nhiều Vô Biên Vô Tận Như Hư Không.
變Biến 化Hóa 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 眾Chúng 生Sanh 無Vô 量Lượng 煩Phiền 惱Não 普Phổ 悲Bi 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Vô Lượng Phiền Não của Chúng Sanh Với Từ Bi và Sự Hiểu Biết ở Khắp Nơi.
星Tinh 宿Tú 音Âm 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 放Phóng 光Quang 現Hiện 佛Phật 三Tam 輪Luân 攝Nhiếp 化Hóa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Âm Diệu Trang Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phóng Xuất Quang Minh và Hiện Ra Nghiệp Thân Ngữ Ý của Phật để Nhiếp Thọ Giáo Hóa.
爾nhĩ 時thời 清Thanh 淨Tịnh 慧Tuệ 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 淨Tịnh 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 淨Tịnh 天Thiên 。 遍Biến 淨Tịnh 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thanh Tịnh Tuệ Danh Xưng Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Tịnh, trời Vô Lượng Tịnh, và trời Biến Tịnh mà nói kệ rằng:
了liễu 知tri 法pháp 性tánh 無vô 礙ngại 者giả 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 剎sát 。
說thuyết 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
令linh 眾chúng 同đồng 歸quy 解giải 脫thoát 海hải 。
"Pháp tánh vô ngại ai biết rõ
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Giảng cảnh giới Phật chẳng nghĩ bàn
Khiến họ cùng về biển giải thoát
如Như 來Lai 處xử 世thế 無vô 所sở 依y 。
譬thí 如như 光quang 影ảnh 現hiện 眾chúng 國quốc 。
法pháp 性tánh 究cứu 竟cánh 無vô 生sanh 起khởi 。
此thử 勝Thắng 見Kiến 王Vương 所sở 入nhập 門môn 。
Như Lai trụ thế không chỗ nương
Ngài như phản chiếu hiện các cõi
Pháp tánh cứu cánh chẳng sanh khởi
Tối Thắng Kiến Thiên Vương, vào môn này
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 修tu 方phương 便tiện 。
普phổ 淨tịnh 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
法Pháp 界Giới 如như 如như 常thường 不bất 動động 。
寂Tịch 靜Tĩnh 德Đức 天Thiên 之chi 所sở 悟ngộ 。
Vô lượng biển kiếp tu phương tiện
Tịnh khắp mười phương các quốc độ
Pháp Giới như như thường bất động
Tịch Tĩnh Đức Thiên Vương, chỗ giác ngộ
眾chúng 生sanh 愚ngu 癡si 所sở 覆phú 障chướng 。
盲manh 暗ám 恒hằng 居cư 生sanh 死tử 中trung 。
如Như 來Lai 示thị 以dĩ 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
此thử 須Tu 彌Di 音Âm 之chi 解giải 脫thoát 。
Chúng sanh che trùm bởi ngu si
Mù tối luôn sống trong sanh tử
Như Lai khai thị Đạo thanh tịnh
Diệu Cao Âm Thiên Vương, nơi giải thoát
諸chư 佛Phật 所sở 行hành 無vô 上thượng 道Đạo 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
示thị 以dĩ 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
淨Tịnh 眼Nhãn 諦đế 觀quán 能năng 悉tất 了liễu 。
Chư Phật sở hành Đạo vô thượng
Hết thảy chúng sanh chẳng thể lường
Khai thị đủ mọi cổng phương tiện
Tịnh Niệm Nhãn Thiên Vương, đều quán rõ
如Như 來Lai 恒hằng 以dĩ 總Tổng 持Trì 門môn 。
譬thí 如như 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
示thị 教giáo 眾chúng 生sanh 遍biến 一nhất 切thiết 。
普Phổ 照Chiếu 天Thiên 王Vương 此thử 能năng 入nhập 。
Như Lai luôn dùng môn Tổng Trì
Như biển quốc độ vi trần số
Chỉ dạy chúng sanh khắp tất cả
Khả Ái Nhạo Tối Thắng Quang Chiếu Thiên Vương, chỗ khéo vào
如Như 來Lai 出xuất 世thế 甚thậm 難nan 值trị 。
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 時thời 一nhất 遇ngộ 。
能năng 令linh 眾chúng 生sanh 生sanh 信tín 解giải 。
此thử 自Tự 在Tại 天Thiên 之chi 所sở 得đắc 。
Như Lai xuất thế rất khó gặp
Vô lượng biển kiếp gặp một lần
Mới làm hữu tình sanh tín giải
Thế Gian Tự Tại Chủ Thiên Vương, nơi chứng đắc
佛Phật 說thuyết 法pháp 性tánh 皆giai 無vô 性tánh 。
甚thậm 深thâm 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 生sanh 淨tịnh 信tín 。
光Quang 焰Diễm 天Thiên 王Vương 能năng 善thiện 了liễu 。
Phật thuyết pháp tánh đều vô tánh
Thâm sâu rộng lớn chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp hữu tình sanh tịnh tín
Quang Diễm Tự Tại Thiên Vương, khéo liễu đạt
三tam 世thế 如Như 來Lai 功công 德đức 滿mãn 。
化hóa 眾chúng 生sanh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
於ư 彼bỉ 思tư 惟duy 生sanh 慶khánh 悅duyệt 。
如như 是thị 樂Nhạo 法Pháp 能năng 開khai 演diễn 。
Như Lai ba đời công đức đầy
Giáo hóa hữu tình chẳng nghĩ bàn
Tư duy như thế sanh vui mừng
Nhạo Tư Duy Pháp Biến Hóa Thiên Vương, khéo khai diễn
眾chúng 生sanh 沒một 在tại 煩phiền 惱não 海hải 。
愚ngu 癡si 見kiến 濁trược 甚thậm 可khả 怖bố 。
大Đại 師Sư 哀ai 愍mẫn 令linh 永vĩnh 離ly 。
此thử 化Hóa 幢Tràng 王Vương 所sở 觀quán 境cảnh 。
Chúng sanh chìm trong biển phiền não
Ngu si tà kiến rất đáng sợ
Đại Sư thương xót khiến vĩnh rời
Biến Hóa Tràng Thiên Vương, chỗ quán sát
如Như 來Lai 恒hằng 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
一nhất 一nhất 光quang 中trung 無vô 量lượng 佛Phật 。
各các 各các 現hiện 化hóa 眾chúng 生sanh 事sự 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 所sở 入nhập 門môn 。
Như Lai luôn phóng ánh sáng lớn
Trong mỗi ánh sáng vô lượng Phật
Hiện ra những việc độ chúng sanh
Tinh Tú Âm Diệu Trang Nghiêm Thiên Vương, vào môn này"
復phục 次thứ 。 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 受Thọ 寂Tịch 靜Tĩnh 樂Lạc 而Nhi 能Năng 降Giáng 現Hiện 消Tiêu 滅Diệt 世Thế 間Gian 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Thọ Niềm Vui Tịch Tĩnh Mà Vẫn Có Thể Giáng Lâm để Tiêu Diệt Khổ Ách của Thế Gian.
清Thanh 淨Tịnh 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 心Tâm 相Tương 應Ứng 海Hải 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Diệu Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Tâm Đại Bi Tương Ứng Với Tạng Hoan Hỷ An Lạc của Tất Cả Chúng Sanh.
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 普Phổ 現Hiện 無Vô 邊Biên 劫Kiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 福Phước 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Năng Tự Tại Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Có Thể Hiện Khắp Sức Phước Đức của Hết Thảy Chúng Sanh Đã Tạo ở Vô Biên Kiếp.
最Tối 勝Thắng 念Niệm 智Trí 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 使Sử 成Thành 住Trụ 壞Hoại 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 皆Giai 悉Tất 如Như 虛Hư 空Không 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Niệm Trí Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Mọi Sự Thành Trụ Hoại của Tất Cả Thế Gian Thảy Đều Thanh Tịnh Như Hư Không.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 淨Tịnh 妙Diệu 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 愛Ái 樂Nhạo 信Tín 受Thọ 一Nhất 切Thiết 聖Thánh 人Nhân 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Thanh Tịnh Diệu Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Yêu Thích Tín Thọ Pháp của Tất Cả Thánh Nhân.
善Thiện 思Tư 惟Duy 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 經Kinh 劫Kiếp 住Trụ 演Diễn 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 地Địa 義Nghĩa 及Cập 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Duy Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Trải Qua Một Kiếp để Diễn Nói về Nghĩa Lý và Phương Tiện của Hết Thảy Lãnh Vực.
演Diễn 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 從Tùng 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮Cung 沒Một 下Hạ 生Sanh 時Thời 大Đại 供Cúng 養Dường 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Biến Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Làm Cúng Dường Rộng Lớn Đến Hết Thảy Bồ-tát Khi Từ Cung Trời Hỷ Túc Hạ Sanh.
甚Thậm 深Thâm 光Quang 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 無Vô 盡Tận 神Thần 通Thông 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thậm Thâm Quang Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Vô Tận Biển Thần Thông và Trí Tuệ.
廣Quảng 大Đại 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 海Hải 滿Mãn 足Túc 出Xuất 現Hiện 世Thế 間Gian 方Phương 便Tiện 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Cấu Xưng Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Phương Tiện của Tất Cả Chư Phật Xuất Hiện ở Thế Gian Với Biển Công Đức Viên Mãn.
最Tối 勝Thắng 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 如Như 來Lai 往Vãng 昔Tích 誓Thệ 願Nguyện 力Lực 發Phát 生Sanh 深Thâm 信Tín 愛Ái 樂Nhạo 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tịnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Sanh Tạng Tin Sâu Yêu Thích Qua Sức Thệ Nguyện của Như Lai Vào Thuở Xưa.
爾nhĩ 時thời 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 光Quang 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 光Quang 天Thiên 。 極Cực 光Quang 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Quang, trời Vô Lượng Quang, và trời Quang Âm mà nói kệ rằng:
我ngã 念niệm 如Như 來Lai 昔tích 所sở 行hành 。
承thừa 事sự 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
如như 本bổn 信tín 心tâm 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 今kim 悉tất 見kiến 。
"Tôi nhớ thuở xưa Phật tu hành
Phụng sự cúng dường vô biên Phật
Như bổn tín tâm nghiệp thanh tịnh
Nương Phật uy thần nay đều thấy
佛Phật 身thân 無vô 相tướng 離ly 眾chúng 垢cấu 。
恒hằng 住trụ 慈từ 悲bi 哀ai 愍mẫn 地địa 。
世thế 間gian 憂ưu 患hoạn 悉tất 使sử 除trừ 。
此thử 是thị 妙Diệu 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Thân Phật vô tướng lìa cấu nhiễm
Luôn trụ từ bi lòng thương xót
Thế gian hoạn nạn thảy trừ sạch
Thanh Tịnh Diệu Quang Thiên Vương, cổng giải thoát
佛Phật 法Pháp 廣quảng 大đại 無vô 涯nhai 際tế 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 於ư 中trung 現hiện 。
如như 其kỳ 成thành 壞hoại 各các 不bất 同đồng 。
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 解giải 脫thoát 力lực 。
Phật Pháp quảng đại vô cùng tận
Mọi biển quốc độ hiện ở trong
Thành hoại của mỗi không giống nhau
Năng Tự Tại Âm Thiên Vương, sức giải thoát
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 與dữ 等đẳng 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 廣quảng 大đại 剎sát 。
悉tất 令linh 嚴nghiêm 淨tịnh 常thường 現hiện 前tiền 。
勝Thắng 念Niệm 解giải 脫thoát 之chi 方phương 便tiện 。
Sức Phật thần thông không ai bằng
Hiện khắp mười phương vô biên cõi
Đều khiến nghiêm tịnh luôn hiện tiền
Tối Thắng Niệm Trí Thiên Vương, cổng phương tiện
如như 諸chư 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 咸hàm 敬kính 奉phụng 。
聞văn 法Pháp 離ly 染nhiễm 不bất 唐đường 捐quyên 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 法Pháp 門môn 用dụng 。
Con đều phụng kính chư Như Lai
Nhiều như vi trần biển quốc độ
Nghe Pháp lìa nhiễm không uổng phí
Khả Ái Nhạo Thanh Tịnh Diệu Âm Thiên Vương, cổng công dụng
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 大đại 劫kiếp 海hải 。
說thuyết 地địa 方phương 便tiện 無vô 倫luân 匹thất 。
所sở 說thuyết 無vô 邊biên 無vô 有hữu 窮cùng 。
善Thiện 思Tư 音Âm 天Thiên 知tri 此thử 義nghĩa 。
Phật trong vô lượng biển đại kiếp
Nói địa phương tiện chẳng ai bằng
Giảng dạy vô biên vô cùng tận
Thiện Tư Duy Âm Thiên Vương, biết nghĩa này
如Như 來Lai 神thần 變biến 無vô 量lượng 門môn 。
一nhất 念niệm 現hiện 於ư 一nhất 切thiết 處xứ 。
降giáng 神thần 成thành 道Đạo 大đại 方phương 便tiện 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 之chi 解giải 脫thoát 。
Như Lai thần biến vô lượng môn
Một niệm hiện ra tất cả nơi
Giáng thần thành Đạo đại phương tiện
Phổ Âm Biến Chiếu Thiên Vương, chỗ giải thoát
威uy 力lực 所sở 持trì 能năng 演diễn 說thuyết 。
及cập 現hiện 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 事sự 。
隨tùy 其kỳ 根căn 欲dục 悉tất 令linh 淨tịnh 。
此thử 光Quang 音Âm 天Thiên 解giải 脫thoát 門môn 。
Uy lực hộ trì khéo diễn nói
Cùng hiện chư Phật việc thần thông
Tùy căn tánh họ thảy thanh tịnh
Thậm Thâm Quang Âm Thiên Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
世thế 中trung 無vô 等đẳng 無vô 所sở 著trước 。
慈từ 心tâm 應ứng 物vật 普phổ 現hiện 前tiền 。
廣Quảng 大Đại 名Danh 天Thiên 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Như Lai trí tuệ vô biên tế
Chẳng một ai bằng không chỗ chấp
Lòng từ ứng hiện trước chúng sanh
Vô Cấu Xưng Quang Minh Thiên Vương, ngộ Đạo này
佛Phật 昔tích 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
一nhất 一nhất 佛Phật 所sở 發phát 誓thệ 心tâm 。
最Tối 勝Thắng 光Quang 聞văn 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Thuở xưa khi Phật tu hành Đạo
Cúng dường mười phương tất cả Phật
Ở nơi mỗi Phật phát thệ nguyện
Tối Thắng Tịnh Quang Thiên Vương, nghe hoan hỷ"
復phục 次thứ 。 尸Thi 棄Khí 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 普Phổ 住Trụ 十Thập 方Phương 道Đạo 場Tràng 中Trung 說Thuyết 法Pháp 而Nhi 所Sở 行Hành 清Thanh 淨Tịnh 無Vô 染Nhiễm 著Trước 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đảnh Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ Trong Đạo Tràng Khắp Mười Phương để Thuyết Pháp Nhưng Sự Tu Hành Vẫn Thanh Tịnh và Không Nhiễm Trước.
慧Tuệ 光Quang 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 入Nhập 禪Thiền 三Tam 昧Muội 住Trụ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tuệ Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Tất Cả Chúng Sanh Vào Tĩnh Lự và Trụ Trong Định.
善Thiện 思Tư 慧Tuệ 光Quang 明Minh 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 不Bất 思Tư 議Nghị 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Pháp Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
普Phổ 雲Vân 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 入Nhập 諸Chư 佛Phật 一Nhất 切Thiết 音Âm 聲Thanh 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vân Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Tất Cả Biển Âm Thanh của Chư Phật.
觀Quán 世Thế 言Ngôn 音Âm 自Tự 在Tại 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 能Năng 憶Ức 念Niệm 菩Bồ 薩Tát 教Giáo 化Hóa 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quán Thế Ngôn Âm Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Ghi Nhớ Phương Tiện Mà Bồ-tát Dùng để Giáo Hóa Hết Thảy Chúng Sanh.
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 明Minh 眼Nhãn 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 現Hiện 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 業Nghiệp 報Báo 相Tướng 各Các 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Quang Minh Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Tướng Nghiệp Báo Khác Nhau của Mỗi Chúng Sanh Trong Tất Cả Thế Gian.
普Phổ 光Quang 明Minh 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 品Phẩm 類Loại 差Sai 別Biệt 皆Giai 現Hiện 前Tiền 調Điều 伏Phục 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Biến Thập Phương Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Phẩm Loại Khác Nhau của Hết Thảy Chúng Sanh Mà Đều Hiện Ra ở Trước để Điều Phục Họ.
變Biến 化Hóa 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 住Trụ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 相Tướng 寂Tịch 滅Diệt 行Hành 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ Cảnh Giới Thanh Tịnh Tướng Tịch Diệt Hành của Tất Cả Pháp.
光Quang 耀Diệu 眼Nhãn 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 有Hữu 無Vô 所Sở 著Trước 無Vô 邊Biên 際Tế 無Vô 依Y 止Chỉ 常Thường 勤Cần 出Xuất 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Minh Chiếu Diệu Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Tinh Cần Xuất Hiện ở Hết Thảy Cõi Với Không Chỗ Chấp Trước, Không Có Ranh Giới, và Không Bị Phụ Thuộc.
悅Duyệt 意Ý 海Hải 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 常Thường 思Tư 惟Duy 觀Quán 察Sát 無Vô 盡Tận 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Duyệt Ý Hải Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Tư Duy Quán Sát Vô Tận Pháp.
爾nhĩ 時thời 尸Thi 棄Khí 大Đại 梵Phạm 王Vương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 梵Phạm 身Thân 天Thiên 。 梵Phạm 輔Phụ 天Thiên 。 梵Phạm 眾Chúng 天Thiên 。 大Đại 梵Phạm 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đảnh Kế Thiên Vương nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Phạm Thân, trời Phạm Chúng, trời Phạm Phụ, và trời Đại Phạm mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 清thanh 淨tịnh 常thường 寂tịch 滅diệt 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 世thế 間gian 。
無vô 相tướng 無vô 行hành 無vô 影ảnh 像tượng 。
譬thí 如như 空không 雲vân 如như 是thị 見kiến 。
"Thân Phật thanh tịnh thường tịch diệt
Quang minh chiếu rực khắp thế gian
Vô tướng vô hành vô ảnh tượng
Như mây giữa trời thấy như thế
佛Phật 身thân 如như 是thị 定định 境cảnh 界giới 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
示thị 彼bỉ 難nan 思tư 方phương 便tiện 門môn 。
此thử 慧Tuệ 光Quang 王Vương 之chi 所sở 悟ngộ 。
Thân Phật trụ định cảnh giới này
Tất cả chúng sanh không thể lường
Hiển thị phương tiện chẳng nghĩ bàn
Tuệ Quang Thiên Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 法Pháp 門môn 海hải 。
一nhất 言ngôn 演diễn 說thuyết 盡tận 無vô 餘dư 。
如như 是thị 劫kiếp 海hải 演diễn 不bất 窮cùng 。
善Thiện 思Tư 慧Tuệ 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Vi trần cõi Phật biển Pháp môn
Một từ nói hết không thiếu sót
Biển kiếp như thế giảng chẳng tận
Thiện Tư Tuệ Quang Minh Thiên Vương, cổng giải thoát
諸chư 佛Phật 圓viên 音âm 等đẳng 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 隨tùy 類loại 各các 得đắc 解giải 。
而nhi 於ư 音âm 聲thanh 不bất 分phân 別biệt 。
普Phổ 音Âm 梵Phạm 天Thiên 如như 是thị 悟ngộ 。
Tiếng Phật viên mãn khắp thế gian
Tùy mỗi chúng sanh mà hiểu được
Thế nhưng âm thanh chẳng phân biệt
Phổ Vân Âm Thiên Vương, ngộ như thế
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
趣thú 入nhập 菩Bồ 提Đề 方phương 便tiện 行hành 。
一nhất 切thiết 皆giai 於ư 佛Phật 身thân 現hiện 。
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Phương tiện tu hành dẫn vào Đạo
Tất cả đều hiện trong thân Phật
Quán Thế Ngôn Âm Tự Tại Thiên Vương, cổng giải thoát
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 差sai 別biệt 。
隨tùy 其kỳ 因nhân 感cảm 種chủng 種chủng 殊thù 。
世thế 間gian 如như 是thị 佛Phật 皆giai 現hiện 。
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Hết thảy chúng sanh nghiệp sai khác
Theo nhân chiêu cảm muôn đặc thù
Thế gian như thế Phật đều hiện
Tịch Tĩnh Quang Minh Nhãn Thiên Vương, khéo ngộ vào
無vô 量lượng 法Pháp 門môn 皆giai 自tự 在tại 。
調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 遍biến 十thập 方phương 。
亦diệc 不bất 於ư 中trung 起khởi 分phân 別biệt 。
此thử 是thị 普Phổ 光Quang 之chi 境cảnh 界giới 。
Vô lượng Pháp môn đều tự tại
Điều phục chúng sanh khắp mười phương
Chẳng khởi phân biệt ở trong đó
Quang Biến Thập Phương Thiên Vương, trụ cảnh giới
佛Phật 身thân 如như 空không 不bất 可khả 盡tận 。
無vô 相tướng 無vô 礙ngại 遍biến 十thập 方phương 。
所sở 有hữu 應ứng 現hiện 皆giai 如như 化hóa 。
變Biến 化Hóa 音Âm 王Vương 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Thân Phật vô tận như hư không
Vô tướng vô ngại khắp mười phương
Tất cả ứng hiện đều như hóa
Biến Hóa Âm Thiên Vương, ngộ Đạo này
如Như 來Lai 身thân 相tướng 無vô 有hữu 邊biên 。
智trí 慧tuệ 音âm 聲thanh 亦diệc 如như 是thị 。
處xử 世thế 現hiện 形hình 無vô 所sở 著trước 。
光Quang 耀Diệu 天Thiên 王Vương 入nhập 此thử 門môn 。
Như Lai thân tướng là vô biên
Trí tuệ âm thanh cũng như vậy
Trụ thế hiện thân không chấp trước
Quang Minh Chiếu Diệu Nhãn Thiên Vương, vào môn này
法Pháp 王Vương 安an 處xử 妙diệu 法Pháp 宮cung 。
法Pháp 身thân 光quang 明minh 無vô 不bất 照chiếu 。
法pháp 性tánh 無vô 比tỉ 無vô 諸chư 相tướng 。
此thử 海Hải 音Âm 王Vương 之chi 解giải 脫thoát 。
Pháp Vương an trụ diệu Pháp điện
Pháp thân quang minh chiếu sáng khắp
Pháp tánh vô tướng không gì sánh
Duyệt Ý Hải Âm Thiên Vương, cổng giải thoát"
復phục 次thứ 。 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 現Hiện 前Tiền 成Thành 熟Thục 無Vô 量Lượng 眾Chúng 生Sanh 自Tự 在Tại 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đắc Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Tiền Thành Thục Vô Lượng Chúng Sanh Tự Tại Tạng.
善Thiện 目Mục 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 樂Lạc 令Linh 入Nhập 聖Thánh 境Cảnh 界Giới 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Mục Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Niềm Vui của Tất Cả Chúng Sanh để Họ Vào Cảnh Giới An Lạc của Bậc Thánh.
妙Diệu 寶Bảo 幢Tràng 冠Quan 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 種Chủng 種Chủng 欲Dục 解Giải 令Linh 起Khởi 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Bảo Tràng Quan Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Đủ Mọi Khát Vọng và Tin Hiểu của Các Chúng Sanh Mà Khiến Họ Phát Khởi Tu Hành.
勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 攝Nhiếp 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 所Sở 說Thuyết 義Nghĩa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Mãnh Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Nhiếp Khắp Nghĩa Lý để Thuyết Giảng Cho Tất Cả Chúng Sanh.
妙Diệu 音Âm 句Cú 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 如Như 來Lai 廣Quảng 大Đại 慈Từ 增Tăng 進Tiến 自Tự 所Sở 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Âm Cú Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Lòng Từ Rộng Lớn của Như Lai để Tăng Tiến Sự Tu Hành của Chính Mình.
妙Diệu 光Quang 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 大Đại 悲Bi 門Môn 摧Tồi 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 憍Kiêu 慢Mạn 幢Tràng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Quang Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Cánh Cổng Đại Bi để Tồi Diệt Hết Thảy Ngọn Cờ Kiêu Mạn.
寂Tịch 靜Tĩnh 境Cảnh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 瞋Sân 害Hại 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Cảnh Giới Môn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Điều Phục Tất Cả Lòng Sân Hận Oán Hại ở Thế Gian.
妙Diệu 輪Luân 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 十Thập 方Phương 無Vô 邊Biên 佛Phật 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 悉Tất 來Lai 赴Phó 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Luân Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Nhớ Tưởng Mà Vô Biên Chư Phật Trong Mười Phương Thảy Đều Đến.
華Hoa 光Quang 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 念Niệm 普Phổ 現Hiện 成Thành 正Chánh 覺Giác 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Nhị Tuệ Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Tâm Niệm của Chúng Sanh Mà Hiện Ra Khắp Nơi Thành Chánh Giác.
因Nhân 陀Đà 羅La 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 大Đại 威Uy 力Lực 自Tự 在Tại 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủ Lực Diệu Trang Nghiêm Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Pháp Tự Tại Đại Uy Lực để Vào Khắp Tất Cả Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 自Tự 在Tại 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đắc Tự Tại Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Tha Hóa Tự Tại mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 周chu 遍biến 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
普phổ 應ứng 眾chúng 生sanh 悉tất 現hiện 前tiền 。
種chủng 種chủng 教giáo 門môn 常thường 化hóa 誘dụ 。
於ư 法pháp 自tự 在tại 能năng 開khai 悟ngộ 。
"Thân Phật trùm khắp bằng Pháp Giới
Ứng khắp chúng sanh hiện ở trước
Dùng mọi Pháp môn luôn giáo hóa
Khiến họ tự tại khéo khai ngộ
世thế 間gian 所sở 有hữu 種chủng 種chủng 樂lạc 。
聖thánh 寂tịch 滅diệt 樂lạc 為vi 最tối 勝thắng 。
住trụ 於ư 廣quảng 大đại 法pháp 性tánh 中trung 。
妙Diệu 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 觀quán 見kiến 此thử 。
Mọi điều vui thích của thế gian
Niềm vui tịch diệt là tối thắng
Trụ trong pháp tánh quảng đại khắp
Diệu Mục Chủ Thiên Vương, quán sát thấy
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 應ứng 群quần 心tâm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
一nhất 切thiết 疑nghi 念niệm 皆giai 除trừ 斷đoạn 。
此thử 妙Diệu 幢Tràng 冠Quan 解giải 脫thoát 門môn 。
Như Lai xuất hiện khắp mười phương
Ứng tâm chúng sanh mà thuyết Pháp
Mọi niệm hoài nghi đều đoạn trừ
Diệu Bảo Tràng Quan Thiên Vương, cổng giải thoát
諸chư 佛Phật 遍biến 世thế 演diễn 妙diệu 音âm 。
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 所sở 說thuyết 法Pháp 。
能năng 以dĩ 一nhất 言ngôn 咸hàm 說thuyết 盡tận 。
勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật thuyết diệu âm khắp thế gian
Trong vô lượng kiếp luôn giảng Pháp
Khéo dùng một từ nói tất cả
Dũng Mãnh Tuệ Thiên Vương, nơi giải thoát
世thế 間gian 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 慈từ 。
不bất 及cập 如Như 來Lai 一nhất 毫hào 分phân 。
佛Phật 慈từ 如như 空không 不bất 可khả 盡tận 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 之chi 所sở 得đắc 。
Hết thảy thế gian quảng đại từ
Chẳng bằng Như Lai một phần lông
Phật từ vô tận như hư không
Diệu Âm Cú Thiên Vương, chỗ chứng đắc
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 慢mạn 高cao 山sơn 。
十Thập 力Lực 摧tồi 殄điễn 悉tất 無vô 餘dư 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 大đại 悲bi 用dụng 。
妙Diệu 光Quang 幢Tràng 王Vương 所sở 行hành 道Đạo 。
Tất cả chúng sanh núi ngã mạn
Mười Lực tồi diệt chẳng thừa sót
Đại bi công dụng của Như Lai
Diệu Quang Tràng Thiên Vương, Đạo tu hành
慧tuệ 光quang 清thanh 淨tịnh 滿mãn 世thế 間gian 。
若nhược 有hữu 見kiến 者giả 除trừ 癡si 暗ám 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 諸chư 惡ác 道đạo 。
寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 王Vương 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Tuệ quang thanh tịnh khắp thế gian
Nếu có ai thấy trừ si ám
Khiến họ rời xa các đường ác
Tịch Tĩnh Cảnh Giới Môn Thiên Vương, ngộ Pháp này
毛mao 孔khổng 光quang 明minh 能năng 演diễn 說thuyết 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 數số 諸chư 佛Phật 名danh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 得đắc 聞văn 。
此thử 妙Diệu 輪Luân 幢Tràng 之chi 解giải 脫thoát 。
Chân lông quang minh khéo diễn nói
Chư Phật danh hiệu bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích thảy đều nghe
Diệu Luân Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 自tự 在tại 不bất 可khả 量lượng 。
法Pháp 界Giới 虛hư 空không 悉tất 充sung 滿mãn 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 皆giai 明minh 覩đổ 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 華Hoa 慧Tuệ 入nhập 。
Như Lai tự tại chẳng thể lường
Hư không Pháp Giới đầy kín khắp
Tất cả chúng hội đều thấy rõ
Hoa Nhị Tuệ Tự Tại Thiên Vương, vào môn này
無vô 量lượng 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
未vị 曾tằng 見kiến 佛Phật 有hữu 去khứ 來lai 。
此thử 主Chủ 光Quang 天Thiên 之chi 所sở 悟ngộ 。
Vô lượng vô biên biển đại kiếp
Hiện khắp mười phương mà thuyết Pháp
Chưa từng thấy Phật có đến đi
Chủ Lực Diệu Trang Nghiêm Quang Minh Thiên Vương, chỗ giác ngộ"
復phục 次thứ 。 善Thiện 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 變Biến 化Hóa 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Biến Hóa Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Sức Biến Hóa của Tất Cả Nghiệp.
寂Tịch 靜Tĩnh 音Âm 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 捨Xả 離Ly 一Nhất 切Thiết 攀Phàn 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Âm Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rời Xa Hết Thảy Các Duyên Tìm Cầu.
變Biến 化Hóa 力Lực 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 癡Si 暗Ám 心Tâm 令Linh 智Trí 慧Tuệ 圓Viên 滿Mãn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Lực Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Sạch Tâm Si Ám của Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Được Trí Tuệ Viên Mãn.
莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 無Vô 邊Biên 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trang Nghiêm Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Vô Biên Âm Thanh Thích Ý.
念Niệm 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 佛Phật 無Vô 盡Tận 福Phước 德Đức 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Niệm Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tướng Phước Đức Vô Tận của Hết Thảy Chư Phật.
最Tối 上Thượng 雲Vân 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 知Tri 過Quá 去Khứ 一Nhất 切Thiết 劫Kiếp 成Thành 壞Hoại 次Thứ 第Đệ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thượng Vân Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Mọi Sự Thành Hoại Theo Thứ Tự của Tất Cả Kiếp ở Quá Khứ.
勝Thắng 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Tối Thắng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Ngộ Sự Hiểu Biết của Hết Thảy Chúng Sanh.
妙Diệu 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 舒Thư 光Quang 疾Tật 滿Mãn 十Thập 方Phương 虛Hư 空Không 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Kế Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tuôn Ra Ánh Sáng và Mau Chóng Rót Đầy Cõi Giới Hư Không ở Mười Phương.
喜Hỷ 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 所Sở 作Tác 無Vô 能Năng 壞Hoại 精Tinh 進Tấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thành Tựu Hỷ Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tinh Tấn Mà Không Một Ai Có Thể Hủy Hoại.
華Hoa 光Quang 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 所Sở 受Thọ 報Báo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Quang Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Nơi Thọ Quả Báo Từ Nghiệp Tạo của Tất Cả Chúng Sanh.
普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 不Bất 思Tư 議Nghị 眾Chúng 生Sanh 形Hình 類Loại 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Kiến Thập Phương Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Hình Dáng Chủng Loại Khác Nhau của Chúng Sanh Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 善Thiện 化Hóa 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Biến Hóa Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Nhạo Biến Hóa mà nói kệ rằng:
世thế 間gian 業nghiệp 性tánh 不bất 思tư 議nghị 。
佛Phật 為vì 群quần 迷mê 悉tất 開khai 示thị 。
巧xảo 說thuyết 因nhân 緣duyên 真chân 實thật 理lý 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 差sai 別biệt 業nghiệp 。
"Nghiệp tánh thế gian chẳng nghĩ bàn
Phật vì quần mê thảy khai thị
Khéo nói nhân duyên lý chân thật
Tất cả chúng sanh nghiệp sai khác
種chủng 種chủng 觀quán 佛Phật 無vô 所sở 有hữu 。
十thập 方phương 求cầu 覓mịch 不bất 可khả 得đắc 。
法Pháp 身thân 示thị 現hiện 無vô 真chân 實thật 。
此thử 法Pháp 寂Tịch 音Âm 之chi 所sở 見kiến 。
Đủ mọi quán Phật chẳng chỗ có
Mười phương tìm kiếm không thể được
Pháp thân thị hiện chẳng chân thật
Tịch Tĩnh Âm Quang Minh Thiên Vương, thấy Pháp này
佛Phật 於ư 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
為vì 滅diệt 世thế 間gian 癡si 暗ám 惑hoặc 。
是thị 故cố 清thanh 淨tịnh 最tối 照chiếu 明minh 。
此thử 是thị 力Lực 光Quang 心tâm 所sở 悟ngộ 。
Phật ở biển kiếp tu các hành
Vì diệt thế gian si ám mê
Cho nên thanh tịnh chiếu sáng nhất
Biến Hóa Lực Quang Minh Thiên Vương, tâm chỗ ngộ
世thế 間gian 所sở 有hữu 妙diệu 音âm 聲thanh 。
無vô 有hữu 能năng 比tỉ 如Như 來Lai 音âm 。
佛Phật 以dĩ 一nhất 音âm 遍biến 十thập 方phương 。
入nhập 此thử 解giải 脫thoát 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 。
Tất cả diệu âm của thế gian
Không gì sánh bằng tiếng Như Lai
Phật dùng một âm thấu mười phương
Trang Nghiêm Chủ Thiên Vương, vào môn này
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 力lực 。
不bất 與dữ 如Như 來Lai 一nhất 相tướng 等đẳng 。
如Như 來Lai 福phước 德đức 同đồng 虛hư 空không 。
此thử 念Niệm 光Quang 天Thiên 所sở 觀quán 見kiến 。
Hết thảy thế gian sức phước đức
Chẳng bằng Như Lai chỉ một tướng
Như Lai phước đức đồng hư không
Niệm Quang Thiên Vương, chỗ quán thấy
三tam 世thế 所sở 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
如như 其kỳ 成thành 敗bại 種chủng 種chủng 相tướng 。
佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 皆giai 能năng 現hiện 。
最Tối 上Thượng 雲Vân 音Âm 所sở 了liễu 知tri 。
Ba đời có bao vô lượng kiếp
Thành hoại như thế đủ mọi tướng
Phật một chân lông đều hiện khắp
Tối Thượng Vân Âm Thiên Vương, chỗ biết rõ
十thập 方phương 虛hư 空không 可khả 知tri 量lương 。
佛Phật 毛mao 孔khổng 量lượng 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 無vô 礙ngại 不bất 思tư 議nghị 。
妙Diệu 髻Kế 天Thiên 王Vương 已dĩ 能năng 悟ngộ 。
Mười phương hư không có thể đo
Phật một chân lông chẳng thể lường
Vô ngại như thế chẳng nghĩ bàn
Diệu Kế Quang Minh Thiên Vương, đã khéo ngộ
佛Phật 於ư 曩nẵng 世thế 無vô 量lượng 劫kiếp 。
具cụ 修tu 廣quảng 大đại 波Ba 羅La 蜜Mật 。
勤cần 行hành 精tinh 進tấn 無vô 厭yếm 怠đãi 。
喜Hỷ 慧Tuệ 能năng 知tri 此thử 法Pháp 門môn 。
Phật ở thuở xưa vô lượng kiếp
Pháp Đến Bờ Kia tu trọn đủ
Tinh tấn tu hành không chán lười
Thành Tựu Hỷ Tuệ Thiên Vương, biết Pháp này
業nghiệp 性tánh 因nhân 緣duyên 不bất 可khả 思tư 。
佛Phật 為vì 世thế 間gian 皆giai 演diễn 說thuyết 。
法pháp 性tánh 本bổn 淨tịnh 無vô 諸chư 垢cấu 。
此thử 是thị 華Hoa 光Quang 之chi 入nhập 處xứ 。
Nhân duyên nghiệp tánh chẳng nghĩ bàn
Phật vì thế gian đều diễn nói
Pháp tánh vốn tịnh không cấu nhiễm
Hoa Quang Kế Thiên Vương, nơi chốn vào
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 在tại 中trung 。
彼bỉ 亦diệc 不bất 來lai 亦diệc 不bất 去khứ 。
此thử 普Phổ 見Kiến 王Vương 之chi 所sở 了liễu 。
Hãy nên quán Phật một chân lông
Hết thảy chúng sanh đều ở trong
Họ cũng chẳng đến cũng chẳng đi
Phổ Kiến Thập Phương Thiên Vương, chỗ hiểu rõ"
復phục 次thứ 。 知Tri 足Túc 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 出Xuất 興Hưng 世Thế 圓Viên 滿Mãn 教Giáo 輪Luân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Diệu Hỷ Túc Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chuyển Bánh Xe Pháp Viên Mãn của Tất Cả Chư Phật Khi Xuất Hiện ở Thế Gian.
喜Hỷ 樂Lạc 海Hải 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 盡Tận 虛Hư 空Không 界Giới 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Lạc Hải Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Thanh Tịnh Quang Minh Trùm Khắp Cõi Giới Hư Không.
最Tối 勝Thắng 功Công 德Đức 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 世Thế 間Gian 苦Khổ 淨Tịnh 願Nguyện 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Công Đức Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Thệ Nguyện Thanh Tịnh Diệt Trừ Khổ Ách của Thế Gian.
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 身Thân 說Thuyết 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Thân Khắp Nơi để Thuyết Pháp.
善Thiện 目Mục 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Diệu Mục Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Khắp Tất Cả Cõi Giới của Chúng Sanh.
寶Bảo 峯Phong 月Nguyệt 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 化Hóa 世Thế 間Gian 常Thường 現Hiện 前Tiền 無Vô 盡Tận 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Phong Tịnh Nguyệt Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Vô Tận để Giáo Hóa Khắp Thế Gian Bằng Cách Luôn Hiện Ra ở Trước Họ.
勇Dũng 健Kiện 力Lực 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 佛Phật 正Chánh 覺Giác 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Dũng Kiện Lực Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Cảnh Giới Chánh Giác của Hết Thảy Chư Phật.
金Kim 剛Cang 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 堅Kiên 固Cố 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 菩Bồ 提Đề 心Tâm 令Linh 不Bất 可Khả 壞Hoại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Diệu Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Kiên Cố Đạo Tâm của Tất Cả Chúng Sanh để Nó Chẳng Thể Hoại.
星Tinh 宿Tú 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 出Xuất 興Hưng 咸Hàm 親Thân 近Cận 觀Quán 察Sát 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Cận Hết Thảy Chư Phật Xuất Hiện ở Thế Gian để Quán Sát Phương Tiện Điều Phục Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 悉Tất 知Tri 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 隨Tùy 機Cơ 應Ứng 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Trang Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tâm Chúng Sanh Chỉ Trong Một Niệm và Tùy Cơ Ứng Hiện.
爾nhĩ 時thời 知Tri 足Túc 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 知Tri 足Túc 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Hỷ Túc Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Hỷ Túc mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 遍biến 法Pháp 界Giới 。
於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 悉tất 平bình 等đẳng 。
普phổ 應ứng 群quần 情tình 闡xiển 妙diệu 門môn 。
令linh 入nhập 難nan 思tư 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
"Như Lai quảng đại trùm Pháp Giới
Đối với chúng sanh đều bình đẳng
Ứng khắp hữu tình mở diệu môn
Vào Pháp thanh tịnh chẳng nghĩ bàn
佛Phật 身thân 普phổ 現hiện 於ư 十thập 方phương 。
無vô 著trước 無vô 礙ngại 不bất 可khả 取thủ 。
種chủng 種chủng 色sắc 像tượng 世thế 咸hàm 見kiến 。
此thử 喜Hỷ 髻Kế 天Thiên 之chi 所sở 入nhập 。
Thân Phật hiện ra khắp mười phương
Vô trước vô ngại chẳng thể giữ
Thế gian đều thấy mọi sắc tượng
Hỷ Lạc Hải Kế Thiên Vương, chỗ dẫn vào
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
清thanh 淨tịnh 大đại 願nguyện 深thâm 如như 海hải 。
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 皆giai 令linh 滿mãn 。
勝Thắng 德Đức 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Thuở xưa Như Lai tu các hành
Đại nguyện thanh tịnh sâu như biển
Tất cả Phật Pháp đều viên mãn
Tối Thắng Công Đức Tràng Thiên Vương, biết phương tiện
如Như 來Lai 法Pháp 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
如như 影ảnh 分phân 形hình 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
處xứ 處xứ 闡xiển 明minh 一nhất 切thiết 法pháp 。
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 解giải 脫thoát 門môn 。
Pháp thân Như Lai chẳng nghĩ bàn
Phân thân như bóng bằng Pháp Giới
Nơi nơi mở toang hết thảy pháp
Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương, cổng giải thoát
眾chúng 生sanh 業nghiệp 惑hoặc 所sở 纏triền 覆phú 。
憍kiêu 慢mạn 放phóng 逸dật 心tâm 馳trì 蕩đãng 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
善Thiện 目Mục 照chiếu 知tri 心tâm 喜hỷ 慶khánh 。
Chúng sanh nghiệp mê siết trói che
Kiêu mạn buông lung lòng rong ruổi
Như Lai thuyết giảng Pháp tịch tĩnh
Khả Ái Nhạo Diệu Mục Thiên Vương, tâm vui mừng
一nhất 切thiết 世thế 間gian 真chân 導Đạo 師Sư 。
為vi 救cứu 為vi 歸quy 而nhi 出xuất 現hiện 。
普phổ 示thị 眾chúng 生sanh 安an 樂lạc 處xứ 。
峯Phong 月Nguyệt 於ư 此thử 能năng 深thâm 入nhập 。
Hết thảy thế gian chân Đạo Sư
Vì làm chỗ nương mà xuất hiện
Dạy khắp chúng sanh nơi an lạc
Bảo Phong Tịnh Nguyệt Thiên Vương, khéo vào sâu
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 皆giai 周chu 遍biến 。
入nhập 於ư 諸chư 法pháp 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
勇Dũng 慧Tuệ 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Toàn bộ Pháp Giới đều trùm khắp
Vào trong các pháp qua bờ kia
Tối Thắng Dũng Kiện Lực Thiên Vương, sanh hoan hỷ
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 化hóa 。
聞văn 佛Phật 功công 德đức 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
令linh 住trụ 福phước 海hải 常thường 清thanh 淨tịnh 。
妙Diệu 光Quang 於ư 此thử 能năng 觀quán 察sát 。
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Nghe công đức Phật hướng về Đạo
Khiến trụ biển phước luôn thanh tịnh
Kim Cang Diệu Quang Minh Thiên Vương, khéo quán sát
十thập 方phương 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 皆giai 往vãng 集tập 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 聽thính 聞văn 法Pháp 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 之chi 所sở 見kiến 。
Mười phương vi trần biển quốc độ
Mọi nơi Phật trụ đều đi đến
Cung kính cúng dường lắng nghe Pháp
Tinh Tú Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, chỗ thấy biết
眾chúng 生sanh 心tâm 海hải 不bất 思tư 議nghị 。
無vô 住trụ 無vô 動động 無vô 依y 處xứ 。
佛Phật 於ư 一nhất 念niệm 皆giai 明minh 見kiến 。
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 斯tư 善thiện 了liễu 。
Biển tâm chúng sanh chẳng nghĩ bàn
Không trụ không động không nơi tựa
Phật với một niệm đều thấy rõ
Khả Ái Nhạo Trang Nghiêm Thiên Vương, khéo rõ thông"
復phục 次thứ 。 時Thời 分Phân 天Thiên 王Vương 。 得đắc 發Phát 起Khởi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 善Thiện 根Căn 令Linh 永Vĩnh 離Ly 憂Ưu 惱Não 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Thời Phân Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Khởi Căn Lành của Tất Cả Chúng Sanh để Họ Vĩnh Viễn Lìa Ưu Sầu Khổ Não.
妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Cảnh Giới.
無Vô 盡Tận 慧Tuệ 功Công 德Đức 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 滅Diệt 除Trừ 一Nhất 切Thiết 患Hoạn 大Đại 悲Bi 輪Luân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Tận Tuệ Công Đức Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Bánh Xe Đại Bi để Diệt Trừ Tất Cả Hoạn Nạn.
善Thiện 化Hóa 端Đoan 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Biến Hóa Đoan Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tâm của Hết Thảy Chúng Sanh Trong Ba Đời.
總Tổng 持Trì 大Đại 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 陀Đà 羅La 尼Ni 門Môn 光Quang 明Minh 憶Ức 持Trì 一Nhất 切Thiết 法Pháp 無Vô 忘Vong 失Thất 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tổng Trì Đại Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quang Minh của Cánh Cổng Tổng Trì Với Ghi Nhớ Tất Cả Pháp Mà Không Quên Mất.
不Bất 思Tư 議Nghị 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 自Tự 性Tánh 不Bất 思Tư 議Nghị 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bất Tư Nghị Trí Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Khéo Vào Tự Tánh Chẳng Thể Nghĩ Bàn của Hết Thảy Nghiệp.
輪Luân 臍Tề 天Thiên 王Vương 。 得đắc 轉Chuyển 法Pháp 輪Luân 成Thành 熟Thục 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Luân Tề Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Lăn Chuyển Bánh Xe Pháp để Thành Thục Chúng Sanh.
光Quang 焰Diễm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 廣Quảng 大Đại 眼Nhãn 普Phổ 觀Quán 眾Chúng 生Sanh 而Nhi 往Vãng 調Điều 伏Phục 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Con Mắt Rộng Lớn Quán Sát Khắp Chúng Sanh Rồi Đi Đến Điều Phục Họ.
光Quang 照Chiếu 天Thiên 王Vương 。 得đắc 超Siêu 出Xuất 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 障Chướng 不Bất 隨Tùy 魔Ma 所Sở 作Tác 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vượt Khỏi Tất Cả Nghiệp Chướng và Không Theo Việc Làm của Ma.
普Phổ 觀Quán 察Sát 大Đại 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 誘Dụ 誨Hối 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 令Linh 受Thọ 行Hành 心Tâm 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Sát Đại Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Khuyên Dạy Hết Thảy Các Thiên Chúng, Khiến Họ Thọ Trì và Tu Tâm để Được Thanh Tịnh.
爾nhĩ 時thời 時Thời 分Phân 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 時Thời 分Phân 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Thời Phân Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiện Thời mà nói kệ rằng:
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 久cửu 遠viễn 劫kiếp 。
已dĩ 竭kiệt 世thế 間gian 憂ưu 惱não 海hải 。
廣quảng 闢tịch 離ly 塵trần 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
永vĩnh 耀diệu 眾chúng 生sanh 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
"Phật trong vô lượng kiếp xa xưa
Khô cạn thế gian biển khổ não
Rộng mở tịnh Đạo lìa trần cấu
Chúng sanh đèn tuệ vĩnh sáng soi
如Như 來Lai 法Pháp 身thân 甚thậm 廣quảng 大đại 。
十thập 方phương 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 無vô 限hạn 量lượng 。
妙Diệu 光Quang 明Minh 天Thiên 智trí 能năng 入nhập 。
Pháp thân Như Lai rộng lớn sâu
Chẳng thấy ranh giới khắp mười phương
Tất cả phương tiện nhiều vô hạn
Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương, trí khéo vào
生sanh 老lão 病bệnh 死tử 憂ưu 悲bi 苦khổ 。
逼bức 迫bách 世thế 間gian 無vô 暫tạm 歇hiết 。
大Đại 師Sư 哀ai 愍mẫn 誓thệ 悉tất 除trừ 。
無Vô 盡Tận 慧Tuệ 光Quang 能năng 覺giác 了liễu 。
Sanh già bệnh chết ưu sầu khổ
Bức bách thế gian chẳng tạm đình
Đại Sư thương xót nguyện trừ sạch
Vô Tận Tuệ Công Đức Tràng Thiên Vương, khéo giác liễu
佛Phật 如như 幻huyễn 智trí 無vô 所sở 礙ngại 。
於ư 三tam 世thế 法pháp 悉tất 明minh 達đạt 。
普phổ 入nhập 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 中trung 。
此thử 善Thiện 化Hóa 天Thiên 之chi 境cảnh 界giới 。
Với trí như huyễn không ngăn ngại
Phật thảy minh đạt pháp ba đời
Vào khắp tâm hành của chúng sanh
Thiện Biến Hóa Đoan Nghiêm Thiên Vương, ngộ cảnh giới
總Tổng 持Trì 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
辯biện 才tài 大đại 海hải 亦diệc 無vô 盡tận 。
能năng 轉chuyển 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
此thử 是thị 大Đại 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Ranh giới Tổng Trì chẳng thể tìm
Biển lớn biện tài cũng vô tận
Khéo chuyển thanh tịnh diệu Pháp luân
Tổng Trì Đại Quang Minh Thiên Vương, nơi giải thoát
業nghiệp 性tánh 廣quảng 大đại 無vô 窮cùng 盡tận 。
智trí 慧tuệ 覺giác 了liễu 善thiện 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 不bất 思tư 議nghị 。
如như 是thị 慧Tuệ 天Thiên 之chi 所sở 入nhập 。
Nghiệp tánh quảng đại vô cùng tận
Trí tuệ giác liễu khéo khai thị
Dùng mọi phương tiện chẳng nghĩ bàn
Bất Tư Nghị Trí Tuệ Thiên Vương, chỗ dẫn vào
轉chuyển 不bất 思tư 議nghị 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
顯hiển 示thị 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
永vĩnh 滅diệt 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
此thử 是thị 輪Luân 臍Tề 方phương 便tiện 地địa 。
Chuyển diệu Pháp luân chẳng nghĩ bàn
Khai thị cặn kẽ tu tập Đạo
Vĩnh trừ tất cả khổ chúng sanh
Luân Tề Thiên Vương, địa phương tiện
如Như 來Lai 真chân 身thân 本bổn 無vô 二nhị 。
應ứng 物vật 隨tùy 形hình 滿mãn 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 各các 見kiến 在tại 其kỳ 前tiền 。
此thử 是thị 焰Diễm 天Thiên 之chi 境cảnh 界giới 。
Chân thân Như Lai vốn chẳng hai
Tùy hình mỗi loài khắp thế gian
Chúng sanh tự thấy ở trước Ngài
Quang Diễm Thiên Vương, trụ cảnh giới
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 一nhất 見kiến 佛Phật 。
必tất 使sử 淨tịnh 除trừ 諸chư 業nghiệp 障chướng 。
離ly 諸chư 魔ma 業nghiệp 永vĩnh 無vô 餘dư 。
光Quang 照Chiếu 天Thiên 王Vương 所sở 行hành 道Đạo 。
Nếu có chúng sanh chỉ thấy Phật
Tất sẽ trừ sạch các nghiệp chướng
Lìa mọi nghiệp ma vĩnh chẳng còn
Quang Chiếu Thiên Vương, chỗ hành Đạo
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 廣quảng 如như 海hải 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 威uy 耀diệu 。
普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 潤nhuận 眾chúng 生sanh 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 名Danh 稱Xưng 入nhập 。
Hết thảy chúng hội rộng như biển
Phật ở trong đó sáng rực nhất
Rưới khắp mưa Pháp thấm chúng sanh
Phổ Quán Sát Đại Danh Xưng Thiên Vương, vào môn này"
復phục 次thứ 。 釋Thích 迦Ca 因Nhân 陀Đà 羅La 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 三Tam 世Thế 佛Phật 出Xuất 興Hưng 乃Nãi 至Chí 剎Sát 成Thành 壞Hoại 皆Giai 明Minh 見Kiến 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Năng Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Hoan Hỷ Nhớ Tưởng Chư Phật Ba Đời Xuất Hiện ở Thế Gian và Cho Đến Sự Thành Hoại của Tất Cả Quốc Độ Đều Thấy Rõ.
普Phổ 稱Xưng 滿Mãn 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 佛Phật 色Sắc 身Thân 最Tối 清Thanh 淨Tịnh 廣Quảng 大Đại 世Thế 無Vô 能Năng 比Tỉ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Xưng Mãn Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Sắc Thân của Phật Quảng Đại Thanh Tịnh Nhất Mà Thế Gian Không Gì Có Thể Sánh.
慈Từ 目Mục 寶Bảo 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 慈Từ 雲Vân 普Phổ 覆Phú 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Từ Mục Bảo Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Mây Từ Phủ Khắp.
寶Bảo 光Quang 幢Tràng 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 見Kiến 佛Phật 於Ư 一Nhất 切Thiết 世Thế 主Chủ 前Tiền 現Hiện 種Chủng 種Chủng 形Hình 相Tướng 威Uy 德Đức 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Quang Tràng Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Thấy Phật Hiện Ra Đủ Mọi Hình Tướng Uy Đức ở Trước Hết Thảy Chủ Lãnh của Thế Gian.
發Phát 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 城Thành 邑Ấp 宮Cung 殿Điện 從Tùng 何Hà 福Phước 業Nghiệp 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phát Sanh Hỷ Lạc Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tất Cả Thành Ấp Cung Điện của Chúng Sanh Từ Phước Nghiệp Nào Sanh Ra.
端Đoan 正Chánh 念Niệm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 諸Chư 佛Phật 成Thành 熟Thục 眾Chúng 生Sanh 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Chánh Niệm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Các Việc Mà Chư Phật Thành Thục Chúng Sanh.
高Cao 勝Thắng 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 成Thành 壞Hoại 劫Kiếp 轉Chuyển 變Biến 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Thắng Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tướng Chuyển Biến Trong Kiếp Thành Hoại của Hết Thảy Thế Gian.
成Thành 就Tựu 念Niệm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 當Đương 來Lai 菩Bồ 薩Tát 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thành Tựu Niệm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Pháp Thực Hành Điều Phục Chúng Sanh của Chư Bồ-tát ở Vị Lai.
淨Tịnh 華Hoa 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 快Khoái 樂Lạc 因Nhân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Tịnh Hoa Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Nhân Vui Sướng của Tất Cả Chư Thiên.
智Trí 日Nhật 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 子Tử 受Thọ 生Sanh 善Thiện 根Căn 俾Tỉ 無Vô 癡Si 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trí Nhật Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị về Căn Lành Khi Thọ Sanh Cho Hết Thảy Các Thiên Tử để Họ Không Bị Mê Hoặc.
自Tự 在Tại 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 令Linh 永Vĩnh 斷Đoạn 種Chủng 種Chủng 疑Nghi 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Quang Minh Năng Giác Ngộ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Hết Thảy Các Thiên Chúng để Khiến Họ Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Muôn Thứ Hoài Nghi.
爾nhĩ 時thời 釋Thích 迦Ca 因Nhân 陀Đà 羅La 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Năng Chủ Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Tam Thập Tam mà nói kệ rằng:
我ngã 念niệm 三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
所sở 有hữu 境cảnh 界giới 悉tất 平bình 等đẳng 。
如như 其kỳ 國quốc 土độ 壞hoại 與dữ 成thành 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 皆giai 得đắc 見kiến 。
"Tôi nhớ ba đời tất cả Phật
Hết thảy cảnh giới đều bình đẳng
Quốc độ thành hoại như thế nào
Với uy thần Phật đều thấy được
佛Phật 身thân 廣quảng 大đại 遍biến 十thập 方phương 。
妙diệu 色sắc 無vô 比tỉ 利lợi 群quần 生sanh 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 靡mĩ 不bất 及cập 。
此thử 道Đạo 普Phổ 稱Xưng 能năng 觀quán 見kiến 。
Thân Phật quảng đại khắp mười phương
Diệu sắc vô song lợi chúng sanh
Quang minh chiếu rực bao trùm khắp
Phổ Xưng Mãn Âm Thiên Vương, khéo quán thấy
如Như 來Lai 方phương 便tiện 大đại 慈từ 海hải 。
往vãng 劫kiếp 修tu 行hành 極cực 清thanh 淨tịnh 。
化hóa 導đạo 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 邊biên 。
寶Bảo 髻Kế 天Thiên 王Vương 斯tư 悟ngộ 了liễu 。
Như Lai phương tiện biển đại từ
Kiếp xưa tu hành thanh tịnh nhất
Hóa độ chúng sanh không giới hạn
Từ Mục Bảo Kế Thiên Vương, giác ngộ rõ
我ngã 念niệm 法Pháp 王Vương 功công 德đức 海hải 。
世thế 中trung 最tối 上thượng 無vô 與dữ 等đẳng 。
發phát 生sanh 廣quảng 大đại 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。
此thử 寶Bảo 光Quang 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Tôi nhớ Pháp Vương biển công đức
Tối thượng trong đời không ai bằng
Phát khởi rộng lớn tâm hoan hỷ
Bảo Quang Tràng Danh Xưng Thiên Vương, cổng giải thoát
佛Phật 知tri 眾chúng 生sanh 善thiện 業nghiệp 海hải 。
種chủng 種chủng 勝thắng 因nhân 生sanh 大đại 福phước 。
皆giai 令linh 顯hiển 現hiện 無vô 有hữu 餘dư 。
此thử 喜Hỷ 髻Kế 天Thiên 之chi 所sở 見kiến 。
Phật biết chúng sanh biển nghiệp lành
Mọi nhân thù thắng sanh phước lớn
Đều khiến hiện rõ chẳng thừa sót
Phát Sanh Hỷ Lạc Kế Thiên Vương, chỗ thấy biết
諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 於ư 十thập 方phương 。
普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
觀quán 眾chúng 生sanh 心tâm 示thị 調điều 伏phục 。
正Chánh 念Niệm 天Thiên 王Vương 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Chư Phật xuất hiện ở mười phương
Biến khắp tất cả trong thế gian
Quán tâm chúng sanh điều phục dạy
Khả Ái Nhạo Chánh Niệm Thiên Vương, ngộ Đạo này
如Như 來Lai 智trí 身thân 廣quảng 大đại 眼nhãn 。
世thế 界giới 微vi 塵trần 無vô 不bất 見kiến 。
如như 是thị 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
此thử 雲Vân 音Âm 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Trí thân Như Lai mắt bao la
Vi trần thế giới thấy tất cả
Trùm khắp như thế mười phương cõi
Diệu Cao Thắng Âm Thiên Vương, cổng giải thoát
一nhất 切thiết 佛Phật 子tử 菩Bồ 提Đề 行hành 。
如Như 來Lai 悉tất 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
如như 其kỳ 無vô 量lượng 皆giai 具cụ 足túc 。
此thử 念Niệm 天Thiên 王Vương 所sở 明minh 見kiến 。
Tất cả Phật tử tu hành Đạo
Như Lai thảy hiện trong chân lông
Vô lượng như thế đều trọn đủ
Thành Tựu Niệm Thiên Vương, chỗ thấy rõ
世thế 間gian 所sở 有hữu 安an 樂lạc 事sự 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 佛Phật 出xuất 生sanh 。
如Như 來Lai 功công 德đức 勝thắng 無vô 等đẳng 。
此thử 解giải 脫thoát 處xứ 華Hoa 王Vương 入nhập 。
Mọi việc an vui của thế gian
Toàn bộ đều do Phật sanh ra
Công đức Như Lai tối thắng nhất
Khả Ái Nhạo Tịnh Hoa Quang Thiên Vương, nơi giải thoát
若nhược 念niệm 如Như 來Lai 少thiểu 功công 德đức 。
乃nãi 至chí 一nhất 念niệm 心tâm 專chuyên 仰ngưỡng 。
諸chư 惡ác 道đạo 怖bố 悉tất 永vĩnh 除trừ 。
智Trí 眼Nhãn 於ư 此thử 能năng 深thâm 悟ngộ 。
Công đức Như Lai chỉ nhớ chút
Cho đến một niệm lòng ngưỡng mộ
Đường ác sợ hãi tất vĩnh trừ
Trí Nhật Nhãn Thiên Vương, khéo thâm ngộ
寂tịch 滅diệt 法Pháp 中trung 大đại 神thần 通thông 。
普phổ 應ứng 群quần 心tâm 靡mĩ 不bất 周chu 。
所sở 有hữu 疑nghi 惑hoặc 皆giai 令linh 斷đoạn 。
此thử 光Quang 明Minh 王Vương 之chi 所sở 得đắc 。
Trong Pháp tịch diệt đại thần thông
Ứng tâm chúng sanh bao trùm khắp
Hoài nghi si mê đều đoạn trừ
Tự Tại Quang Minh Năng Giác Ngộ Thiên Vương, chỗ chứng đắc"
復phục 次thứ 。 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 十Thập 方Phương 眾Chúng 生Sanh 盡Tận 未Vị 來Lai 劫Kiếp 常Thường 為Vi 利Lợi 益Ích 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Nhật Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Chúng Sanh ở Mười Phương để Luôn Làm Lợi Ích Cho Họ Đến Tận Kiếp Vị Lai.
光Quang 焰Diễm 眼Nhãn 天Thiên 子Tử 。 得đắc 以Dĩ 一Nhất 切Thiết 隨Tùy 類Loại 身Thân 開Khai 悟Ngộ 眾Chúng 生Sanh 令Linh 入Nhập 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Nhãn Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Tất Cả Thân Hình Tùy Theo Phẩm Loại của Chúng Sanh để Khiến Họ Vào Biển Trí Tuệ.
須Tu 彌Di 光Quang 歡Hoan 喜Hỷ 幢Tràng 天Thiên 子Tử 。 得đắc 為Vi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 主Chủ 令Linh 勤Cần 修Tu 無Vô 邊Biên 淨Tịnh 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Quang Khả Úy Kính Tràng Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Chủ Lãnh của Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Tinh Cần Tu Tập Vô Biên Công Đức Thanh Tịnh.
淨Tịnh 寶Bảo 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 修Tu 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 行Hành 深Thâm 心Tâm 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Cấu Bảo Trang Nghiêm Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Hết Thảy Khổ Hành Với Thâm Tâm Hoan Hỷ.
勇Dũng 猛Mãnh 不Bất 退Thoái 轉Chuyển 天Thiên 子Tử 。 得đắc 無Vô 礙Ngại 光Quang 普Phổ 照Chiếu 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 益Ích 其Kỳ 精Tinh 爽Sảng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Mãnh Bất Thoái Chuyển Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chiếu Khắp Ánh Sáng Vô Ngại Đến Tất Cả Chúng Sanh để Tăng Cường Sức Sống Cho Họ .
妙Diệu 華Hoa 纓Anh 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 眾Chúng 生Sanh 身Thân 令Linh 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 信Tín 解Giải 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Anh Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Thân Chúng Sanh để Khiến Họ Sanh Khởi Biển Hoan Hỷ Tín Giải.
最Tối 勝Thắng 幢Tràng 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 光Quang 明Minh 普Phổ 照Chiếu 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 令Linh 成Thành 辦Biện 種Chủng 種Chủng 妙Diệu 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tràng Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chiếu Khắp Ánh Sáng Đến Hết Thảy Thế Gian để Thành Tựu Đủ Mọi Công Đức Vi Diệu.
寶Bảo 髻Kế 普Phổ 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 大Đại 悲Bi 海Hải 現Hiện 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 種Chủng 種Chủng 色Sắc 相Tướng 寶Bảo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Kế Phổ Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Đại Bi Hiện Ra Vô Biên Cảnh Giới và Đủ Mọi Sắc Tướng Báu.
光Quang 明Minh 眼Nhãn 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 治Trị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 眼Nhãn 令Linh 見Kiến 法Pháp 界Giới 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Minh Nhãn Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Con Mắt của Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Thấy Pháp Giới Tạng.
持Trì 德Đức 天Thiên 子Tử 。 得đắc 發Phát 生Sanh 清Thanh 淨Tịnh 相Tương 續Tục 心Tâm 令Linh 不Bất 失Thất 壞Hoại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trì Thắng Đức Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Sanh Tâm Thanh Tịnh Liên Tục để Không Bị Hủy Hoại Hay Quên Mất.
普Phổ 運Vận 行Hành 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 運Vận 日Nhật 宮Cung 殿Điện 照Chiếu 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 成Thành 就Tựu 所Sở 作Tác 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vận Hành Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vận Hành Cung Điện Mặt Trời Đến Khắp Nơi để Chiếu Soi Hết Thảy Chúng Sanh ở Mười Phương và Khiến Họ Thành Tựu Những Việc Đang Làm.
爾nhĩ 時thời 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 日Nhật 天Thiên 子Tử 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Nhật Thiên Tử nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng Nhật Thiên Tử mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 光quang 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 見kiến 佛Phật 。
種chủng 種chủng 調điều 伏phục 多đa 方phương 便tiện 。
"Như Lai quảng đại trí tuệ quang
Chiếu khắp mười phương các quốc độ
Hết thảy chúng sanh đều thấy Phật
Dùng mọi phương tiện điều phục họ
如Như 來Lai 色sắc 相tướng 無vô 有hữu 邊biên 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 現hiện 身thân 。
普phổ 為vì 世thế 間gian 開khai 智trí 海hải 。
焰Diễm 眼Nhãn 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Sắc tướng Như Lai là vô biên
Tùy chúng sanh vui thảy hiện thân
Rộng vì thế gian mở biển trí
Quang Diễm Nhãn Thiên Tử, quán ở Phật
佛Phật 身thân 無vô 等đẳng 無vô 有hữu 比tỉ 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 十thập 方phương 。
超siêu 過quá 一nhất 切thiết 最tối 無vô 上thượng 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 歡Hoan 喜Hỷ 得đắc 。
Thân Phật vô song không ai bằng
Ánh sáng chiếu rực khắp mười phương
Siêu vượt tất cả vô thượng nhất
Diệu Cao Quang Khả Úy Kính Tràng Thiên Tử, đắc Pháp môn
為vì 利lợi 世thế 間gian 修tu 苦khổ 行hành 。
往vãng 來lai 諸chư 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
光quang 明minh 遍biến 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
寶Bảo 月Nguyệt 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Vì lợi thế gian tu khổ hành
Đến đi các cõi vô lượng kiếp
Ánh sáng tịnh khắp như hư không
Ly Cấu Bảo Trang Nghiêm Thiên Tử, biết phương tiện
佛Phật 演diễn 妙diệu 音âm 無vô 障chướng 礙ngại 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
以dĩ 法Pháp 滋tư 味vị 益ích 群quần 生sanh 。
勇Dũng 猛Mãnh 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Phật tuyên diệu âm không chướng ngại
Biến khắp mười phương các quốc độ
Lấy hương vị Pháp lợi chúng sanh
Dũng Mãnh Bất Thoái Chuyển Thiên Tử, biết phương tiện
放phóng 光quang 明minh 網võng 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 淨tịnh 一nhất 切thiết 諸chư 含hàm 識thức 。
悉tất 使sử 發phát 生sanh 深thâm 信tín 解giải 。
此thử 華Hoa 纓Anh 天Thiên 所sở 入nhập 門môn 。
Phóng lưới ánh sáng chẳng nghĩ bàn
Tịnh khắp hết thảy các chúng sanh
Khiến đều phát sanh tín giải sâu
Diệu Hoa Anh Quang Minh Thiên Tử, vào môn này
世thế 間gian 所sở 有hữu 諸chư 光quang 明minh 。
不bất 及cập 佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 光quang 。
佛Phật 光quang 如như 是thị 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 勝Thắng 幢Tràng 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Tất cả ánh sáng trong thế gian
Chẳng bằng Phật quang một chân lông
Quang minh như thế chẳng nghĩ bàn
Tối Thắng Tràng Quang Minh Thiên Tử, chỗ giải thoát
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
悉tất 坐tọa 菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 下hạ 。
令linh 非phi 道Đạo 者giả 住trụ 於ư 道Đạo 。
寶Bảo 髻Kế 光Quang 明Minh 如như 是thị 見kiến 。
Hết thảy chư Phật Pháp như thế
Đều ngồi ở dưới Đạo thụ vương
Khiến kẻ tà kiến trụ ở Đạo
Bảo Kế Phổ Quang Minh Thiên Tử, thấy như thế
眾chúng 生sanh 盲manh 闇ám 愚ngu 癡si 苦khổ 。
佛Phật 欲dục 令linh 其kỳ 生sanh 淨tịnh 眼nhãn 。
是thị 故cố 為vi 然nhiên 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
善Thiện 目Mục 於ư 此thử 深thâm 觀quán 察sát 。
Chúng sanh mù tối ngu si khổ
Phật muốn mắt họ được thanh tịnh
Vì thế đốt lên ngọn đèn trí
Quang Minh Nhãn Thiên Tử, quán sát sâu
解giải 脫thoát 方phương 便tiện 自tự 在tại 尊tôn 。
若nhược 有hữu 曾tằng 見kiến 一nhất 供cúng 養dường 。
悉tất 使sử 修tu 行hành 至chí 於ư 果Quả 。
此thử 是thị 德Đức 天Thiên 方phương 便tiện 力lực 。
Phương tiện giải thoát bậc tự tại
Một lần cúng dường nếu có ai
Tu hành tất sẽ đắc Đạo Quả
Trì Thắng Đức Thiên Tử, sức phương tiện
一nhất 法Pháp 門môn 中trung 無vô 量lượng 門môn 。
無vô 量lượng 千thiên 劫kiếp 如như 是thị 說thuyết 。
所sở 演diễn 法Pháp 門môn 廣quảng 大đại 義nghĩa 。
普Phổ 運Vận 光Quang 天Thiên 之chi 所sở 了liễu 。
Trong một Pháp môn vô lượng môn
Vô lượng ngàn kiếp giảng như thế
Pháp môn diễn nói nghĩa rộng lớn
Phổ Vận Hành Quang Minh Thiên Tử, chỗ hiểu rõ"
復phục 次thứ 。 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 法Pháp 界Giới 攝Nhiếp 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Nguyệt Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Pháp Giới để Nhiếp Thọ và Giáo Hóa Chúng Sanh.
華Hoa 王Vương 髻Kế 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 界Giới 令Linh 普Phổ 入Nhập 無Vô 邊Biên 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Vương Kế Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Hết Thảy Cõi Giới của Chúng Sanh để Khiến Họ Vào Khắp Vô Biên Pháp.
眾Chúng 妙Diệu 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 海Hải 種Chủng 種Chủng 攀Phàn 緣Duyên 轉Chuyển 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Tịnh Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Đủ Mọi Sự Hóa Vị ở Duyên Tìm Cầu Trong Biển Tâm của Tất Cả Chúng Sanh.
安An 樂Lạc 世Thế 間Gian 心Tâm 天Thiên 子Tử 。 得đắc 與Dữ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 樂Lạc 令Linh 踊Dũng 躍Dược 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
An Lạc Thế Gian Tâm Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ban Niềm Vui Chẳng Thể Nghĩ Bàn Cho Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Vui Mừng Hớn Hở.
樹Thụ 王Vương 眼Nhãn 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 如Như 田Điền 家Gia 作Tác 業Nghiệp 種Chúng 芽Nha 莖Hành 等Đẳng 隨Tùy 時Thời 守Thủ 護Hộ 令Linh 成Thành 就Tựu 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Vương Nhãn Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thủ Hộ Hữu Tình ở Mọi Lúc để Khiến Họ Thành Tựu--Đây Ví Như Công Việc của Nhà Nông Khi Gieo Hạt Giống Xuống, Rồi Nảy Mầm Đâm Chồi, và Chăm Sóc Tươi Tốt.
出Xuất 現Hiện 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 慈Từ 悲Bi 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 現Hiện 見Kiến 受Thọ 苦Khổ 受Thọ 樂Lạc 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thị Hiện Thanh Tịnh Quang Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Từ Bi Cứu Hộ Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Hiện Tiền Thấy Được Thọ Báo của Những Việc Khổ Vui.
普Phổ 遊Du 不Bất 動Động 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 能Năng 持Trì 清Thanh 淨Tịnh 月Nguyệt 普Phổ 現Hiện 十Thập 方Phương 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Bất Động Quang Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Cầm Mặt Trăng Trong Sáng để Nó Hiện Ra Khắp Nơi ở Mười Phương.
星Tinh 宿Tú 王Vương 自Tự 在Tại 天Thiên 子Tử 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 法Pháp 如Như 幻Huyễn 如Như 虛Hư 空Không 無Vô 相Tướng 無Vô 自Tự 性Tánh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Vương Tự Tại Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Tất Cả Pháp Đều Như Huyễn, Như Hư Không, Vô Tướng, và Không Có Tự Tánh.
淨Tịnh 覺Giác 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 起Khởi 大Đại 業Nghiệp 用Dụng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Giác Nguyệt Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rộng Vì Hết Thảy Hữu Tình Mà Khởi Sanh Công Dụng của Đại Nghiệp.
大Đại 威Uy 德Đức 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 疑Nghi 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Uy Đức Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đoạn Trừ Tất Cả Nghi Ngờ ở Mọi Nơi.
爾nhĩ 時thời 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 月nguyệt 宮cung 殿điện 中trung 。 諸chư 天thiên 眾chúng 會hội 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Nguyệt Thiên Tử nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng Nguyệt Thiên Tử mà nói kệ rằng:
佛Phật 放phóng 光quang 明minh 遍biến 世thế 間gian 。
照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
演diễn 不bất 思tư 議nghị 廣quảng 大đại 法Pháp 。
永vĩnh 破phá 眾chúng 生sanh 癡si 惑hoặc 暗ám 。
"Phật phóng ánh sáng khắp thế gian
Chiếu rực mười phương các quốc độ
Diễn Pháp quảng đại chẳng nghĩ bàn
Vĩnh phá chúng sanh si mê ám
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 無vô 有hữu 盡tận 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 常thường 開khai 導đạo 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 化hóa 群quần 生sanh 。
華Hoa 髻Kế 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Cảnh giới vô biên vô cùng tận
Trong vô lượng kiếp luôn khai đạo
Đủ mọi tự tại độ chúng sanh
Hoa Vương Kế Quang Minh Thiên Tử, quán ở Phật
眾chúng 生sanh 心tâm 海hải 念niệm 念niệm 殊thù 。
佛Phật 智trí 寬khoan 廣quảng 悉tất 了liễu 知tri 。
普phổ 為vi 說thuyết 法Pháp 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
此thử 妙Diệu 光Quang 明Minh 之chi 解giải 脫thoát 。
Biển tâm chúng sanh niệm niệm khác
Trí Phật bao la thảy biết rõ
Rộng thuyết giáo Pháp khiến hoan hỷ
Chúng Diệu Tịnh Quang Minh Thiên Tử, nơi giải thoát
眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 聖thánh 安an 樂lạc 。
沈trầm 迷mê 惡ác 道đạo 受thọ 諸chư 苦khổ 。
如Như 來Lai 示thị 彼bỉ 法pháp 性tánh 門môn 。
安An 樂Lạc 思tư 惟duy 如như 是thị 見kiến 。
Chúng sanh không có thánh an vui
Trầm mê đường ác thọ các khổ
Như Lai chỉ họ cổng pháp tánh
An Lạc Thế Gian Tâm Thiên Tử, tư duy thấy
如Như 來Lai 希hy 有hữu 大đại 慈từ 悲bi 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 入nhập 諸chư 有hữu 。
說thuyết 法Pháp 勸khuyến 善thiện 令linh 成thành 就tựu 。
此thử 目Mục 光Quang 天Thiên 所sở 了liễu 知tri 。
Như Lai hy hữu đại từ bi
Vì lợi chúng sanh vào các cõi
Thuyết Pháp khuyến thiện khiến thành tựu
Thụ Vương Nhãn Quang Minh Thiên Tử, chỗ biết rõ
世Thế 尊Tôn 開khai 闡xiển 法Pháp 光quang 明minh 。
分phân 別biệt 世thế 間gian 諸chư 業nghiệp 性tánh 。
善thiện 惡ác 所sở 行hành 無vô 失thất 壞hoại 。
淨Tịnh 光Quang 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Thế Tôn mở bày Pháp quang minh
Phân biệt thế gian các nghiệp tánh
Việc làm lành dữ đều chẳng mất
Thị Hiện Thanh Tịnh Quang Thiên Tử, sanh hoan hỷ
佛Phật 為vi 一nhất 切thiết 福phước 所sở 依y 。
譬thí 如như 大đại 地địa 持trì 宮cung 室thất 。
巧xảo 示thị 離ly 憂ưu 安an 隱ẩn 道Đạo 。
不Bất 動Động 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Tất cả phước đức nương nơi Phật
Ví như nhà cửa nương nơi đất
Khéo hiện Đạo mầu lìa ưu lo
Phổ Du Bất Động Quang Thiên Tử, cổng phương tiện
智trí 火hỏa 大đại 明minh 周chu 法Pháp 界Giới 。
現hiện 形hình 無vô 數số 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
普phổ 為vì 一nhất 切thiết 開khai 真chân 實thật 。
星Tinh 宿Tú 王Vương 天Thiên 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Lửa trí sáng rực trùm Pháp Giới
Hiện thân vô số bằng chúng sanh
Rộng vì tất cả mở chân thật
Tinh Tú Vương Tự Tại Thiên Tử, ngộ Đạo này
佛Phật 如như 虛hư 空không 無vô 自tự 性tánh 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 現hiện 世thế 間gian 。
相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 如như 影ảnh 像tượng 。
淨Tịnh 覺Giác 天Thiên 王Vương 如như 是thị 見kiến 。
Phật như hư không vô tự tánh
Vì lợi chúng sanh hiện thế gian
Tướng hảo trang nghiêm như ảnh tượng
Tịnh Giác Nguyệt Thiên Tử, thấy như thế
佛Phật 身thân 毛mao 孔khổng 普phổ 演diễn 音âm 。
法Pháp 雲vân 覆phú 世thế 悉tất 無vô 餘dư 。
聽thính 聞văn 莫mạc 不bất 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
如như 是thị 解giải 脫thoát 光Quang 天Thiên 悟ngộ 。
Chân lông của Phật khắp tiếng vang
Mây Pháp che phủ trùm thế gian
Nghe rồi chẳng ai không hoan hỷ
Đại Uy Đức Quang Minh Thiên Tử, ngộ như thế"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 2
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 2
世Thế 主Chủ 妙Diệu 嚴Nghiêm 品Phẩm 第đệ 一nhất 之chi 二nhị
☸ Phẩm 1: Vi Diệu Trang Nghiêm của Chủ Lãnh Thế Giới (phần 2)
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 道Đạo 場Tràng 眾chúng 海hải 。 悉tất 已dĩ 雲vân 集tập 。 無vô 邊biên 品phẩm 類loại 。 周chu 匝táp 遍biến 滿mãn 。 形hình 色sắc 部bộ 從tùng 。 各các 各các 差sai 別biệt 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 親thân 近cận 世Thế 尊Tôn 。 一nhất 心tâm 瞻chiêm 仰ngưỡng 。
Lúc bấy giờ biển đại chúng ở tại Đạo Tràng của Như Lai đều đã tề tựu như mây. Vô biên phẩm loại đại chúng đầy kín và bao quanh Như Lai. Hình dáng sắc tướng của từng nhóm thảy đều khác nhau. Họ tùy theo phương xứ đã đến mà thân cận Thế Tôn với nhất tâm chiêm ngưỡng.
此thử 諸chư 眾chúng 會hội 。 已dĩ 離ly 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 心tâm 垢cấu 。 及cập 其kỳ 餘dư 習tập 。 摧tồi 重trọng 障chướng 山sơn 。 見kiến 佛Phật 無vô 礙ngại 。
Tất cả đại chúng ở Pháp hội này đã lìa hết thảy phiền não, tâm cấu nhiễm, cùng những tập tánh khác. Họ đã tồi phá núi nghiệp chướng nặng nề và thấy Phật không bị chướng ngại.
如như 是thị 皆giai 以dĩ 。 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 之chi 時thời 。 於ư 劫kiếp 海hải 中trung 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 以dĩ 四Tứ 攝Nhiếp 事Sự 。 而nhi 曾tằng 攝nhiếp 受thọ 。 一nhất 一nhất 佛Phật 所sở 。 種chúng 善thiện 根căn 時thời 。 皆giai 已dĩ 善thiện 攝nhiếp 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 教giáo 化hóa 成thành 熟thục 。 令linh 其kỳ 安an 立lập 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 道Đạo 。
Họ được thành tựu như thế, đều là do Quang Minh Biến Chiếu Như Lai tu Bồ-tát hành ở vào thuở xa xưa đã trải qua biển kiếp mà dùng Bốn Nhiếp Sự để nhiếp thọ. Trong lúc gieo trồng căn lành ở chỗ của mỗi Đức Phật, Ngài đều đã khéo nhiếp đủ mọi phương tiện, giáo hóa thành thục và khiến họ an lập nơi Đạo Nhất Thiết Trí.
種chúng 無vô 量lượng 善thiện 。 獲hoạch 眾chúng 大đại 福phước 。 悉tất 已dĩ 入nhập 於ư 。 方phương 便tiện 願nguyện 海hải 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 於ư 出xuất 離ly 道Đạo 。 已dĩ 能năng 善thiện 出xuất 。 常thường 見kiến 於ư 佛Phật 。 分phân 明minh 照chiếu 了liễu 。
Họ đã gieo trồng vô lượng nghiệp lành và được nhiều phước đức lớn lao. Họ đều đã vào biển phương tiện và thệ nguyện. Mọi sự tu hành của họ thảy hoàn toàn thanh tịnh. Họ khéo có thể bước lên con đường giải thoát và luôn thấy được Phật vô cùng rõ rệt.
以dĩ 勝thắng 解giải 力lực 。 入nhập 於ư 如Như 來Lai 。 功công 德đức 大đại 海hải 。 得đắc 於ư 諸chư 佛Phật 。 解giải 脫thoát 之chi 門môn 。 遊du 戲hí 神thần 通thông 。 所sở 謂vị 。
Bằng vào sức thắng giải, họ vào biển lớn công đức của Như Lai và đắc thần thông du hí ở trong các cánh cổng đến giải thoát của chư Phật. Như là:
妙Diệu 焰Diễm 海Hải 大Đại 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 法Pháp 界Giới 虛Hư 空Không 界Giới 寂Tịch 靜Tĩnh 方Phương 便Tiện 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Diễm Hải Thiên Vương từ trời Đại Tự Tại được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tịch Tĩnh Cùng Phương Tiện Khắp Pháp Giới và Cõi Giới Hư Không.
自Tự 在Tại 名Danh 稱Xưng 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 一Nhất 切Thiết 法Pháp 悉Tất 自Tự 在Tại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Danh Xưng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tự Tại Quán Sát Khắp Tất Cả Pháp.
清Thanh 淨Tịnh 功Công 德Đức 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 法Pháp 不Bất 生Sanh 不Bất 滅Diệt 不Bất 來Lai 不Bất 去Khứ 無Vô 功Công 用Dụng 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Công Đức Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Hết Thảy Pháp Đều Không Sanh, Không Diệt, Không Đến, Không Đi Mà Chẳng Tốn Công Phí Sức.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 大Đại 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 現Hiện 見Kiến 一Nhất 切Thiết 法Pháp 真Chân 實Thật 相Tướng 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Đại Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Được Biển Trí Tuệ Do Trực Tiếp Thấy Tướng Chân Thật của Tất Cả Pháp.
不Bất 動Động 光Quang 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 與Dữ 眾Chúng 生Sanh 無Vô 邊Biên 安An 樂Lạc 大Đại 方Phương 便Tiện 定Định 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bất Động Quang Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Định của Đại Phương Tiện Do Bởi Ban Thí Vô Biên An Lạc Cho Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 令Linh 觀Quán 寂Tịch 靜Tĩnh 法Pháp 滅Diệt 諸Chư 癡Si 暗Ám 怖Bố 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Trang Nghiêm Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Các Si Ám Cùng Sợ Hãi Qua Sự Quán Sát Pháp Tịch Tĩnh.
善Thiện 思Tư 惟Duy 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 不Bất 起Khởi 一Nhất 切Thiết 諸Chư 有Hữu 思Tư 惟Duy 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Duy Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Vào Vô Biên Cảnh Giới Mà Chẳng Khởi Nghiệp Tư Duy Nào Trong Hết Thảy Các Cõi.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 大Đại 智Trí 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 往Vãng 十Thập 方Phương 說Thuyết 法Pháp 而Nhi 不Bất 動Động 無Vô 所Sở 依Y 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Đại Trí Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đến Khắp Mười Phương Thuyết Pháp Mà Chẳng Hề Rời Đi Hay Nương Tựa ở Chỗ Nào.
普Phổ 音Âm 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 佛Phật 寂Tịch 靜Tĩnh 境Cảnh 界Giới 普Phổ 現Hiện 光Quang 明Minh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cảnh Giới Tịch Tĩnh của Phật và Hiện Khắp Quang Minh.
名Danh 稱Xưng 光Quang 善Thiện 精Tinh 進Tấn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 住Trụ 自Tự 所Sở 悟Ngộ 處Xứ 而Nhi 以Dĩ 無Vô 邊Biên 廣Quảng 大Đại 境Cảnh 界Giới 為Vi 所Sở 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Cực Tinh Tấn Danh Xưng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ ở Nơi Giác Ngộ của Mình Mà Giữa Lúc Ấy Có Thể Dùng Vô Biên Cảnh Giới Rộng Lớn Làm Chỗ Duyên.
爾nhĩ 時thời 妙Diệu 焰Diễm 海Hải 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 自Tự 在Tại 天Thiên 眾Chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Diễm Hải Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Đại Tự Tại mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 普phổ 遍biến 諸chư 大đại 會hội 。
充sung 滿mãn 法Pháp 界Giới 無vô 窮cùng 盡tận 。
寂tịch 滅diệt 無vô 性tánh 不bất 可khả 取thủ 。
為vì 救cứu 世thế 間gian 而nhi 出xuất 現hiện 。
"Thân Phật biến khắp đại chúng hội
Đầy kín Pháp Giới vô cùng tận
Tịch diệt vô tánh chẳng thể bắt
Vì cứu thế gian mà xuất hiện
如Như 來Lai 法Pháp 王Vương 出xuất 世thế 間gian 。
能năng 然nhiên 照chiếu 世thế 妙diệu 法Pháp 燈đăng 。
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 亦diệc 無vô 盡tận 。
此thử 自Tự 在Tại 名Danh 之chi 所sở 證chứng 。
Như Lai Pháp Vương hiện thế gian
Ngọn đèn diệu Pháp khéo thắp sáng
Cảnh giới vô biên cũng vô tận
Tự Tại Danh Xưng Quang Thiên Vương, chỗ chứng đắc
佛Phật 不bất 思tư 議nghị 離ly 分phân 別biệt 。
了liễu 相tướng 十thập 方phương 無vô 所sở 有hữu 。
為vì 世thế 廣quảng 開khai 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
如như 是thị 淨Tịnh 眼Nhãn 能năng 觀quán 見kiến 。
Phật chẳng nghĩ bàn lìa phân biệt
Rõ tướng mười phương không chỗ có
Rộng mở tịnh Đạo cho thế gian
Thanh Tịnh Công Đức Nhãn Thiên Vương, khéo quán thấy
如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 莫mạc 能năng 測trắc 。
永vĩnh 滅diệt 眾chúng 生sanh 癡si 暗ám 心tâm 。
大Đại 慧Tuệ 入nhập 此thử 深thâm 安an 住trụ 。
Như Lai trí tuệ vô biên tế
Hết thảy thế gian chẳng thể lường
Vĩnh diệt chúng sanh tâm si ám
Khả Ái Nhạo Đại Tuệ Thiên Vương, an trụ sâu
如Như 來Lai 功công 德đức 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 煩phiền 惱não 滅diệt 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 獲hoạch 安an 樂lạc 。
不Bất 動Động 自Tự 在Tại 天Thiên 能năng 見kiến 。
Như Lai công đức chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh thấy Ngài sạch phiền não
Khiến khắp thế gian được an lạc
Bất Động Quang Tự Tại Thiên Vương, có thể thấy
眾chúng 生sanh 癡si 暗ám 常thường 迷mê 覆phú 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
是thị 則tắc 照chiếu 世thế 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
妙Diệu 眼Nhãn 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Chúng sanh luôn bị si ám che
Như Lai thuyết giảng Pháp tịch tĩnh
Là đèn trí tuệ soi thế gian
Diệu Trang Nghiêm Nhãn Thiên Vương, có thể biết
如Như 來Lai 清thanh 淨tịnh 妙diệu 色sắc 身thân 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 有hữu 比tỉ 。
此thử 身thân 無vô 性tánh 無vô 依y 處xứ 。
善Thiện 思Tư 惟Duy 天Thiên 所sở 觀quán 察sát 。
Như Lai thanh tịnh diệu sắc thân
Hiện khắp mười phương chẳng ai bằng
Thân này vô tánh không chỗ nương
Thiện Tư Duy Quang Minh Thiên Vương, nơi quán sát
如Như 來Lai 音âm 聲thanh 無vô 限hạn 礙ngại 。
堪kham 受thọ 化hóa 者giả 靡mĩ 不bất 聞văn 。
而nhi 佛Phật 寂tịch 然nhiên 恒hằng 不bất 動động 。
此thử 樂Nhạo 智Trí 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Như Lai âm thanh là vô hạn
Những ai đáng độ thảy đều nghe
Mà Phật tịch nhiên luôn chẳng động
Khả Ái Nhạo Đại Trí Thiên Vương, chỗ giải thoát
寂tịch 靜tĩnh 解giải 脫thoát 天thiên 人nhân 主chủ 。
十thập 方phương 無vô 處xứ 不bất 現hiện 前tiền 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 滿mãn 世thế 間gian 。
此thử 無vô 礙ngại 法Pháp 嚴Nghiêm 幢Tràng 見kiến 。
Tịch tĩnh giải thoát chủ trời người
Hiện ra mọi nơi trong mười phương
Ánh sáng chiếu rực khắp thế gian
Phổ Âm Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, thấy như thế
佛Phật 於ư 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
為vì 眾chúng 生sanh 故cố 求cầu 菩Bồ 提Đề 。
種chủng 種chủng 神thần 通thông 化hóa 一nhất 切thiết 。
名Danh 稱Xưng 光Quang 天Thiên 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Trải qua vô biên biển đại kiếp
Phật vì chúng sanh mà cầu Đạo
Dùng mọi thần thông độ hết thảy
Cực Tinh Tấn Danh Xưng Quang Thiên Vương, ngộ Pháp này"
復phục 次thứ 。 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 觀Quán 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 根Căn 為Vi 說Thuyết 法Pháp 斷Đoạn 疑Nghi 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Khắp Căn Tánh của Tất Cả Chúng Sanh và Thuyết Pháp để Đoạn Trừ Hoài Nghi Cho Họ.
淨Tịnh 莊Trang 嚴Nghiêm 海Hải 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 令Linh 見Kiến 佛Phật 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hải Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Nhớ Tưởng Mà Thấy Phật.
最Tối 勝Thắng 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 法Pháp 性Tánh 平Bình 等Đẳng 無Vô 所Sở 依Y 莊Trang 嚴Nghiêm 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Trang Nghiêm Với Pháp Tánh Bình Đẳng.
自Tự 在Tại 智Trí 慧Tuệ 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 法Pháp 一Nhất 念Niệm 中Trung 安An 立Lập 不Bất 思Tư 議Nghị 莊Trang 嚴Nghiêm 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Trí Tuệ Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Hết Thảy Pháp Thế Gian và An Lập Biển Trang Nghiêm Chẳng Thể Nghĩ Bàn Trong Một Niệm.
樂Nhạo 寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 毛Mao 孔Khổng 現Hiện 不Bất 思Tư 議Nghị 佛Phật 剎Sát 無Vô 障Chướng 礙Ngại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tịch Tĩnh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Lỗ Chân Lông Có Thể Hiện Ra Cõi Phật Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn Mà Chúng Không Hề Chướng Ngại Lẫn Nhau.
普Phổ 智Trí 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 普Phổ 門Môn 觀Quán 察Sát 法Pháp 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Trí Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Cánh Cổng Phổ Biến và Quán Sát Pháp Giới.
樂Nhạo 旋Toàn 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 種Chủng 種Chủng 出Xuất 現Hiện 無Vô 邊Biên 劫Kiếp 常Thường 現Hiện 前Tiền 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Toàn Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Xuất Hiện ở Trước Mặt Tất Cả Chúng Sanh Với Đủ Mọi Cách Trong Vô Biên Kiếp.
善Thiện 種Chúng 慧Tuệ 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 境Cảnh 界Giới 入Nhập 不Bất 思Tư 議Nghị 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Chúng Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Pháp Chẳng Thể Nghĩ Bàn Qua Sự Quán Sát Cảnh Giới của Hết Thảy Thế Gian.
無Vô 垢Cấu 寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 出Xuất 要Yếu 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Cấu Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chỉ Dạy Pháp Ra Khỏi Sanh Tử Cho Tất Cả Chúng Sanh.
廣Quảng 大Đại 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 應Ưng 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 令Linh 入Nhập 佛Phật 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quảng Đại Thanh Tịnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Hết Thảy Chúng Sanh Đáng Được Hóa Độ để Khiến Họ Vào Pháp của Phật.
爾nhĩ 時thời 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 法Pháp 光Quang 明Minh 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 廣Quảng 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 廣Quảng 天Thiên 。 廣Quảng 果Quả 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Khả Ái Nhạo Pháp Quang Minh Tràng Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Quảng, trời Vô Lượng Quảng, và trời Quảng Quả mà nói kệ rằng:
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
普phổ 令linh 其kỳ 心tâm 生sanh 信tín 解giải 。
廣quảng 大đại 意ý 樂lạc 無vô 窮cùng 盡tận 。
"Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Tất cả chúng sanh không thể lường
Khiến khắp tâm họ sanh tín giải
Ý vui rộng lớn vô cùng tận
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 法Pháp 。
佛Phật 威uy 神thần 力lực 開khai 導đạo 彼bỉ 。
令linh 其kỳ 恒hằng 覩đổ 佛Phật 現hiện 前tiền 。
嚴Nghiêm 海Hải 天Thiên 王Vương 如như 是thị 見kiến 。
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Sức Phật uy thần khai đạo họ
Khiến họ luôn thấy Phật hiện tiền
Thanh Tịnh Trang Nghiêm Hải Thiên Vương, thấy như thế
一nhất 切thiết 法pháp 性tánh 無vô 所sở 依y 。
佛Phật 現hiện 世thế 間gian 亦diệc 如như 是thị 。
普phổ 於ư 諸chư 有hữu 無vô 依y 處xứ 。
此thử 義nghĩa 勝Thắng 智Trí 能năng 觀quán 察sát 。
Hết thảy pháp tánh không chỗ nương
Phật hiện thế gian cũng như vậy
Chẳng nương nơi nào khắp các cõi
Tối Thắng Tuệ Quang Minh Thiên Vương, khéo quán sát
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 欲dục 。
佛Phật 神thần 通thông 力lực 皆giai 能năng 現hiện 。
各các 各các 差sai 別biệt 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 智Trí 幢Tràng 王Vương 解giải 脫thoát 海hải 。
Tùy các chúng sanh lòng yêu thích
Sức Phật thần thông thảy đều hiện
Mỗi mỗi sai khác chẳng nghĩ bàn
Tự Tại Trí Tuệ Tràng Thiên Vương, biển giải thoát
過quá 去khứ 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 皆giai 示thị 現hiện 。
此thử 是thị 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
愛Ái 樂Nhạo 寂Tịch 靜Tĩnh 能năng 宣tuyên 說thuyết 。
Tất cả quốc độ thuở quá khứ
Trong một chân lông đều thị hiện
Đây là chư Phật đại thần thông
Nhạo Tịch Tĩnh Thiên Vương, khéo tuyên thuyết
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 盡tận 海hải 。
同đồng 會hội 一nhất 法Pháp 道Đạo 場Tràng 中trung 。
如như 是thị 法pháp 性tánh 佛Phật 所sở 說thuyết 。
智Trí 眼Nhãn 能năng 明minh 此thử 方phương 便tiện 。
Hết thảy vô tận biển Pháp môn
Đồng vào một Pháp ở Đạo Tràng
Pháp tánh như thế Phật tuyên giảng
Phổ Trí Nhãn Thiên Vương, rõ phương tiện
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 國quốc 土độ 。
悉tất 在tại 其kỳ 中trung 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
佛Phật 身thân 無vô 去khứ 亦diệc 無vô 來lai 。
愛Ái 樂Nhạo 慧Tuệ 旋Toàn 之chi 境cảnh 界giới 。
Tất cả quốc độ khắp mười phương
Phật ở trong đó mà thuyết Pháp
Thân Phật chẳng đến cũng chẳng đi
Nhạo Toàn Tuệ Thiên Vương, trụ cảnh giới
佛Phật 觀quán 世thế 法pháp 如như 光quang 影ảnh 。
入nhập 彼bỉ 甚thậm 深thâm 幽u 奧áo 處xứ 。
說thuyết 諸chư 法pháp 性tánh 常thường 寂tịch 然nhiên 。
善Thiện 種Chúng 思Tư 惟Duy 能năng 見kiến 此thử 。
Phật quán thế pháp như phản chiếu
Vào bí ẩn sâu chỗ của chúng
Giảng các pháp tánh thường tịch nhiên
Thiện Chúng Tuệ Quang Minh Thiên Vương, có thể thấy
佛Phật 善thiện 了liễu 知tri 諸chư 境cảnh 界giới 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 根căn 雨vũ 法Pháp 雨vũ 。
為vi 啟khải 難nan 思tư 出xuất 要yếu 門môn 。
此thử 寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Phật khéo biết rõ muôn cảnh giới
Tùy căn chúng sanh rưới mưa Pháp
Mở cổng giải thoát chẳng nghĩ bàn
Vô Cấu Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương, khéo ngộ vào
世Thế 尊Tôn 恒hằng 以dĩ 大đại 慈từ 悲bi 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 而nhi 出xuất 現hiện 。
等đẳng 雨vũ 法Pháp 雨vũ 充sung 其kỳ 器khí 。
清Thanh 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 能năng 演diễn 說thuyết 。
Thế Tôn luôn dùng đại từ bi
Lợi ích chúng sanh mà xuất hiện
Mưa Pháp đồng đều tùy căn tánh
Quảng Đại Thanh Tịnh Quang Thiên Vương, khéo diễn nói"
復phục 次thứ 。 清Thanh 淨Tịnh 慧Tuệ 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 達Đạt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 道Đạo 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thanh Tịnh Tuệ Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Liễu Đạt Phương Tiện về Đạo Giải Thoát của Tất Cả Chúng Sanh.
最Tối 勝Thắng 見Kiến 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 所Sở 樂Lạc 如Như 光Quang 影Ảnh 普Phổ 示Thị 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Kiến Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Mọi Điều Yêu Thích của Hết Thảy Chư Thiên Mà Thị Hiện Khắp Nơi Như Phản Chiếu.
寂Tịch 靜Tĩnh 德Đức 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 嚴Nghiêm 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 境Cảnh 界Giới 大Đại 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Đức Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Phương Tiện Thanh Tịnh Trang Nghiêm Khắp Tất Cả Cảnh Giới của Phật.
須Tu 彌Di 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 永Vĩnh 流Lưu 轉Chuyển 生Sanh 死Tử 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đi Theo Những Chúng Sanh Mãi Bị Lưu Chuyển ở Trong Biển Sanh Tử.
淨Tịnh 念Niệm 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 如Như 來Lai 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Niệm Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Phương Pháp Điều Phục Chúng Sanh của Như Lai.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 普Phổ 照Chiếu 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 門Môn 陀Đà 羅La 尼Ni 海Hải 所Sở 流Lưu 出Xuất 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Tối Thắng Quang Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Lưu Xuất Từ Biển của Cánh Cổng Tổng Trì.
世Thế 間Gian 自Tự 在Tại 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 眾Chúng 生Sanh 值Trị 佛Phật 生Sanh 信Tín 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thế Gian Tự Tại Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Chúng Sanh Gặp Phật và Khởi Sanh Tín Tạng.
光Quang 焰Diễm 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 聞Văn 法Pháp 信Tín 喜Hỷ 而Nhi 出Xuất 離Ly 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Hết Thảy Chúng Sanh Nghe Pháp, Hoan Hỷ Tín Thọ, và Ra Khỏi Sanh Tử.
樂Nhạo 思Tư 惟Duy 法Pháp 變Biến 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 得đắc 入Nhập 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 調Điều 伏Phục 行Hành 如Như 虛Hư 空Không 無Vô 邊Biên 無Vô 盡Tận 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Nhạo Tư Duy Pháp Biến Hóa Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Pháp Điều Phục của Tất Cả Bồ-tát Nhiều Vô Biên Vô Tận Như Hư Không.
變Biến 化Hóa 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 眾Chúng 生Sanh 無Vô 量Lượng 煩Phiền 惱Não 普Phổ 悲Bi 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Vô Lượng Phiền Não của Chúng Sanh Với Từ Bi và Sự Hiểu Biết ở Khắp Nơi.
星Tinh 宿Tú 音Âm 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 放Phóng 光Quang 現Hiện 佛Phật 三Tam 輪Luân 攝Nhiếp 化Hóa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Âm Diệu Trang Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phóng Xuất Quang Minh và Hiện Ra Nghiệp Thân Ngữ Ý của Phật để Nhiếp Thọ Giáo Hóa.
爾nhĩ 時thời 清Thanh 淨Tịnh 慧Tuệ 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 淨Tịnh 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 淨Tịnh 天Thiên 。 遍Biến 淨Tịnh 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thanh Tịnh Tuệ Danh Xưng Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Tịnh, trời Vô Lượng Tịnh, và trời Biến Tịnh mà nói kệ rằng:
了liễu 知tri 法pháp 性tánh 無vô 礙ngại 者giả 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 剎sát 。
說thuyết 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
令linh 眾chúng 同đồng 歸quy 解giải 脫thoát 海hải 。
"Pháp tánh vô ngại ai biết rõ
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Giảng cảnh giới Phật chẳng nghĩ bàn
Khiến họ cùng về biển giải thoát
如Như 來Lai 處xử 世thế 無vô 所sở 依y 。
譬thí 如như 光quang 影ảnh 現hiện 眾chúng 國quốc 。
法pháp 性tánh 究cứu 竟cánh 無vô 生sanh 起khởi 。
此thử 勝Thắng 見Kiến 王Vương 所sở 入nhập 門môn 。
Như Lai trụ thế không chỗ nương
Ngài như phản chiếu hiện các cõi
Pháp tánh cứu cánh chẳng sanh khởi
Tối Thắng Kiến Thiên Vương, vào môn này
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 修tu 方phương 便tiện 。
普phổ 淨tịnh 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
法Pháp 界Giới 如như 如như 常thường 不bất 動động 。
寂Tịch 靜Tĩnh 德Đức 天Thiên 之chi 所sở 悟ngộ 。
Vô lượng biển kiếp tu phương tiện
Tịnh khắp mười phương các quốc độ
Pháp Giới như như thường bất động
Tịch Tĩnh Đức Thiên Vương, chỗ giác ngộ
眾chúng 生sanh 愚ngu 癡si 所sở 覆phú 障chướng 。
盲manh 暗ám 恒hằng 居cư 生sanh 死tử 中trung 。
如Như 來Lai 示thị 以dĩ 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
此thử 須Tu 彌Di 音Âm 之chi 解giải 脫thoát 。
Chúng sanh che trùm bởi ngu si
Mù tối luôn sống trong sanh tử
Như Lai khai thị Đạo thanh tịnh
Diệu Cao Âm Thiên Vương, nơi giải thoát
諸chư 佛Phật 所sở 行hành 無vô 上thượng 道Đạo 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
示thị 以dĩ 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 門môn 。
淨Tịnh 眼Nhãn 諦đế 觀quán 能năng 悉tất 了liễu 。
Chư Phật sở hành Đạo vô thượng
Hết thảy chúng sanh chẳng thể lường
Khai thị đủ mọi cổng phương tiện
Tịnh Niệm Nhãn Thiên Vương, đều quán rõ
如Như 來Lai 恒hằng 以dĩ 總Tổng 持Trì 門môn 。
譬thí 如như 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
示thị 教giáo 眾chúng 生sanh 遍biến 一nhất 切thiết 。
普Phổ 照Chiếu 天Thiên 王Vương 此thử 能năng 入nhập 。
Như Lai luôn dùng môn Tổng Trì
Như biển quốc độ vi trần số
Chỉ dạy chúng sanh khắp tất cả
Khả Ái Nhạo Tối Thắng Quang Chiếu Thiên Vương, chỗ khéo vào
如Như 來Lai 出xuất 世thế 甚thậm 難nan 值trị 。
無vô 量lượng 劫kiếp 海hải 時thời 一nhất 遇ngộ 。
能năng 令linh 眾chúng 生sanh 生sanh 信tín 解giải 。
此thử 自Tự 在Tại 天Thiên 之chi 所sở 得đắc 。
Như Lai xuất thế rất khó gặp
Vô lượng biển kiếp gặp một lần
Mới làm hữu tình sanh tín giải
Thế Gian Tự Tại Chủ Thiên Vương, nơi chứng đắc
佛Phật 說thuyết 法pháp 性tánh 皆giai 無vô 性tánh 。
甚thậm 深thâm 廣quảng 大đại 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 生sanh 淨tịnh 信tín 。
光Quang 焰Diễm 天Thiên 王Vương 能năng 善thiện 了liễu 。
Phật thuyết pháp tánh đều vô tánh
Thâm sâu rộng lớn chẳng nghĩ bàn
Khiến khắp hữu tình sanh tịnh tín
Quang Diễm Tự Tại Thiên Vương, khéo liễu đạt
三tam 世thế 如Như 來Lai 功công 德đức 滿mãn 。
化hóa 眾chúng 生sanh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
於ư 彼bỉ 思tư 惟duy 生sanh 慶khánh 悅duyệt 。
如như 是thị 樂Nhạo 法Pháp 能năng 開khai 演diễn 。
Như Lai ba đời công đức đầy
Giáo hóa hữu tình chẳng nghĩ bàn
Tư duy như thế sanh vui mừng
Nhạo Tư Duy Pháp Biến Hóa Thiên Vương, khéo khai diễn
眾chúng 生sanh 沒một 在tại 煩phiền 惱não 海hải 。
愚ngu 癡si 見kiến 濁trược 甚thậm 可khả 怖bố 。
大Đại 師Sư 哀ai 愍mẫn 令linh 永vĩnh 離ly 。
此thử 化Hóa 幢Tràng 王Vương 所sở 觀quán 境cảnh 。
Chúng sanh chìm trong biển phiền não
Ngu si tà kiến rất đáng sợ
Đại Sư thương xót khiến vĩnh rời
Biến Hóa Tràng Thiên Vương, chỗ quán sát
如Như 來Lai 恒hằng 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
一nhất 一nhất 光quang 中trung 無vô 量lượng 佛Phật 。
各các 各các 現hiện 化hóa 眾chúng 生sanh 事sự 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 所sở 入nhập 門môn 。
Như Lai luôn phóng ánh sáng lớn
Trong mỗi ánh sáng vô lượng Phật
Hiện ra những việc độ chúng sanh
Tinh Tú Âm Diệu Trang Nghiêm Thiên Vương, vào môn này"
復phục 次thứ 。 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 受Thọ 寂Tịch 靜Tĩnh 樂Lạc 而Nhi 能Năng 降Giáng 現Hiện 消Tiêu 滅Diệt 世Thế 間Gian 苦Khổ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Thọ Niềm Vui Tịch Tĩnh Mà Vẫn Có Thể Giáng Lâm để Tiêu Diệt Khổ Ách của Thế Gian.
清Thanh 淨Tịnh 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 大Đại 悲Bi 心Tâm 相Tương 應Ứng 海Hải 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thanh Tịnh Diệu Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Tâm Đại Bi Tương Ứng Với Tạng Hoan Hỷ An Lạc của Tất Cả Chúng Sanh.
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 中Trung 普Phổ 現Hiện 無Vô 邊Biên 劫Kiếp 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 福Phước 德Đức 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Năng Tự Tại Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trong Một Niệm Có Thể Hiện Khắp Sức Phước Đức của Hết Thảy Chúng Sanh Đã Tạo ở Vô Biên Kiếp.
最Tối 勝Thắng 念Niệm 智Trí 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 使Sử 成Thành 住Trụ 壞Hoại 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 皆Giai 悉Tất 如Như 虛Hư 空Không 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Niệm Trí Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Cho Mọi Sự Thành Trụ Hoại của Tất Cả Thế Gian Thảy Đều Thanh Tịnh Như Hư Không.
可Khả 愛Ái 樂Nhạo 淨Tịnh 妙Diệu 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 愛Ái 樂Nhạo 信Tín 受Thọ 一Nhất 切Thiết 聖Thánh 人Nhân 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Thanh Tịnh Diệu Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Yêu Thích Tín Thọ Pháp của Tất Cả Thánh Nhân.
善Thiện 思Tư 惟Duy 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 經Kinh 劫Kiếp 住Trụ 演Diễn 說Thuyết 一Nhất 切Thiết 地Địa 義Nghĩa 及Cập 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Duy Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Trải Qua Một Kiếp để Diễn Nói về Nghĩa Lý và Phương Tiện của Hết Thảy Lãnh Vực.
演Diễn 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 菩Bồ 薩Tát 從Tùng 兜Đâu 率Suất 天Thiên 宮Cung 沒Một 下Hạ 生Sanh 時Thời 大Đại 供Cúng 養Dường 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Âm Biến Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Làm Cúng Dường Rộng Lớn Đến Hết Thảy Bồ-tát Khi Từ Cung Trời Hỷ Túc Hạ Sanh.
甚Thậm 深Thâm 光Quang 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 無Vô 盡Tận 神Thần 通Thông 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thậm Thâm Quang Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Vô Tận Biển Thần Thông và Trí Tuệ.
廣Quảng 大Đại 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 海Hải 滿Mãn 足Túc 出Xuất 現Hiện 世Thế 間Gian 方Phương 便Tiện 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Cấu Xưng Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Phương Tiện của Tất Cả Chư Phật Xuất Hiện ở Thế Gian Với Biển Công Đức Viên Mãn.
最Tối 勝Thắng 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 如Như 來Lai 往Vãng 昔Tích 誓Thệ 願Nguyện 力Lực 發Phát 生Sanh 深Thâm 信Tín 愛Ái 樂Nhạo 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tịnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Sanh Tạng Tin Sâu Yêu Thích Qua Sức Thệ Nguyện của Như Lai Vào Thuở Xưa.
爾nhĩ 時thời 可Khả 愛Ái 樂Nhạo 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 少Thiểu 光Quang 天Thiên 。 無Vô 量Lượng 光Quang 天Thiên 。 極Cực 光Quang 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiểu Quang, trời Vô Lượng Quang, và trời Quang Âm mà nói kệ rằng:
我ngã 念niệm 如Như 來Lai 昔tích 所sở 行hành 。
承thừa 事sự 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
如như 本bổn 信tín 心tâm 清thanh 淨tịnh 業nghiệp 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 今kim 悉tất 見kiến 。
"Tôi nhớ thuở xưa Phật tu hành
Phụng sự cúng dường vô biên Phật
Như bổn tín tâm nghiệp thanh tịnh
Nương Phật uy thần nay đều thấy
佛Phật 身thân 無vô 相tướng 離ly 眾chúng 垢cấu 。
恒hằng 住trụ 慈từ 悲bi 哀ai 愍mẫn 地địa 。
世thế 間gian 憂ưu 患hoạn 悉tất 使sử 除trừ 。
此thử 是thị 妙Diệu 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Thân Phật vô tướng lìa cấu nhiễm
Luôn trụ từ bi lòng thương xót
Thế gian hoạn nạn thảy trừ sạch
Thanh Tịnh Diệu Quang Thiên Vương, cổng giải thoát
佛Phật 法Pháp 廣quảng 大đại 無vô 涯nhai 際tế 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 於ư 中trung 現hiện 。
如như 其kỳ 成thành 壞hoại 各các 不bất 同đồng 。
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 解giải 脫thoát 力lực 。
Phật Pháp quảng đại vô cùng tận
Mọi biển quốc độ hiện ở trong
Thành hoại của mỗi không giống nhau
Năng Tự Tại Âm Thiên Vương, sức giải thoát
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 與dữ 等đẳng 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 廣quảng 大đại 剎sát 。
悉tất 令linh 嚴nghiêm 淨tịnh 常thường 現hiện 前tiền 。
勝Thắng 念Niệm 解giải 脫thoát 之chi 方phương 便tiện 。
Sức Phật thần thông không ai bằng
Hiện khắp mười phương vô biên cõi
Đều khiến nghiêm tịnh luôn hiện tiền
Tối Thắng Niệm Trí Thiên Vương, cổng phương tiện
如như 諸chư 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 咸hàm 敬kính 奉phụng 。
聞văn 法Pháp 離ly 染nhiễm 不bất 唐đường 捐quyên 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 法Pháp 門môn 用dụng 。
Con đều phụng kính chư Như Lai
Nhiều như vi trần biển quốc độ
Nghe Pháp lìa nhiễm không uổng phí
Khả Ái Nhạo Thanh Tịnh Diệu Âm Thiên Vương, cổng công dụng
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 大đại 劫kiếp 海hải 。
說thuyết 地địa 方phương 便tiện 無vô 倫luân 匹thất 。
所sở 說thuyết 無vô 邊biên 無vô 有hữu 窮cùng 。
善Thiện 思Tư 音Âm 天Thiên 知tri 此thử 義nghĩa 。
Phật trong vô lượng biển đại kiếp
Nói địa phương tiện chẳng ai bằng
Giảng dạy vô biên vô cùng tận
Thiện Tư Duy Âm Thiên Vương, biết nghĩa này
如Như 來Lai 神thần 變biến 無vô 量lượng 門môn 。
一nhất 念niệm 現hiện 於ư 一nhất 切thiết 處xứ 。
降giáng 神thần 成thành 道Đạo 大đại 方phương 便tiện 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 音Âm 之chi 解giải 脫thoát 。
Như Lai thần biến vô lượng môn
Một niệm hiện ra tất cả nơi
Giáng thần thành Đạo đại phương tiện
Phổ Âm Biến Chiếu Thiên Vương, chỗ giải thoát
威uy 力lực 所sở 持trì 能năng 演diễn 說thuyết 。
及cập 現hiện 諸chư 佛Phật 神thần 通thông 事sự 。
隨tùy 其kỳ 根căn 欲dục 悉tất 令linh 淨tịnh 。
此thử 光Quang 音Âm 天Thiên 解giải 脫thoát 門môn 。
Uy lực hộ trì khéo diễn nói
Cùng hiện chư Phật việc thần thông
Tùy căn tánh họ thảy thanh tịnh
Thậm Thâm Quang Âm Thiên Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 際tế 。
世thế 中trung 無vô 等đẳng 無vô 所sở 著trước 。
慈từ 心tâm 應ứng 物vật 普phổ 現hiện 前tiền 。
廣Quảng 大Đại 名Danh 天Thiên 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Như Lai trí tuệ vô biên tế
Chẳng một ai bằng không chỗ chấp
Lòng từ ứng hiện trước chúng sanh
Vô Cấu Xưng Quang Minh Thiên Vương, ngộ Đạo này
佛Phật 昔tích 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
供cúng 養dường 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
一nhất 一nhất 佛Phật 所sở 發phát 誓thệ 心tâm 。
最Tối 勝Thắng 光Quang 聞văn 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Thuở xưa khi Phật tu hành Đạo
Cúng dường mười phương tất cả Phật
Ở nơi mỗi Phật phát thệ nguyện
Tối Thắng Tịnh Quang Thiên Vương, nghe hoan hỷ"
復phục 次thứ 。 尸Thi 棄Khí 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 普Phổ 住Trụ 十Thập 方Phương 道Đạo 場Tràng 中Trung 說Thuyết 法Pháp 而Nhi 所Sở 行Hành 清Thanh 淨Tịnh 無Vô 染Nhiễm 著Trước 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đảnh Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ Trong Đạo Tràng Khắp Mười Phương để Thuyết Pháp Nhưng Sự Tu Hành Vẫn Thanh Tịnh và Không Nhiễm Trước.
慧Tuệ 光Quang 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 使Sử 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 入Nhập 禪Thiền 三Tam 昧Muội 住Trụ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tuệ Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khiến Tất Cả Chúng Sanh Vào Tĩnh Lự và Trụ Trong Định.
善Thiện 思Tư 慧Tuệ 光Quang 明Minh 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 不Bất 思Tư 議Nghị 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Tư Tuệ Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Pháp Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
普Phổ 雲Vân 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 入Nhập 諸Chư 佛Phật 一Nhất 切Thiết 音Âm 聲Thanh 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vân Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Tất Cả Biển Âm Thanh của Chư Phật.
觀Quán 世Thế 言Ngôn 音Âm 自Tự 在Tại 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 能Năng 憶Ức 念Niệm 菩Bồ 薩Tát 教Giáo 化Hóa 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quán Thế Ngôn Âm Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Ghi Nhớ Phương Tiện Mà Bồ-tát Dùng để Giáo Hóa Hết Thảy Chúng Sanh.
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 明Minh 眼Nhãn 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 現Hiện 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 業Nghiệp 報Báo 相Tướng 各Các 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Quang Minh Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Ra Tướng Nghiệp Báo Khác Nhau của Mỗi Chúng Sanh Trong Tất Cả Thế Gian.
普Phổ 光Quang 明Minh 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 品Phẩm 類Loại 差Sai 別Biệt 皆Giai 現Hiện 前Tiền 調Điều 伏Phục 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Biến Thập Phương Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Phẩm Loại Khác Nhau của Hết Thảy Chúng Sanh Mà Đều Hiện Ra ở Trước để Điều Phục Họ.
變Biến 化Hóa 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 住Trụ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 相Tướng 寂Tịch 滅Diệt 行Hành 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Trụ Cảnh Giới Thanh Tịnh Tướng Tịch Diệt Hành của Tất Cả Pháp.
光Quang 耀Diệu 眼Nhãn 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 於Ư 一Nhất 切Thiết 有Hữu 無Vô 所Sở 著Trước 無Vô 邊Biên 際Tế 無Vô 依Y 止Chỉ 常Thường 勤Cần 出Xuất 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Minh Chiếu Diệu Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Tinh Cần Xuất Hiện ở Hết Thảy Cõi Với Không Chỗ Chấp Trước, Không Có Ranh Giới, và Không Bị Phụ Thuộc.
悅Duyệt 意Ý 海Hải 音Âm 梵Phạm 王Vương 。 得đắc 常Thường 思Tư 惟Duy 觀Quán 察Sát 無Vô 盡Tận 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Duyệt Ý Hải Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Tư Duy Quán Sát Vô Tận Pháp.
爾nhĩ 時thời 尸Thi 棄Khí 大Đại 梵Phạm 王Vương 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 梵Phạm 身Thân 天Thiên 。 梵Phạm 輔Phụ 天Thiên 。 梵Phạm 眾Chúng 天Thiên 。 大Đại 梵Phạm 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đảnh Kế Thiên Vương nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Phạm Thân, trời Phạm Chúng, trời Phạm Phụ, và trời Đại Phạm mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 清thanh 淨tịnh 常thường 寂tịch 滅diệt 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 世thế 間gian 。
無vô 相tướng 無vô 行hành 無vô 影ảnh 像tượng 。
譬thí 如như 空không 雲vân 如như 是thị 見kiến 。
"Thân Phật thanh tịnh thường tịch diệt
Quang minh chiếu rực khắp thế gian
Vô tướng vô hành vô ảnh tượng
Như mây giữa trời thấy như thế
佛Phật 身thân 如như 是thị 定định 境cảnh 界giới 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 莫mạc 能năng 測trắc 。
示thị 彼bỉ 難nan 思tư 方phương 便tiện 門môn 。
此thử 慧Tuệ 光Quang 王Vương 之chi 所sở 悟ngộ 。
Thân Phật trụ định cảnh giới này
Tất cả chúng sanh không thể lường
Hiển thị phương tiện chẳng nghĩ bàn
Tuệ Quang Thiên Vương, chỗ giác ngộ
佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 法Pháp 門môn 海hải 。
一nhất 言ngôn 演diễn 說thuyết 盡tận 無vô 餘dư 。
如như 是thị 劫kiếp 海hải 演diễn 不bất 窮cùng 。
善Thiện 思Tư 慧Tuệ 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Vi trần cõi Phật biển Pháp môn
Một từ nói hết không thiếu sót
Biển kiếp như thế giảng chẳng tận
Thiện Tư Tuệ Quang Minh Thiên Vương, cổng giải thoát
諸chư 佛Phật 圓viên 音âm 等đẳng 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 隨tùy 類loại 各các 得đắc 解giải 。
而nhi 於ư 音âm 聲thanh 不bất 分phân 別biệt 。
普Phổ 音Âm 梵Phạm 天Thiên 如như 是thị 悟ngộ 。
Tiếng Phật viên mãn khắp thế gian
Tùy mỗi chúng sanh mà hiểu được
Thế nhưng âm thanh chẳng phân biệt
Phổ Vân Âm Thiên Vương, ngộ như thế
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
趣thú 入nhập 菩Bồ 提Đề 方phương 便tiện 行hành 。
一nhất 切thiết 皆giai 於ư 佛Phật 身thân 現hiện 。
自Tự 在Tại 音Âm 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Phương tiện tu hành dẫn vào Đạo
Tất cả đều hiện trong thân Phật
Quán Thế Ngôn Âm Tự Tại Thiên Vương, cổng giải thoát
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 差sai 別biệt 。
隨tùy 其kỳ 因nhân 感cảm 種chủng 種chủng 殊thù 。
世thế 間gian 如như 是thị 佛Phật 皆giai 現hiện 。
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 能năng 悟ngộ 入nhập 。
Hết thảy chúng sanh nghiệp sai khác
Theo nhân chiêu cảm muôn đặc thù
Thế gian như thế Phật đều hiện
Tịch Tĩnh Quang Minh Nhãn Thiên Vương, khéo ngộ vào
無vô 量lượng 法Pháp 門môn 皆giai 自tự 在tại 。
調điều 伏phục 眾chúng 生sanh 遍biến 十thập 方phương 。
亦diệc 不bất 於ư 中trung 起khởi 分phân 別biệt 。
此thử 是thị 普Phổ 光Quang 之chi 境cảnh 界giới 。
Vô lượng Pháp môn đều tự tại
Điều phục chúng sanh khắp mười phương
Chẳng khởi phân biệt ở trong đó
Quang Biến Thập Phương Thiên Vương, trụ cảnh giới
佛Phật 身thân 如như 空không 不bất 可khả 盡tận 。
無vô 相tướng 無vô 礙ngại 遍biến 十thập 方phương 。
所sở 有hữu 應ứng 現hiện 皆giai 如như 化hóa 。
變Biến 化Hóa 音Âm 王Vương 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Thân Phật vô tận như hư không
Vô tướng vô ngại khắp mười phương
Tất cả ứng hiện đều như hóa
Biến Hóa Âm Thiên Vương, ngộ Đạo này
如Như 來Lai 身thân 相tướng 無vô 有hữu 邊biên 。
智trí 慧tuệ 音âm 聲thanh 亦diệc 如như 是thị 。
處xử 世thế 現hiện 形hình 無vô 所sở 著trước 。
光Quang 耀Diệu 天Thiên 王Vương 入nhập 此thử 門môn 。
Như Lai thân tướng là vô biên
Trí tuệ âm thanh cũng như vậy
Trụ thế hiện thân không chấp trước
Quang Minh Chiếu Diệu Nhãn Thiên Vương, vào môn này
法Pháp 王Vương 安an 處xử 妙diệu 法Pháp 宮cung 。
法Pháp 身thân 光quang 明minh 無vô 不bất 照chiếu 。
法pháp 性tánh 無vô 比tỉ 無vô 諸chư 相tướng 。
此thử 海Hải 音Âm 王Vương 之chi 解giải 脫thoát 。
Pháp Vương an trụ diệu Pháp điện
Pháp thân quang minh chiếu sáng khắp
Pháp tánh vô tướng không gì sánh
Duyệt Ý Hải Âm Thiên Vương, cổng giải thoát"
復phục 次thứ 。 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 得đắc 現Hiện 前Tiền 成Thành 熟Thục 無Vô 量Lượng 眾Chúng 生Sanh 自Tự 在Tại 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Đắc Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Tiền Thành Thục Vô Lượng Chúng Sanh Tự Tại Tạng.
善Thiện 目Mục 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 樂Lạc 令Linh 入Nhập 聖Thánh 境Cảnh 界Giới 樂Lạc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Mục Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Niềm Vui của Tất Cả Chúng Sanh để Họ Vào Cảnh Giới An Lạc của Bậc Thánh.
妙Diệu 寶Bảo 幢Tràng 冠Quan 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 諸Chư 眾Chúng 生Sanh 種Chủng 種Chủng 欲Dục 解Giải 令Linh 起Khởi 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Bảo Tràng Quan Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Đủ Mọi Khát Vọng và Tin Hiểu của Các Chúng Sanh Mà Khiến Họ Phát Khởi Tu Hành.
勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 攝Nhiếp 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 所Sở 說Thuyết 義Nghĩa 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Mãnh Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Nhiếp Khắp Nghĩa Lý để Thuyết Giảng Cho Tất Cả Chúng Sanh.
妙Diệu 音Âm 句Cú 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 如Như 來Lai 廣Quảng 大Đại 慈Từ 增Tăng 進Tiến 自Tự 所Sở 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Âm Cú Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Lòng Từ Rộng Lớn của Như Lai để Tăng Tiến Sự Tu Hành của Chính Mình.
妙Diệu 光Quang 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 大Đại 悲Bi 門Môn 摧Tồi 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 憍Kiêu 慢Mạn 幢Tràng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Quang Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Cánh Cổng Đại Bi để Tồi Diệt Hết Thảy Ngọn Cờ Kiêu Mạn.
寂Tịch 靜Tĩnh 境Cảnh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 瞋Sân 害Hại 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Cảnh Giới Môn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Điều Phục Tất Cả Lòng Sân Hận Oán Hại ở Thế Gian.
妙Diệu 輪Luân 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 十Thập 方Phương 無Vô 邊Biên 佛Phật 隨Tùy 憶Ức 念Niệm 悉Tất 來Lai 赴Phó 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Luân Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Nhớ Tưởng Mà Vô Biên Chư Phật Trong Mười Phương Thảy Đều Đến.
華Hoa 光Quang 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 隨Tùy 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 念Niệm 普Phổ 現Hiện 成Thành 正Chánh 覺Giác 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Nhị Tuệ Tự Tại Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tùy Theo Tâm Niệm của Chúng Sanh Mà Hiện Ra Khắp Nơi Thành Chánh Giác.
因Nhân 陀Đà 羅La 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 大Đại 威Uy 力Lực 自Tự 在Tại 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chủ Lực Diệu Trang Nghiêm Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Pháp Tự Tại Đại Uy Lực để Vào Khắp Tất Cả Thế Gian.
爾nhĩ 時thời 自Tự 在Tại 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 自Tự 在Tại 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đắc Tự Tại Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Tha Hóa Tự Tại mà nói kệ rằng:
佛Phật 身thân 周chu 遍biến 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
普phổ 應ứng 眾chúng 生sanh 悉tất 現hiện 前tiền 。
種chủng 種chủng 教giáo 門môn 常thường 化hóa 誘dụ 。
於ư 法pháp 自tự 在tại 能năng 開khai 悟ngộ 。
"Thân Phật trùm khắp bằng Pháp Giới
Ứng khắp chúng sanh hiện ở trước
Dùng mọi Pháp môn luôn giáo hóa
Khiến họ tự tại khéo khai ngộ
世thế 間gian 所sở 有hữu 種chủng 種chủng 樂lạc 。
聖thánh 寂tịch 滅diệt 樂lạc 為vi 最tối 勝thắng 。
住trụ 於ư 廣quảng 大đại 法pháp 性tánh 中trung 。
妙Diệu 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 觀quán 見kiến 此thử 。
Mọi điều vui thích của thế gian
Niềm vui tịch diệt là tối thắng
Trụ trong pháp tánh quảng đại khắp
Diệu Mục Chủ Thiên Vương, quán sát thấy
如Như 來Lai 出xuất 現hiện 遍biến 十thập 方phương 。
普phổ 應ứng 群quần 心tâm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
一nhất 切thiết 疑nghi 念niệm 皆giai 除trừ 斷đoạn 。
此thử 妙Diệu 幢Tràng 冠Quan 解giải 脫thoát 門môn 。
Như Lai xuất hiện khắp mười phương
Ứng tâm chúng sanh mà thuyết Pháp
Mọi niệm hoài nghi đều đoạn trừ
Diệu Bảo Tràng Quan Thiên Vương, cổng giải thoát
諸chư 佛Phật 遍biến 世thế 演diễn 妙diệu 音âm 。
無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 所sở 說thuyết 法Pháp 。
能năng 以dĩ 一nhất 言ngôn 咸hàm 說thuyết 盡tận 。
勇Dũng 猛Mãnh 慧Tuệ 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Phật thuyết diệu âm khắp thế gian
Trong vô lượng kiếp luôn giảng Pháp
Khéo dùng một từ nói tất cả
Dũng Mãnh Tuệ Thiên Vương, nơi giải thoát
世thế 間gian 所sở 有hữu 廣quảng 大đại 慈từ 。
不bất 及cập 如Như 來Lai 一nhất 毫hào 分phân 。
佛Phật 慈từ 如như 空không 不bất 可khả 盡tận 。
此thử 妙Diệu 音Âm 天Thiên 之chi 所sở 得đắc 。
Hết thảy thế gian quảng đại từ
Chẳng bằng Như Lai một phần lông
Phật từ vô tận như hư không
Diệu Âm Cú Thiên Vương, chỗ chứng đắc
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 慢mạn 高cao 山sơn 。
十Thập 力Lực 摧tồi 殄điễn 悉tất 無vô 餘dư 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 大đại 悲bi 用dụng 。
妙Diệu 光Quang 幢Tràng 王Vương 所sở 行hành 道Đạo 。
Tất cả chúng sanh núi ngã mạn
Mười Lực tồi diệt chẳng thừa sót
Đại bi công dụng của Như Lai
Diệu Quang Tràng Thiên Vương, Đạo tu hành
慧tuệ 光quang 清thanh 淨tịnh 滿mãn 世thế 間gian 。
若nhược 有hữu 見kiến 者giả 除trừ 癡si 暗ám 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 諸chư 惡ác 道đạo 。
寂Tịch 靜Tĩnh 天Thiên 王Vương 悟ngộ 斯tư 法Pháp 。
Tuệ quang thanh tịnh khắp thế gian
Nếu có ai thấy trừ si ám
Khiến họ rời xa các đường ác
Tịch Tĩnh Cảnh Giới Môn Thiên Vương, ngộ Pháp này
毛mao 孔khổng 光quang 明minh 能năng 演diễn 說thuyết 。
等đẳng 眾chúng 生sanh 數số 諸chư 佛Phật 名danh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 得đắc 聞văn 。
此thử 妙Diệu 輪Luân 幢Tràng 之chi 解giải 脫thoát 。
Chân lông quang minh khéo diễn nói
Chư Phật danh hiệu bằng chúng sanh
Tùy lòng họ thích thảy đều nghe
Diệu Luân Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, cổng giải thoát
如Như 來Lai 自tự 在tại 不bất 可khả 量lượng 。
法Pháp 界Giới 虛hư 空không 悉tất 充sung 滿mãn 。
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 皆giai 明minh 覩đổ 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 華Hoa 慧Tuệ 入nhập 。
Như Lai tự tại chẳng thể lường
Hư không Pháp Giới đầy kín khắp
Tất cả chúng hội đều thấy rõ
Hoa Nhị Tuệ Tự Tại Thiên Vương, vào môn này
無vô 量lượng 無vô 邊biên 大đại 劫kiếp 海hải 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
未vị 曾tằng 見kiến 佛Phật 有hữu 去khứ 來lai 。
此thử 主Chủ 光Quang 天Thiên 之chi 所sở 悟ngộ 。
Vô lượng vô biên biển đại kiếp
Hiện khắp mười phương mà thuyết Pháp
Chưa từng thấy Phật có đến đi
Chủ Lực Diệu Trang Nghiêm Quang Minh Thiên Vương, chỗ giác ngộ"
復phục 次thứ 。 善Thiện 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 變Biến 化Hóa 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Biến Hóa Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Sức Biến Hóa của Tất Cả Nghiệp.
寂Tịch 靜Tĩnh 音Âm 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 捨Xả 離Ly 一Nhất 切Thiết 攀Phàn 緣Duyên 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Âm Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rời Xa Hết Thảy Các Duyên Tìm Cầu.
變Biến 化Hóa 力Lực 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 滅Diệt 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 癡Si 暗Ám 心Tâm 令Linh 智Trí 慧Tuệ 圓Viên 滿Mãn 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Biến Hóa Lực Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Diệt Trừ Sạch Tâm Si Ám của Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Được Trí Tuệ Viên Mãn.
莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 無Vô 邊Biên 悅Duyệt 意Ý 聲Thanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trang Nghiêm Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Vô Biên Âm Thanh Thích Ý.
念Niệm 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 佛Phật 無Vô 盡Tận 福Phước 德Đức 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Niệm Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tướng Phước Đức Vô Tận của Hết Thảy Chư Phật.
最Tối 上Thượng 雲Vân 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 知Tri 過Quá 去Khứ 一Nhất 切Thiết 劫Kiếp 成Thành 壞Hoại 次Thứ 第Đệ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thượng Vân Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Mọi Sự Thành Hoại Theo Thứ Tự của Tất Cả Kiếp ở Quá Khứ.
勝Thắng 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 智Trí 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Tối Thắng Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Ngộ Sự Hiểu Biết của Hết Thảy Chúng Sanh.
妙Diệu 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 舒Thư 光Quang 疾Tật 滿Mãn 十Thập 方Phương 虛Hư 空Không 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Kế Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tuôn Ra Ánh Sáng và Mau Chóng Rót Đầy Cõi Giới Hư Không ở Mười Phương.
喜Hỷ 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 所Sở 作Tác 無Vô 能Năng 壞Hoại 精Tinh 進Tấn 力Lực 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thành Tựu Hỷ Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Sức Tinh Tấn Mà Không Một Ai Có Thể Hủy Hoại.
華Hoa 光Quang 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 業Nghiệp 所Sở 受Thọ 報Báo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Quang Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Nơi Thọ Quả Báo Từ Nghiệp Tạo của Tất Cả Chúng Sanh.
普Phổ 見Kiến 十Thập 方Phương 天Thiên 王Vương 。 得đắc 示Thị 現Hiện 不Bất 思Tư 議Nghị 眾Chúng 生Sanh 形Hình 類Loại 差Sai 別Biệt 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Kiến Thập Phương Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thị Hiện Hình Dáng Chủng Loại Khác Nhau của Chúng Sanh Nhiều Chẳng Thể Nghĩ Bàn.
爾nhĩ 時thời 善Thiện 化Hóa 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 善Thiện 化Hóa 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Biến Hóa Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Nhạo Biến Hóa mà nói kệ rằng:
世thế 間gian 業nghiệp 性tánh 不bất 思tư 議nghị 。
佛Phật 為vì 群quần 迷mê 悉tất 開khai 示thị 。
巧xảo 說thuyết 因nhân 緣duyên 真chân 實thật 理lý 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 差sai 別biệt 業nghiệp 。
"Nghiệp tánh thế gian chẳng nghĩ bàn
Phật vì quần mê thảy khai thị
Khéo nói nhân duyên lý chân thật
Tất cả chúng sanh nghiệp sai khác
種chủng 種chủng 觀quán 佛Phật 無vô 所sở 有hữu 。
十thập 方phương 求cầu 覓mịch 不bất 可khả 得đắc 。
法Pháp 身thân 示thị 現hiện 無vô 真chân 實thật 。
此thử 法Pháp 寂Tịch 音Âm 之chi 所sở 見kiến 。
Đủ mọi quán Phật chẳng chỗ có
Mười phương tìm kiếm không thể được
Pháp thân thị hiện chẳng chân thật
Tịch Tĩnh Âm Quang Minh Thiên Vương, thấy Pháp này
佛Phật 於ư 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
為vì 滅diệt 世thế 間gian 癡si 暗ám 惑hoặc 。
是thị 故cố 清thanh 淨tịnh 最tối 照chiếu 明minh 。
此thử 是thị 力Lực 光Quang 心tâm 所sở 悟ngộ 。
Phật ở biển kiếp tu các hành
Vì diệt thế gian si ám mê
Cho nên thanh tịnh chiếu sáng nhất
Biến Hóa Lực Quang Minh Thiên Vương, tâm chỗ ngộ
世thế 間gian 所sở 有hữu 妙diệu 音âm 聲thanh 。
無vô 有hữu 能năng 比tỉ 如Như 來Lai 音âm 。
佛Phật 以dĩ 一nhất 音âm 遍biến 十thập 方phương 。
入nhập 此thử 解giải 脫thoát 莊Trang 嚴Nghiêm 主Chủ 。
Tất cả diệu âm của thế gian
Không gì sánh bằng tiếng Như Lai
Phật dùng một âm thấu mười phương
Trang Nghiêm Chủ Thiên Vương, vào môn này
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 福phước 力lực 。
不bất 與dữ 如Như 來Lai 一nhất 相tướng 等đẳng 。
如Như 來Lai 福phước 德đức 同đồng 虛hư 空không 。
此thử 念Niệm 光Quang 天Thiên 所sở 觀quán 見kiến 。
Hết thảy thế gian sức phước đức
Chẳng bằng Như Lai chỉ một tướng
Như Lai phước đức đồng hư không
Niệm Quang Thiên Vương, chỗ quán thấy
三tam 世thế 所sở 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
如như 其kỳ 成thành 敗bại 種chủng 種chủng 相tướng 。
佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 皆giai 能năng 現hiện 。
最Tối 上Thượng 雲Vân 音Âm 所sở 了liễu 知tri 。
Ba đời có bao vô lượng kiếp
Thành hoại như thế đủ mọi tướng
Phật một chân lông đều hiện khắp
Tối Thượng Vân Âm Thiên Vương, chỗ biết rõ
十thập 方phương 虛hư 空không 可khả 知tri 量lương 。
佛Phật 毛mao 孔khổng 量lượng 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 無vô 礙ngại 不bất 思tư 議nghị 。
妙Diệu 髻Kế 天Thiên 王Vương 已dĩ 能năng 悟ngộ 。
Mười phương hư không có thể đo
Phật một chân lông chẳng thể lường
Vô ngại như thế chẳng nghĩ bàn
Diệu Kế Quang Minh Thiên Vương, đã khéo ngộ
佛Phật 於ư 曩nẵng 世thế 無vô 量lượng 劫kiếp 。
具cụ 修tu 廣quảng 大đại 波Ba 羅La 蜜Mật 。
勤cần 行hành 精tinh 進tấn 無vô 厭yếm 怠đãi 。
喜Hỷ 慧Tuệ 能năng 知tri 此thử 法Pháp 門môn 。
Phật ở thuở xưa vô lượng kiếp
Pháp Đến Bờ Kia tu trọn đủ
Tinh tấn tu hành không chán lười
Thành Tựu Hỷ Tuệ Thiên Vương, biết Pháp này
業nghiệp 性tánh 因nhân 緣duyên 不bất 可khả 思tư 。
佛Phật 為vì 世thế 間gian 皆giai 演diễn 說thuyết 。
法pháp 性tánh 本bổn 淨tịnh 無vô 諸chư 垢cấu 。
此thử 是thị 華Hoa 光Quang 之chi 入nhập 處xứ 。
Nhân duyên nghiệp tánh chẳng nghĩ bàn
Phật vì thế gian đều diễn nói
Pháp tánh vốn tịnh không cấu nhiễm
Hoa Quang Kế Thiên Vương, nơi chốn vào
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 悉tất 在tại 中trung 。
彼bỉ 亦diệc 不bất 來lai 亦diệc 不bất 去khứ 。
此thử 普Phổ 見Kiến 王Vương 之chi 所sở 了liễu 。
Hãy nên quán Phật một chân lông
Hết thảy chúng sanh đều ở trong
Họ cũng chẳng đến cũng chẳng đi
Phổ Kiến Thập Phương Thiên Vương, chỗ hiểu rõ"
復phục 次thứ 。 知Tri 足Túc 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 出Xuất 興Hưng 世Thế 圓Viên 滿Mãn 教Giáo 輪Luân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Diệu Hỷ Túc Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chuyển Bánh Xe Pháp Viên Mãn của Tất Cả Chư Phật Khi Xuất Hiện ở Thế Gian.
喜Hỷ 樂Lạc 海Hải 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 盡Tận 虛Hư 空Không 界Giới 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hỷ Lạc Hải Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Thanh Tịnh Quang Minh Trùm Khắp Cõi Giới Hư Không.
最Tối 勝Thắng 功Công 德Đức 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 消Tiêu 滅Diệt 世Thế 間Gian 苦Khổ 淨Tịnh 願Nguyện 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Công Đức Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Thệ Nguyện Thanh Tịnh Diệt Trừ Khổ Ách của Thế Gian.
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 現Hiện 身Thân 說Thuyết 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Hiện Thân Khắp Nơi để Thuyết Pháp.
善Thiện 目Mục 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 淨Tịnh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Diệu Mục Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Khắp Tất Cả Cõi Giới của Chúng Sanh.
寶Bảo 峯Phong 月Nguyệt 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 化Hóa 世Thế 間Gian 常Thường 現Hiện 前Tiền 無Vô 盡Tận 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Phong Tịnh Nguyệt Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tạng Vô Tận để Giáo Hóa Khắp Thế Gian Bằng Cách Luôn Hiện Ra ở Trước Họ.
勇Dũng 健Kiện 力Lực 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 佛Phật 正Chánh 覺Giác 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Dũng Kiện Lực Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Cảnh Giới Chánh Giác của Hết Thảy Chư Phật.
金Kim 剛Cang 妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 堅Kiên 固Cố 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 菩Bồ 提Đề 心Tâm 令Linh 不Bất 可Khả 壞Hoại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Kim Cang Diệu Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Kiên Cố Đạo Tâm của Tất Cả Chúng Sanh để Nó Chẳng Thể Hoại.
星Tinh 宿Tú 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 出Xuất 興Hưng 咸Hàm 親Thân 近Cận 觀Quán 察Sát 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thân Cận Hết Thảy Chư Phật Xuất Hiện ở Thế Gian để Quán Sát Phương Tiện Điều Phục Chúng Sanh.
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 一Nhất 念Niệm 悉Tất 知Tri 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 隨Tùy 機Cơ 應Ứng 現Hiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Trang Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tâm Chúng Sanh Chỉ Trong Một Niệm và Tùy Cơ Ứng Hiện.
爾nhĩ 時thời 知Tri 足Túc 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 知Tri 足Túc 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Diệu Hỷ Túc Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Hỷ Túc mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 遍biến 法Pháp 界Giới 。
於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 悉tất 平bình 等đẳng 。
普phổ 應ứng 群quần 情tình 闡xiển 妙diệu 門môn 。
令linh 入nhập 難nan 思tư 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
"Như Lai quảng đại trùm Pháp Giới
Đối với chúng sanh đều bình đẳng
Ứng khắp hữu tình mở diệu môn
Vào Pháp thanh tịnh chẳng nghĩ bàn
佛Phật 身thân 普phổ 現hiện 於ư 十thập 方phương 。
無vô 著trước 無vô 礙ngại 不bất 可khả 取thủ 。
種chủng 種chủng 色sắc 像tượng 世thế 咸hàm 見kiến 。
此thử 喜Hỷ 髻Kế 天Thiên 之chi 所sở 入nhập 。
Thân Phật hiện ra khắp mười phương
Vô trước vô ngại chẳng thể giữ
Thế gian đều thấy mọi sắc tượng
Hỷ Lạc Hải Kế Thiên Vương, chỗ dẫn vào
如Như 來Lai 往vãng 昔tích 修tu 諸chư 行hành 。
清thanh 淨tịnh 大đại 願nguyện 深thâm 如như 海hải 。
一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 皆giai 令linh 滿mãn 。
勝Thắng 德Đức 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Thuở xưa Như Lai tu các hành
Đại nguyện thanh tịnh sâu như biển
Tất cả Phật Pháp đều viên mãn
Tối Thắng Công Đức Tràng Thiên Vương, biết phương tiện
如Như 來Lai 法Pháp 身thân 不bất 思tư 議nghị 。
如như 影ảnh 分phân 形hình 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
處xứ 處xứ 闡xiển 明minh 一nhất 切thiết 法pháp 。
寂Tịch 靜Tĩnh 光Quang 天Thiên 解giải 脫thoát 門môn 。
Pháp thân Như Lai chẳng nghĩ bàn
Phân thân như bóng bằng Pháp Giới
Nơi nơi mở toang hết thảy pháp
Tịch Tĩnh Quang Thiên Vương, cổng giải thoát
眾chúng 生sanh 業nghiệp 惑hoặc 所sở 纏triền 覆phú 。
憍kiêu 慢mạn 放phóng 逸dật 心tâm 馳trì 蕩đãng 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 寂tịch 靜tĩnh 法Pháp 。
善Thiện 目Mục 照chiếu 知tri 心tâm 喜hỷ 慶khánh 。
Chúng sanh nghiệp mê siết trói che
Kiêu mạn buông lung lòng rong ruổi
Như Lai thuyết giảng Pháp tịch tĩnh
Khả Ái Nhạo Diệu Mục Thiên Vương, tâm vui mừng
一nhất 切thiết 世thế 間gian 真chân 導Đạo 師Sư 。
為vi 救cứu 為vi 歸quy 而nhi 出xuất 現hiện 。
普phổ 示thị 眾chúng 生sanh 安an 樂lạc 處xứ 。
峯Phong 月Nguyệt 於ư 此thử 能năng 深thâm 入nhập 。
Hết thảy thế gian chân Đạo Sư
Vì làm chỗ nương mà xuất hiện
Dạy khắp chúng sanh nơi an lạc
Bảo Phong Tịnh Nguyệt Thiên Vương, khéo vào sâu
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 皆giai 周chu 遍biến 。
入nhập 於ư 諸chư 法pháp 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 。
勇Dũng 慧Tuệ 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Cảnh giới chư Phật chẳng nghĩ bàn
Toàn bộ Pháp Giới đều trùm khắp
Vào trong các pháp qua bờ kia
Tối Thắng Dũng Kiện Lực Thiên Vương, sanh hoan hỷ
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 堪kham 受thọ 化hóa 。
聞văn 佛Phật 功công 德đức 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
令linh 住trụ 福phước 海hải 常thường 清thanh 淨tịnh 。
妙Diệu 光Quang 於ư 此thử 能năng 觀quán 察sát 。
Nếu có chúng sanh kham thọ Pháp
Nghe công đức Phật hướng về Đạo
Khiến trụ biển phước luôn thanh tịnh
Kim Cang Diệu Quang Minh Thiên Vương, khéo quán sát
十thập 方phương 剎sát 海hải 微vi 塵trần 數số 。
一nhất 切thiết 佛Phật 所sở 皆giai 往vãng 集tập 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 聽thính 聞văn 法Pháp 。
此thử 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 之chi 所sở 見kiến 。
Mười phương vi trần biển quốc độ
Mọi nơi Phật trụ đều đi đến
Cung kính cúng dường lắng nghe Pháp
Tinh Tú Trang Nghiêm Tràng Thiên Vương, chỗ thấy biết
眾chúng 生sanh 心tâm 海hải 不bất 思tư 議nghị 。
無vô 住trụ 無vô 動động 無vô 依y 處xứ 。
佛Phật 於ư 一nhất 念niệm 皆giai 明minh 見kiến 。
妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 天Thiên 斯tư 善thiện 了liễu 。
Biển tâm chúng sanh chẳng nghĩ bàn
Không trụ không động không nơi tựa
Phật với một niệm đều thấy rõ
Khả Ái Nhạo Trang Nghiêm Thiên Vương, khéo rõ thông"
復phục 次thứ 。 時Thời 分Phân 天Thiên 王Vương 。 得đắc 發Phát 起Khởi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 善Thiện 根Căn 令Linh 永Vĩnh 離Ly 憂Ưu 惱Não 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Thiện Thời Phân Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Khởi Căn Lành của Tất Cả Chúng Sanh để Họ Vĩnh Viễn Lìa Ưu Sầu Khổ Não.
妙Diệu 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 境Cảnh 界Giới 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vào Khắp Hết Thảy Cảnh Giới.
無Vô 盡Tận 慧Tuệ 功Công 德Đức 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 滅Diệt 除Trừ 一Nhất 切Thiết 患Hoạn 大Đại 悲Bi 輪Luân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Vô Tận Tuệ Công Đức Tràng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Bánh Xe Đại Bi để Diệt Trừ Tất Cả Hoạn Nạn.
善Thiện 化Hóa 端Đoan 嚴Nghiêm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 三Tam 世Thế 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thiện Biến Hóa Đoan Nghiêm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Tâm của Hết Thảy Chúng Sanh Trong Ba Đời.
總Tổng 持Trì 大Đại 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 陀Đà 羅La 尼Ni 門Môn 光Quang 明Minh 憶Ức 持Trì 一Nhất 切Thiết 法Pháp 無Vô 忘Vong 失Thất 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tổng Trì Đại Quang Minh Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quang Minh của Cánh Cổng Tổng Trì Với Ghi Nhớ Tất Cả Pháp Mà Không Quên Mất.
不Bất 思Tư 議Nghị 慧Tuệ 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 入Nhập 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 自Tự 性Tánh 不Bất 思Tư 議Nghị 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bất Tư Nghị Trí Tuệ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Khéo Vào Tự Tánh Chẳng Thể Nghĩ Bàn của Hết Thảy Nghiệp.
輪Luân 臍Tề 天Thiên 王Vương 。 得đắc 轉Chuyển 法Pháp 輪Luân 成Thành 熟Thục 眾Chúng 生Sanh 方Phương 便Tiện 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Luân Tề Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phương Tiện Lăn Chuyển Bánh Xe Pháp để Thành Thục Chúng Sanh.
光Quang 焰Diễm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 廣Quảng 大Đại 眼Nhãn 普Phổ 觀Quán 眾Chúng 生Sanh 而Nhi 往Vãng 調Điều 伏Phục 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Con Mắt Rộng Lớn Quán Sát Khắp Chúng Sanh Rồi Đi Đến Điều Phục Họ.
光Quang 照Chiếu 天Thiên 王Vương 。 得đắc 超Siêu 出Xuất 一Nhất 切Thiết 業Nghiệp 障Chướng 不Bất 隨Tùy 魔Ma 所Sở 作Tác 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Chiếu Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vượt Khỏi Tất Cả Nghiệp Chướng và Không Theo Việc Làm của Ma.
普Phổ 觀Quán 察Sát 大Đại 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 善Thiện 誘Dụ 誨Hối 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 令Linh 受Thọ 行Hành 心Tâm 清Thanh 淨Tịnh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Quán Sát Đại Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khéo Khuyên Dạy Hết Thảy Các Thiên Chúng, Khiến Họ Thọ Trì và Tu Tâm để Được Thanh Tịnh.
爾nhĩ 時thời 時Thời 分Phân 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 時Thời 分Phân 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Thời Phân Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Thiện Thời mà nói kệ rằng:
佛Phật 於ư 無vô 量lượng 久cửu 遠viễn 劫kiếp 。
已dĩ 竭kiệt 世thế 間gian 憂ưu 惱não 海hải 。
廣quảng 闢tịch 離ly 塵trần 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
永vĩnh 耀diệu 眾chúng 生sanh 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
"Phật trong vô lượng kiếp xa xưa
Khô cạn thế gian biển khổ não
Rộng mở tịnh Đạo lìa trần cấu
Chúng sanh đèn tuệ vĩnh sáng soi
如Như 來Lai 法Pháp 身thân 甚thậm 廣quảng 大đại 。
十thập 方phương 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 無vô 限hạn 量lượng 。
妙Diệu 光Quang 明Minh 天Thiên 智trí 能năng 入nhập 。
Pháp thân Như Lai rộng lớn sâu
Chẳng thấy ranh giới khắp mười phương
Tất cả phương tiện nhiều vô hạn
Khả Ái Nhạo Quang Minh Thiên Vương, trí khéo vào
生sanh 老lão 病bệnh 死tử 憂ưu 悲bi 苦khổ 。
逼bức 迫bách 世thế 間gian 無vô 暫tạm 歇hiết 。
大Đại 師Sư 哀ai 愍mẫn 誓thệ 悉tất 除trừ 。
無Vô 盡Tận 慧Tuệ 光Quang 能năng 覺giác 了liễu 。
Sanh già bệnh chết ưu sầu khổ
Bức bách thế gian chẳng tạm đình
Đại Sư thương xót nguyện trừ sạch
Vô Tận Tuệ Công Đức Tràng Thiên Vương, khéo giác liễu
佛Phật 如như 幻huyễn 智trí 無vô 所sở 礙ngại 。
於ư 三tam 世thế 法pháp 悉tất 明minh 達đạt 。
普phổ 入nhập 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 中trung 。
此thử 善Thiện 化Hóa 天Thiên 之chi 境cảnh 界giới 。
Với trí như huyễn không ngăn ngại
Phật thảy minh đạt pháp ba đời
Vào khắp tâm hành của chúng sanh
Thiện Biến Hóa Đoan Nghiêm Thiên Vương, ngộ cảnh giới
總Tổng 持Trì 邊biên 際tế 不bất 可khả 得đắc 。
辯biện 才tài 大đại 海hải 亦diệc 無vô 盡tận 。
能năng 轉chuyển 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
此thử 是thị 大Đại 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Ranh giới Tổng Trì chẳng thể tìm
Biển lớn biện tài cũng vô tận
Khéo chuyển thanh tịnh diệu Pháp luân
Tổng Trì Đại Quang Minh Thiên Vương, nơi giải thoát
業nghiệp 性tánh 廣quảng 大đại 無vô 窮cùng 盡tận 。
智trí 慧tuệ 覺giác 了liễu 善thiện 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 方phương 便tiện 不bất 思tư 議nghị 。
如như 是thị 慧Tuệ 天Thiên 之chi 所sở 入nhập 。
Nghiệp tánh quảng đại vô cùng tận
Trí tuệ giác liễu khéo khai thị
Dùng mọi phương tiện chẳng nghĩ bàn
Bất Tư Nghị Trí Tuệ Thiên Vương, chỗ dẫn vào
轉chuyển 不bất 思tư 議nghị 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
顯hiển 示thị 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
永vĩnh 滅diệt 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
此thử 是thị 輪Luân 臍Tề 方phương 便tiện 地địa 。
Chuyển diệu Pháp luân chẳng nghĩ bàn
Khai thị cặn kẽ tu tập Đạo
Vĩnh trừ tất cả khổ chúng sanh
Luân Tề Thiên Vương, địa phương tiện
如Như 來Lai 真chân 身thân 本bổn 無vô 二nhị 。
應ứng 物vật 隨tùy 形hình 滿mãn 世thế 間gian 。
眾chúng 生sanh 各các 見kiến 在tại 其kỳ 前tiền 。
此thử 是thị 焰Diễm 天Thiên 之chi 境cảnh 界giới 。
Chân thân Như Lai vốn chẳng hai
Tùy hình mỗi loài khắp thế gian
Chúng sanh tự thấy ở trước Ngài
Quang Diễm Thiên Vương, trụ cảnh giới
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 一nhất 見kiến 佛Phật 。
必tất 使sử 淨tịnh 除trừ 諸chư 業nghiệp 障chướng 。
離ly 諸chư 魔ma 業nghiệp 永vĩnh 無vô 餘dư 。
光Quang 照Chiếu 天Thiên 王Vương 所sở 行hành 道Đạo 。
Nếu có chúng sanh chỉ thấy Phật
Tất sẽ trừ sạch các nghiệp chướng
Lìa mọi nghiệp ma vĩnh chẳng còn
Quang Chiếu Thiên Vương, chỗ hành Đạo
一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 廣quảng 如như 海hải 。
佛Phật 在tại 其kỳ 中trung 最tối 威uy 耀diệu 。
普phổ 雨vũ 法Pháp 雨vũ 潤nhuận 眾chúng 生sanh 。
此thử 解giải 脫thoát 門môn 名Danh 稱Xưng 入nhập 。
Hết thảy chúng hội rộng như biển
Phật ở trong đó sáng rực nhất
Rưới khắp mưa Pháp thấm chúng sanh
Phổ Quán Sát Đại Danh Xưng Thiên Vương, vào môn này"
復phục 次thứ 。 釋Thích 迦Ca 因Nhân 陀Đà 羅La 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 三Tam 世Thế 佛Phật 出Xuất 興Hưng 乃Nãi 至Chí 剎Sát 成Thành 壞Hoại 皆Giai 明Minh 見Kiến 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Năng Chủ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đại Hoan Hỷ Nhớ Tưởng Chư Phật Ba Đời Xuất Hiện ở Thế Gian và Cho Đến Sự Thành Hoại của Tất Cả Quốc Độ Đều Thấy Rõ.
普Phổ 稱Xưng 滿Mãn 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 能Năng 令Linh 佛Phật 色Sắc 身Thân 最Tối 清Thanh 淨Tịnh 廣Quảng 大Đại 世Thế 無Vô 能Năng 比Tỉ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Xưng Mãn Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Làm Cho Sắc Thân của Phật Quảng Đại Thanh Tịnh Nhất Mà Thế Gian Không Gì Có Thể Sánh.
慈Từ 目Mục 寶Bảo 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 慈Từ 雲Vân 普Phổ 覆Phú 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Từ Mục Bảo Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Mây Từ Phủ Khắp.
寶Bảo 光Quang 幢Tràng 名Danh 稱Xưng 天Thiên 王Vương 。 得đắc 恒Hằng 見Kiến 佛Phật 於Ư 一Nhất 切Thiết 世Thế 主Chủ 前Tiền 現Hiện 種Chủng 種Chủng 形Hình 相Tướng 威Uy 德Đức 身Thân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Quang Tràng Danh Xưng Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Luôn Thấy Phật Hiện Ra Đủ Mọi Hình Tướng Uy Đức ở Trước Hết Thảy Chủ Lãnh của Thế Gian.
發Phát 生Sanh 喜Hỷ 樂Lạc 髻Kế 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 城Thành 邑Ấp 宮Cung 殿Điện 從Tùng 何Hà 福Phước 業Nghiệp 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phát Sanh Hỷ Lạc Kế Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tất Cả Thành Ấp Cung Điện của Chúng Sanh Từ Phước Nghiệp Nào Sanh Ra.
端Đoan 正Chánh 念Niệm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 諸Chư 佛Phật 成Thành 熟Thục 眾Chúng 生Sanh 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Chánh Niệm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Các Việc Mà Chư Phật Thành Thục Chúng Sanh.
高Cao 勝Thắng 音Âm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 知Tri 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 成Thành 壞Hoại 劫Kiếp 轉Chuyển 變Biến 相Tướng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Thắng Âm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Tướng Chuyển Biến Trong Kiếp Thành Hoại của Hết Thảy Thế Gian.
成Thành 就Tựu 念Niệm 天Thiên 王Vương 。 得đắc 憶Ức 念Niệm 當Đương 來Lai 菩Bồ 薩Tát 調Điều 伏Phục 眾Chúng 生Sanh 行Hành 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thành Tựu Niệm Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ghi Nhớ Pháp Thực Hành Điều Phục Chúng Sanh của Chư Bồ-tát ở Vị Lai.
淨Tịnh 華Hoa 光Quang 天Thiên 王Vương 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 快Khoái 樂Lạc 因Nhân 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Khả Ái Nhạo Tịnh Hoa Quang Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Nhân Vui Sướng của Tất Cả Chư Thiên.
智Trí 日Nhật 眼Nhãn 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 子Tử 受Thọ 生Sanh 善Thiện 根Căn 俾Tỉ 無Vô 癡Si 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trí Nhật Nhãn Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị về Căn Lành Khi Thọ Sanh Cho Hết Thảy Các Thiên Tử để Họ Không Bị Mê Hoặc.
自Tự 在Tại 光Quang 明Minh 天Thiên 王Vương 。 得đắc 開Khai 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 諸Chư 天Thiên 眾Chúng 令Linh 永Vĩnh 斷Đoạn 種Chủng 種Chủng 疑Nghi 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tự Tại Quang Minh Năng Giác Ngộ Thiên Vương được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị và Giác Ngộ Hết Thảy Các Thiên Chúng để Khiến Họ Vĩnh Viễn Đoạn Trừ Muôn Thứ Hoài Nghi.
爾nhĩ 時thời 釋Thích 迦Ca 因Nhân 陀Đà 羅La 天Thiên 王Vương 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Năng Chủ Thiên Vương nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả thiên chúng ở trời Tam Thập Tam mà nói kệ rằng:
我ngã 念niệm 三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
所sở 有hữu 境cảnh 界giới 悉tất 平bình 等đẳng 。
如như 其kỳ 國quốc 土độ 壞hoại 與dữ 成thành 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 皆giai 得đắc 見kiến 。
"Tôi nhớ ba đời tất cả Phật
Hết thảy cảnh giới đều bình đẳng
Quốc độ thành hoại như thế nào
Với uy thần Phật đều thấy được
佛Phật 身thân 廣quảng 大đại 遍biến 十thập 方phương 。
妙diệu 色sắc 無vô 比tỉ 利lợi 群quần 生sanh 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 靡mĩ 不bất 及cập 。
此thử 道Đạo 普Phổ 稱Xưng 能năng 觀quán 見kiến 。
Thân Phật quảng đại khắp mười phương
Diệu sắc vô song lợi chúng sanh
Quang minh chiếu rực bao trùm khắp
Phổ Xưng Mãn Âm Thiên Vương, khéo quán thấy
如Như 來Lai 方phương 便tiện 大đại 慈từ 海hải 。
往vãng 劫kiếp 修tu 行hành 極cực 清thanh 淨tịnh 。
化hóa 導đạo 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 邊biên 。
寶Bảo 髻Kế 天Thiên 王Vương 斯tư 悟ngộ 了liễu 。
Như Lai phương tiện biển đại từ
Kiếp xưa tu hành thanh tịnh nhất
Hóa độ chúng sanh không giới hạn
Từ Mục Bảo Kế Thiên Vương, giác ngộ rõ
我ngã 念niệm 法Pháp 王Vương 功công 德đức 海hải 。
世thế 中trung 最tối 上thượng 無vô 與dữ 等đẳng 。
發phát 生sanh 廣quảng 大đại 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。
此thử 寶Bảo 光Quang 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Tôi nhớ Pháp Vương biển công đức
Tối thượng trong đời không ai bằng
Phát khởi rộng lớn tâm hoan hỷ
Bảo Quang Tràng Danh Xưng Thiên Vương, cổng giải thoát
佛Phật 知tri 眾chúng 生sanh 善thiện 業nghiệp 海hải 。
種chủng 種chủng 勝thắng 因nhân 生sanh 大đại 福phước 。
皆giai 令linh 顯hiển 現hiện 無vô 有hữu 餘dư 。
此thử 喜Hỷ 髻Kế 天Thiên 之chi 所sở 見kiến 。
Phật biết chúng sanh biển nghiệp lành
Mọi nhân thù thắng sanh phước lớn
Đều khiến hiện rõ chẳng thừa sót
Phát Sanh Hỷ Lạc Kế Thiên Vương, chỗ thấy biết
諸chư 佛Phật 出xuất 現hiện 於ư 十thập 方phương 。
普phổ 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 間gian 中trung 。
觀quán 眾chúng 生sanh 心tâm 示thị 調điều 伏phục 。
正Chánh 念Niệm 天Thiên 王Vương 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Chư Phật xuất hiện ở mười phương
Biến khắp tất cả trong thế gian
Quán tâm chúng sanh điều phục dạy
Khả Ái Nhạo Chánh Niệm Thiên Vương, ngộ Đạo này
如Như 來Lai 智trí 身thân 廣quảng 大đại 眼nhãn 。
世thế 界giới 微vi 塵trần 無vô 不bất 見kiến 。
如như 是thị 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
此thử 雲Vân 音Âm 天Thiên 之chi 解giải 脫thoát 。
Trí thân Như Lai mắt bao la
Vi trần thế giới thấy tất cả
Trùm khắp như thế mười phương cõi
Diệu Cao Thắng Âm Thiên Vương, cổng giải thoát
一nhất 切thiết 佛Phật 子tử 菩Bồ 提Đề 行hành 。
如Như 來Lai 悉tất 現hiện 毛mao 孔khổng 中trung 。
如như 其kỳ 無vô 量lượng 皆giai 具cụ 足túc 。
此thử 念Niệm 天Thiên 王Vương 所sở 明minh 見kiến 。
Tất cả Phật tử tu hành Đạo
Như Lai thảy hiện trong chân lông
Vô lượng như thế đều trọn đủ
Thành Tựu Niệm Thiên Vương, chỗ thấy rõ
世thế 間gian 所sở 有hữu 安an 樂lạc 事sự 。
一nhất 切thiết 皆giai 由do 佛Phật 出xuất 生sanh 。
如Như 來Lai 功công 德đức 勝thắng 無vô 等đẳng 。
此thử 解giải 脫thoát 處xứ 華Hoa 王Vương 入nhập 。
Mọi việc an vui của thế gian
Toàn bộ đều do Phật sanh ra
Công đức Như Lai tối thắng nhất
Khả Ái Nhạo Tịnh Hoa Quang Thiên Vương, nơi giải thoát
若nhược 念niệm 如Như 來Lai 少thiểu 功công 德đức 。
乃nãi 至chí 一nhất 念niệm 心tâm 專chuyên 仰ngưỡng 。
諸chư 惡ác 道đạo 怖bố 悉tất 永vĩnh 除trừ 。
智Trí 眼Nhãn 於ư 此thử 能năng 深thâm 悟ngộ 。
Công đức Như Lai chỉ nhớ chút
Cho đến một niệm lòng ngưỡng mộ
Đường ác sợ hãi tất vĩnh trừ
Trí Nhật Nhãn Thiên Vương, khéo thâm ngộ
寂tịch 滅diệt 法Pháp 中trung 大đại 神thần 通thông 。
普phổ 應ứng 群quần 心tâm 靡mĩ 不bất 周chu 。
所sở 有hữu 疑nghi 惑hoặc 皆giai 令linh 斷đoạn 。
此thử 光Quang 明Minh 王Vương 之chi 所sở 得đắc 。
Trong Pháp tịch diệt đại thần thông
Ứng tâm chúng sanh bao trùm khắp
Hoài nghi si mê đều đoạn trừ
Tự Tại Quang Minh Năng Giác Ngộ Thiên Vương, chỗ chứng đắc"
復phục 次thứ 。 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 十Thập 方Phương 眾Chúng 生Sanh 盡Tận 未Vị 來Lai 劫Kiếp 常Thường 為Vi 利Lợi 益Ích 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Nhật Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Chúng Sanh ở Mười Phương để Luôn Làm Lợi Ích Cho Họ Đến Tận Kiếp Vị Lai.
光Quang 焰Diễm 眼Nhãn 天Thiên 子Tử 。 得đắc 以Dĩ 一Nhất 切Thiết 隨Tùy 類Loại 身Thân 開Khai 悟Ngộ 眾Chúng 生Sanh 令Linh 入Nhập 智Trí 慧Tuệ 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Diễm Nhãn Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Dùng Tất Cả Thân Hình Tùy Theo Phẩm Loại của Chúng Sanh để Khiến Họ Vào Biển Trí Tuệ.
須Tu 彌Di 光Quang 歡Hoan 喜Hỷ 幢Tràng 天Thiên 子Tử 。 得đắc 為Vi 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 主Chủ 令Linh 勤Cần 修Tu 無Vô 邊Biên 淨Tịnh 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Cao Quang Khả Úy Kính Tràng Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Làm Chủ Lãnh của Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Tinh Cần Tu Tập Vô Biên Công Đức Thanh Tịnh.
淨Tịnh 寶Bảo 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 修Tu 一Nhất 切Thiết 苦Khổ 行Hành 深Thâm 心Tâm 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Ly Cấu Bảo Trang Nghiêm Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Tu Tập Hết Thảy Khổ Hành Với Thâm Tâm Hoan Hỷ.
勇Dũng 猛Mãnh 不Bất 退Thoái 轉Chuyển 天Thiên 子Tử 。 得đắc 無Vô 礙Ngại 光Quang 普Phổ 照Chiếu 令Linh 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 益Ích 其Kỳ 精Tinh 爽Sảng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Dũng Mãnh Bất Thoái Chuyển Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chiếu Khắp Ánh Sáng Vô Ngại Đến Tất Cả Chúng Sanh để Tăng Cường Sức Sống Cho Họ .
妙Diệu 華Hoa 纓Anh 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 眾Chúng 生Sanh 身Thân 令Linh 生Sanh 歡Hoan 喜Hỷ 信Tín 解Giải 海Hải 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Diệu Hoa Anh Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Thân Chúng Sanh để Khiến Họ Sanh Khởi Biển Hoan Hỷ Tín Giải.
最Tối 勝Thắng 幢Tràng 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 光Quang 明Minh 普Phổ 照Chiếu 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 令Linh 成Thành 辦Biện 種Chủng 種Chủng 妙Diệu 功Công 德Đức 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tối Thắng Tràng Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Chiếu Khắp Ánh Sáng Đến Hết Thảy Thế Gian để Thành Tựu Đủ Mọi Công Đức Vi Diệu.
寶Bảo 髻Kế 普Phổ 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 大Đại 悲Bi 海Hải 現Hiện 無Vô 邊Biên 境Cảnh 界Giới 種Chủng 種Chủng 色Sắc 相Tướng 寶Bảo 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Bảo Kế Phổ Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biển Đại Bi Hiện Ra Vô Biên Cảnh Giới và Đủ Mọi Sắc Tướng Báu.
光Quang 明Minh 眼Nhãn 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 治Trị 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 眼Nhãn 令Linh 見Kiến 法Pháp 界Giới 藏Tạng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Quang Minh Nhãn Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Con Mắt của Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Thấy Pháp Giới Tạng.
持Trì 德Đức 天Thiên 子Tử 。 得đắc 發Phát 生Sanh 清Thanh 淨Tịnh 相Tương 續Tục 心Tâm 令Linh 不Bất 失Thất 壞Hoại 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Trì Thắng Đức Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Phát Sanh Tâm Thanh Tịnh Liên Tục để Không Bị Hủy Hoại Hay Quên Mất.
普Phổ 運Vận 行Hành 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 運Vận 日Nhật 宮Cung 殿Điện 照Chiếu 十Thập 方Phương 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 成Thành 就Tựu 所Sở 作Tác 業Nghiệp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Vận Hành Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Vận Hành Cung Điện Mặt Trời Đến Khắp Nơi để Chiếu Soi Hết Thảy Chúng Sanh ở Mười Phương và Khiến Họ Thành Tựu Những Việc Đang Làm.
爾nhĩ 時thời 日Nhật 天Thiên 子Tử 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 遍biến 觀quán 一nhất 切thiết 。 日Nhật 天Thiên 子Tử 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Nhật Thiên Tử nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng Nhật Thiên Tử mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 光quang 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 咸hàm 見kiến 佛Phật 。
種chủng 種chủng 調điều 伏phục 多đa 方phương 便tiện 。
"Như Lai quảng đại trí tuệ quang
Chiếu khắp mười phương các quốc độ
Hết thảy chúng sanh đều thấy Phật
Dùng mọi phương tiện điều phục họ
如Như 來Lai 色sắc 相tướng 無vô 有hữu 邊biên 。
隨tùy 其kỳ 所sở 樂lạc 悉tất 現hiện 身thân 。
普phổ 為vì 世thế 間gian 開khai 智trí 海hải 。
焰Diễm 眼Nhãn 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Sắc tướng Như Lai là vô biên
Tùy chúng sanh vui thảy hiện thân
Rộng vì thế gian mở biển trí
Quang Diễm Nhãn Thiên Tử, quán ở Phật
佛Phật 身thân 無vô 等đẳng 無vô 有hữu 比tỉ 。
光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 遍biến 十thập 方phương 。
超siêu 過quá 一nhất 切thiết 最tối 無vô 上thượng 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 歡Hoan 喜Hỷ 得đắc 。
Thân Phật vô song không ai bằng
Ánh sáng chiếu rực khắp mười phương
Siêu vượt tất cả vô thượng nhất
Diệu Cao Quang Khả Úy Kính Tràng Thiên Tử, đắc Pháp môn
為vì 利lợi 世thế 間gian 修tu 苦khổ 行hành 。
往vãng 來lai 諸chư 有hữu 無vô 量lượng 劫kiếp 。
光quang 明minh 遍biến 淨tịnh 如như 虛hư 空không 。
寶Bảo 月Nguyệt 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Vì lợi thế gian tu khổ hành
Đến đi các cõi vô lượng kiếp
Ánh sáng tịnh khắp như hư không
Ly Cấu Bảo Trang Nghiêm Thiên Tử, biết phương tiện
佛Phật 演diễn 妙diệu 音âm 無vô 障chướng 礙ngại 。
普phổ 遍biến 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
以dĩ 法Pháp 滋tư 味vị 益ích 群quần 生sanh 。
勇Dũng 猛Mãnh 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Phật tuyên diệu âm không chướng ngại
Biến khắp mười phương các quốc độ
Lấy hương vị Pháp lợi chúng sanh
Dũng Mãnh Bất Thoái Chuyển Thiên Tử, biết phương tiện
放phóng 光quang 明minh 網võng 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 淨tịnh 一nhất 切thiết 諸chư 含hàm 識thức 。
悉tất 使sử 發phát 生sanh 深thâm 信tín 解giải 。
此thử 華Hoa 纓Anh 天Thiên 所sở 入nhập 門môn 。
Phóng lưới ánh sáng chẳng nghĩ bàn
Tịnh khắp hết thảy các chúng sanh
Khiến đều phát sanh tín giải sâu
Diệu Hoa Anh Quang Minh Thiên Tử, vào môn này
世thế 間gian 所sở 有hữu 諸chư 光quang 明minh 。
不bất 及cập 佛Phật 一nhất 毛mao 孔khổng 光quang 。
佛Phật 光quang 如như 是thị 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 勝Thắng 幢Tràng 光Quang 之chi 解giải 脫thoát 。
Tất cả ánh sáng trong thế gian
Chẳng bằng Phật quang một chân lông
Quang minh như thế chẳng nghĩ bàn
Tối Thắng Tràng Quang Minh Thiên Tử, chỗ giải thoát
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 如như 是thị 。
悉tất 坐tọa 菩Bồ 提Đề 樹thụ 王vương 下hạ 。
令linh 非phi 道Đạo 者giả 住trụ 於ư 道Đạo 。
寶Bảo 髻Kế 光Quang 明Minh 如như 是thị 見kiến 。
Hết thảy chư Phật Pháp như thế
Đều ngồi ở dưới Đạo thụ vương
Khiến kẻ tà kiến trụ ở Đạo
Bảo Kế Phổ Quang Minh Thiên Tử, thấy như thế
眾chúng 生sanh 盲manh 闇ám 愚ngu 癡si 苦khổ 。
佛Phật 欲dục 令linh 其kỳ 生sanh 淨tịnh 眼nhãn 。
是thị 故cố 為vi 然nhiên 智trí 慧tuệ 燈đăng 。
善Thiện 目Mục 於ư 此thử 深thâm 觀quán 察sát 。
Chúng sanh mù tối ngu si khổ
Phật muốn mắt họ được thanh tịnh
Vì thế đốt lên ngọn đèn trí
Quang Minh Nhãn Thiên Tử, quán sát sâu
解giải 脫thoát 方phương 便tiện 自tự 在tại 尊tôn 。
若nhược 有hữu 曾tằng 見kiến 一nhất 供cúng 養dường 。
悉tất 使sử 修tu 行hành 至chí 於ư 果Quả 。
此thử 是thị 德Đức 天Thiên 方phương 便tiện 力lực 。
Phương tiện giải thoát bậc tự tại
Một lần cúng dường nếu có ai
Tu hành tất sẽ đắc Đạo Quả
Trì Thắng Đức Thiên Tử, sức phương tiện
一nhất 法Pháp 門môn 中trung 無vô 量lượng 門môn 。
無vô 量lượng 千thiên 劫kiếp 如như 是thị 說thuyết 。
所sở 演diễn 法Pháp 門môn 廣quảng 大đại 義nghĩa 。
普Phổ 運Vận 光Quang 天Thiên 之chi 所sở 了liễu 。
Trong một Pháp môn vô lượng môn
Vô lượng ngàn kiếp giảng như thế
Pháp môn diễn nói nghĩa rộng lớn
Phổ Vận Hành Quang Minh Thiên Tử, chỗ hiểu rõ"
復phục 次thứ 。 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 淨Tịnh 光Quang 普Phổ 照Chiếu 法Pháp 界Giới 攝Nhiếp 化Hóa 眾Chúng 生Sanh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Lại nữa, Nguyệt Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thanh Tịnh Quang Minh Chiếu Khắp Pháp Giới để Nhiếp Thọ và Giáo Hóa Chúng Sanh.
華Hoa 王Vương 髻Kế 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 觀Quán 察Sát 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 界Giới 令Linh 普Phổ 入Nhập 無Vô 邊Biên 法Pháp 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Hoa Vương Kế Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Quán Sát Hết Thảy Cõi Giới của Chúng Sanh để Khiến Họ Vào Khắp Vô Biên Pháp.
眾Chúng 妙Diệu 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 了Liễu 知Tri 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 心Tâm 海Hải 種Chủng 種Chủng 攀Phàn 緣Duyên 轉Chuyển 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Chúng Diệu Tịnh Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Biết Rõ Đủ Mọi Sự Hóa Vị ở Duyên Tìm Cầu Trong Biển Tâm của Tất Cả Chúng Sanh.
安An 樂Lạc 世Thế 間Gian 心Tâm 天Thiên 子Tử 。 得đắc 與Dữ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 不Bất 可Khả 思Tư 議Nghị 樂Lạc 令Linh 踊Dũng 躍Dược 大Đại 歡Hoan 喜Hỷ 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
An Lạc Thế Gian Tâm Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Ban Niềm Vui Chẳng Thể Nghĩ Bàn Cho Hết Thảy Chúng Sanh để Khiến Họ Vui Mừng Hớn Hở.
樹Thụ 王Vương 眼Nhãn 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 如Như 田Điền 家Gia 作Tác 業Nghiệp 種Chúng 芽Nha 莖Hành 等Đẳng 隨Tùy 時Thời 守Thủ 護Hộ 令Linh 成Thành 就Tựu 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thụ Vương Nhãn Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Thủ Hộ Hữu Tình ở Mọi Lúc để Khiến Họ Thành Tựu--Đây Ví Như Công Việc của Nhà Nông Khi Gieo Hạt Giống Xuống, Rồi Nảy Mầm Đâm Chồi, và Chăm Sóc Tươi Tốt.
出Xuất 現Hiện 淨Tịnh 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 慈Từ 悲Bi 救Cứu 護Hộ 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 令Linh 現Hiện 見Kiến 受Thọ 苦Khổ 受Thọ 樂Lạc 事Sự 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Thị Hiện Thanh Tịnh Quang Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Từ Bi Cứu Hộ Tất Cả Chúng Sanh để Khiến Họ Hiện Tiền Thấy Được Thọ Báo của Những Việc Khổ Vui.
普Phổ 遊Du 不Bất 動Động 光Quang 天Thiên 子Tử 。 得đắc 能Năng 持Trì 清Thanh 淨Tịnh 月Nguyệt 普Phổ 現Hiện 十Thập 方Phương 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Phổ Du Bất Động Quang Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Có Thể Cầm Mặt Trăng Trong Sáng để Nó Hiện Ra Khắp Nơi ở Mười Phương.
星Tinh 宿Tú 王Vương 自Tự 在Tại 天Thiên 子Tử 。 得đắc 開Khai 示Thị 一Nhất 切Thiết 法Pháp 如Như 幻Huyễn 如Như 虛Hư 空Không 無Vô 相Tướng 無Vô 自Tự 性Tánh 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tinh Tú Vương Tự Tại Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Khai Thị Tất Cả Pháp Đều Như Huyễn, Như Hư Không, Vô Tướng, và Không Có Tự Tánh.
淨Tịnh 覺Giác 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 為Vì 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 起Khởi 大Đại 業Nghiệp 用Dụng 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Tịnh Giác Nguyệt Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Rộng Vì Hết Thảy Hữu Tình Mà Khởi Sanh Công Dụng của Đại Nghiệp.
大Đại 威Uy 德Đức 光Quang 明Minh 天Thiên 子Tử 。 得đắc 普Phổ 斷Đoạn 一Nhất 切Thiết 疑Nghi 惑Hoặc 解Giải 脫Thoát 門Môn 。
Đại Uy Đức Quang Minh Thiên Tử được cánh cổng đến giải thoát tên là: Đoạn Trừ Tất Cả Nghi Ngờ ở Mọi Nơi.
爾nhĩ 時thời 月Nguyệt 天Thiên 子Tử 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 普phổ 觀quán 一nhất 切thiết 。 月nguyệt 宮cung 殿điện 中trung 。 諸chư 天thiên 眾chúng 會hội 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Nguyệt Thiên Tử nương thần lực của Phật, rồi quán sát khắp tất cả chúng Nguyệt Thiên Tử mà nói kệ rằng:
佛Phật 放phóng 光quang 明minh 遍biến 世thế 間gian 。
照chiếu 耀diệu 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
演diễn 不bất 思tư 議nghị 廣quảng 大đại 法Pháp 。
永vĩnh 破phá 眾chúng 生sanh 癡si 惑hoặc 暗ám 。
"Phật phóng ánh sáng khắp thế gian
Chiếu rực mười phương các quốc độ
Diễn Pháp quảng đại chẳng nghĩ bàn
Vĩnh phá chúng sanh si mê ám
境cảnh 界giới 無vô 邊biên 無vô 有hữu 盡tận 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 常thường 開khai 導đạo 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 化hóa 群quần 生sanh 。
華Hoa 髻Kế 如như 是thị 觀quán 於ư 佛Phật 。
Cảnh giới vô biên vô cùng tận
Trong vô lượng kiếp luôn khai đạo
Đủ mọi tự tại độ chúng sanh
Hoa Vương Kế Quang Minh Thiên Tử, quán ở Phật
眾chúng 生sanh 心tâm 海hải 念niệm 念niệm 殊thù 。
佛Phật 智trí 寬khoan 廣quảng 悉tất 了liễu 知tri 。
普phổ 為vi 說thuyết 法Pháp 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
此thử 妙Diệu 光Quang 明Minh 之chi 解giải 脫thoát 。
Biển tâm chúng sanh niệm niệm khác
Trí Phật bao la thảy biết rõ
Rộng thuyết giáo Pháp khiến hoan hỷ
Chúng Diệu Tịnh Quang Minh Thiên Tử, nơi giải thoát
眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 聖thánh 安an 樂lạc 。
沈trầm 迷mê 惡ác 道đạo 受thọ 諸chư 苦khổ 。
如Như 來Lai 示thị 彼bỉ 法pháp 性tánh 門môn 。
安An 樂Lạc 思tư 惟duy 如như 是thị 見kiến 。
Chúng sanh không có thánh an vui
Trầm mê đường ác thọ các khổ
Như Lai chỉ họ cổng pháp tánh
An Lạc Thế Gian Tâm Thiên Tử, tư duy thấy
如Như 來Lai 希hy 有hữu 大đại 慈từ 悲bi 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 入nhập 諸chư 有hữu 。
說thuyết 法Pháp 勸khuyến 善thiện 令linh 成thành 就tựu 。
此thử 目Mục 光Quang 天Thiên 所sở 了liễu 知tri 。
Như Lai hy hữu đại từ bi
Vì lợi chúng sanh vào các cõi
Thuyết Pháp khuyến thiện khiến thành tựu
Thụ Vương Nhãn Quang Minh Thiên Tử, chỗ biết rõ
世Thế 尊Tôn 開khai 闡xiển 法Pháp 光quang 明minh 。
分phân 別biệt 世thế 間gian 諸chư 業nghiệp 性tánh 。
善thiện 惡ác 所sở 行hành 無vô 失thất 壞hoại 。
淨Tịnh 光Quang 見kiến 此thử 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Thế Tôn mở bày Pháp quang minh
Phân biệt thế gian các nghiệp tánh
Việc làm lành dữ đều chẳng mất
Thị Hiện Thanh Tịnh Quang Thiên Tử, sanh hoan hỷ
佛Phật 為vi 一nhất 切thiết 福phước 所sở 依y 。
譬thí 如như 大đại 地địa 持trì 宮cung 室thất 。
巧xảo 示thị 離ly 憂ưu 安an 隱ẩn 道Đạo 。
不Bất 動Động 能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Tất cả phước đức nương nơi Phật
Ví như nhà cửa nương nơi đất
Khéo hiện Đạo mầu lìa ưu lo
Phổ Du Bất Động Quang Thiên Tử, cổng phương tiện
智trí 火hỏa 大đại 明minh 周chu 法Pháp 界Giới 。
現hiện 形hình 無vô 數số 等đẳng 眾chúng 生sanh 。
普phổ 為vì 一nhất 切thiết 開khai 真chân 實thật 。
星Tinh 宿Tú 王Vương 天Thiên 悟ngộ 斯tư 道Đạo 。
Lửa trí sáng rực trùm Pháp Giới
Hiện thân vô số bằng chúng sanh
Rộng vì tất cả mở chân thật
Tinh Tú Vương Tự Tại Thiên Tử, ngộ Đạo này
佛Phật 如như 虛hư 空không 無vô 自tự 性tánh 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 現hiện 世thế 間gian 。
相tướng 好hảo 莊trang 嚴nghiêm 如như 影ảnh 像tượng 。
淨Tịnh 覺Giác 天Thiên 王Vương 如như 是thị 見kiến 。
Phật như hư không vô tự tánh
Vì lợi chúng sanh hiện thế gian
Tướng hảo trang nghiêm như ảnh tượng
Tịnh Giác Nguyệt Thiên Tử, thấy như thế
佛Phật 身thân 毛mao 孔khổng 普phổ 演diễn 音âm 。
法Pháp 雲vân 覆phú 世thế 悉tất 無vô 餘dư 。
聽thính 聞văn 莫mạc 不bất 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
如như 是thị 解giải 脫thoát 光Quang 天Thiên 悟ngộ 。
Chân lông của Phật khắp tiếng vang
Mây Pháp che phủ trùm thế gian
Nghe rồi chẳng ai không hoan hỷ
Đại Uy Đức Quang Minh Thiên Tử, ngộ như thế"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 二nhị
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 2
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 31/10/2023 ◊ Cập nhật: 31/10/2023
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 31/10/2023 ◊ Cập nhật: 31/10/2023