大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 八bát
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 18
明Minh 法Pháp 品Phẩm 第đệ 十thập 八bát
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát nói với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 初sơ 發phát 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 成thành 就tựu 如như 是thị 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 具cụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 昇thăng 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 正chánh 位vị 。 捨xả 諸chư 世thế 間gian 法pháp 。 得đắc 佛Phật 出xuất 世thế 法Pháp 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 攝nhiếp 受thọ 。 決quyết 定định 至chí 於ư 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。 究cứu 竟cánh 之chi 處xứ 。
"Phật tử! Khi đại Bồ-tát sơ phát tâm để cầu Nhất Thiết Trí, họ thành tựu vô lượng công đức như thế, đầy đủ trang nghiêm lớn, thăng lên cỗ xe của Nhất Thiết Trí, vào chánh vị của Bồ-tát, xả bỏ các pháp thế gian, đắc Pháp xuất thế của Phật, được chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai nhiếp thọ, và chắc chắn đạt đến nơi cứu cánh của Đạo vô thượng.
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 教giáo 中trung 。 云vân 何hà 修tu 習tập 。
Chư Bồ-tát kia làm sao tu tập ở trong giáo Pháp của Phật, để mà:
令linh 諸chư 如Như 來Lai 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 入nhập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 住trụ 之chi 處xứ 。 一nhất 切thiết 大đại 行hành 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 所sở 有hữu 大đại 願nguyện 。 悉tất 使sử 滿mãn 足túc 。 獲hoạch 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 廣quảng 大đại 之chi 藏tạng 。 隨tùy 所sở 應ưng 化hóa 。 常thường 為vi 說thuyết 法Pháp 。 而nhi 恒hằng 不bất 捨xả 。 波Ba 羅La 蜜Mật 行hành 。 所sở 念niệm 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 令linh 得đắc 度độ 。 紹thiệu 三Tam 寶Bảo 種chủng 。 使sử 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。 善thiện 根căn 方phương 便tiện 。 皆giai 悉tất 不bất 虛hư 。
佛Phật 子tử 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 何hà 方phương 便tiện 。 能năng 令linh 此thử 法Pháp 。 當đương 得đắc 圓viên 滿mãn 。 願nguyện 垂thùy 哀ai 愍mẫn 。 為vì 我ngã 宣tuyên 說thuyết 。 此thử 諸chư 大đại 會hội 。 靡mĩ 不bất 樂nhạo 聞văn 。
Phật tử! Chư Bồ-tát kia sẽ dùng phương tiện gì để có thể khiến Pháp này được viên mãn? Xin Nhân Giả rủ lòng thương xót mà tuyên nói cho tôi. Các vị ở trong đại hội này, không ai mà chẳng thích nghe.
復phục 次thứ 。 如như 諸chư 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Lại nữa, như chư đại Bồ-tát:
常thường 勤cần 修tu 習tập 。
Làm sao luôn siêng tu tập;
滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 無vô 明minh 黑hắc 暗ám 。
Làm sao diệt trừ tất cả vô minh hắc ám;
降hàng 伏phục 魔ma 怨oán 。
Làm sao hàng phục ma oán;
制chế 諸chư 外ngoại 道đạo 。
Làm sao chế ngự các ngoại đạo;
永vĩnh 滌địch 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 心tâm 垢cấu 。
Làm sao vĩnh viễn rửa sạch hết thảy phiền não và tâm cấu nhiễm;
悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
Làm sao có thể thành tựu tất cả căn lành;
永vĩnh 出xuất 一nhất 切thiết 。 惡ác 趣thú 諸chư 難nạn 。
Làm sao vĩnh viễn ra khỏi hết thảy đường ác và các nạn;
淨tịnh 治trị 一nhất 切thiết 。 大đại 智trí 境cảnh 界giới 。
Làm sao thanh tịnh tất cả cảnh giới của đại trí;
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 總Tổng 持Trì 三Tam 昧Muội 。 六Lục 通Thông 三Tam 明Minh 。 四Tứ 無Vô 所Sở 畏Úy 。 清thanh 淨tịnh 功công 德đức 。
Làm sao thành tựu công đức thanh tịnh của hết thảy lãnh vực của Bồ-tát, các Pháp Đến Bờ Kia, Tổng Trì, Đẳng Trì, Sáu Thần Thông, Ba Minh, và Bốn Không Sợ Hãi;
莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 及cập 諸chư 相tướng 好hảo 。
Làm sao trang nghiêm tất cả quốc độ của chư Phật và cũng như các tướng hảo;
身thân 語ngữ 心tâm 行hành 。 成thành 就tựu 滿mãn 足túc 。
Làm sao thành tựu mãn túc nghiệp của thân ngữ ý;
善thiện 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 所sở 行hành 境cảnh 界giới 。
Làm sao khéo biết chỗ thực hành cảnh giới của Mười Lực, Bốn Không Sợ Hãi, 18 Pháp Chỉ Dành Riêng cho Phật, và Nhất Thiết Trí Trí của hết thảy chư Phật Như Lai;
為vì 欲dục 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 而nhi 取thủ 佛Phật 土độ 。
Làm sao vì muốn thành thục tất cả chúng sanh nên tùy theo sở thích của họ mà tuyển chọn cõi Phật;
隨tùy 根căn 隨tùy 時thời 。 如như 應ứng 說thuyết 法Pháp 。
Làm sao tùy theo căn tánh và thời gian thích hợp của chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ;
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 佛Phật 事sự 。 及cập 餘dư 無vô 量lượng 。 諸chư 功công 德đức 法Pháp 。 諸chư 行hành 諸chư 道Đạo 。 及cập 諸chư 境cảnh 界giới 。 皆giai 悉tất 圓viên 滿mãn 。 疾tật 與dữ 如Như 來Lai 。 功công 德đức 平bình 等đẳng 。
Làm sao đủ mọi vô lượng Phật sự rộng lớn, cũng như vô lượng Pháp công đức khác, các thực hành, các Đạo, cùng các cảnh giới thảy đều viên mãn, và mau được công đức bình đẳng với Như Lai;
於ư 諸chư 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 百bách 千thiên 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 時thời 。 所sở 集tập 法Pháp 藏tạng 。 悉tất 能năng 守thủ 護hộ 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。 諸chư 魔ma 外ngoại 道đạo 。 無vô 能năng 沮trở 壞hoại 。 攝nhiếp 持trì 正Chánh 法Pháp 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。
Làm sao có thể thủ hộ, khai thị diễn nói, và nhiếp trì Chánh Pháp chẳng có cùng tận ở trong Pháp tạng đã tích tập bởi chư Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác khi tu Bồ-tát hành suốt trăm ngàn vô số kiếp mà chúng ma ngoại đạo vẫn không thể cản trở hay phá hoại;
於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 演diễn 說thuyết 法Pháp 時thời 。 天thiên 王vương 。 龍long 王vương 。 夜dạ 叉xoa 王vương 。 乾càn 闥thát 婆bà 王vương 。 阿a 脩tu 羅la 王vương 。 迦ca 樓lâu 羅la 王vương 。 緊khẩn 那na 羅la 王vương 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 王vương 。 人nhân 王vương 。 梵Phạm 王Vương 。 如Như 來Lai 法Pháp 王Vương 。 皆giai 悉tất 守thủ 護hộ 。
Làm sao khi diễn nói Pháp ở tất cả thế giới mà được các thiên vương, long vương, quỷ tiệp tật vương, tầm hương thần vương, phi thiên vương, kim sí điểu vương, nghi thần vương, đại mãng xà vương, nhân vương, Phạm Vương, và Như Lai Pháp Vương thảy đều thủ hộ;
一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 同đồng 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。 常thường 為vi 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 護hộ 念niệm 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 亦diệc 皆giai 愛ái 敬kính 。
Làm sao được tất cả thế gian cung kính cúng dường, luôn được chư Phật hộ niệm cùng đồng ban cho thọ quán đảnh, và hết thảy Bồ-tát cũng đều kính mến;
得đắc 善thiện 根căn 力lực 。 增tăng 長trưởng 白bạch 法Pháp 。 開khai 演diễn 如Như 來Lai 。 甚thậm 深thâm 法Pháp 藏tạng 。 攝nhiếp 持trì 正Chánh 法Pháp 。 以dĩ 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
Làm sao được sức mạnh của căn lành, tăng trưởng Pháp bạch tịnh, khai diễn Pháp tạng sâu xa của Như Lai, và dùng nhiếp trì Chánh Pháp để tự trang nghiêm.
一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 次thứ 第đệ 。 願nguyện 皆giai 演diễn 說thuyết 。
Xin Nhân Giả hãy diễn nói các thực hành theo thứ tự của tất cả Bồ-tát."
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nói kệ rằng:
大đại 名danh 稱xưng 者giả 善thiện 能năng 演diễn 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 成thành 功công 德đức 法Pháp 。
深thâm 入nhập 無vô 邊biên 廣quảng 大đại 行hành 。
具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 無vô 師sư 智trí 。
"Bậc đại danh xưng khéo diễn nói
Bồ-tát thành tựu Pháp công đức
Vào sâu vô biên quảng đại hành
Đầy đủ thanh tịnh trí vô sư
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 。
成thành 就tựu 福phước 德đức 智trí 慧tuệ 乘thừa 。
入nhập 離ly 生sanh 位vị 超siêu 世thế 間gian 。
普phổ 獲hoạch 正chánh 等đẳng 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
Nếu có Bồ-tát sơ phát tâm
Thành tựu phước đức và trí tuệ
Vào ly sanh vị siêu thế gian
Được khắp chánh đẳng Pháp tuệ giác
彼bỉ 復phục 云vân 何hà 佛Phật 教giáo 中trung 。
堅kiên 固cố 勤cần 修tu 轉chuyển 增tăng 勝thắng 。
令linh 諸chư 如Như 來Lai 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
佛Phật 所sở 住trụ 地địa 速tốc 當đương 入nhập 。
Họ lại làm sao trong Phật Pháp
Kiên cố siêng tu chuyển tăng thắng
Khiến chư Như Lai đều hoan hỷ
Mau vào lãnh vực mà Phật trụ
所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 願nguyện 皆giai 滿mãn 。
及cập 得đắc 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 藏tạng 。
常thường 能năng 說thuyết 法Pháp 度độ 眾chúng 生sanh 。
而nhi 心tâm 無vô 依y 無vô 所sở 著trước 。
Hành nguyện thanh tịnh đều viên mãn
Cùng được quảng đại tạng trí tuệ
Luôn khéo thuyết Pháp độ chúng sanh
Mà tâm chẳng nương không chấp trước
菩Bồ 薩Tát 一nhất 切thiết 波Ba 羅La 蜜Mật 。
悉tất 善thiện 修tu 行hành 無vô 缺khuyết 減giảm 。
所sở 念niệm 眾chúng 生sanh 咸hàm 救cứu 度độ 。
常thường 持trì 佛Phật 種chủng 使sử 不bất 絕tuyệt 。
Pháp Đến Bờ Kia của Bồ-tát
Trọn khéo tu hành không khuyết giảm
Nhớ tưởng chúng sanh đều cứu độ
Luôn trì chẳng đoạn mạng mạch Phật
所sở 作tác 堅kiên 固cố 不bất 唐đường 捐quyên 。
一nhất 切thiết 功công 成thành 得đắc 出xuất 離ly 。
如như 諸chư 勝Thắng 者Giả 所sở 修tu 行hành 。
彼bỉ 清thanh 淨tịnh 道Đạo 願nguyện 宣tuyên 說thuyết 。
Việc làm kiên cố không uổng phí
Mọi việc thành công được xuất ly
Như bậc Tối Thắng chỗ tu hành
Đạo thanh tịnh kia nguyện tuyên nói
永vĩnh 破phá 一nhất 切thiết 無vô 明minh 暗ám 。
降hàng 伏phục 眾chúng 魔ma 及cập 外ngoại 道đạo 。
所sở 有hữu 垢cấu 穢uế 悉tất 滌địch 除trừ 。
得đắc 近cận 如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
Vĩnh viễn phá tan vô minh ám
Hàng phục chúng ma cùng ngoại đạo
Toàn bộ cấu uế gột rửa sạch
Được gần Như Lai đại trí tuệ
永vĩnh 離ly 惡ác 趣thú 諸chư 險hiểm 難nạn 。
淨tịnh 治trị 大đại 智trí 殊thù 勝thắng 境cảnh 。
獲hoạch 妙diệu 道Đạo 力lực 隣lân 上thượng 尊Tôn 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
Vĩnh lìa đường ác mọi hiểm nạn
Thanh tịnh đại trí cảnh thù thắng
Đạt sức diệu Đạo gần thượng Tôn
Tất cả công đức đều thành tựu
證chứng 得đắc 如Như 來Lai 最tối 勝thắng 智trí 。
住trụ 於ư 無vô 量lượng 諸chư 國quốc 土độ 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
及cập 作tác 廣quảng 大đại 諸chư 佛Phật 事sự 。
Chứng đắc Như Lai trí tối thắng
Trụ ở vô lượng các quốc độ
Tùy tâm chúng sanh mà thuyết Pháp
Làm những Phật sự rất rộng lớn
云vân 何hà 而nhi 得đắc 諸chư 妙diệu 道Đạo 。
開khai 演diễn 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。
常thường 能năng 受thọ 持trì 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
無vô 能năng 超siêu 勝thắng 無vô 與dữ 等đẳng 。
Làm sao mà đắc các diệu Đạo
Khai diễn Như Lai tạng Chánh Pháp
Luôn khéo thọ trì Pháp chư Phật
Không ai vượt hơn không ai bằng
云vân 何hà 無vô 畏úy 如như 師sư 子tử 。
所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 如như 滿mãn 月nguyệt 。
云vân 何hà 修tu 習tập 佛Phật 功công 德đức 。
猶do 如như 蓮liên 華hoa 不bất 著trước 水thủy 。
Làm sao chẳng sợ như sư tử
Sở hành thanh tịnh như trăng rằm
Làm sao tu tập Phật công đức
Giống như hoa sen chẳng dính nước"
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 告cáo 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nói với Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát rằng:
善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 今kim 為vì 欲dục 。 多đa 所sở 饒nhiêu 益ích 。 多đa 所sở 安an 樂lạc 。 多đa 所sở 惠huệ 利lợi 。 哀ai 愍mẫn 世thế 間gian 。 諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。 問vấn 於ư 如như 是thị 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 。 清thanh 淨tịnh 之chi 行hành 。
"Lành thay, Phật tử! Nay ngài vì muốn làm nhiều lợi ích, mang đến nhiều an vui, ban cho ân huệ lành, cùng thương xót chư thiên và người trong thế gian mà hỏi về các thực hành thanh tịnh tu tập của Bồ-tát.
佛Phật 子tử 。 汝nhữ 住trụ 實thật 法Pháp 。 發phát 大đại 精tinh 進tấn 。 增tăng 長trưởng 不bất 退thoái 。 已dĩ 得đắc 解giải 脫thoát 。 能năng 作tác 是thị 問vấn 。 同đồng 於ư 如Như 來Lai 。
Phật tử! Ngài trụ ở Pháp chân thật, phát khởi đại tinh tấn, tăng trưởng đến không thoái chuyển, và đã được giải thoát. Ngài có thể hỏi như thế thì tức đồng như chư Như Lai.
諦đế 聽thính 諦đế 聽thính 。 善thiện 思tư 念niệm 之chi 。 我ngã 今kim 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 為vì 汝nhữ 於ư 中trung 。 說thuyết 其kỳ 少thiểu 分phần 。
Lắng nghe, lắng nghe và khéo tư duy! Tôi nay nương sức uy thần của Phật mà nói một chút ở trong đó cho ngài.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 已dĩ 發phát 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 應ưng 離ly 癡si 暗ám 。 精tinh 勤cần 守thủ 護hộ 。 無vô 令linh 放phóng 逸dật 。
Phật tử! Đại Bồ-tát đã phát tâm để đắc Nhất Thiết Trí thì nên lìa si ám, tinh cần thủ hộ, và chớ để mình buông lung.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 名danh 不bất 放phóng 逸dật 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ mười loại Pháp để mình không được buông lung. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 護hộ 持trì 眾chúng 戒giới 。 二nhị 者giả 。 遠viễn 離ly 愚ngu 癡si 。 淨tịnh 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 三tam 者giả 。 心tâm 樂nhạo 質chất 直trực 。 離ly 諸chư 諂siểm 誑cuống 。 四tứ 者giả 。 勤cần 修tu 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 五ngũ 者giả 。 恒hằng 善thiện 思tư 惟duy 。 自tự 所sở 發phát 心tâm 。 六lục 者giả 。 不bất 樂nhạo 親thân 近cận 。 在tại 家gia 出xuất 家gia 。 一nhất 切thiết 凡phàm 夫phu 。 七thất 者giả 。 修tu 諸chư 善thiện 業nghiệp 。 而nhi 不bất 願nguyện 求cầu 。 世thế 間gian 果quả 報báo 。 八bát 者giả 。 永vĩnh 離ly 二Nhị 乘Thừa 。 行hành 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 九cửu 者giả 。 樂nhạo 修tu 眾chúng 善thiện 。 令linh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。 十thập 者giả 。 恒hằng 善thiện 觀quán 察sát 。 自tự 相tương 續tục 力lực 。
1. hộ trì các giới luật
2. lìa xa ngu si và thanh tịnh Đạo tâm
3. lòng ưa thích chất trực và rời nịnh hót dối trá
4. siêng tu căn lành mà không hề thoái chuyển
5. luôn khéo tư duy về phát tâm mà mình đã làm
6. chẳng thích gần gũi những kẻ phàm phu ở trong chúng tại gia hay xuất gia
7. tu hành các nghiệp lành mà không mong cầu quả báo của thế gian
8. vĩnh viễn lìa Nhị Thừa và thực hành Đạo Bồ-tát
9. thích tu tập những việc lành để chúng chẳng bị đoạn tuyệt
10. luôn khéo quán sát sức kiên trì của mình
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 行hành 此thử 十thập 法Pháp 。 是thị 則tắc 名danh 為vi 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。
Phật tử! Nếu chư Bồ-tát tu hành mười Pháp này thì được gọi là trụ không buông lung.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 得đắc 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ không buông lung sẽ được mười loại thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 如như 說thuyết 而nhi 行hành 。 二nhị 者giả 。 念niệm 智trí 成thành 就tựu 。 三tam 者giả 。 住trụ 於ư 深thâm 定định 。 不bất 沈trầm 不bất 舉cử 。 四tứ 者giả 。 樂nhạo 求cầu 佛Phật 法Pháp 。 無vô 有hữu 懈giải 息tức 。 五ngũ 者giả 。 隨tùy 所sở 聞văn 法Pháp 。 如như 理lý 觀quán 察sát 。 具cụ 足túc 出xuất 生sanh 。 巧xảo 妙diệu 智trí 慧tuệ 。 六lục 者giả 。 入nhập 深thâm 禪thiền 定định 。 得đắc 佛Phật 神thần 通thông 。 七thất 者giả 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 高cao 下hạ 。 八bát 者giả 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 上thượng 中trung 下hạ 類loại 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 猶do 如như 大đại 地địa 。 等đẳng 作tác 利lợi 益ích 。 九cửu 者giả 。 若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 乃nãi 至chí 一nhất 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 尊tôn 重trọng 承thừa 事sự 。 猶do 如như 和hòa 尚thượng 。 十thập 者giả 。 於ư 授thọ 戒giới 和hòa 尚thượng 。 及cập 阿a 闍xà 梨lê 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 法Pháp 師sư 之chi 所sở 。 常thường 生sanh 尊tôn 重trọng 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。
1. như thuyết tu hành
2. thành tựu niệm và sự hiểu biết
3. trụ sâu trong định mà chẳng hôn trầm hay bồn chồn
4. thích thú Pháp của Phật mà không hề lười biếng hay ngừng nghỉ
5. tùy theo Pháp đã nghe mà như lý quán sát và đầy đủ sanh ra xảo diệu trí tuệ
6. vào sâu trong tĩnh lự và đắc thần thông của Phật
7. tâm họ bình đẳng chẳng có cao thấp
8. đối với các chúng sanh dù là thượng, trung, hay hạ, tâm họ không chướng ngại tựa như đại địa và bình đẳng làm lợi ích cho tất cả
9. hễ gặp chúng sanh nào dù với một lần phát khởi Đạo tâm, họ tôn trọng phụng sự giống như hòa thượng
10. khi ở nơi của vị hòa thượng truyền giới, thầy giáo thọ, tất cả Bồ-tát, các vị Thiện Tri Thức, hoặc Pháp sư, họ luôn sanh tôn trọng và phụng sự cúng dường
佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 。
Phật tử! Đây gọi là mười loại thanh tịnh của Bồ-tát trụ không buông lung.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 發phát 大đại 精tinh 進tấn 。 起khởi 於ư 正chánh 念niệm 。 生sanh 勝thắng 欲dục 樂lạc 。 所sở 行hành 不bất 息tức 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 心tâm 無vô 依y 處xứ 。 於ư 甚thậm 深thâm 法Pháp 。 能năng 勤cần 修tu 習tập 。 入nhập 無vô 諍tranh 門môn 。 增tăng 廣quảng 大đại 心tâm 。 佛Phật 法Pháp 無vô 邊biên 。 能năng 順thuận 了liễu 知tri 。 令linh 諸chư 如Như 來Lai 。 皆giai 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ không buông lung sẽ phát khởi đại tinh tấn, sanh khởi chánh niệm, sanh ra khát vọng thù thắng, và chẳng ngừng nghỉ ở trong việc họ làm. Tâm họ không có nương vào bất kỳ pháp nào. Họ có thể siêng năng tu tập các Pháp sâu xa, vào cánh cổng vô tranh, và tăng trưởng tâm rộng lớn. Họ có thể tùy thuận cùng biết rõ vô biên Pháp của Phật và khiến chư Như Lai thảy đều hoan hỷ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 有hữu 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại có mười Pháp mà có thể khiến hết thảy chư Phật hoan hỷ. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 精tinh 進tấn 不bất 退thoái 。 二nhị 者giả 。 不bất 惜tích 身thân 命mạng 。 三tam 者giả 。 於ư 諸chư 利lợi 養dưỡng 。 無vô 有hữu 希hy 求cầu 。 四tứ 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 如như 虛hư 空không 。 五ngũ 者giả 。 善thiện 能năng 觀quán 察sát 。 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 六lục 者giả 。 知tri 諸chư 法pháp 印ấn 。 心tâm 無vô 倚ỷ 著trước 。 七thất 者giả 。 常thường 發phát 大đại 願nguyện 。 八bát 者giả 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 忍nhẫn 智trí 光quang 明minh 。 九cửu 者giả 。 觀quán 自tự 善thiện 法Pháp 。 心tâm 無vô 增tăng 減giảm 。 十thập 者giả 。 依y 無vô 作tác 門môn 。 修tu 諸chư 淨tịnh 行hành 。
1. tinh tấn không thoái lui
2. chẳng luyến tiếc thân mạng
3. không hề mong cầu ở các lợi dưỡng
4. biết tất cả pháp đều như hư không
5. khéo có thể quán sát và vào khắp Pháp Giới
6. biết dấu ấn của các pháp với tâm chẳng ỷ lại hay chấp trước
7. luôn phát đại nguyện
8. thành tựu ánh sáng của thanh tịnh, an nhẫn, và hiểu biết
9. quán sát Pháp lành của chính mình và tâm không tăng hay giảm
10. nương vào cánh cổng vô nguyện mà tu các thực hành thanh tịnh
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Đây gọi là Bồ-tát trụ mười Pháp mà có thể khiến hết thảy Như Lai hoan hỷ.
佛Phật 子tử 。 復phục 有hữu 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Lại có mười Pháp mà có thể khiến tất cả chư Phật hoan hỷ. Những gì là mười? Đó là:
安an 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 安an 住trụ 無Vô 生Sanh 忍Nhẫn 。 安an 住trụ 大đại 慈từ 。 安an 住trụ 大đại 悲bi 。 安an 住trụ 滿mãn 足túc 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 安an 住trụ 諸chư 行hành 。 安an 住trụ 大đại 願nguyện 。 安an 住trụ 巧xảo 方phương 便tiện 。 安an 住trụ 勇dũng 猛mãnh 力lực 。 安an 住trụ 智trí 慧tuệ 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 無vô 所sở 住trụ 。 猶do 如như 虛hư 空không 。
[1] an trụ trong không buông lung
[2] an trụ trong Vô Sanh Nhẫn
[3] an trụ trong đại từ
[4] an trụ trong đại bi
[5] an trụ trong mãn túc của các Pháp Đến Bờ Kia
[6] an trụ trong các thực hành
[7] an trụ trong đại nguyện
[8] an trụ trong thiện xảo phương tiện
[9] an trụ trong sức dũng mãnh
[10] an trụ trong trí tuệ của quán sát tất cả pháp đều chẳng chỗ trụ và tựa như hư không
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 此thử 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Nếu chư Bồ-tát nào trụ mười Pháp này, họ có thể khiến hết thảy chư Phật hoan hỷ.
佛Phật 子tử 。 有hữu 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Có mười Pháp mà có thể khiến chư Bồ-tát mau vào các lãnh vực. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 善thiện 巧xảo 圓viên 滿mãn 。 福phước 智trí 二nhị 行hành 。 二nhị 者giả 。 能năng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 。 三tam 者giả 。 智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 。 不bất 隨tùy 他tha 語ngữ 。 四tứ 者giả 。 承thừa 事sự 善thiện 友hữu 。 恒hằng 不bất 捨xả 離ly 。 五ngũ 者giả 。 常thường 行hành 精tinh 進tấn 。 無vô 有hữu 懈giải 怠đãi 。 六lục 者giả 。 善thiện 能năng 安an 住trụ 。 如Như 來Lai 神thần 力lực 。 七thất 者giả 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 不bất 生sanh 疲bì 倦quyện 。 八bát 者giả 。 深thâm 心tâm 利lợi 智trí 。 以dĩ 大Đại 乘Thừa 法Pháp 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 九cửu 者giả 。 於ư 地địa 地địa 法Pháp 門môn 。 心tâm 無vô 所sở 住trụ 。 十thập 者giả 。 與dữ 三tam 世thế 佛Phật 。 善thiện 根căn 方phương 便tiện 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。
1. thiện xảo cùng viên mãn của hai thực hành: phước đức và hiểu biết
2. có thể thành tựu đại trang nghiêm của con đường Đến Bờ Kia
3. trí tuệ minh đạt mà chẳng chạy theo lời nói của người khác
4. phụng sự Thiện Tri Thức và không bao giờ lìa bỏ họ
5. luôn tu hành tinh tấn mà chẳng chút lười biếng
6. khéo có thể an trụ trong thần lực của Như Lai
7. tu tập tất cả căn lành mà không sanh mệt mỏi
8. dùng tâm thâm sâu và sự hiểu biết sắc bén để tự trang nghiêm với Pháp Đại Thừa
9. tâm chẳng có chỗ trụ ở trong Pháp môn của mỗi lãnh vực liên tiếp
10. có căn lành và phương tiện đồng một thể tánh với chư Phật ở ba đời
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。
Phật tử! Đây là mười Pháp mà có thể khiến chư Bồ-tát mau vào các lãnh vực.
復phục 次thứ 。 佛Phật 子tử 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 初sơ 住trụ 地địa 時thời 。 應ưng 善thiện 觀quán 察sát 。
Lại nữa, Phật tử! Khi chư Bồ-tát mới trụ ở lãnh vực, họ nên khéo quán sát:
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 。 隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 。 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 。 隨tùy 所sở 修tu 因nhân 。 隨tùy 所sở 得đắc 果quả 。 隨tùy 其kỳ 境cảnh 界giới 。 隨tùy 其kỳ 力lực 用dụng 。 隨tùy 其kỳ 示thị 現hiện 。 隨tùy 其kỳ 分phân 別biệt 。 隨tùy 其kỳ 所sở 得đắc 。
悉tất 善thiện 觀quán 察sát 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 是thị 自tự 心tâm 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 如như 是thị 知tri 已dĩ 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 地địa 。 能năng 善thiện 安an 住trụ 。
Khi đã khéo quán sát hết những điều này, họ biết tất cả pháp đều chỉ là tâm của mình nên không có chỗ để chấp trước. Khi đã biết như thế rồi, lúc vào lãnh vực của Bồ-tát, họ có thể khéo an trụ ở trong đó.
佛Phật 子tử 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 作tác 是thị 思tư 惟duy 。
Phật tử! Chư Bồ-tát kia tư duy như vầy:
我ngã 等đẳng 宜nghi 應ưng 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。
'Chúng ta phải nên mau vào các lãnh vực.
何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 等đẳng 若nhược 於ư 。 地địa 地địa 中trung 住trụ 。 成thành 就tựu 如như 是thị 。 廣quảng 大đại 功công 德đức 。
Vì sao thế? Bởi nếu trụ trong từng lãnh vực liên tiếp, chúng ta sẽ thành tựu công đức quảng đại như vậy.
具cụ 功công 德đức 已dĩ 。 漸tiệm 入nhập 佛Phật 地địa 。 住trụ 佛Phật 地địa 已dĩ 。 能năng 作tác 無vô 邊biên 。 廣quảng 大đại 佛Phật 事sự 。 是thị 故cố 宜nghi 應ưng 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 。 以dĩ 大đại 功công 德đức 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 地địa 。
Khi đã trọn đủ công đức, chúng ta sẽ dần dần vào lãnh vực của Phật. Một khi đã trụ ở lãnh vực của Phật, chúng ta sẽ có thể làm những Phật sự rộng lớn. Bởi vậy chúng ta phải luôn luôn tinh cần tu tập chẳng hề ngừng nghỉ và không hề chán ghét hay mệt mỏi, rồi dùng đại công đức như thế mà tự trang nghiêm để vào lãnh vực của Bồ-tát.'
佛Phật 子tử 。 有hữu 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Có mười loại Pháp mà khiến các thực hành của chư Bồ-tát được thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 悉tất 捨xả 資tư 財tài 。 滿mãn 眾chúng 生sanh 意ý 。 二nhị 者giả 。 持trì 戒giới 清thanh 淨tịnh 。 無vô 所sở 毀hủy 犯phạm 。 三tam 者giả 。 柔nhu 和hòa 忍nhẫn 辱nhục 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。 四tứ 者giả 。 勤cần 修tu 諸chư 行hành 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 五ngũ 者giả 。 以dĩ 正chánh 念niệm 力lực 。 心tâm 無vô 迷mê 亂loạn 。 六lục 者giả 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 七thất 者giả 。 修tu 一nhất 切thiết 行hành 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 八bát 者giả 。 其kỳ 心tâm 不bất 動động 。 猶do 如như 山sơn 王vương 。 九cửu 者giả 。 廣quảng 度độ 眾chúng 生sanh 。 猶do 如như 橋kiều 梁lương 。 十thập 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 與dữ 諸chư 如Như 來Lai 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。
1. xả bỏ hết tài sản để thỏa lòng chúng sanh
2. trì giới thanh tịnh không chỗ hủy phạm
3. an nhẫn nhu hòa chẳng có cùng tận
4. siêng tu mọi thực hành không bao giờ thoái chuyển
5. dùng sức chánh niệm để tâm chẳng mê muội hay rối loạn
6. phân biệt và biết rõ vô lượng pháp
7. tu tập tất cả thực hành mà không chấp trước chúng
8. tâm họ bất động tựa như vua núi
9. rộng độ chúng sanh tựa như kiều lương
10. biết hết thảy chúng sanh đồng một thể tánh với chư Như Lai
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 十thập 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。
Phật tử! Đây là mười loại Pháp mà khiến các thực hành của chư Bồ-tát được thanh tịnh.
菩Bồ 薩Tát 既ký 得đắc 。 行hành 清thanh 淨tịnh 已dĩ 。 復phục 獲hoạch 十thập 種chủng 增tăng 勝thắng 法Pháp 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Khi các thực hành của Bồ-tát đã được thanh tịnh, họ lại được mười loại Pháp thù thắng đặc biệt. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 他tha 方phương 諸chư 佛Phật 。 皆giai 悉tất 護hộ 念niệm 。 二nhị 者giả 。 善thiện 根căn 增tăng 勝thắng 。 超siêu 諸chư 等đẳng 列liệt 。 三tam 者giả 。 善thiện 能năng 領lãnh 受thọ 。 佛Phật 加gia 持trì 力lực 。 四tứ 者giả 。 常thường 得đắc 善thiện 人nhân 。 為vi 所sở 依y 怙hộ 。 五ngũ 者giả 。 安an 住trụ 精tinh 進tấn 。 恒hằng 不bất 放phóng 逸dật 。 六lục 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 平bình 等đẳng 無vô 異dị 。 七thất 者giả 。 心tâm 恒hằng 安an 住trụ 。 無vô 上thượng 大đại 悲bi 。 八bát 者giả 。 如như 實thật 觀quán 法pháp 。 出xuất 生sanh 妙diệu 慧tuệ 。 九cửu 者giả 。 能năng 善thiện 修tu 行hành 。 巧xảo 妙diệu 方phương 便tiện 。 十thập 者giả 。 能năng 知tri 如Như 來Lai 。 方phương 便tiện 之chi 力lực 。
1. chư Phật ở phương khác thảy đều hộ niệm
2. căn lành trở nên thù thắng đặc biệt và trội hơn những ai ở cùng đẳng cấp
3. khéo có thể lãnh thọ sức gia trì của Phật
4. luôn tìm được thiện nhân để làm chỗ nương tựa
5. an trụ trong tinh tấn và không bao giờ buông lung
6. biết tất cả pháp bình đẳng và không sai khác
7. tâm luôn an trụ ở vô thượng đại bi
8. như thật quán sát các pháp và sanh ra trí tuệ vi diệu
9. có thể khéo tu hành thiện xảo và phương tiện nhiệm mầu
10. có thể biết sức phương tiện của Như Lai
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 種chủng 增tăng 勝thắng 法Pháp 。
Phật tử! Đây là mười loại Pháp thù thắng đặc biệt của Bồ-tát.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 有hữu 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Bồ-tát có mười loại thệ nguyện thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 。 願nguyện 成thành 熟thục 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 疲bì 倦quyện 。 二nhị 。 願nguyện 具cụ 行hành 眾chúng 善thiện 。 淨tịnh 諸chư 世thế 界giới 。 三tam 。 願nguyện 承thừa 事sự 如Như 來Lai 。 常thường 生sanh 尊tôn 重trọng 。 四tứ 。 願nguyện 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 不bất 惜tích 軀khu 命mạng 。 五ngũ 。 願nguyện 以dĩ 智trí 觀quán 察sát 。 入nhập 諸chư 佛Phật 土độ 。 六lục 。 願nguyện 與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。 七thất 。 願nguyện 入nhập 如Như 來Lai 門môn 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 八bát 。 願nguyện 見kiến 者giả 生sanh 信tín 。 無vô 不bất 獲hoạch 益ích 。 九cửu 。 願nguyện 神thần 力lực 住trụ 世thế 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 十thập 。 願nguyện 具cụ 普Phổ 賢Hiền 行hành 。 淨tịnh 治trị 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 之chi 門môn 。
1. nguyện thành thục chúng sanh mà chẳng hề mệt mỏi
2. nguyện thực hành trọn đủ nhiều việc thiện và thanh tịnh mọi thế giới
3. nguyện phụng sự và luôn sanh lòng tôn trọng Như Lai
4. nguyện hộ trì Chánh Pháp mà không hề luyến tiếc thân mạng
5. nguyện dùng sự hiểu biết để quán sát và vào tất cả cõi Phật
6. nguyện đồng một thể tánh với chư Bồ-tát
7. nguyện vào cánh cổng của Như Lai và liễu đạt hết thảy pháp
8. nguyện ai thấy mình sẽ sanh tín tâm và không ai mà chẳng được lợi ích
9. nguyện dùng thần lực để trụ ở thế gian cho đến hết tất cả kiếp vị lai
10. nguyện đầy đủ các thực hành của Phổ Hiền và thanh tịnh những cánh cổng đến Nhất Thiết Chủng Trí
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。
Phật tử! Đây là mười loại thệ nguyện thanh tịnh của Bồ-tát.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 大đại 願nguyện 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Bồ-tát trụ mười loại Pháp mà khiến các đại nguyện đều được viên mãn. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 心tâm 無vô 疲bì 厭yếm 。 二nhị 者giả 。 具cụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 三tam 者giả 。 念niệm 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 殊thù 勝thắng 願nguyện 力lực 。 四tứ 者giả 。 聞văn 諸chư 佛Phật 土độ 。 悉tất 願nguyện 往vãng 生sanh 。 五ngũ 者giả 。 深thâm 心tâm 長trường 久cửu 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 六lục 者giả 。 願nguyện 悉tất 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 七thất 者giả 。 住trụ 一nhất 切thiết 劫kiếp 。 不bất 以dĩ 為vi 勞lao 。 八bát 者giả 。 受thọ 一nhất 切thiết 苦khổ 。 不bất 生sanh 厭yếm 離ly 。 九cửu 者giả 。 於ư 一nhất 切thiết 樂lạc 。 心tâm 無vô 貪tham 著trước 。 十thập 者giả 。 常thường 勤cần 守thủ 護hộ 。 無vô 上thượng 法Pháp 門môn 。
1. lòng không chán ghét hay mệt mỏi
2. đầy đủ trang nghiêm lớn
3. ghi nhớ nguyện lực thù thắng của chư Bồ-tát
4. khi nghe về các cõi Phật thì đều nguyện vãng sanh đến
5. tâm thâm sâu dài lâu cho đến hết tất cả kiếp vị lai
6. nguyện trọn thành tựu hết thảy chúng sanh
7. trụ tất cả kiếp mà chẳng cho là nhọc nhằn
8. thọ hết thảy khổ mà không sanh chán ghét
9. lòng chẳng tham trước đối với mọi vui sướng
10. luôn tinh cần thủ hộ Pháp môn vô thượng
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 滿mãn 足túc 。 如như 是thị 願nguyện 時thời 。 即tức 得đắc 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi Bồ-tát mãn túc thệ nguyện như thế, họ liền được mười loại tạng vô tận. Những gì là mười? Đó là:
普phổ 見kiến 諸chư 佛Phật 無vô 盡tận 藏tạng 。 總Tổng 持Trì 不bất 忘vong 無vô 盡tận 藏tạng 。 決quyết 了liễu 諸chư 法pháp 無vô 盡tận 藏tạng 。 大đại 悲bi 救cứu 護hộ 無vô 盡tận 藏tạng 。 種chủng 種chủng 三Tam 昧Muội 無vô 盡tận 藏tạng 。 滿mãn 眾chúng 生sanh 心tâm 廣quảng 大đại 福phước 德đức 無vô 盡tận 藏tạng 。 演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 無vô 盡tận 藏tạng 。 報báo 得đắc 神thần 通thông 無vô 盡tận 藏tạng 。 住trụ 無vô 量lượng 劫kiếp 無vô 盡tận 藏tạng 。 入nhập 無vô 邊biên 世thế 界giới 無vô 盡tận 藏tạng 。
[1] tạng vô tận của thấy khắp chư Phật
[2] tạng vô tận của Tổng Trì chẳng quên
[3] tạng vô tận của quyết định liễu đạt các pháp
[4] tạng vô tận của đại bi cứu hộ
[5] tạng vô tận của đủ mọi Đẳng Trì
[6] tạng vô tận của phước đức rộng lớn thỏa lòng chúng sanh
[7] tạng vô tận của trí tuệ sâu xa để diễn nói tất cả pháp
[8] tạng vô tận của thần thông có được từ quả báo
[9] tạng vô tận của trụ vô lượng kiếp
[10] tạng vô tận của vào vô biên thế giới
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 無vô 盡tận 藏tạng 。
Phật tử! Đây là Mười Tạng Vô Tận của Bồ-tát.
菩Bồ 薩Tát 得đắc 是thị 。 十thập 種chủng 藏tạng 已dĩ 。 福phước 德đức 具cụ 足túc 。 智trí 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Sau khi đã được mười loại tạng này, với phước đức cụ túc và trí tuệ thanh tịnh, Bồ-tát tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 云vân 何hà 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Bồ-tát làm sao tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ? Đó là:
知tri 其kỳ 所sở 作tác 。 知tri 其kỳ 因nhân 緣duyên 。 知tri 其kỳ 心tâm 行hành 。 知tri 其kỳ 欲dục 樂lạc 。
貪tham 欲dục 多đa 者giả 。 為vi 說thuyết 不bất 淨tịnh 。 瞋sân 恚khuể 多đa 者giả 。 為vi 說thuyết 大đại 慈từ 。 愚ngu 癡si 多đa 者giả 。 教giáo 勤cần 觀quán 察sát 。 三tam 毒độc 等đẳng 者giả 。 為vi 說thuyết 成thành 就tựu 勝thắng 智trí 法Pháp 門môn 。 樂nhạo 生sanh 死tử 者giả 。 為vi 說thuyết 三tam 苦khổ 。 若nhược 著trước 處xứ 所sở 。 說thuyết 處xứ 空không 寂tịch 。 心tâm 懈giải 怠đãi 者giả 。 說thuyết 大đại 精tinh 進tấn 。 懷hoài 我ngã 慢mạn 者giả 。 說thuyết 法pháp 平bình 等đẳng 。 多đa 諂siểm 誑cuống 者giả 。 為vi 說thuyết 菩Bồ 薩Tát 。 其kỳ 心tâm 質chất 直trực 。 樂nhạo 寂tịch 靜tĩnh 者giả 。 廣quảng 為vi 說thuyết 法Pháp 。 令linh 其kỳ 成thành 就tựu 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Bồ-tát như thế tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ.
為vi 說thuyết 法Pháp 時thời 。
Khi Bồ-tát thuyết Pháp cho họ:
文văn 相tương 連liên 屬thuộc 。 義nghĩa 無vô 舛suyễn 謬mậu 。 觀quán 法pháp 先tiên 後hậu 。 以dĩ 智trí 分phân 別biệt 。 是thị 非phi 審thẩm 定định 。 不bất 違vi 法Pháp 印ấn 。 次thứ 第đệ 建kiến 立lập 。 無vô 邊biên 行hành 門môn 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 疑nghi 。 善thiện 知tri 諸chư 根căn 。 入nhập 如Như 來Lai 教giáo 。 證chứng 真chân 實thật 際tế 。 知tri 法pháp 平bình 等đẳng 。 斷đoạn 諸chư 法pháp 愛ái 。 除trừ 一nhất 切thiết 執chấp 。 常thường 念niệm 諸chư 佛Phật 。 心tâm 無vô 暫tạm 捨xả 。 了liễu 知tri 音âm 聲thanh 。 體thể 性tánh 平bình 等đẳng 。 於ư 諸chư 言ngôn 說thuyết 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 巧xảo 說thuyết 譬thí 諭dụ 。 無vô 相tương 違vi 反phản 。 悉tất 令linh 得đắc 悟ngộ 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 隨tùy 應ưng 普phổ 現hiện 。 平bình 等đẳng 智trí 身thân 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 則tắc 自tự 修tu 習tập 。 增tăng 長trưởng 義nghĩa 利lợi 。 不bất 捨xả 諸chư 度Độ 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 。
Bồ-tát vì các chúng sanh mà diễn nói Pháp như thế, rồi tự mình tu tập, tăng trưởng lợi ích, không từ bỏ các Độ, và đầy đủ trang nghiêm của con đường Đến Bờ Kia.
是thị 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 心tâm 滿mãn 足túc 故cố 。 內nội 外ngoại 悉tất 捨xả 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Bấy giờ, vì khiến lòng của chúng sanh mãn túc, nếu Bồ-tát xả bỏ cả trong lẫn ngoài mà chẳng hề chấp trước, thì liền có thể thanh tịnh Bố Thí Đến Bờ Kia.
具cụ 持trì 眾chúng 戒giới 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 永vĩnh 離ly 我ngã 慢mạn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thọ trì trọn vẹn các giới luật mà chẳng hề chấp trước và vĩnh viễn lìa ngã mạn, thì liền có thể thanh tịnh Tịnh Giới Đến Bờ Kia.
悉tất 能năng 忍nhẫn 受thọ 。 一nhất 切thiết 諸chư 惡ác 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 動động 搖dao 。 譬thí 如như 大đại 地địa 。 能năng 持trì 一nhất 切thiết 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 忍Nhẫn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ có thể nhẫn chịu hết mọi điều ác trong khi giữ tâm mình bình đẳng đối với các chúng sanh mà không bị dao động tựa như đại địa có thể chống đỡ tất cả, thì liền có thể thanh tịnh An Nhẫn Đến Bờ Kia.
普phổ 發phát 眾chúng 業nghiệp 。 常thường 修tu 靡mĩ 懈giải 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 恒hằng 不bất 退thoái 轉chuyển 。 勇dũng 猛mãnh 勢thế 力lực 。 無vô 能năng 制chế 伏phục 。 於ư 諸chư 功công 德đức 。 不bất 取thủ 不bất 捨xả 。 而nhi 能năng 滿mãn 足túc 。 一nhất 切thiết 智trí 門môn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 精Tinh 進Tấn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ phát khởi nhiều thứ nghiệp ở mọi nơi, luôn tu tập chẳng ngừng, không bao giờ thoái chuyển trong những việc mình làm, kiên trì với sức mạnh dũng mãnh mà chẳng ai có thể chế phục, và không nắm giữ mà cũng không từ bỏ các công đức nhưng lại có thể mãn túc hết thảy cánh cổng của sự hiểu biết, thì liền có thể thanh tịnh Tinh Tấn Đến Bờ Kia.
於ư 五ngũ 欲dục 境cảnh 。 無vô 所sở 貪tham 著trước 。 諸chư 次thứ 第đệ 定định 。 悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 常thường 正chánh 思tư 惟duy 。 不bất 住trụ 不bất 出xuất 。 而nhi 能năng 銷tiêu 滅diệt 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 諸chư 三Tam 昧Muội 門môn 。 成thành 就tựu 無vô 邊biên 。 大đại 神thần 通thông 力lực 。 逆nghịch 順thuận 次thứ 第đệ 。 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 。 於ư 一nhất 三Tam 昧Muội 門môn 。 入nhập 無vô 邊biên 三Tam 昧Muội 門môn 。 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 。 三Tam 昧Muội 境cảnh 界giới 。 與dữ 一nhất 切thiết 三Tam 昧Muội 。 三Tam 摩Ma 鉢Bát 底Để 智trí 印ấn 。 不bất 相tương 違vi 背bội 。 能năng 速tốc 入nhập 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 禪Thiền 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ chẳng hề tham trước đối với trần cảnh của năm dục,
thì liền có thể thanh tịnh Tĩnh Lự Đến Bờ Kia.
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 聞văn 法Pháp 受thọ 持trì 。 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。 承thừa 事sự 不bất 倦quyện 。 常thường 樂nhạo 聞văn 法Pháp 。 心tâm 無vô 厭yếm 足túc 。 隨tùy 所sở 聽thính 受thọ 。 如như 理lý 思tư 惟duy 。 入nhập 真chân 三Tam 昧Muội 。 離ly 諸chư 僻tích 見kiến 。 善thiện 觀quán 諸chư 法pháp 。 得đắc 實thật 相tướng 印ấn 。 了liễu 知tri 如Như 來Lai 。 無vô 功công 用dụng 道Đạo 。 乘thừa 普phổ 門môn 慧tuệ 。 入nhập 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 之chi 門môn 。 永vĩnh 得đắc 休hưu 息tức 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ ở nơi chư Phật nghe Pháp rồi thọ trì,
thì liền có thể thanh tịnh Diệu Tuệ Đến Bờ Kia.
示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 作tác 業nghiệp 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 而nhi 不bất 厭yếm 倦quyện 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 而nhi 為vi 現hiện 身thân 。 一nhất 切thiết 所sở 行hành 。 皆giai 無vô 染nhiễm 著trước 。 或hoặc 現hiện 凡phàm 夫phu 。 或hoặc 現hiện 聖thánh 人nhân 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 或hoặc 現hiện 生sanh 死tử 。 或hoặc 現hiện 涅Niết 槃Bàn 。 善thiện 能năng 觀quán 察sát 。 一nhất 切thiết 所sở 作tác 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。 而nhi 不bất 貪tham 著trước 。 遍biến 入nhập 諸chư 趣thú 。 度độ 脫thoát 眾chúng 生sanh 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 方Phương 便Tiện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thị hiện nghiệp hành trong tất cả thế gian,
thì liền có thể thanh tịnh Phương Tiện Đến Bờ Kia.
盡tận 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 盡tận 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 盡tận 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 盡tận 通thông 達đạt 無vô 障chướng 礙ngại 法Pháp 。 盡tận 修tu 行hành 遍biến 法Pháp 界Giới 行hành 。 身thân 恒hằng 住trụ 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 智trí 。 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 心tâm 念niệm 。 盡tận 覺giác 悟ngộ 流lưu 轉chuyển 還hoàn 滅diệt 。 盡tận 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 盡tận 證chứng 得đắc 如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thành tựu hết tất cả chúng sanh,
thì liền có thể thanh tịnh Thệ Nguyện Đến Bờ Kia.
具cụ 深thâm 心tâm 力lực 。 無vô 有hữu 雜tạp 染nhiễm 故cố 。 具cụ 深thâm 信tín 力lực 。 無vô 能năng 摧tồi 伏phục 故cố 。 具cụ 大đại 悲bi 力lực 。 不bất 生sanh 疲bì 厭yếm 故cố 。 具cụ 大đại 慈từ 力lực 。 所sở 行hành 平bình 等đẳng 故cố 。 具cụ 總Tổng 持Trì 力lực 。 能năng 以dĩ 方phương 便tiện 。 持trì 一nhất 切thiết 義nghĩa 故cố 。 具cụ 辯biện 才tài 力lực 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 歡hoan 喜hỷ 滿mãn 足túc 故cố 。 具cụ 波Ba 羅La 蜜Mật 力lực 。 莊trang 嚴nghiêm 大Đại 乘Thừa 故cố 。 具cụ 大đại 願nguyện 力lực 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 故cố 。 具cụ 神thần 通thông 力lực 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 故cố 。 具cụ 加gia 持trì 力lực 。 令linh 信tín 解giải 領lãnh 受thọ 故cố 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 力Lực 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ đầy đủ sức tâm sâu do chẳng có tạp nhiễm,
thì liền có thể thanh tịnh Lực Đến Bờ Kia.
知tri 貪tham 欲dục 行hành 者giả 。 知tri 瞋sân 恚khuể 行hành 者giả 。 知tri 愚ngu 癡si 行hành 者giả 。 知tri 等đẳng 分phần 行hành 者giả 。 知tri 修tu 學học 地địa 行hành 者giả 。 一nhất 念niệm 中trung 。 知tri 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 行hành 。 知tri 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 心tâm 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 真chân 實thật 。 知tri 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 力Lực 。 普phổ 覺giác 悟ngộ 法Pháp 界Giới 門môn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 智Trí 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ biết các nghiệp hành khởi sanh từ tham dục,
thì liền có thể thanh tịnh Trí Đến Bờ Kia.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 清thanh 淨tịnh 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 圓viên 滿mãn 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 不bất 捨xả 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 住trụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 菩Bồ 薩Tát 乘Thừa 中trung 。 隨tùy 其kỳ 所sở 念niệm 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 為vi 說thuyết 法Pháp 。 令linh 增tăng 淨tịnh 業nghiệp 。 而nhi 得đắc 度độ 脫thoát 。
Phật tử! Khi Bồ-tát thanh tịnh các Pháp Đến Bờ Kia như thế, khi viên mãn các Pháp Đến Bờ Kia, và khi không từ bỏ các Pháp Đến Bờ Kia, ngài trụ trong đại trang nghiêm của Bồ-tát Thừa. Tùy theo sự nhớ tưởng của mình đối với tất cả chúng sanh hữu duyên, ngài đều thuyết Pháp cho họ để khiến tăng trưởng nghiệp thanh tịnh mà được giải thoát:
墮đọa 惡ác 道đạo 者giả 。 教giáo 使sử 發phát 心tâm 。 在tại 難nạn 中trung 者giả 。 令linh 勤cần 精tinh 進tấn 。 多đa 貪tham 眾chúng 生sanh 。 示thị 無vô 貪tham 法Pháp 。 多đa 瞋sân 眾chúng 生sanh 。 令linh 行hành 平bình 等đẳng 。 著trước 見kiến 眾chúng 生sanh 。 為vi 說thuyết 緣duyên 起khởi 。 欲dục 界giới 眾chúng 生sanh 。 教giáo 離ly 欲dục 恚khuể 。 惡ác 不bất 善thiện 法pháp 。 色sắc 界giới 眾chúng 生sanh 。 為vì 其kỳ 宣tuyên 說thuyết 。 毘Tỳ 鉢Bát 舍Xá 那Na 。 無vô 色sắc 界giới 眾chúng 生sanh 。 為vì 其kỳ 宣tuyên 說thuyết 。 微vi 妙diệu 智trí 慧tuệ 。 二Nhị 乘Thừa 之chi 人nhân 。 教giáo 寂tịch 靜tĩnh 行hành 。 樂nhạo 大Đại 乘Thừa 者giả 。 為vi 說thuyết 十Thập 力Lực 。 廣quảng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 其kỳ 往vãng 昔tích 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 見kiến 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 墮đọa 諸chư 惡ác 道đạo 。 大đại 師sư 子tử 吼hống 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Như lúc sơ phát tâm vào thuở xưa và thấy vô lượng chúng sanh bị đọa các đường ác, ngài gầm lên đại sư tử hống mà nói lời như vầy:
我ngã 當đương 以dĩ 種chủng 種chủng 法Pháp 門môn 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 度độ 脫thoát 之chi 。
'Tôi sẽ dùng đủ mọi Pháp môn tùy theo sự thích hợp của hữu tình mà độ thoát họ.'
菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 。 如như 是thị 智trí 慧tuệ 。 廣quảng 能năng 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。
Bồ-tát đầy đủ trí tuệ như thế và có thể rộng độ thoát hết thảy chúng sanh.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 。 如như 是thị 智trí 慧tuệ 。 令linh 三Tam 寶Bảo 種chủng 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
Phật tử! Với đầy đủ trí tuệ như thế, Bồ-tát khiến mạng mạch của Tam Bảo vĩnh viễn chẳng bị đoạn tuyệt.
所sở 以dĩ 者giả 何hà 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 教giáo 諸chư 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 常thường 為vì 眾chúng 生sanh 。 開khai 闡xiển 法Pháp 藏tạng 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 善thiện 持trì 教giáo 法Pháp 。 無vô 所sở 乖quai 違vi 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Vì sao thế? Bởi đại Bồ-tát dạy các chúng sanh phát khởi Đạo tâm, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài luôn vì chúng sanh mà mở bày Pháp tạng, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài khéo thọ trì giáo Pháp mà chẳng hề trái ngược, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 悉tất 能năng 稱xưng 讚tán 。 一nhất 切thiết 大đại 願nguyện 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 分phân 別biệt 演diễn 說thuyết 。 因nhân 緣duyên 之chi 門môn 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 六Lục 和Hòa 敬Kính 法Pháp 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Lại nữa, Bồ-tát đều có thể xưng tán tất cả đại nguyện, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài phân biệt cùng diễn nói cánh cổng của nhân và duyên, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài luôn siêng tu tập Sáu Pháp Hòa Kính, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 於ư 眾chúng 生sanh 田điền 中trung 。 下hạ 佛Phật 種chủng 子tử 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 不bất 惜tích 身thân 命mạng 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 統thống 理lý 大đại 眾chúng 。 無vô 有hữu 疲bì 倦quyện 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Lại nữa, Bồ-tát gieo xuống hạt giống Phật ở trong ruộng của chúng sanh, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài hộ trì Chánh Pháp mà chẳng hề luyến tiếc thân mạng, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài lãnh đạo đại chúng mà chẳng hề mệt mỏi, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 於ư 去khứ 來lai 今kim 佛Phật 。 所sở 說thuyết 之chi 法Pháp 。 所sở 制chế 之chi 戒giới 。 皆giai 悉tất 奉phụng 持trì 。 心tâm 不bất 捨xả 離ly 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 種chủng 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
Lại nữa, Bồ-tát thảy đều phụng trì các Pháp thuyết giảng và giới luật chế định bởi chư Phật ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai mà tâm chẳng bao giờ lìa bỏ, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật Pháp Tăng không bị đứt đoạn.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 紹thiệu 隆long 三Tam 寶Bảo 。 一nhất 切thiết 所sở 行hành 。 無vô 有hữu 過quá 失thất 。 隨tùy 有hữu 所sở 作tác 。 皆giai 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 門môn 。 是thị 故cố 三tam 業nghiệp 。 皆giai 無vô 瑕hà 玷điếm 。 無vô 瑕hà 玷điếm 故cố 。 所sở 作tác 眾chúng 善thiện 。 所sở 行hành 諸chư 行hành 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 應ưng 說thuyết 法Pháp 。 乃nãi 至chí 一nhất 念niệm 。 無vô 有hữu 錯thác 謬mậu 。 皆giai 與dữ 方phương 便tiện 。 智trí 慧tuệ 相tương 應ứng 。 悉tất 以dĩ 向hướng 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 無vô 空không 過quá 者giả 。
Và như thế, Bồ-tát nối tiếp vẻ vang Tam Bảo, hoàn toàn không có lỗi lầm trong tất cả thực hành, và mọi việc làm đều hồi hướng về cánh cổng của Nhất Thiết Trí. Bởi vậy ba nghiệp của họ chẳng chút tì vết. Do chẳng chút tì vết nên những việc thiện mà họ làm, các thực hành tu tập, giáo hóa chúng sanh, thuyết giảng Pháp tùy theo căn cơ, và cho đến một niệm cũng chẳng có sai lầm. Họ đều tương ứng với phương tiện cùng trí tuệ, và thảy hồi hướng về Nhất Thiết Trí Trí mà không một thứ nào là uổng công.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 修tu 習tập 善thiện 法Pháp 。 念niệm 念niệm 具cụ 足túc 。 十thập 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát tu tập các Pháp lành như thế nên trong từng niệm được trọn đủ mười loại trang nghiêm. Những gì là mười? Đó là:
身thân 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 。 所sở 應ưng 調điều 伏phục 。 而nhi 為vi 示thị 現hiện 故cố 。 語ngữ 莊trang 嚴nghiêm 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 疑nghi 。 皆giai 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 心tâm 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 故cố 。 佛Phật 剎sát 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 。 離ly 諸chư 煩phiền 惱não 故cố 。 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 。 放phóng 無vô 邊biên 光quang 。 普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 故cố 。 眾chúng 會hội 莊trang 嚴nghiêm 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 會hội 。 皆giai 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 神thần 通thông 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 自tự 在tại 示thị 現hiện 故cố 。 正chánh 教giáo 莊trang 嚴nghiêm 。 能năng 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 聰thông 慧tuệ 人nhân 故cố 。 涅Niết 槃Bàn 地địa 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 處xứ 成thành 道Đạo 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。 巧xảo 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 處xứ 隨tùy 時thời 。 隨tùy 其kỳ 根căn 器khí 。 為vi 說thuyết 法Pháp 故cố 。
菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 。 如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 皆giai 無vô 空không 過quá 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 門môn 。
Khi Bồ-tát thành tựu trang nghiêm như thế, trong từng niệm của thân ngữ ý đều không uổng công và hồi hướng tất cả về cánh cổng của Nhất Thiết Trí.
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 見kiến 此thử 菩Bồ 薩Tát 。 當đương 知tri 亦diệc 復phục 。 無vô 空không 過quá 者giả 。 以dĩ 必tất 當đương 成thành 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 故cố 。 若nhược 聞văn 名danh 。 若nhược 供cúng 養dường 。 若nhược 同đồng 住trú 。 若nhược 憶ức 念niệm 。 若nhược 隨tùy 出xuất 家gia 。 若nhược 聞văn 說thuyết 法Pháp 。 若nhược 隨tùy 喜hỷ 善thiện 根căn 。 若nhược 遙diêu 生sanh 欽khâm 敬kính 。 乃nãi 至chí 稱xưng 揚dương 。 讚tán 歎thán 名danh 字tự 。 皆giai 當đương 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Nếu có chúng sanh nào thấy vị Bồ-tát này, thì phải biết cũng lại không uổng công, bởi họ chắc chắn sẽ thành Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Nếu có ai chỉ nghe tên ngài, hoặc cúng dường ngài, hoặc đồng trú với ngài, hoặc ghi nhớ ngài, hoặc theo ngài xuất gia, hoặc nghe ngài thuyết Pháp, hoặc tùy hỷ căn lành của ngài, hoặc khâm phục kính mến ngài từ xa, và cho đến tuyên dương cùng tán thán danh tự của ngài thì họ đều sẽ đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
佛Phật 子tử 。 譬thí 如như 有hữu 藥dược 。 名danh 為vi 善thiện 見kiến 。 眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 。 眾chúng 毒độc 悉tất 除trừ 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 成thành 就tựu 此thử 法Pháp 。 眾chúng 生sanh 若nhược 見kiến 。 諸chư 煩phiền 惱não 毒độc 。 皆giai 得đắc 除trừ 滅diệt 。 善thiện 法Pháp 增tăng 長trưởng 。
Phật tử! Ví như có một loại thuốc tên là thiện kiến. Hễ chúng sanh nào thấy nó thì sẽ trừ sạch các chất độc. Bồ-tát thành tựu Pháp này thì cũng như thế. Bởi nếu có chúng sanh nào thấy ngài thì mọi thứ độc của phiền não đều được diệt trừ và Pháp lành tăng trưởng.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 法Pháp 中trung 。 勤cần 加gia 修tu 習tập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ ở Pháp này thì hãy siêng tu tập thêm:
以dĩ 智trí 慧tuệ 明minh 。 滅diệt 諸chư 癡si 闇ám 。 以dĩ 慈từ 悲bi 力lực 。 摧tồi 伏phục 魔ma 軍quân 。 以dĩ 大đại 智trí 慧tuệ 。 及cập 福phước 德đức 力lực 。 制chế 諸chư 外ngoại 道đạo 。 以dĩ 金Kim 剛Cang 定Định 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 心tâm 垢cấu 煩phiền 惱não 。 以dĩ 精tinh 進tấn 力lực 。 集tập 諸chư 善thiện 根căn 。 以dĩ 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 諸chư 善thiện 根căn 力lực 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 惡ác 道đạo 諸chư 難nạn 。 以dĩ 無vô 所sở 著trước 力lực 。 淨tịnh 智trí 境cảnh 界giới 。 以dĩ 方phương 便tiện 智trí 慧tuệ 力lực 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 及cập 諸chư 三Tam 昧Muội 。 六Lục 通Thông 三Tam 明Minh 。 四Tứ 無Vô 所Sở 畏Úy 。 悉tất 令linh 清thanh 淨tịnh 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 力lực 。 成thành 滿mãn 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 淨tịnh 土độ 。 無vô 邊biên 相tướng 好hảo 。 身thân 語ngữ 及cập 心tâm 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 以dĩ 智trí 自tự 在tại 觀quán 察sát 力lực 。 知tri 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 皆giai 平bình 等đẳng 。 以dĩ 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 力lực 。 了liễu 知tri 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 境cảnh 界giới 。 以dĩ 往vãng 昔tích 誓thệ 願nguyện 力lực 。 隨tùy 所sở 應ưng 化hóa 。 現hiện 佛Phật 國quốc 土độ 。 轉chuyển 大đại 法Pháp 輪luân 。 度độ 脫thoát 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 。
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 勤cần 修tu 此thử 法Pháp 。 次thứ 第đệ 成thành 就tựu 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 乃nãi 至chí 得đắc 與dữ 。 諸chư 佛Phật 平bình 等đẳng 。 於ư 無vô 邊biên 世thế 界giới 中trung 。 為vi 大đại 法Pháp 師sư 。 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 護hộ 念niệm 。 守thủ 護hộ 受thọ 持trì 。 廣quảng 大đại 法Pháp 藏tạng 。 獲hoạch 無vô 礙ngại 辯biện 。 深thâm 入nhập 法Pháp 門môn 。
Phật tử! Đại Bồ-tát do siêng tu Pháp này nên lần lượt thành tựu các thực hành của Bồ-tát, và cho đến được bình đẳng cùng với chư Phật. Ngài làm vị đại Pháp sư ở trong vô biên thế giới, hộ trì chánh Pháp, được hết thảy chư Phật hộ niệm, thủ hộ cùng thọ trì Pháp tạng rộng lớn, đạt vô ngại biện, và vào sâu Pháp môn.
於ư 無vô 邊biên 世thế 界giới 。 大đại 眾chúng 之chi 中trung 。 隨tùy 類loại 不bất 同đồng 。 普phổ 現hiện 其kỳ 身thân 。 色sắc 相tướng 具cụ 足túc 。 最tối 勝thắng 無vô 比tỉ 。 以dĩ 無vô 礙ngại 辯biện 。 巧xảo 說thuyết 深thâm 法Pháp 。 其kỳ 音âm 圓viên 滿mãn 。 善thiện 巧xảo 分phân 布bố 故cố 。 能năng 令linh 聞văn 者giả 。 入nhập 於ư 無vô 盡tận 。 智trí 慧tuệ 之chi 門môn 。 知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 。 心tâm 行hành 煩phiền 惱não 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Tùy theo mỗi loài chẳng giống nhau ở trong đại chúng của vô biên thế giới, ngài hiện khắp thân mình với sắc tướng cụ túc, tối thắng vô song, và dùng vô ngại biện mà thiện xảo thuyết Pháp thâm sâu. Do bởi âm thanh viên mãn thiện xảo phân bố, ngài có thể khiến người nghe vào cánh cổng của vô tận trí tuệ. Ngài biết tâm hành và phiền não của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ:
所sở 出xuất 言ngôn 音âm 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 一nhất 音âm 演diễn 暢sướng 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 其kỳ 身thân 端đoan 正chánh 。 有hữu 大đại 威uy 力lực 故cố 。 處xử 於ư 眾chúng 會hội 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 善thiện 知tri 眾chúng 心tâm 故cố 。 能năng 普phổ 現hiện 身thân 。 善thiện 巧xảo 說thuyết 法Pháp 故cố 。 音âm 聲thanh 無vô 礙ngại 。 得đắc 心tâm 自tự 在tại 故cố 。 巧xảo 說thuyết 大đại 法Pháp 。 無vô 能năng 沮trở 壞hoại 。 得đắc 無vô 所sở 畏úy 故cố 。 心tâm 無vô 怯khiếp 弱nhược 。 於ư 法Pháp 自tự 在tại 故cố 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 於ư 智trí 自tự 在tại 故cố 。 無vô 能năng 勝thắng 者giả 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 自tự 在tại 故cố 。 所sở 說thuyết 法pháp 相tướng 。 不bất 相tương 違vi 背bội 。 辯biện 才tài 自tự 在tại 故cố 。 隨tùy 樂nhạo 說thuyết 法Pháp 。 相tương 續tục 不bất 斷đoạn 。 陀Đà 羅La 尼Ni 自tự 在tại 故cố 。 決quyết 定định 開khai 示thị 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 辯biện 才tài 自tự 在tại 故cố 。 隨tùy 所sở 演diễn 說thuyết 。 能năng 開khai 種chủng 種chủng 。 譬thí 諭dụ 之chi 門môn 。 大đại 悲bi 自tự 在tại 故cố 。 勤cần 誨hối 眾chúng 生sanh 。 心tâm 無vô 懈giải 息tức 。 大đại 慈từ 自tự 在tại 故cố 。 放phóng 光quang 明minh 網võng 。 悅duyệt 可khả 眾chúng 心tâm 。
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 處xử 於ư 高cao 廣quảng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 演diễn 說thuyết 大đại 法Pháp 。 唯duy 除trừ 如Như 來Lai 。 及cập 勝thắng 願nguyện 智trí 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 其kỳ 餘dư 眾chúng 生sanh 。 無vô 能năng 勝thắng 者giả 。 無vô 見kiến 頂đảnh 者giả 。 無vô 映ánh 奪đoạt 者giả 。 欲dục 以dĩ 難nan 問vấn 。 令linh 其kỳ 退thoái 屈khuất 。 無vô 有hữu 是thị 處xứ 。
Khi Bồ-tát ngồi ở tòa sư tử cao rộng để diễn nói Pháp lớn như thế, duy trừ Như Lai và chư đại Bồ-tát với thệ nguyện cùng sự hiểu biết thù thắng, còn những chúng sanh khác thì không ai có thể vượt hơn, không ai có thể thấy đỉnh đầu, và không ai có thể sáng chói hơn ngài. Nếu có người vặn hỏi để khiến ngài khuất phục thì quyết không có việc ấy.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 如như 是thị 自tự 在tại 力lực 已dĩ 。 假giả 使sử 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 量lượng 廣quảng 大đại 道Đạo 場Tràng 。 滿mãn 中trung 眾chúng 生sanh 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 威uy 德đức 色sắc 相tướng 。 皆giai 如như 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 世Thế 界Giới 主chủ 。 菩Bồ 薩Tát 於ư 此thử 。 纔tài 現hiện 其kỳ 身thân 。 悉tất 能năng 映ánh 蔽tế 。 如như 是thị 大đại 眾chúng 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát được sức tự tại như thế, giả sử có bất khả thuyết thế giới với những Đạo Tràng rộng lớn đầy khắp chúng sanh và mỗi chúng sanh ấy có uy đức sắc tướng đều như vị chủ lãnh của Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, nhưng khi vị Bồ-tát này vừa mới hiện thân thì vẫn có thể sáng chói hơn đại chúng như thế.
以dĩ 大đại 慈từ 悲bi 。 安an 其kỳ 怯khiếp 弱nhược 。 以dĩ 深thâm 智trí 慧tuệ 。 察sát 其kỳ 欲dục 樂lạc 。 以dĩ 無vô 畏úy 辯biện 。 為vì 其kỳ 說thuyết 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Với đại từ bi, ngài an ủi những ai khiếp nhược. Với trí tuệ thâm sâu, ngài xem xét điều khát vọng của họ. Với biện tài vô úy, ngài thuyết Pháp cho họ và có thể khiến tất cả đều sanh hoan hỷ.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Vì sao thế, Phật tử? Đại Bồ-tát:
成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 智trí 慧tuệ 輪luân 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 巧xảo 分phân 別biệt 故cố 。 成thành 就tựu 廣quảng 大đại 。 正chánh 念niệm 力lực 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 盡tận 。 善thiện 巧xảo 慧tuệ 故cố 。 成thành 就tựu 決quyết 了liễu 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 陀Đà 羅La 尼Ni 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 邊biên 際tế 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 錯thác 謬mậu 。 妙diệu 辯biện 才tài 故cố 。 成thành 就tựu 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 加gia 持trì 。 深thâm 信tín 解giải 故cố 。 成thành 就tựu 普phổ 入nhập 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 。 智trí 慧tuệ 力lực 故cố 。 成thành 就tựu 知tri 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。 清thanh 淨tịnh 心tâm 故cố 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 智trí 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 大đại 願nguyện 智trí 。 能năng 作tác 大đại 法Pháp 師sư 。 開khai 闡xiển 諸chư 佛Phật 。 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。 及cập 護hộ 持trì 故cố 。
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương thần lực của Phật mà nói kệ rằng:
心tâm 住trụ 菩Bồ 提Đề 集tập 眾chúng 福phước 。
常thường 不bất 放phóng 逸dật 植thực 堅kiên 慧tuệ 。
正chánh 念niệm 其kỳ 意ý 恒hằng 不bất 忘vong 。
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
"Tâm trụ ở Đạo tu các phước
Luôn chẳng buông lung trồng kiên tuệ
Chánh niệm của họ mãi không quên
Chư Phật mười phương đều hoan hỷ
念niệm 欲dục 堅kiên 固cố 自tự 勤cần 勵lệ 。
於ư 世thế 無vô 依y 無vô 退thoái 怯khiếp 。
以dĩ 無vô 諍tranh 行hành 入nhập 深thâm 法Pháp 。
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
Ý niệm kiên cố tự khích lệ
Chẳng nương thế gian chẳng khiếp sợ
Dùng vô tranh hành vào thâm Pháp
Chư Phật mười phương đều hoan hỷ
佛Phật 歡hoan 喜hỷ 已dĩ 堅kiên 精tinh 進tấn 。
修tu 行hành 福phước 智trí 助Trợ 道Đạo 法Pháp 。
入nhập 於ư 諸chư 地địa 淨tịnh 眾chúng 行hành 。
滿mãn 足túc 如Như 來Lai 所sở 說thuyết 願nguyện 。
Được Phật hoan hỷ càng tinh tấn
Tu hành phước trí Pháp Trợ Đạo
Vào các lĩnh vực tịnh thực hành
Mãn túc thệ nguyện Như Lai nói
如như 是thị 而nhi 修tu 獲hoạch 妙diệu 法Pháp 。
既ký 得đắc 法Pháp 已dĩ 施thí 群quần 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 及cập 根căn 性tánh 。
悉tất 順thuận 其kỳ 宜nghi 為vi 開khai 演diễn 。
Hãy tu như thế đắc diệu Pháp
Được Pháp này rồi ban hữu tình
Tùy lòng mong muốn cùng căn tánh
Đều thuận với họ mà khai diễn
菩Bồ 薩Tát 為vì 他tha 演diễn 說thuyết 法Pháp 。
不bất 捨xả 自tự 己kỷ 諸chư 度Độ 行hành 。
波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 既ký 已dĩ 成thành 。
常thường 於ư 有hữu 海hải 濟tế 群quần 生sanh 。
Bồ-tát vì người diễn nói Pháp
Không bỏ các Độ mà mình tu
Đạo Đến Bờ Kia khi thành tựu
Ở biển tồn tại cứu chúng sanh
晝trú 夜dạ 勤cần 修tu 無vô 懈giải 倦quyện 。
令linh 三Tam 寶Bảo 種chủng 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
所sở 行hành 一nhất 切thiết 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 如Như 來Lai 地địa 。
Ngày đêm siêng tu không mệt mỏi
Khiến cho Tam Bảo chẳng đoạn tuyệt
Tất cả tịnh Pháp họ tu hành
Thảy hồi hướng về địa Như Lai
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 眾chúng 善thiện 行hành 。
普phổ 為vì 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
令linh 其kỳ 破phá 闇ám 滅diệt 煩phiền 惱não 。
降hàng 伏phục 魔ma 軍quân 成thành 正chánh 覺giác 。
Bồ-tát tu tập những thiện hành
Rộng vì thành tựu các hữu tình
Khiến họ trừ ám diệt phiền não
Hàng phục ma quân thành chánh giác
如như 是thị 修tu 行hành 得đắc 佛Phật 智trí 。
深thâm 入nhập 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。
為vi 大đại 法Pháp 師sư 演diễn 妙diệu 法Pháp 。
譬thí 如như 甘cam 露lộ 悉tất 霑triêm 灑sái 。
Tu hành như thế được trí Phật
Vào sâu Như Lai tạng Chánh Pháp
Làm đại Pháp sư tuyên diệu Pháp
Tưa như cam lộ rưới thấm nhuần
慈từ 悲bi 哀ai 愍mẫn 遍biến 一nhất 切thiết 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 靡mĩ 不bất 知tri 。
如như 其kỳ 所sở 樂lạc 為vi 開khai 闡xiển 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Từ bi thương xót khắp tất cả
Chúng sanh tâm hành biết trọn hết
Tùy họ mong muốn mà mở bày
Vô lượng vô biên Pháp chư Phật
進tiến 止chỉ 安an 徐từ 如như 象tượng 王vương 。
勇dũng 猛mãnh 無vô 畏úy 猶do 師sư 子tử 。
不bất 動động 如như 山sơn 智trí 如như 海hải 。
亦diệc 如như 大đại 雨vũ 除trừ 眾chúng 熱nhiệt 。
Đi đứng khoan thai như như tượng vương
Dũng mãnh vô úy như sư tử
Bất động như núi trí như biển
Cũng như mưa lớn tiêu nóng bức"
時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 此thử 頌tụng 已dĩ 。 如Như 來Lai 歡hoan 喜hỷ 。 大đại 眾chúng 奉phụng 行hành 。
Khi Pháp Tuệ Bồ-tát nói những bài kệ ấy xong, Như Lai hoan hỷ và đại chúng phụng hành.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 八bát
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 18
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 18
明Minh 法Pháp 品Phẩm 第đệ 十thập 八bát
☸ Phẩm 18: Làm Sáng Tỏ Pháp
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát nói với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 初sơ 發phát 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 成thành 就tựu 如như 是thị 。 無vô 量lượng 功công 德đức 。 具cụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 昇thăng 一Nhất 切Thiết 智Trí 乘Thừa 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 正chánh 位vị 。 捨xả 諸chư 世thế 間gian 法pháp 。 得đắc 佛Phật 出xuất 世thế 法Pháp 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 攝nhiếp 受thọ 。 決quyết 定định 至chí 於ư 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。 究cứu 竟cánh 之chi 處xứ 。
"Phật tử! Khi đại Bồ-tát sơ phát tâm để cầu Nhất Thiết Trí, họ thành tựu vô lượng công đức như thế, đầy đủ trang nghiêm lớn, thăng lên cỗ xe của Nhất Thiết Trí, vào chánh vị của Bồ-tát, xả bỏ các pháp thế gian, đắc Pháp xuất thế của Phật, được chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai nhiếp thọ, và chắc chắn đạt đến nơi cứu cánh của Đạo vô thượng.
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 教giáo 中trung 。 云vân 何hà 修tu 習tập 。
Chư Bồ-tát kia làm sao tu tập ở trong giáo Pháp của Phật, để mà:
令linh 諸chư 如Như 來Lai 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 入nhập 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 住trụ 之chi 處xứ 。 一nhất 切thiết 大đại 行hành 。 皆giai 得đắc 清thanh 淨tịnh 。 所sở 有hữu 大đại 願nguyện 。 悉tất 使sử 滿mãn 足túc 。 獲hoạch 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 廣quảng 大đại 之chi 藏tạng 。 隨tùy 所sở 應ưng 化hóa 。 常thường 為vi 說thuyết 法Pháp 。 而nhi 恒hằng 不bất 捨xả 。 波Ba 羅La 蜜Mật 行hành 。 所sở 念niệm 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 令linh 得đắc 度độ 。 紹thiệu 三Tam 寶Bảo 種chủng 。 使sử 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。 善thiện 根căn 方phương 便tiện 。 皆giai 悉tất 不bất 虛hư 。
- khiến chư Như Lai đều sanh hoan hỷ;
- vào trụ xứ của chư Bồ-tát;
- tất cả đại hành đều được thanh tịnh;
- toàn bộ đại nguyện khiến đều mãn túc;
- được tạng rộng lớn của chư Bồ-tát;
- tùy các chúng sanh đáng hóa độ mà luôn thuyết Pháp cho họ;
- không bao giờ từ bỏ các thực hành Đến Bờ Kia;
- các chúng sanh nào mà họ tưởng nhớ thì đều khiến được độ;
- nối tiếp mạng mạch của Tam Bảo để chẳng bị đoạn tuyệt;
- và căn lành với phương tiện đều chân thật bất hư.
佛Phật 子tử 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 何hà 方phương 便tiện 。 能năng 令linh 此thử 法Pháp 。 當đương 得đắc 圓viên 滿mãn 。 願nguyện 垂thùy 哀ai 愍mẫn 。 為vì 我ngã 宣tuyên 說thuyết 。 此thử 諸chư 大đại 會hội 。 靡mĩ 不bất 樂nhạo 聞văn 。
Phật tử! Chư Bồ-tát kia sẽ dùng phương tiện gì để có thể khiến Pháp này được viên mãn? Xin Nhân Giả rủ lòng thương xót mà tuyên nói cho tôi. Các vị ở trong đại hội này, không ai mà chẳng thích nghe.
復phục 次thứ 。 如như 諸chư 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Lại nữa, như chư đại Bồ-tát:
常thường 勤cần 修tu 習tập 。
Làm sao luôn siêng tu tập;
滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 無vô 明minh 黑hắc 暗ám 。
Làm sao diệt trừ tất cả vô minh hắc ám;
降hàng 伏phục 魔ma 怨oán 。
Làm sao hàng phục ma oán;
制chế 諸chư 外ngoại 道đạo 。
Làm sao chế ngự các ngoại đạo;
永vĩnh 滌địch 一nhất 切thiết 。 煩phiền 惱não 心tâm 垢cấu 。
Làm sao vĩnh viễn rửa sạch hết thảy phiền não và tâm cấu nhiễm;
悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 善thiện 根căn 。
Làm sao có thể thành tựu tất cả căn lành;
永vĩnh 出xuất 一nhất 切thiết 。 惡ác 趣thú 諸chư 難nạn 。
Làm sao vĩnh viễn ra khỏi hết thảy đường ác và các nạn;
淨tịnh 治trị 一nhất 切thiết 。 大đại 智trí 境cảnh 界giới 。
Làm sao thanh tịnh tất cả cảnh giới của đại trí;
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 總Tổng 持Trì 三Tam 昧Muội 。 六Lục 通Thông 三Tam 明Minh 。 四Tứ 無Vô 所Sở 畏Úy 。 清thanh 淨tịnh 功công 德đức 。
Làm sao thành tựu công đức thanh tịnh của hết thảy lãnh vực của Bồ-tát, các Pháp Đến Bờ Kia, Tổng Trì, Đẳng Trì, Sáu Thần Thông, Ba Minh, và Bốn Không Sợ Hãi;
莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 國quốc 土độ 。 及cập 諸chư 相tướng 好hảo 。
Làm sao trang nghiêm tất cả quốc độ của chư Phật và cũng như các tướng hảo;
身thân 語ngữ 心tâm 行hành 。 成thành 就tựu 滿mãn 足túc 。
Làm sao thành tựu mãn túc nghiệp của thân ngữ ý;
善thiện 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 所sở 行hành 境cảnh 界giới 。
Làm sao khéo biết chỗ thực hành cảnh giới của Mười Lực, Bốn Không Sợ Hãi, 18 Pháp Chỉ Dành Riêng cho Phật, và Nhất Thiết Trí Trí của hết thảy chư Phật Như Lai;
為vì 欲dục 成thành 熟thục 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 而nhi 取thủ 佛Phật 土độ 。
Làm sao vì muốn thành thục tất cả chúng sanh nên tùy theo sở thích của họ mà tuyển chọn cõi Phật;
隨tùy 根căn 隨tùy 時thời 。 如như 應ứng 說thuyết 法Pháp 。
Làm sao tùy theo căn tánh và thời gian thích hợp của chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ;
種chủng 種chủng 無vô 量lượng 。 廣quảng 大đại 佛Phật 事sự 。 及cập 餘dư 無vô 量lượng 。 諸chư 功công 德đức 法Pháp 。 諸chư 行hành 諸chư 道Đạo 。 及cập 諸chư 境cảnh 界giới 。 皆giai 悉tất 圓viên 滿mãn 。 疾tật 與dữ 如Như 來Lai 。 功công 德đức 平bình 等đẳng 。
Làm sao đủ mọi vô lượng Phật sự rộng lớn, cũng như vô lượng Pháp công đức khác, các thực hành, các Đạo, cùng các cảnh giới thảy đều viên mãn, và mau được công đức bình đẳng với Như Lai;
於ư 諸chư 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 百bách 千thiên 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 修tu 菩Bồ 薩Tát 行hành 時thời 。 所sở 集tập 法Pháp 藏tạng 。 悉tất 能năng 守thủ 護hộ 。 開khai 示thị 演diễn 說thuyết 。 諸chư 魔ma 外ngoại 道đạo 。 無vô 能năng 沮trở 壞hoại 。 攝nhiếp 持trì 正Chánh 法Pháp 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。
Làm sao có thể thủ hộ, khai thị diễn nói, và nhiếp trì Chánh Pháp chẳng có cùng tận ở trong Pháp tạng đã tích tập bởi chư Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác khi tu Bồ-tát hành suốt trăm ngàn vô số kiếp mà chúng ma ngoại đạo vẫn không thể cản trở hay phá hoại;
於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 演diễn 說thuyết 法Pháp 時thời 。 天thiên 王vương 。 龍long 王vương 。 夜dạ 叉xoa 王vương 。 乾càn 闥thát 婆bà 王vương 。 阿a 脩tu 羅la 王vương 。 迦ca 樓lâu 羅la 王vương 。 緊khẩn 那na 羅la 王vương 。 摩ma 睺hầu 羅la 伽già 王vương 。 人nhân 王vương 。 梵Phạm 王Vương 。 如Như 來Lai 法Pháp 王Vương 。 皆giai 悉tất 守thủ 護hộ 。
Làm sao khi diễn nói Pháp ở tất cả thế giới mà được các thiên vương, long vương, quỷ tiệp tật vương, tầm hương thần vương, phi thiên vương, kim sí điểu vương, nghi thần vương, đại mãng xà vương, nhân vương, Phạm Vương, và Như Lai Pháp Vương thảy đều thủ hộ;
一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 。 同đồng 灌quán 其kỳ 頂đảnh 。 常thường 為vi 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 護hộ 念niệm 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 亦diệc 皆giai 愛ái 敬kính 。
Làm sao được tất cả thế gian cung kính cúng dường, luôn được chư Phật hộ niệm cùng đồng ban cho thọ quán đảnh, và hết thảy Bồ-tát cũng đều kính mến;
得đắc 善thiện 根căn 力lực 。 增tăng 長trưởng 白bạch 法Pháp 。 開khai 演diễn 如Như 來Lai 。 甚thậm 深thâm 法Pháp 藏tạng 。 攝nhiếp 持trì 正Chánh 法Pháp 。 以dĩ 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。
Làm sao được sức mạnh của căn lành, tăng trưởng Pháp bạch tịnh, khai diễn Pháp tạng sâu xa của Như Lai, và dùng nhiếp trì Chánh Pháp để tự trang nghiêm.
一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 次thứ 第đệ 。 願nguyện 皆giai 演diễn 說thuyết 。
Xin Nhân Giả hãy diễn nói các thực hành theo thứ tự của tất cả Bồ-tát."
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nói kệ rằng:
大đại 名danh 稱xưng 者giả 善thiện 能năng 演diễn 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 成thành 功công 德đức 法Pháp 。
深thâm 入nhập 無vô 邊biên 廣quảng 大đại 行hành 。
具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 無vô 師sư 智trí 。
"Bậc đại danh xưng khéo diễn nói
Bồ-tát thành tựu Pháp công đức
Vào sâu vô biên quảng đại hành
Đầy đủ thanh tịnh trí vô sư
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 。
成thành 就tựu 福phước 德đức 智trí 慧tuệ 乘thừa 。
入nhập 離ly 生sanh 位vị 超siêu 世thế 間gian 。
普phổ 獲hoạch 正chánh 等đẳng 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
Nếu có Bồ-tát sơ phát tâm
Thành tựu phước đức và trí tuệ
Vào ly sanh vị siêu thế gian
Được khắp chánh đẳng Pháp tuệ giác
彼bỉ 復phục 云vân 何hà 佛Phật 教giáo 中trung 。
堅kiên 固cố 勤cần 修tu 轉chuyển 增tăng 勝thắng 。
令linh 諸chư 如Như 來Lai 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
佛Phật 所sở 住trụ 地địa 速tốc 當đương 入nhập 。
Họ lại làm sao trong Phật Pháp
Kiên cố siêng tu chuyển tăng thắng
Khiến chư Như Lai đều hoan hỷ
Mau vào lãnh vực mà Phật trụ
所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 願nguyện 皆giai 滿mãn 。
及cập 得đắc 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 藏tạng 。
常thường 能năng 說thuyết 法Pháp 度độ 眾chúng 生sanh 。
而nhi 心tâm 無vô 依y 無vô 所sở 著trước 。
Hành nguyện thanh tịnh đều viên mãn
Cùng được quảng đại tạng trí tuệ
Luôn khéo thuyết Pháp độ chúng sanh
Mà tâm chẳng nương không chấp trước
菩Bồ 薩Tát 一nhất 切thiết 波Ba 羅La 蜜Mật 。
悉tất 善thiện 修tu 行hành 無vô 缺khuyết 減giảm 。
所sở 念niệm 眾chúng 生sanh 咸hàm 救cứu 度độ 。
常thường 持trì 佛Phật 種chủng 使sử 不bất 絕tuyệt 。
Pháp Đến Bờ Kia của Bồ-tát
Trọn khéo tu hành không khuyết giảm
Nhớ tưởng chúng sanh đều cứu độ
Luôn trì chẳng đoạn mạng mạch Phật
所sở 作tác 堅kiên 固cố 不bất 唐đường 捐quyên 。
一nhất 切thiết 功công 成thành 得đắc 出xuất 離ly 。
如như 諸chư 勝Thắng 者Giả 所sở 修tu 行hành 。
彼bỉ 清thanh 淨tịnh 道Đạo 願nguyện 宣tuyên 說thuyết 。
Việc làm kiên cố không uổng phí
Mọi việc thành công được xuất ly
Như bậc Tối Thắng chỗ tu hành
Đạo thanh tịnh kia nguyện tuyên nói
永vĩnh 破phá 一nhất 切thiết 無vô 明minh 暗ám 。
降hàng 伏phục 眾chúng 魔ma 及cập 外ngoại 道đạo 。
所sở 有hữu 垢cấu 穢uế 悉tất 滌địch 除trừ 。
得đắc 近cận 如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
Vĩnh viễn phá tan vô minh ám
Hàng phục chúng ma cùng ngoại đạo
Toàn bộ cấu uế gột rửa sạch
Được gần Như Lai đại trí tuệ
永vĩnh 離ly 惡ác 趣thú 諸chư 險hiểm 難nạn 。
淨tịnh 治trị 大đại 智trí 殊thù 勝thắng 境cảnh 。
獲hoạch 妙diệu 道Đạo 力lực 隣lân 上thượng 尊Tôn 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
Vĩnh lìa đường ác mọi hiểm nạn
Thanh tịnh đại trí cảnh thù thắng
Đạt sức diệu Đạo gần thượng Tôn
Tất cả công đức đều thành tựu
證chứng 得đắc 如Như 來Lai 最tối 勝thắng 智trí 。
住trụ 於ư 無vô 量lượng 諸chư 國quốc 土độ 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
及cập 作tác 廣quảng 大đại 諸chư 佛Phật 事sự 。
Chứng đắc Như Lai trí tối thắng
Trụ ở vô lượng các quốc độ
Tùy tâm chúng sanh mà thuyết Pháp
Làm những Phật sự rất rộng lớn
云vân 何hà 而nhi 得đắc 諸chư 妙diệu 道Đạo 。
開khai 演diễn 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。
常thường 能năng 受thọ 持trì 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
無vô 能năng 超siêu 勝thắng 無vô 與dữ 等đẳng 。
Làm sao mà đắc các diệu Đạo
Khai diễn Như Lai tạng Chánh Pháp
Luôn khéo thọ trì Pháp chư Phật
Không ai vượt hơn không ai bằng
云vân 何hà 無vô 畏úy 如như 師sư 子tử 。
所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 如như 滿mãn 月nguyệt 。
云vân 何hà 修tu 習tập 佛Phật 功công 德đức 。
猶do 如như 蓮liên 華hoa 不bất 著trước 水thủy 。
Làm sao chẳng sợ như sư tử
Sở hành thanh tịnh như trăng rằm
Làm sao tu tập Phật công đức
Giống như hoa sen chẳng dính nước"
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 告cáo 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nói với Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát rằng:
善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 今kim 為vì 欲dục 。 多đa 所sở 饒nhiêu 益ích 。 多đa 所sở 安an 樂lạc 。 多đa 所sở 惠huệ 利lợi 。 哀ai 愍mẫn 世thế 間gian 。 諸chư 天thiên 及cập 人nhân 。 問vấn 於ư 如như 是thị 。 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 。 清thanh 淨tịnh 之chi 行hành 。
"Lành thay, Phật tử! Nay ngài vì muốn làm nhiều lợi ích, mang đến nhiều an vui, ban cho ân huệ lành, cùng thương xót chư thiên và người trong thế gian mà hỏi về các thực hành thanh tịnh tu tập của Bồ-tát.
佛Phật 子tử 。 汝nhữ 住trụ 實thật 法Pháp 。 發phát 大đại 精tinh 進tấn 。 增tăng 長trưởng 不bất 退thoái 。 已dĩ 得đắc 解giải 脫thoát 。 能năng 作tác 是thị 問vấn 。 同đồng 於ư 如Như 來Lai 。
Phật tử! Ngài trụ ở Pháp chân thật, phát khởi đại tinh tấn, tăng trưởng đến không thoái chuyển, và đã được giải thoát. Ngài có thể hỏi như thế thì tức đồng như chư Như Lai.
諦đế 聽thính 諦đế 聽thính 。 善thiện 思tư 念niệm 之chi 。 我ngã 今kim 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 為vì 汝nhữ 於ư 中trung 。 說thuyết 其kỳ 少thiểu 分phần 。
Lắng nghe, lắng nghe và khéo tư duy! Tôi nay nương sức uy thần của Phật mà nói một chút ở trong đó cho ngài.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 已dĩ 發phát 一Nhất 切Thiết 智Trí 心tâm 。 應ưng 離ly 癡si 暗ám 。 精tinh 勤cần 守thủ 護hộ 。 無vô 令linh 放phóng 逸dật 。
Phật tử! Đại Bồ-tát đã phát tâm để đắc Nhất Thiết Trí thì nên lìa si ám, tinh cần thủ hộ, và chớ để mình buông lung.
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 名danh 不bất 放phóng 逸dật 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ mười loại Pháp để mình không được buông lung. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 護hộ 持trì 眾chúng 戒giới 。 二nhị 者giả 。 遠viễn 離ly 愚ngu 癡si 。 淨tịnh 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 三tam 者giả 。 心tâm 樂nhạo 質chất 直trực 。 離ly 諸chư 諂siểm 誑cuống 。 四tứ 者giả 。 勤cần 修tu 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 退thoái 轉chuyển 。 五ngũ 者giả 。 恒hằng 善thiện 思tư 惟duy 。 自tự 所sở 發phát 心tâm 。 六lục 者giả 。 不bất 樂nhạo 親thân 近cận 。 在tại 家gia 出xuất 家gia 。 一nhất 切thiết 凡phàm 夫phu 。 七thất 者giả 。 修tu 諸chư 善thiện 業nghiệp 。 而nhi 不bất 願nguyện 求cầu 。 世thế 間gian 果quả 報báo 。 八bát 者giả 。 永vĩnh 離ly 二Nhị 乘Thừa 。 行hành 菩Bồ 薩Tát 道Đạo 。 九cửu 者giả 。 樂nhạo 修tu 眾chúng 善thiện 。 令linh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。 十thập 者giả 。 恒hằng 善thiện 觀quán 察sát 。 自tự 相tương 續tục 力lực 。
1. hộ trì các giới luật
2. lìa xa ngu si và thanh tịnh Đạo tâm
3. lòng ưa thích chất trực và rời nịnh hót dối trá
4. siêng tu căn lành mà không hề thoái chuyển
5. luôn khéo tư duy về phát tâm mà mình đã làm
6. chẳng thích gần gũi những kẻ phàm phu ở trong chúng tại gia hay xuất gia
7. tu hành các nghiệp lành mà không mong cầu quả báo của thế gian
8. vĩnh viễn lìa Nhị Thừa và thực hành Đạo Bồ-tát
9. thích tu tập những việc lành để chúng chẳng bị đoạn tuyệt
10. luôn khéo quán sát sức kiên trì của mình
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 行hành 此thử 十thập 法Pháp 。 是thị 則tắc 名danh 為vi 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。
Phật tử! Nếu chư Bồ-tát tu hành mười Pháp này thì được gọi là trụ không buông lung.
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 得đắc 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ không buông lung sẽ được mười loại thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 如như 說thuyết 而nhi 行hành 。 二nhị 者giả 。 念niệm 智trí 成thành 就tựu 。 三tam 者giả 。 住trụ 於ư 深thâm 定định 。 不bất 沈trầm 不bất 舉cử 。 四tứ 者giả 。 樂nhạo 求cầu 佛Phật 法Pháp 。 無vô 有hữu 懈giải 息tức 。 五ngũ 者giả 。 隨tùy 所sở 聞văn 法Pháp 。 如như 理lý 觀quán 察sát 。 具cụ 足túc 出xuất 生sanh 。 巧xảo 妙diệu 智trí 慧tuệ 。 六lục 者giả 。 入nhập 深thâm 禪thiền 定định 。 得đắc 佛Phật 神thần 通thông 。 七thất 者giả 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 高cao 下hạ 。 八bát 者giả 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 上thượng 中trung 下hạ 類loại 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 猶do 如như 大đại 地địa 。 等đẳng 作tác 利lợi 益ích 。 九cửu 者giả 。 若nhược 見kiến 眾chúng 生sanh 。 乃nãi 至chí 一nhất 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 尊tôn 重trọng 承thừa 事sự 。 猶do 如như 和hòa 尚thượng 。 十thập 者giả 。 於ư 授thọ 戒giới 和hòa 尚thượng 。 及cập 阿a 闍xà 梨lê 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 諸chư 善Thiện 知Tri 識Thức 。 法Pháp 師sư 之chi 所sở 。 常thường 生sanh 尊tôn 重trọng 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。
1. như thuyết tu hành
2. thành tựu niệm và sự hiểu biết
3. trụ sâu trong định mà chẳng hôn trầm hay bồn chồn
4. thích thú Pháp của Phật mà không hề lười biếng hay ngừng nghỉ
5. tùy theo Pháp đã nghe mà như lý quán sát và đầy đủ sanh ra xảo diệu trí tuệ
6. vào sâu trong tĩnh lự và đắc thần thông của Phật
7. tâm họ bình đẳng chẳng có cao thấp
8. đối với các chúng sanh dù là thượng, trung, hay hạ, tâm họ không chướng ngại tựa như đại địa và bình đẳng làm lợi ích cho tất cả
9. hễ gặp chúng sanh nào dù với một lần phát khởi Đạo tâm, họ tôn trọng phụng sự giống như hòa thượng
10. khi ở nơi của vị hòa thượng truyền giới, thầy giáo thọ, tất cả Bồ-tát, các vị Thiện Tri Thức, hoặc Pháp sư, họ luôn sanh tôn trọng và phụng sự cúng dường
佛Phật 子tử 。 是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 。
Phật tử! Đây gọi là mười loại thanh tịnh của Bồ-tát trụ không buông lung.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 發phát 大đại 精tinh 進tấn 。 起khởi 於ư 正chánh 念niệm 。 生sanh 勝thắng 欲dục 樂lạc 。 所sở 行hành 不bất 息tức 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 心tâm 無vô 依y 處xứ 。 於ư 甚thậm 深thâm 法Pháp 。 能năng 勤cần 修tu 習tập 。 入nhập 無vô 諍tranh 門môn 。 增tăng 廣quảng 大đại 心tâm 。 佛Phật 法Pháp 無vô 邊biên 。 能năng 順thuận 了liễu 知tri 。 令linh 諸chư 如Như 來Lai 。 皆giai 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ không buông lung sẽ phát khởi đại tinh tấn, sanh khởi chánh niệm, sanh ra khát vọng thù thắng, và chẳng ngừng nghỉ ở trong việc họ làm. Tâm họ không có nương vào bất kỳ pháp nào. Họ có thể siêng năng tu tập các Pháp sâu xa, vào cánh cổng vô tranh, và tăng trưởng tâm rộng lớn. Họ có thể tùy thuận cùng biết rõ vô biên Pháp của Phật và khiến chư Như Lai thảy đều hoan hỷ.
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 復phục 有hữu 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát lại có mười Pháp mà có thể khiến hết thảy chư Phật hoan hỷ. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 精tinh 進tấn 不bất 退thoái 。 二nhị 者giả 。 不bất 惜tích 身thân 命mạng 。 三tam 者giả 。 於ư 諸chư 利lợi 養dưỡng 。 無vô 有hữu 希hy 求cầu 。 四tứ 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 如như 虛hư 空không 。 五ngũ 者giả 。 善thiện 能năng 觀quán 察sát 。 普phổ 入nhập 法Pháp 界Giới 。 六lục 者giả 。 知tri 諸chư 法pháp 印ấn 。 心tâm 無vô 倚ỷ 著trước 。 七thất 者giả 。 常thường 發phát 大đại 願nguyện 。 八bát 者giả 。 成thành 就tựu 清thanh 淨tịnh 。 忍nhẫn 智trí 光quang 明minh 。 九cửu 者giả 。 觀quán 自tự 善thiện 法Pháp 。 心tâm 無vô 增tăng 減giảm 。 十thập 者giả 。 依y 無vô 作tác 門môn 。 修tu 諸chư 淨tịnh 行hành 。
1. tinh tấn không thoái lui
2. chẳng luyến tiếc thân mạng
3. không hề mong cầu ở các lợi dưỡng
4. biết tất cả pháp đều như hư không
5. khéo có thể quán sát và vào khắp Pháp Giới
6. biết dấu ấn của các pháp với tâm chẳng ỷ lại hay chấp trước
7. luôn phát đại nguyện
8. thành tựu ánh sáng của thanh tịnh, an nhẫn, và hiểu biết
9. quán sát Pháp lành của chính mình và tâm không tăng hay giảm
10. nương vào cánh cổng vô nguyện mà tu các thực hành thanh tịnh
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 如Như 來Lai 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Đây gọi là Bồ-tát trụ mười Pháp mà có thể khiến hết thảy Như Lai hoan hỷ.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 有hữu 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Lại có mười Pháp mà có thể khiến tất cả chư Phật hoan hỷ. Những gì là mười? Đó là:
安an 住trụ 不bất 放phóng 逸dật 。 安an 住trụ 無Vô 生Sanh 忍Nhẫn 。 安an 住trụ 大đại 慈từ 。 安an 住trụ 大đại 悲bi 。 安an 住trụ 滿mãn 足túc 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 安an 住trụ 諸chư 行hành 。 安an 住trụ 大đại 願nguyện 。 安an 住trụ 巧xảo 方phương 便tiện 。 安an 住trụ 勇dũng 猛mãnh 力lực 。 安an 住trụ 智trí 慧tuệ 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 無vô 所sở 住trụ 。 猶do 如như 虛hư 空không 。
[1] an trụ trong không buông lung
[2] an trụ trong Vô Sanh Nhẫn
[3] an trụ trong đại từ
[4] an trụ trong đại bi
[5] an trụ trong mãn túc của các Pháp Đến Bờ Kia
[6] an trụ trong các thực hành
[7] an trụ trong đại nguyện
[8] an trụ trong thiện xảo phương tiện
[9] an trụ trong sức dũng mãnh
[10] an trụ trong trí tuệ của quán sát tất cả pháp đều chẳng chỗ trụ và tựa như hư không
佛Phật 子tử 。 若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 住trụ 此thử 十thập 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 歡hoan 喜hỷ 。
Phật tử! Nếu chư Bồ-tát nào trụ mười Pháp này, họ có thể khiến hết thảy chư Phật hoan hỷ.
❖
佛Phật 子tử 。 有hữu 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Có mười Pháp mà có thể khiến chư Bồ-tát mau vào các lãnh vực. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 善thiện 巧xảo 圓viên 滿mãn 。 福phước 智trí 二nhị 行hành 。 二nhị 者giả 。 能năng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 。 三tam 者giả 。 智trí 慧tuệ 明minh 達đạt 。 不bất 隨tùy 他tha 語ngữ 。 四tứ 者giả 。 承thừa 事sự 善thiện 友hữu 。 恒hằng 不bất 捨xả 離ly 。 五ngũ 者giả 。 常thường 行hành 精tinh 進tấn 。 無vô 有hữu 懈giải 怠đãi 。 六lục 者giả 。 善thiện 能năng 安an 住trụ 。 如Như 來Lai 神thần 力lực 。 七thất 者giả 。 修tu 諸chư 善thiện 根căn 。 不bất 生sanh 疲bì 倦quyện 。 八bát 者giả 。 深thâm 心tâm 利lợi 智trí 。 以dĩ 大Đại 乘Thừa 法Pháp 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 九cửu 者giả 。 於ư 地địa 地địa 法Pháp 門môn 。 心tâm 無vô 所sở 住trụ 。 十thập 者giả 。 與dữ 三tam 世thế 佛Phật 。 善thiện 根căn 方phương 便tiện 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。
1. thiện xảo cùng viên mãn của hai thực hành: phước đức và hiểu biết
2. có thể thành tựu đại trang nghiêm của con đường Đến Bờ Kia
3. trí tuệ minh đạt mà chẳng chạy theo lời nói của người khác
4. phụng sự Thiện Tri Thức và không bao giờ lìa bỏ họ
5. luôn tu hành tinh tấn mà chẳng chút lười biếng
6. khéo có thể an trụ trong thần lực của Như Lai
7. tu tập tất cả căn lành mà không sanh mệt mỏi
8. dùng tâm thâm sâu và sự hiểu biết sắc bén để tự trang nghiêm với Pháp Đại Thừa
9. tâm chẳng có chỗ trụ ở trong Pháp môn của mỗi lãnh vực liên tiếp
10. có căn lành và phương tiện đồng một thể tánh với chư Phật ở ba đời
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。
Phật tử! Đây là mười Pháp mà có thể khiến chư Bồ-tát mau vào các lãnh vực.
❖
復phục 次thứ 。 佛Phật 子tử 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 初sơ 住trụ 地địa 時thời 。 應ưng 善thiện 觀quán 察sát 。
Lại nữa, Phật tử! Khi chư Bồ-tát mới trụ ở lãnh vực, họ nên khéo quán sát:
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 。 隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 。 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 。 隨tùy 所sở 修tu 因nhân 。 隨tùy 所sở 得đắc 果quả 。 隨tùy 其kỳ 境cảnh 界giới 。 隨tùy 其kỳ 力lực 用dụng 。 隨tùy 其kỳ 示thị 現hiện 。 隨tùy 其kỳ 分phân 別biệt 。 隨tùy 其kỳ 所sở 得đắc 。
- tùy thuận với hết thảy Pháp môn của họ;
- tùy thuận với toàn bộ trí tuệ sâu xa của họ;
- tùy thuận với các nhân tu hành;
- tùy thuận với các quả chứng đắc;
- tùy thuận với cảnh giới của họ;
- tùy thuận với sức mạnh và công dụng của họ;
- tùy thuận với thị hiện của họ;
- tùy thuận với phân biệt của họ;
- và tùy thuận với những gì đạt được của họ.
悉tất 善thiện 觀quán 察sát 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 皆giai 是thị 自tự 心tâm 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 如như 是thị 知tri 已dĩ 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 地địa 。 能năng 善thiện 安an 住trụ 。
Khi đã khéo quán sát hết những điều này, họ biết tất cả pháp đều chỉ là tâm của mình nên không có chỗ để chấp trước. Khi đã biết như thế rồi, lúc vào lãnh vực của Bồ-tát, họ có thể khéo an trụ ở trong đó.
佛Phật 子tử 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 作tác 是thị 思tư 惟duy 。
Phật tử! Chư Bồ-tát kia tư duy như vầy:
我ngã 等đẳng 宜nghi 應ưng 。 速tốc 入nhập 諸chư 地địa 。
'Chúng ta phải nên mau vào các lãnh vực.
何hà 以dĩ 故cố 。 我ngã 等đẳng 若nhược 於ư 。 地địa 地địa 中trung 住trụ 。 成thành 就tựu 如như 是thị 。 廣quảng 大đại 功công 德đức 。
Vì sao thế? Bởi nếu trụ trong từng lãnh vực liên tiếp, chúng ta sẽ thành tựu công đức quảng đại như vậy.
具cụ 功công 德đức 已dĩ 。 漸tiệm 入nhập 佛Phật 地địa 。 住trụ 佛Phật 地địa 已dĩ 。 能năng 作tác 無vô 邊biên 。 廣quảng 大đại 佛Phật 事sự 。 是thị 故cố 宜nghi 應ưng 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 。 以dĩ 大đại 功công 德đức 。 而nhi 自tự 莊trang 嚴nghiêm 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 地địa 。
Khi đã trọn đủ công đức, chúng ta sẽ dần dần vào lãnh vực của Phật. Một khi đã trụ ở lãnh vực của Phật, chúng ta sẽ có thể làm những Phật sự rộng lớn. Bởi vậy chúng ta phải luôn luôn tinh cần tu tập chẳng hề ngừng nghỉ và không hề chán ghét hay mệt mỏi, rồi dùng đại công đức như thế mà tự trang nghiêm để vào lãnh vực của Bồ-tát.'
❖
佛Phật 子tử 。 有hữu 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Có mười loại Pháp mà khiến các thực hành của chư Bồ-tát được thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 悉tất 捨xả 資tư 財tài 。 滿mãn 眾chúng 生sanh 意ý 。 二nhị 者giả 。 持trì 戒giới 清thanh 淨tịnh 。 無vô 所sở 毀hủy 犯phạm 。 三tam 者giả 。 柔nhu 和hòa 忍nhẫn 辱nhục 。 無vô 有hữu 窮cùng 盡tận 。 四tứ 者giả 。 勤cần 修tu 諸chư 行hành 。 永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 五ngũ 者giả 。 以dĩ 正chánh 念niệm 力lực 。 心tâm 無vô 迷mê 亂loạn 。 六lục 者giả 。 分phân 別biệt 了liễu 知tri 。 無vô 量lượng 諸chư 法pháp 。 七thất 者giả 。 修tu 一nhất 切thiết 行hành 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 八bát 者giả 。 其kỳ 心tâm 不bất 動động 。 猶do 如như 山sơn 王vương 。 九cửu 者giả 。 廣quảng 度độ 眾chúng 生sanh 。 猶do 如như 橋kiều 梁lương 。 十thập 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 與dữ 諸chư 如Như 來Lai 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。
1. xả bỏ hết tài sản để thỏa lòng chúng sanh
2. trì giới thanh tịnh không chỗ hủy phạm
3. an nhẫn nhu hòa chẳng có cùng tận
4. siêng tu mọi thực hành không bao giờ thoái chuyển
5. dùng sức chánh niệm để tâm chẳng mê muội hay rối loạn
6. phân biệt và biết rõ vô lượng pháp
7. tu tập tất cả thực hành mà không chấp trước chúng
8. tâm họ bất động tựa như vua núi
9. rộng độ chúng sanh tựa như kiều lương
10. biết hết thảy chúng sanh đồng một thể tánh với chư Như Lai
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 十thập 法Pháp 。 令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 行hành 清thanh 淨tịnh 。
Phật tử! Đây là mười loại Pháp mà khiến các thực hành của chư Bồ-tát được thanh tịnh.
❖
菩Bồ 薩Tát 既ký 得đắc 。 行hành 清thanh 淨tịnh 已dĩ 。 復phục 獲hoạch 十thập 種chủng 增tăng 勝thắng 法Pháp 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Khi các thực hành của Bồ-tát đã được thanh tịnh, họ lại được mười loại Pháp thù thắng đặc biệt. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 他tha 方phương 諸chư 佛Phật 。 皆giai 悉tất 護hộ 念niệm 。 二nhị 者giả 。 善thiện 根căn 增tăng 勝thắng 。 超siêu 諸chư 等đẳng 列liệt 。 三tam 者giả 。 善thiện 能năng 領lãnh 受thọ 。 佛Phật 加gia 持trì 力lực 。 四tứ 者giả 。 常thường 得đắc 善thiện 人nhân 。 為vi 所sở 依y 怙hộ 。 五ngũ 者giả 。 安an 住trụ 精tinh 進tấn 。 恒hằng 不bất 放phóng 逸dật 。 六lục 者giả 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 平bình 等đẳng 無vô 異dị 。 七thất 者giả 。 心tâm 恒hằng 安an 住trụ 。 無vô 上thượng 大đại 悲bi 。 八bát 者giả 。 如như 實thật 觀quán 法pháp 。 出xuất 生sanh 妙diệu 慧tuệ 。 九cửu 者giả 。 能năng 善thiện 修tu 行hành 。 巧xảo 妙diệu 方phương 便tiện 。 十thập 者giả 。 能năng 知tri 如Như 來Lai 。 方phương 便tiện 之chi 力lực 。
1. chư Phật ở phương khác thảy đều hộ niệm
2. căn lành trở nên thù thắng đặc biệt và trội hơn những ai ở cùng đẳng cấp
3. khéo có thể lãnh thọ sức gia trì của Phật
4. luôn tìm được thiện nhân để làm chỗ nương tựa
5. an trụ trong tinh tấn và không bao giờ buông lung
6. biết tất cả pháp bình đẳng và không sai khác
7. tâm luôn an trụ ở vô thượng đại bi
8. như thật quán sát các pháp và sanh ra trí tuệ vi diệu
9. có thể khéo tu hành thiện xảo và phương tiện nhiệm mầu
10. có thể biết sức phương tiện của Như Lai
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 種chủng 增tăng 勝thắng 法Pháp 。
Phật tử! Đây là mười loại Pháp thù thắng đặc biệt của Bồ-tát.
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 有hữu 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Bồ-tát có mười loại thệ nguyện thanh tịnh. Những gì là mười?
一nhất 。 願nguyện 成thành 熟thục 眾chúng 生sanh 。 無vô 有hữu 疲bì 倦quyện 。 二nhị 。 願nguyện 具cụ 行hành 眾chúng 善thiện 。 淨tịnh 諸chư 世thế 界giới 。 三tam 。 願nguyện 承thừa 事sự 如Như 來Lai 。 常thường 生sanh 尊tôn 重trọng 。 四tứ 。 願nguyện 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 不bất 惜tích 軀khu 命mạng 。 五ngũ 。 願nguyện 以dĩ 智trí 觀quán 察sát 。 入nhập 諸chư 佛Phật 土độ 。 六lục 。 願nguyện 與dữ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。 七thất 。 願nguyện 入nhập 如Như 來Lai 門môn 。 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。 八bát 。 願nguyện 見kiến 者giả 生sanh 信tín 。 無vô 不bất 獲hoạch 益ích 。 九cửu 。 願nguyện 神thần 力lực 住trụ 世thế 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 十thập 。 願nguyện 具cụ 普Phổ 賢Hiền 行hành 。 淨tịnh 治trị 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 之chi 門môn 。
1. nguyện thành thục chúng sanh mà chẳng hề mệt mỏi
2. nguyện thực hành trọn đủ nhiều việc thiện và thanh tịnh mọi thế giới
3. nguyện phụng sự và luôn sanh lòng tôn trọng Như Lai
4. nguyện hộ trì Chánh Pháp mà không hề luyến tiếc thân mạng
5. nguyện dùng sự hiểu biết để quán sát và vào tất cả cõi Phật
6. nguyện đồng một thể tánh với chư Bồ-tát
7. nguyện vào cánh cổng của Như Lai và liễu đạt hết thảy pháp
8. nguyện ai thấy mình sẽ sanh tín tâm và không ai mà chẳng được lợi ích
9. nguyện dùng thần lực để trụ ở thế gian cho đến hết tất cả kiếp vị lai
10. nguyện đầy đủ các thực hành của Phổ Hiền và thanh tịnh những cánh cổng đến Nhất Thiết Chủng Trí
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 種chủng 清thanh 淨tịnh 願nguyện 。
Phật tử! Đây là mười loại thệ nguyện thanh tịnh của Bồ-tát.
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 十thập 種chủng 法Pháp 。 令linh 諸chư 大đại 願nguyện 。 皆giai 得đắc 圓viên 滿mãn 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。
Phật tử! Bồ-tát trụ mười loại Pháp mà khiến các đại nguyện đều được viên mãn. Những gì là mười?
一nhất 者giả 。 心tâm 無vô 疲bì 厭yếm 。 二nhị 者giả 。 具cụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 三tam 者giả 。 念niệm 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 殊thù 勝thắng 願nguyện 力lực 。 四tứ 者giả 。 聞văn 諸chư 佛Phật 土độ 。 悉tất 願nguyện 往vãng 生sanh 。 五ngũ 者giả 。 深thâm 心tâm 長trường 久cửu 。 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 。 六lục 者giả 。 願nguyện 悉tất 成thành 就tựu 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 七thất 者giả 。 住trụ 一nhất 切thiết 劫kiếp 。 不bất 以dĩ 為vi 勞lao 。 八bát 者giả 。 受thọ 一nhất 切thiết 苦khổ 。 不bất 生sanh 厭yếm 離ly 。 九cửu 者giả 。 於ư 一nhất 切thiết 樂lạc 。 心tâm 無vô 貪tham 著trước 。 十thập 者giả 。 常thường 勤cần 守thủ 護hộ 。 無vô 上thượng 法Pháp 門môn 。
1. lòng không chán ghét hay mệt mỏi
2. đầy đủ trang nghiêm lớn
3. ghi nhớ nguyện lực thù thắng của chư Bồ-tát
4. khi nghe về các cõi Phật thì đều nguyện vãng sanh đến
5. tâm thâm sâu dài lâu cho đến hết tất cả kiếp vị lai
6. nguyện trọn thành tựu hết thảy chúng sanh
7. trụ tất cả kiếp mà chẳng cho là nhọc nhằn
8. thọ hết thảy khổ mà không sanh chán ghét
9. lòng chẳng tham trước đối với mọi vui sướng
10. luôn tinh cần thủ hộ Pháp môn vô thượng
❖
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 滿mãn 足túc 。 如như 是thị 願nguyện 時thời 。 即tức 得đắc 十thập 種chủng 無vô 盡tận 藏tạng 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Khi Bồ-tát mãn túc thệ nguyện như thế, họ liền được mười loại tạng vô tận. Những gì là mười? Đó là:
普phổ 見kiến 諸chư 佛Phật 無vô 盡tận 藏tạng 。 總Tổng 持Trì 不bất 忘vong 無vô 盡tận 藏tạng 。 決quyết 了liễu 諸chư 法pháp 無vô 盡tận 藏tạng 。 大đại 悲bi 救cứu 護hộ 無vô 盡tận 藏tạng 。 種chủng 種chủng 三Tam 昧Muội 無vô 盡tận 藏tạng 。 滿mãn 眾chúng 生sanh 心tâm 廣quảng 大đại 福phước 德đức 無vô 盡tận 藏tạng 。 演diễn 一nhất 切thiết 法pháp 甚thậm 深thâm 智trí 慧tuệ 無vô 盡tận 藏tạng 。 報báo 得đắc 神thần 通thông 無vô 盡tận 藏tạng 。 住trụ 無vô 量lượng 劫kiếp 無vô 盡tận 藏tạng 。 入nhập 無vô 邊biên 世thế 界giới 無vô 盡tận 藏tạng 。
[1] tạng vô tận của thấy khắp chư Phật
[2] tạng vô tận của Tổng Trì chẳng quên
[3] tạng vô tận của quyết định liễu đạt các pháp
[4] tạng vô tận của đại bi cứu hộ
[5] tạng vô tận của đủ mọi Đẳng Trì
[6] tạng vô tận của phước đức rộng lớn thỏa lòng chúng sanh
[7] tạng vô tận của trí tuệ sâu xa để diễn nói tất cả pháp
[8] tạng vô tận của thần thông có được từ quả báo
[9] tạng vô tận của trụ vô lượng kiếp
[10] tạng vô tận của vào vô biên thế giới
佛Phật 子tử 。 是thị 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 十thập 無vô 盡tận 藏tạng 。
Phật tử! Đây là Mười Tạng Vô Tận của Bồ-tát.
❖
菩Bồ 薩Tát 得đắc 是thị 。 十thập 種chủng 藏tạng 已dĩ 。 福phước 德đức 具cụ 足túc 。 智trí 慧tuệ 清thanh 淨tịnh 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Sau khi đã được mười loại tạng này, với phước đức cụ túc và trí tuệ thanh tịnh, Bồ-tát tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 云vân 何hà 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Bồ-tát làm sao tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ? Đó là:
知tri 其kỳ 所sở 作tác 。 知tri 其kỳ 因nhân 緣duyên 。 知tri 其kỳ 心tâm 行hành 。 知tri 其kỳ 欲dục 樂lạc 。
- biết việc làm của họ,
- biết nhân duyên của họ,
- biết tâm hành của họ,
- và biết khát vọng của họ.
貪tham 欲dục 多đa 者giả 。 為vi 說thuyết 不bất 淨tịnh 。 瞋sân 恚khuể 多đa 者giả 。 為vi 說thuyết 大đại 慈từ 。 愚ngu 癡si 多đa 者giả 。 教giáo 勤cần 觀quán 察sát 。 三tam 毒độc 等đẳng 者giả 。 為vi 說thuyết 成thành 就tựu 勝thắng 智trí 法Pháp 門môn 。 樂nhạo 生sanh 死tử 者giả 。 為vi 說thuyết 三tam 苦khổ 。 若nhược 著trước 處xứ 所sở 。 說thuyết 處xứ 空không 寂tịch 。 心tâm 懈giải 怠đãi 者giả 。 說thuyết 大đại 精tinh 進tấn 。 懷hoài 我ngã 慢mạn 者giả 。 說thuyết 法pháp 平bình 等đẳng 。 多đa 諂siểm 誑cuống 者giả 。 為vi 說thuyết 菩Bồ 薩Tát 。 其kỳ 心tâm 質chất 直trực 。 樂nhạo 寂tịch 靜tĩnh 者giả 。 廣quảng 為vi 說thuyết 法Pháp 。 令linh 其kỳ 成thành 就tựu 。
- những ai nhiều tham dục thì dạy bất tịnh;
- những ai nhiều sân hận thì dạy đại từ;
- những ai nhiều si mê thì dạy siêng quán sát;
- những ai có mỗi phần bằng nhau của ba độc thì dạy Pháp môn thành tựu sự hiểu biết thù thắng;
- những ai thích sanh tử thì dạy ba loại khổ;
- những ai chấp trước xứ sở thì dạy rỗng không và vắng lặng của nơi xứ;
- những ai với tâm lười biếng thì dạy đại tinh tấn;
- những ai ôm tánh ngã mạn thì dạy bình đẳng của các pháp;
- những ai nhiều nịnh hót dối trá thì dạy về tâm chất trực của Bồ-tát;
- và những ai thích tịch tĩnh thì rộng thuyết giảng Pháp để khiến họ thành tựu.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Bồ-tát như thế tùy theo sự thích hợp của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ.
為vi 說thuyết 法Pháp 時thời 。
Khi Bồ-tát thuyết Pháp cho họ:
文văn 相tương 連liên 屬thuộc 。 義nghĩa 無vô 舛suyễn 謬mậu 。 觀quán 法pháp 先tiên 後hậu 。 以dĩ 智trí 分phân 別biệt 。 是thị 非phi 審thẩm 定định 。 不bất 違vi 法Pháp 印ấn 。 次thứ 第đệ 建kiến 立lập 。 無vô 邊biên 行hành 門môn 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 疑nghi 。 善thiện 知tri 諸chư 根căn 。 入nhập 如Như 來Lai 教giáo 。 證chứng 真chân 實thật 際tế 。 知tri 法pháp 平bình 等đẳng 。 斷đoạn 諸chư 法pháp 愛ái 。 除trừ 一nhất 切thiết 執chấp 。 常thường 念niệm 諸chư 佛Phật 。 心tâm 無vô 暫tạm 捨xả 。 了liễu 知tri 音âm 聲thanh 。 體thể 性tánh 平bình 等đẳng 。 於ư 諸chư 言ngôn 說thuyết 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。 巧xảo 說thuyết 譬thí 諭dụ 。 無vô 相tương 違vi 反phản 。 悉tất 令linh 得đắc 悟ngộ 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 隨tùy 應ưng 普phổ 現hiện 。 平bình 等đẳng 智trí 身thân 。
- văn tự liên kết chặt chẽ với ý nghĩa không trái nghịch hay sai lầm;
- quán sát cái gì ở trước và theo sau của các pháp để rồi phân biệt chúng bằng sự hiểu biết;
- thẩm định cái gì đúng và cái gì sai mà chẳng trái ngược với Pháp ấn;
- thứ tự kiến lập vô biên cánh cổng của thực hành để khiến các chúng sanh chặt đứt mọi nghi ngờ;
- khéo biết các căn và vào giáo Pháp của Như Lai;
- chứng đắc cực điểm của chân thật và biết pháp bình đẳng;
- cắt đứt mọi yêu thích đối với các pháp và trừ bỏ tất cả chấp trước;
- luôn nhớ chư Phật với lòng chẳng tạm rời;
- biết rõ thể tánh bình đẳng của âm thanh;
- tâm không chấp trước đối với mọi lời nói;
- thiện xảo dùng thí dụ và chẳng trái ngược với nhau;
- khiến đều được giác ngộ đến hết thảy chư Phật về trí thân bình đẳng hiện khắp tùy theo căn cơ.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 則tắc 自tự 修tu 習tập 。 增tăng 長trưởng 義nghĩa 利lợi 。 不bất 捨xả 諸chư 度Độ 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 。
Bồ-tát vì các chúng sanh mà diễn nói Pháp như thế, rồi tự mình tu tập, tăng trưởng lợi ích, không từ bỏ các Độ, và đầy đủ trang nghiêm của con đường Đến Bờ Kia.
是thị 時thời 菩Bồ 薩Tát 。 為vì 令linh 眾chúng 生sanh 。 心tâm 滿mãn 足túc 故cố 。 內nội 外ngoại 悉tất 捨xả 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 檀Đàn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Bấy giờ, vì khiến lòng của chúng sanh mãn túc, nếu Bồ-tát xả bỏ cả trong lẫn ngoài mà chẳng hề chấp trước, thì liền có thể thanh tịnh Bố Thí Đến Bờ Kia.
具cụ 持trì 眾chúng 戒giới 。 而nhi 無vô 所sở 著trước 。 永vĩnh 離ly 我ngã 慢mạn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 尸Thi 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thọ trì trọn vẹn các giới luật mà chẳng hề chấp trước và vĩnh viễn lìa ngã mạn, thì liền có thể thanh tịnh Tịnh Giới Đến Bờ Kia.
悉tất 能năng 忍nhẫn 受thọ 。 一nhất 切thiết 諸chư 惡ác 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 心tâm 平bình 等đẳng 。 無vô 有hữu 動động 搖dao 。 譬thí 如như 大đại 地địa 。 能năng 持trì 一nhất 切thiết 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 忍Nhẫn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ có thể nhẫn chịu hết mọi điều ác trong khi giữ tâm mình bình đẳng đối với các chúng sanh mà không bị dao động tựa như đại địa có thể chống đỡ tất cả, thì liền có thể thanh tịnh An Nhẫn Đến Bờ Kia.
普phổ 發phát 眾chúng 業nghiệp 。 常thường 修tu 靡mĩ 懈giải 。 諸chư 有hữu 所sở 作tác 。 恒hằng 不bất 退thoái 轉chuyển 。 勇dũng 猛mãnh 勢thế 力lực 。 無vô 能năng 制chế 伏phục 。 於ư 諸chư 功công 德đức 。 不bất 取thủ 不bất 捨xả 。 而nhi 能năng 滿mãn 足túc 。 一nhất 切thiết 智trí 門môn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 精Tinh 進Tấn 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ phát khởi nhiều thứ nghiệp ở mọi nơi, luôn tu tập chẳng ngừng, không bao giờ thoái chuyển trong những việc mình làm, kiên trì với sức mạnh dũng mãnh mà chẳng ai có thể chế phục, và không nắm giữ mà cũng không từ bỏ các công đức nhưng lại có thể mãn túc hết thảy cánh cổng của sự hiểu biết, thì liền có thể thanh tịnh Tinh Tấn Đến Bờ Kia.
於ư 五ngũ 欲dục 境cảnh 。 無vô 所sở 貪tham 著trước 。 諸chư 次thứ 第đệ 定định 。 悉tất 能năng 成thành 就tựu 。 常thường 正chánh 思tư 惟duy 。 不bất 住trụ 不bất 出xuất 。 而nhi 能năng 銷tiêu 滅diệt 。 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 。 諸chư 三Tam 昧Muội 門môn 。 成thành 就tựu 無vô 邊biên 。 大đại 神thần 通thông 力lực 。 逆nghịch 順thuận 次thứ 第đệ 。 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 。 於ư 一nhất 三Tam 昧Muội 門môn 。 入nhập 無vô 邊biên 三Tam 昧Muội 門môn 。 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 。 三Tam 昧Muội 境cảnh 界giới 。 與dữ 一nhất 切thiết 三Tam 昧Muội 。 三Tam 摩Ma 鉢Bát 底Để 智trí 印ấn 。 不bất 相tương 違vi 背bội 。 能năng 速tốc 入nhập 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 地địa 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 禪Thiền 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ chẳng hề tham trước đối với trần cảnh của năm dục,
- có thể thành tựu hết các loại định theo thứ tự,
- luôn chánh tư duy không trụ không xuất mà có thể tiêu diệt tất cả phiền não,
- sanh ra vô lượng cánh cổng Đẳng Trì,
- thành tựu vô biên sức thần thông lớn,
- có thể vào các Đẳng Trì trong thứ tự của thuận chiều hay ngược chiều,
- ở trong một cánh cổng Đẳng Trì mà đồng thời có thể vào vô biên cánh cổng Đẳng Trì,
- biết rõ cảnh giới của hết thảy Đẳng Trì,
- không trái nghịch đối với bất kỳ dấu ấn hiểu biết nào của Đẳng Trì hay Đẳng Chí,
- và có thể mau vào lãnh vực của Nhất Thiết Trí,
thì liền có thể thanh tịnh Tĩnh Lự Đến Bờ Kia.
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 聞văn 法Pháp 受thọ 持trì 。 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。 承thừa 事sự 不bất 倦quyện 。 常thường 樂nhạo 聞văn 法Pháp 。 心tâm 無vô 厭yếm 足túc 。 隨tùy 所sở 聽thính 受thọ 。 如như 理lý 思tư 惟duy 。 入nhập 真chân 三Tam 昧Muội 。 離ly 諸chư 僻tích 見kiến 。 善thiện 觀quán 諸chư 法pháp 。 得đắc 實thật 相tướng 印ấn 。 了liễu 知tri 如Như 來Lai 。 無vô 功công 用dụng 道Đạo 。 乘thừa 普phổ 門môn 慧tuệ 。 入nhập 於ư 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 之chi 門môn 。 永vĩnh 得đắc 休hưu 息tức 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ ở nơi chư Phật nghe Pháp rồi thọ trì,
- gần gũi Thiện Tri Thức và phụng sự không mệt mỏi,
- luôn thích nghe Pháp không bao giờ chán,
- tùy theo điều đã nghe mà như lý tư duy,
- vào Đẳng Trì chân thật,
- lìa mọi quan điểm lệch lạc,
- khéo quán sát các pháp và đạt được dấu ấn thật tướng của chúng,
- biết rõ con đường chẳng tốn công phí sức của Như Lai,
- đi đến cánh cổng phổ biến của trí tuệ,
- và vào cánh cổng của Nhất Thiết Trí Trí để vĩnh viễn được dừng nghỉ,
thì liền có thể thanh tịnh Diệu Tuệ Đến Bờ Kia.
示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 世thế 間gian 作tác 業nghiệp 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 而nhi 不bất 厭yếm 倦quyện 。 隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 。 而nhi 為vi 現hiện 身thân 。 一nhất 切thiết 所sở 行hành 。 皆giai 無vô 染nhiễm 著trước 。 或hoặc 現hiện 凡phàm 夫phu 。 或hoặc 現hiện 聖thánh 人nhân 。 所sở 行hành 之chi 行hành 。 或hoặc 現hiện 生sanh 死tử 。 或hoặc 現hiện 涅Niết 槃Bàn 。 善thiện 能năng 觀quán 察sát 。 一nhất 切thiết 所sở 作tác 。 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 事sự 。 而nhi 不bất 貪tham 著trước 。 遍biến 入nhập 諸chư 趣thú 。 度độ 脫thoát 眾chúng 生sanh 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 方Phương 便Tiện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thị hiện nghiệp hành trong tất cả thế gian,
- giáo hóa chúng sanh mà chán ghét hay mệt mỏi,
- tùy theo sở thích của chúng sanh mà hiện thân,
- mọi thực thành đều không nhiễm trước,
- hoặc thị hiện phàm phu hay thị hiện tu tập các thực hành của thánh nhân,
- hoặc thị hiện sanh tử hay thị hiện tịch diệt,
- khéo có thể quán sát hết thảy mọi việc làm,
- thị hiện tất cả những việc trang nghiêm mà chẳng tham trước,
- và vào khắp các đường để độ thoát chúng sanh,
thì liền có thể thanh tịnh Phương Tiện Đến Bờ Kia.
盡tận 成thành 就tựu 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 盡tận 莊trang 嚴nghiêm 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 盡tận 供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 盡tận 通thông 達đạt 無vô 障chướng 礙ngại 法Pháp 。 盡tận 修tu 行hành 遍biến 法Pháp 界Giới 行hành 。 身thân 恒hằng 住trụ 盡tận 未vị 來lai 劫kiếp 智trí 。 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 心tâm 念niệm 。 盡tận 覺giác 悟ngộ 流lưu 轉chuyển 還hoàn 滅diệt 。 盡tận 示thị 現hiện 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 盡tận 證chứng 得đắc 如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 願Nguyện 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ thành tựu hết tất cả chúng sanh,
- trang nghiêm hết tất cả thế giới,
- cúng dường hết tất cả chư Phật,
- thông đạt hết Pháp không chướng ngại,
- tu hành hết các thực hành biến khắp Pháp Giới,
- thân luôn trụ cho đến hết tất cả kiếp vị lai,
- biết hết niệm trong tất cả tâm,
- giác ngộ hết lưu chuyển môn và hoàn diệt môn [trong 12 Duyên Khởi],
- thị hiện hết tất cả quốc độ,
- và chứng đắc hết trí tuệ của Như Lai,
thì liền có thể thanh tịnh Thệ Nguyện Đến Bờ Kia.
具cụ 深thâm 心tâm 力lực 。 無vô 有hữu 雜tạp 染nhiễm 故cố 。 具cụ 深thâm 信tín 力lực 。 無vô 能năng 摧tồi 伏phục 故cố 。 具cụ 大đại 悲bi 力lực 。 不bất 生sanh 疲bì 厭yếm 故cố 。 具cụ 大đại 慈từ 力lực 。 所sở 行hành 平bình 等đẳng 故cố 。 具cụ 總Tổng 持Trì 力lực 。 能năng 以dĩ 方phương 便tiện 。 持trì 一nhất 切thiết 義nghĩa 故cố 。 具cụ 辯biện 才tài 力lực 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 歡hoan 喜hỷ 滿mãn 足túc 故cố 。 具cụ 波Ba 羅La 蜜Mật 力lực 。 莊trang 嚴nghiêm 大Đại 乘Thừa 故cố 。 具cụ 大đại 願nguyện 力lực 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 故cố 。 具cụ 神thần 通thông 力lực 。 出xuất 生sanh 無vô 量lượng 故cố 。 具cụ 加gia 持trì 力lực 。 令linh 信tín 解giải 領lãnh 受thọ 故cố 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 力Lực 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ đầy đủ sức tâm sâu do chẳng có tạp nhiễm,
- đầy đủ sức tin sâu do không gì có thể tồi phục,
- đầy đủ sức đại bi do chẳng sanh chán ghét hay mệt mỏi,
- đầy đủ sức đại từ do việc làm bình đẳng,
- đầy đủ sức Tổng Trì do có thể dùng phương tiện trì giữ tất cả nghĩa,
- đầy đủ sức biện tài do khiến hết thảy chúng sanh hoan hỷ mãn túc,
- đầy đủ sức Đến Bờ Kia do trang nghiêm Đại Thừa,
- đầy đủ sức đại nguyện do vĩnh viễn không để chúng đoạn tuyệt,
- đầy đủ sức thần thông do sanh ra vô lượng thị hiện,
- và đầy đủ sức gia trì do khiến tín giải cùng lãnh thọ,
thì liền có thể thanh tịnh Lực Đến Bờ Kia.
知tri 貪tham 欲dục 行hành 者giả 。 知tri 瞋sân 恚khuể 行hành 者giả 。 知tri 愚ngu 癡si 行hành 者giả 。 知tri 等đẳng 分phần 行hành 者giả 。 知tri 修tu 學học 地địa 行hành 者giả 。 一nhất 念niệm 中trung 。 知tri 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 行hành 。 知tri 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 心tâm 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 真chân 實thật 。 知tri 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 力Lực 。 普phổ 覺giác 悟ngộ 法Pháp 界Giới 門môn 。 是thị 則tắc 能năng 淨tịnh 。 智Trí 波Ba 羅La 蜜Mật 。
Nếu họ biết các nghiệp hành khởi sanh từ tham dục,
- biết các nghiệp hành khởi sanh từ sân hận,
- biết các nghiệp hành khởi sanh từ si mê,
- biết các nghiệp hành khởi sanh từ mỗi phần bằng nhau của ba độc,
- biết những thực hành tu học để vào các lãnh vực,
- trong một niệm biết vô biên nghiệp hành của chúng sanh,
- biết vô biên tâm của chúng sanh,
- biết chân thật của tất cả pháp,
- biết các Lực của hết thảy Như Lai,
- và giác ngộ khắp cánh cổng đến Pháp Giới,
thì liền có thể thanh tịnh Trí Đến Bờ Kia.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 清thanh 淨tịnh 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 圓viên 滿mãn 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 不bất 捨xả 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 時thời 。 住trụ 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。 菩Bồ 薩Tát 乘Thừa 中trung 。 隨tùy 其kỳ 所sở 念niệm 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 為vi 說thuyết 法Pháp 。 令linh 增tăng 淨tịnh 業nghiệp 。 而nhi 得đắc 度độ 脫thoát 。
Phật tử! Khi Bồ-tát thanh tịnh các Pháp Đến Bờ Kia như thế, khi viên mãn các Pháp Đến Bờ Kia, và khi không từ bỏ các Pháp Đến Bờ Kia, ngài trụ trong đại trang nghiêm của Bồ-tát Thừa. Tùy theo sự nhớ tưởng của mình đối với tất cả chúng sanh hữu duyên, ngài đều thuyết Pháp cho họ để khiến tăng trưởng nghiệp thanh tịnh mà được giải thoát:
墮đọa 惡ác 道đạo 者giả 。 教giáo 使sử 發phát 心tâm 。 在tại 難nạn 中trung 者giả 。 令linh 勤cần 精tinh 進tấn 。 多đa 貪tham 眾chúng 生sanh 。 示thị 無vô 貪tham 法Pháp 。 多đa 瞋sân 眾chúng 生sanh 。 令linh 行hành 平bình 等đẳng 。 著trước 見kiến 眾chúng 生sanh 。 為vi 說thuyết 緣duyên 起khởi 。 欲dục 界giới 眾chúng 生sanh 。 教giáo 離ly 欲dục 恚khuể 。 惡ác 不bất 善thiện 法pháp 。 色sắc 界giới 眾chúng 生sanh 。 為vì 其kỳ 宣tuyên 說thuyết 。 毘Tỳ 鉢Bát 舍Xá 那Na 。 無vô 色sắc 界giới 眾chúng 生sanh 。 為vì 其kỳ 宣tuyên 說thuyết 。 微vi 妙diệu 智trí 慧tuệ 。 二Nhị 乘Thừa 之chi 人nhân 。 教giáo 寂tịch 靜tĩnh 行hành 。 樂nhạo 大Đại 乘Thừa 者giả 。 為vi 說thuyết 十Thập 力Lực 。 廣quảng 大đại 莊trang 嚴nghiêm 。
- đối với những ai bị đọa đường ác thì dạy họ phát tâm;
- đối với những ai ở trong các nạn thì khiến họ siêng năng tinh tấn;
- đối với chúng sanh nào nhiều tham dục thì chỉ họ Pháp lìa tham dục;
- đối với chúng sanh nào nhiều sân hận thì khiến họ thực hành bình đẳng;
- đối với chúng sanh nào chấp trước quan điểm thì thuyết giảng duyên khởi cho họ;
- đối với chúng sanh ở cõi dục thì dạy họ lìa tham dục, sân hận, và các pháp ác bất thiện;
- đối với chúng sanh ở cõi sắc thì tuyên nói Diệu Quán cho họ;
- đối với chúng sanh ở cõi vô sắc thì tuyên nói trí tuệ vi diệu cho họ;
- đối với người tu Nhị Thừa thì dạy họ thực hành tịch tĩnh;
- đối với ai thích Đại Thừa thì thuyết giảng Mười Lực trang nghiêm rộng lớn cho họ.
如như 其kỳ 往vãng 昔tích 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 見kiến 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 墮đọa 諸chư 惡ác 道đạo 。 大đại 師sư 子tử 吼hống 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Như lúc sơ phát tâm vào thuở xưa và thấy vô lượng chúng sanh bị đọa các đường ác, ngài gầm lên đại sư tử hống mà nói lời như vầy:
我ngã 當đương 以dĩ 種chủng 種chủng 法Pháp 門môn 。 隨tùy 其kỳ 所sở 應ưng 。 而nhi 度độ 脫thoát 之chi 。
'Tôi sẽ dùng đủ mọi Pháp môn tùy theo sự thích hợp của hữu tình mà độ thoát họ.'
菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 。 如như 是thị 智trí 慧tuệ 。 廣quảng 能năng 度độ 脫thoát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。
Bồ-tát đầy đủ trí tuệ như thế và có thể rộng độ thoát hết thảy chúng sanh.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 。 如như 是thị 智trí 慧tuệ 。 令linh 三Tam 寶Bảo 種chủng 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
Phật tử! Với đầy đủ trí tuệ như thế, Bồ-tát khiến mạng mạch của Tam Bảo vĩnh viễn chẳng bị đoạn tuyệt.
所sở 以dĩ 者giả 何hà 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 教giáo 諸chư 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 常thường 為vì 眾chúng 生sanh 。 開khai 闡xiển 法Pháp 藏tạng 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 善thiện 持trì 教giáo 法Pháp 。 無vô 所sở 乖quai 違vi 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Vì sao thế? Bởi đại Bồ-tát dạy các chúng sanh phát khởi Đạo tâm, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài luôn vì chúng sanh mà mở bày Pháp tạng, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài khéo thọ trì giáo Pháp mà chẳng hề trái ngược, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 悉tất 能năng 稱xưng 讚tán 。 一nhất 切thiết 大đại 願nguyện 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 分phân 別biệt 演diễn 說thuyết 。 因nhân 緣duyên 之chi 門môn 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 常thường 勤cần 修tu 習tập 。 六Lục 和Hòa 敬Kính 法Pháp 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Lại nữa, Bồ-tát đều có thể xưng tán tất cả đại nguyện, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài phân biệt cùng diễn nói cánh cổng của nhân và duyên, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài luôn siêng tu tập Sáu Pháp Hòa Kính, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 於ư 眾chúng 生sanh 田điền 中trung 。 下hạ 佛Phật 種chủng 子tử 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 。 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 不bất 惜tích 身thân 命mạng 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 法Pháp 種chủng 不bất 斷đoạn 。 統thống 理lý 大đại 眾chúng 。 無vô 有hữu 疲bì 倦quyện 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 僧Tăng 種chủng 不bất 斷đoạn 。
Lại nữa, Bồ-tát gieo xuống hạt giống Phật ở trong ruộng của chúng sanh, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật không bị đứt đoạn. Ngài hộ trì Chánh Pháp mà chẳng hề luyến tiếc thân mạng, cho nên có thể khiến mạng mạch của Pháp không bị đứt đoạn. Ngài lãnh đạo đại chúng mà chẳng hề mệt mỏi, cho nên có thể khiến mạng mạch của Tăng không bị đứt đoạn.
復phục 次thứ 。 於ư 去khứ 來lai 今kim 佛Phật 。 所sở 說thuyết 之chi 法Pháp 。 所sở 制chế 之chi 戒giới 。 皆giai 悉tất 奉phụng 持trì 。 心tâm 不bất 捨xả 離ly 。 是thị 故cố 能năng 令linh 。 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 種chủng 。 永vĩnh 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
Lại nữa, Bồ-tát thảy đều phụng trì các Pháp thuyết giảng và giới luật chế định bởi chư Phật ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai mà tâm chẳng bao giờ lìa bỏ, cho nên có thể khiến mạng mạch của Phật Pháp Tăng không bị đứt đoạn.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 紹thiệu 隆long 三Tam 寶Bảo 。 一nhất 切thiết 所sở 行hành 。 無vô 有hữu 過quá 失thất 。 隨tùy 有hữu 所sở 作tác 。 皆giai 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 門môn 。 是thị 故cố 三tam 業nghiệp 。 皆giai 無vô 瑕hà 玷điếm 。 無vô 瑕hà 玷điếm 故cố 。 所sở 作tác 眾chúng 善thiện 。 所sở 行hành 諸chư 行hành 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 應ưng 說thuyết 法Pháp 。 乃nãi 至chí 一nhất 念niệm 。 無vô 有hữu 錯thác 謬mậu 。 皆giai 與dữ 方phương 便tiện 。 智trí 慧tuệ 相tương 應ứng 。 悉tất 以dĩ 向hướng 於ư 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 。 無vô 空không 過quá 者giả 。
Và như thế, Bồ-tát nối tiếp vẻ vang Tam Bảo, hoàn toàn không có lỗi lầm trong tất cả thực hành, và mọi việc làm đều hồi hướng về cánh cổng của Nhất Thiết Trí. Bởi vậy ba nghiệp của họ chẳng chút tì vết. Do chẳng chút tì vết nên những việc thiện mà họ làm, các thực hành tu tập, giáo hóa chúng sanh, thuyết giảng Pháp tùy theo căn cơ, và cho đến một niệm cũng chẳng có sai lầm. Họ đều tương ứng với phương tiện cùng trí tuệ, và thảy hồi hướng về Nhất Thiết Trí Trí mà không một thứ nào là uổng công.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 修tu 習tập 善thiện 法Pháp 。 念niệm 念niệm 具cụ 足túc 。 十thập 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát tu tập các Pháp lành như thế nên trong từng niệm được trọn đủ mười loại trang nghiêm. Những gì là mười? Đó là:
身thân 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 。 所sở 應ưng 調điều 伏phục 。 而nhi 為vi 示thị 現hiện 故cố 。 語ngữ 莊trang 嚴nghiêm 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 疑nghi 。 皆giai 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 心tâm 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 入nhập 諸chư 三Tam 昧Muội 故cố 。 佛Phật 剎sát 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 。 離ly 諸chư 煩phiền 惱não 故cố 。 光quang 明minh 莊trang 嚴nghiêm 。 放phóng 無vô 邊biên 光quang 。 普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 故cố 。 眾chúng 會hội 莊trang 嚴nghiêm 。 普phổ 攝nhiếp 眾chúng 會hội 。 皆giai 令linh 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 神thần 通thông 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 自tự 在tại 示thị 現hiện 故cố 。 正chánh 教giáo 莊trang 嚴nghiêm 。 能năng 攝nhiếp 一nhất 切thiết 。 聰thông 慧tuệ 人nhân 故cố 。 涅Niết 槃Bàn 地địa 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 一nhất 處xứ 成thành 道Đạo 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。 巧xảo 說thuyết 莊trang 嚴nghiêm 。 隨tùy 處xứ 隨tùy 時thời 。 隨tùy 其kỳ 根căn 器khí 。 為vi 說thuyết 法Pháp 故cố 。
- thân trang nghiêm, do bởi thị hiện sự điều phục phù hợp với mỗi chúng sanh;
- ngữ trang nghiêm, do bởi đoạn trừ mọi nghi ngờ và khiến tất cả hoan hỷ;
- ý trang nghiêm, do bởi vào hết thảy Đẳng Trì trong một niệm;
- cõi Phật trang nghiêm, do bởi tất cả thanh tịnh và lìa mọi phiền não;
- quang minh trang nghiêm, do bởi phóng ra vô biên ánh sáng để soi khắp chúng sanh;
- chúng hội trang nghiêm, do bởi tụ họp chúng hội ở khắp nơi để khiến đều hoan hỷ;
- thần thông trang nghiêm, do bởi thị hiện tự tại tùy theo tâm của chúng sanh;
- chánh giáo trang nghiêm, do bởi có thể thu nhiếp hết thảy người thông tuệ;
- lãnh vực tịch diệt trang nghiêm, do bởi ở một nơi thành Đạo mà cũng chu biến khắp mười phương không chút thừa sót;
- lời nói thiện xảo trang nghiêm, do bởi thuyết Pháp tùy theo nơi xứ, tùy theo thời gian, và tùy theo căn khí của mỗi hữu tình.
菩Bồ 薩Tát 成thành 就tựu 。 如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 。 於ư 念niệm 念niệm 中trung 。 身thân 語ngữ 意ý 業nghiệp 。 皆giai 無vô 空không 過quá 。 悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 。 一Nhất 切Thiết 智Trí 門môn 。
Khi Bồ-tát thành tựu trang nghiêm như thế, trong từng niệm của thân ngữ ý đều không uổng công và hồi hướng tất cả về cánh cổng của Nhất Thiết Trí.
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 見kiến 此thử 菩Bồ 薩Tát 。 當đương 知tri 亦diệc 復phục 。 無vô 空không 過quá 者giả 。 以dĩ 必tất 當đương 成thành 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 故cố 。 若nhược 聞văn 名danh 。 若nhược 供cúng 養dường 。 若nhược 同đồng 住trú 。 若nhược 憶ức 念niệm 。 若nhược 隨tùy 出xuất 家gia 。 若nhược 聞văn 說thuyết 法Pháp 。 若nhược 隨tùy 喜hỷ 善thiện 根căn 。 若nhược 遙diêu 生sanh 欽khâm 敬kính 。 乃nãi 至chí 稱xưng 揚dương 。 讚tán 歎thán 名danh 字tự 。 皆giai 當đương 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。
Nếu có chúng sanh nào thấy vị Bồ-tát này, thì phải biết cũng lại không uổng công, bởi họ chắc chắn sẽ thành Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Nếu có ai chỉ nghe tên ngài, hoặc cúng dường ngài, hoặc đồng trú với ngài, hoặc ghi nhớ ngài, hoặc theo ngài xuất gia, hoặc nghe ngài thuyết Pháp, hoặc tùy hỷ căn lành của ngài, hoặc khâm phục kính mến ngài từ xa, và cho đến tuyên dương cùng tán thán danh tự của ngài thì họ đều sẽ đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
佛Phật 子tử 。 譬thí 如như 有hữu 藥dược 。 名danh 為vi 善thiện 見kiến 。 眾chúng 生sanh 見kiến 者giả 。 眾chúng 毒độc 悉tất 除trừ 。 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 成thành 就tựu 此thử 法Pháp 。 眾chúng 生sanh 若nhược 見kiến 。 諸chư 煩phiền 惱não 毒độc 。 皆giai 得đắc 除trừ 滅diệt 。 善thiện 法Pháp 增tăng 長trưởng 。
Phật tử! Ví như có một loại thuốc tên là thiện kiến. Hễ chúng sanh nào thấy nó thì sẽ trừ sạch các chất độc. Bồ-tát thành tựu Pháp này thì cũng như thế. Bởi nếu có chúng sanh nào thấy ngài thì mọi thứ độc của phiền não đều được diệt trừ và Pháp lành tăng trưởng.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 住trụ 此thử 法Pháp 中trung 。 勤cần 加gia 修tu 習tập 。
Phật tử! Đại Bồ-tát trụ ở Pháp này thì hãy siêng tu tập thêm:
以dĩ 智trí 慧tuệ 明minh 。 滅diệt 諸chư 癡si 闇ám 。 以dĩ 慈từ 悲bi 力lực 。 摧tồi 伏phục 魔ma 軍quân 。 以dĩ 大đại 智trí 慧tuệ 。 及cập 福phước 德đức 力lực 。 制chế 諸chư 外ngoại 道đạo 。 以dĩ 金Kim 剛Cang 定Định 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 心tâm 垢cấu 煩phiền 惱não 。 以dĩ 精tinh 進tấn 力lực 。 集tập 諸chư 善thiện 根căn 。 以dĩ 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 諸chư 善thiện 根căn 力lực 。 遠viễn 離ly 一nhất 切thiết 。 惡ác 道đạo 諸chư 難nạn 。 以dĩ 無vô 所sở 著trước 力lực 。 淨tịnh 智trí 境cảnh 界giới 。 以dĩ 方phương 便tiện 智trí 慧tuệ 力lực 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 薩Tát 諸chư 地địa 。 諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 。 及cập 諸chư 三Tam 昧Muội 。 六Lục 通Thông 三Tam 明Minh 。 四Tứ 無Vô 所Sở 畏Úy 。 悉tất 令linh 清thanh 淨tịnh 。 以dĩ 一nhất 切thiết 善thiện 法Pháp 力lực 。 成thành 滿mãn 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 淨tịnh 土độ 。 無vô 邊biên 相tướng 好hảo 。 身thân 語ngữ 及cập 心tâm 。 具cụ 足túc 莊trang 嚴nghiêm 。 以dĩ 智trí 自tự 在tại 觀quán 察sát 力lực 。 知tri 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 皆giai 平bình 等đẳng 。 以dĩ 廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 力lực 。 了liễu 知tri 一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 境cảnh 界giới 。 以dĩ 往vãng 昔tích 誓thệ 願nguyện 力lực 。 隨tùy 所sở 應ưng 化hóa 。 現hiện 佛Phật 國quốc 土độ 。 轉chuyển 大đại 法Pháp 輪luân 。 度độ 脫thoát 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 。
- dùng ánh sáng trí tuệ để hủy diệt mọi đen tối của si mê;
- dùng sức từ bi để tồi phục ma quân;
- dùng đại trí tuệ và sức phước đức để chế ngự các ngoại đạo;
- dùng Kim Cang Định để diệt trừ tất cả tâm cấu nhiễm và phiền não;
- dùng sức tinh tấn để tu tập mọi căn lành;
- dùng sức căn lành từ thanh tịnh cõi Phật để rời xa hết thảy đường ác và các nạn;
- dùng sức không chấp trước để thanh tịnh cảnh giới của sự hiểu biết;
- dùng sức phương tiện với trí tuệ để sanh ra tất cả lãnh vực của Bồ-tát, các Pháp Đến Bờ Kia, các Đẳng Trì, Sáu Thần Thông, Ba Minh, cùng với Bốn Không Sợ Hãi, và khiến chúng đều thanh tịnh;
- dùng sức của hết thảy Pháp lành để viên mãn tịnh độ của chư Phật, vô biên tướng hảo, và thân ngữ ý được trang nghiêm đầy đủ;
- dùng sức hiểu biết tự tại quán sát để rõ Mười Lực, Bốn Không Sợ Hãi, và 18 Pháp Chỉ Dành Riêng cho Phật của tất cả Như Lai thảy đều bình đẳng;
- dùng sức trí tuệ rộng lớn để biết rõ cảnh giới của Nhất Thiết Trí Trí;
- dùng sức thệ nguyện thuở xưa để tùy theo những ai nên hóa độ mà hiện ra cõi Phật, chuyển đại Pháp luân, và độ thoát vô lượng vô biên chúng sanh.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 勤cần 修tu 此thử 法Pháp 。 次thứ 第đệ 成thành 就tựu 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 乃nãi 至chí 得đắc 與dữ 。 諸chư 佛Phật 平bình 等đẳng 。 於ư 無vô 邊biên 世thế 界giới 中trung 。 為vi 大đại 法Pháp 師sư 。 護hộ 持trì 正Chánh 法Pháp 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 護hộ 念niệm 。 守thủ 護hộ 受thọ 持trì 。 廣quảng 大đại 法Pháp 藏tạng 。 獲hoạch 無vô 礙ngại 辯biện 。 深thâm 入nhập 法Pháp 門môn 。
Phật tử! Đại Bồ-tát do siêng tu Pháp này nên lần lượt thành tựu các thực hành của Bồ-tát, và cho đến được bình đẳng cùng với chư Phật. Ngài làm vị đại Pháp sư ở trong vô biên thế giới, hộ trì chánh Pháp, được hết thảy chư Phật hộ niệm, thủ hộ cùng thọ trì Pháp tạng rộng lớn, đạt vô ngại biện, và vào sâu Pháp môn.
於ư 無vô 邊biên 世thế 界giới 。 大đại 眾chúng 之chi 中trung 。 隨tùy 類loại 不bất 同đồng 。 普phổ 現hiện 其kỳ 身thân 。 色sắc 相tướng 具cụ 足túc 。 最tối 勝thắng 無vô 比tỉ 。 以dĩ 無vô 礙ngại 辯biện 。 巧xảo 說thuyết 深thâm 法Pháp 。 其kỳ 音âm 圓viên 滿mãn 。 善thiện 巧xảo 分phân 布bố 故cố 。 能năng 令linh 聞văn 者giả 。 入nhập 於ư 無vô 盡tận 。 智trí 慧tuệ 之chi 門môn 。 知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 。 心tâm 行hành 煩phiền 惱não 。 而nhi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Tùy theo mỗi loài chẳng giống nhau ở trong đại chúng của vô biên thế giới, ngài hiện khắp thân mình với sắc tướng cụ túc, tối thắng vô song, và dùng vô ngại biện mà thiện xảo thuyết Pháp thâm sâu. Do bởi âm thanh viên mãn thiện xảo phân bố, ngài có thể khiến người nghe vào cánh cổng của vô tận trí tuệ. Ngài biết tâm hành và phiền não của các chúng sanh mà thuyết Pháp cho họ:
所sở 出xuất 言ngôn 音âm 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 故cố 。 一nhất 音âm 演diễn 暢sướng 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。 其kỳ 身thân 端đoan 正chánh 。 有hữu 大đại 威uy 力lực 故cố 。 處xử 於ư 眾chúng 會hội 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 善thiện 知tri 眾chúng 心tâm 故cố 。 能năng 普phổ 現hiện 身thân 。 善thiện 巧xảo 說thuyết 法Pháp 故cố 。 音âm 聲thanh 無vô 礙ngại 。 得đắc 心tâm 自tự 在tại 故cố 。 巧xảo 說thuyết 大đại 法Pháp 。 無vô 能năng 沮trở 壞hoại 。 得đắc 無vô 所sở 畏úy 故cố 。 心tâm 無vô 怯khiếp 弱nhược 。 於ư 法Pháp 自tự 在tại 故cố 。 無vô 能năng 過quá 者giả 。 於ư 智trí 自tự 在tại 故cố 。 無vô 能năng 勝thắng 者giả 。 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 自tự 在tại 故cố 。 所sở 說thuyết 法pháp 相tướng 。 不bất 相tương 違vi 背bội 。 辯biện 才tài 自tự 在tại 故cố 。 隨tùy 樂nhạo 說thuyết 法Pháp 。 相tương 續tục 不bất 斷đoạn 。 陀Đà 羅La 尼Ni 自tự 在tại 故cố 。 決quyết 定định 開khai 示thị 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 辯biện 才tài 自tự 在tại 故cố 。 隨tùy 所sở 演diễn 說thuyết 。 能năng 開khai 種chủng 種chủng 。 譬thí 諭dụ 之chi 門môn 。 大đại 悲bi 自tự 在tại 故cố 。 勤cần 誨hối 眾chúng 生sanh 。 心tâm 無vô 懈giải 息tức 。 大đại 慈từ 自tự 在tại 故cố 。 放phóng 光quang 明minh 網võng 。 悅duyệt 可khả 眾chúng 心tâm 。
- do bởi lời nói vang ra đầy đủ thanh tịnh nên dù với một âm diễn sướng, ngài có thể khiến tất cả chúng sanh đều sanh hoan hỷ;
- do thân của ngài đoan chánh và có uy lực lớn nên ngài trụ ở giữa chúng hội mà không ai có thể hơn;
- do khéo biết tâm của chúng sanh nên ngài có thể hiện ra thân mình ở mọi nơi;
- do thiện xảo thuyết Pháp nên âm thanh của ngài chẳng bị ngăn ngại;
- do được tâm tự tại nên ngài thiện xảo thuyết giảng Pháp lớn mà không ai có thể trở ngại;
- do chẳng có điều sợ hãi nên tâm của ngài không khiếp nhược;
- do được Pháp tự tại nên không ai có thể vượt hơn;
- do được sự hiểu biết tự tại nên không ai có thể trội hơn ngài;
- do được tự tại của Pháp Đến Bờ Kia nên lời thuyết giảng của ngài chẳng trái nghịch với pháp tướng;
- do được biện tài tự tại nên ngài tùy thuận vui thích thuyết Pháp liên tục mà không gián đoạn;
- do được Tổng Trì tự tại nên ngài dứt khoát khai thị thật tướng của các pháp;
- do được biện tài tự tại nên ngài tùy theo điều diễn nói mà có thể mở ra đủ mọi cánh cổng qua thí dụ;
- do được đại bi tự tại nên ngài tinh cần dạy bảo chúng sanh mà lòng chẳng hề lười biếng hay ngừng nghỉ;
- do được đại từ tự tại nên ngài phóng ra lưới ánh sáng để vui lòng đại chúng.
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 。 處xử 於ư 高cao 廣quảng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 演diễn 說thuyết 大đại 法Pháp 。 唯duy 除trừ 如Như 來Lai 。 及cập 勝thắng 願nguyện 智trí 。 諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 其kỳ 餘dư 眾chúng 生sanh 。 無vô 能năng 勝thắng 者giả 。 無vô 見kiến 頂đảnh 者giả 。 無vô 映ánh 奪đoạt 者giả 。 欲dục 以dĩ 難nan 問vấn 。 令linh 其kỳ 退thoái 屈khuất 。 無vô 有hữu 是thị 處xứ 。
Khi Bồ-tát ngồi ở tòa sư tử cao rộng để diễn nói Pháp lớn như thế, duy trừ Như Lai và chư đại Bồ-tát với thệ nguyện cùng sự hiểu biết thù thắng, còn những chúng sanh khác thì không ai có thể vượt hơn, không ai có thể thấy đỉnh đầu, và không ai có thể sáng chói hơn ngài. Nếu có người vặn hỏi để khiến ngài khuất phục thì quyết không có việc ấy.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 得đắc 如như 是thị 自tự 在tại 力lực 已dĩ 。 假giả 使sử 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 量lượng 廣quảng 大đại 道Đạo 場Tràng 。 滿mãn 中trung 眾chúng 生sanh 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 威uy 德đức 色sắc 相tướng 。 皆giai 如như 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 世Thế 界Giới 主chủ 。 菩Bồ 薩Tát 於ư 此thử 。 纔tài 現hiện 其kỳ 身thân 。 悉tất 能năng 映ánh 蔽tế 。 如như 是thị 大đại 眾chúng 。
Phật tử! Sau khi đại Bồ-tát được sức tự tại như thế, giả sử có bất khả thuyết thế giới với những Đạo Tràng rộng lớn đầy khắp chúng sanh và mỗi chúng sanh ấy có uy đức sắc tướng đều như vị chủ lãnh của Tam Thiên Đại Thiên Thế Giới, nhưng khi vị Bồ-tát này vừa mới hiện thân thì vẫn có thể sáng chói hơn đại chúng như thế.
以dĩ 大đại 慈từ 悲bi 。 安an 其kỳ 怯khiếp 弱nhược 。 以dĩ 深thâm 智trí 慧tuệ 。 察sát 其kỳ 欲dục 樂lạc 。 以dĩ 無vô 畏úy 辯biện 。 為vì 其kỳ 說thuyết 法Pháp 。 能năng 令linh 一nhất 切thiết 。 皆giai 生sanh 歡hoan 喜hỷ 。
Với đại từ bi, ngài an ủi những ai khiếp nhược. Với trí tuệ thâm sâu, ngài xem xét điều khát vọng của họ. Với biện tài vô úy, ngài thuyết Pháp cho họ và có thể khiến tất cả đều sanh hoan hỷ.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
Vì sao thế, Phật tử? Đại Bồ-tát:
成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 智trí 慧tuệ 輪luân 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 量lượng 。 巧xảo 分phân 別biệt 故cố 。 成thành 就tựu 廣quảng 大đại 。 正chánh 念niệm 力lực 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 盡tận 。 善thiện 巧xảo 慧tuệ 故cố 。 成thành 就tựu 決quyết 了liễu 。 諸chư 法pháp 實thật 相tướng 。 陀Đà 羅La 尼Ni 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 邊biên 際tế 。 菩Bồ 提Đề 心tâm 故cố 。 成thành 就tựu 無vô 錯thác 謬mậu 。 妙diệu 辯biện 才tài 故cố 。 成thành 就tựu 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 加gia 持trì 。 深thâm 信tín 解giải 故cố 。 成thành 就tựu 普phổ 入nhập 。 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 。 智trí 慧tuệ 力lực 故cố 。 成thành 就tựu 知tri 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 。 同đồng 一nhất 體thể 性tánh 。 清thanh 淨tịnh 心tâm 故cố 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 智trí 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 大đại 願nguyện 智trí 。 能năng 作tác 大đại 法Pháp 師sư 。 開khai 闡xiển 諸chư 佛Phật 。 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。 及cập 護hộ 持trì 故cố 。
- do bởi thành tựu vô lượng trí tuệ luân;
- do bởi thành tựu vô lượng thiện xảo phân biệt;
- do bởi thành tựu sức chánh niệm quảng đại;
- do bởi thành tựu vô tận thiện xảo trí tuệ;
- do bởi thành tựu Tổng Trì đạt đến quyết định liễu đạt về thật tướng của các pháp;
- do bởi thành tựu vô biên Đạo tâm;
- do bởi thành tựu biện tài vi diệu với hoàn toàn không sai lầm;
- do bởi thành tựu tín giải thâm sâu được hết thảy chư Phật gia trì;
- do bởi thành tựu sức trí tuệ vào khắp chúng hội tại Đạo Tràng của chư Phật ở ba đời;
- do bởi thành tựu tâm thanh tịnh biết chư Phật ở ba đời đồng một thể tánh;
- do bởi thành tựu sự hiểu biết của tất cả Như Lai ở ba đời và đại nguyện cùng sự hiểu biết của hết thảy Bồ-tát nên có thể làm vị đại Pháp sư để mở bày và hộ trì tạng Chánh Pháp của chư Phật."
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 欲dục 重trùng 宣tuyên 其kỳ 義nghĩa 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát muốn tuyên lại nghĩa lý ở trên nên nương thần lực của Phật mà nói kệ rằng:
心tâm 住trụ 菩Bồ 提Đề 集tập 眾chúng 福phước 。
常thường 不bất 放phóng 逸dật 植thực 堅kiên 慧tuệ 。
正chánh 念niệm 其kỳ 意ý 恒hằng 不bất 忘vong 。
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
"Tâm trụ ở Đạo tu các phước
Luôn chẳng buông lung trồng kiên tuệ
Chánh niệm của họ mãi không quên
Chư Phật mười phương đều hoan hỷ
念niệm 欲dục 堅kiên 固cố 自tự 勤cần 勵lệ 。
於ư 世thế 無vô 依y 無vô 退thoái 怯khiếp 。
以dĩ 無vô 諍tranh 行hành 入nhập 深thâm 法Pháp 。
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 皆giai 歡hoan 喜hỷ 。
Ý niệm kiên cố tự khích lệ
Chẳng nương thế gian chẳng khiếp sợ
Dùng vô tranh hành vào thâm Pháp
Chư Phật mười phương đều hoan hỷ
佛Phật 歡hoan 喜hỷ 已dĩ 堅kiên 精tinh 進tấn 。
修tu 行hành 福phước 智trí 助Trợ 道Đạo 法Pháp 。
入nhập 於ư 諸chư 地địa 淨tịnh 眾chúng 行hành 。
滿mãn 足túc 如Như 來Lai 所sở 說thuyết 願nguyện 。
Được Phật hoan hỷ càng tinh tấn
Tu hành phước trí Pháp Trợ Đạo
Vào các lĩnh vực tịnh thực hành
Mãn túc thệ nguyện Như Lai nói
如như 是thị 而nhi 修tu 獲hoạch 妙diệu 法Pháp 。
既ký 得đắc 法Pháp 已dĩ 施thí 群quần 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 心tâm 樂nhạo 及cập 根căn 性tánh 。
悉tất 順thuận 其kỳ 宜nghi 為vi 開khai 演diễn 。
Hãy tu như thế đắc diệu Pháp
Được Pháp này rồi ban hữu tình
Tùy lòng mong muốn cùng căn tánh
Đều thuận với họ mà khai diễn
菩Bồ 薩Tát 為vì 他tha 演diễn 說thuyết 法Pháp 。
不bất 捨xả 自tự 己kỷ 諸chư 度Độ 行hành 。
波Ba 羅La 蜜Mật 道Đạo 既ký 已dĩ 成thành 。
常thường 於ư 有hữu 海hải 濟tế 群quần 生sanh 。
Bồ-tát vì người diễn nói Pháp
Không bỏ các Độ mà mình tu
Đạo Đến Bờ Kia khi thành tựu
Ở biển tồn tại cứu chúng sanh
晝trú 夜dạ 勤cần 修tu 無vô 懈giải 倦quyện 。
令linh 三Tam 寶Bảo 種chủng 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
所sở 行hành 一nhất 切thiết 白bạch 淨tịnh 法Pháp 。
悉tất 以dĩ 迴hồi 向hướng 如Như 來Lai 地địa 。
Ngày đêm siêng tu không mệt mỏi
Khiến cho Tam Bảo chẳng đoạn tuyệt
Tất cả tịnh Pháp họ tu hành
Thảy hồi hướng về địa Như Lai
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 眾chúng 善thiện 行hành 。
普phổ 為vì 成thành 就tựu 諸chư 群quần 生sanh 。
令linh 其kỳ 破phá 闇ám 滅diệt 煩phiền 惱não 。
降hàng 伏phục 魔ma 軍quân 成thành 正chánh 覺giác 。
Bồ-tát tu tập những thiện hành
Rộng vì thành tựu các hữu tình
Khiến họ trừ ám diệt phiền não
Hàng phục ma quân thành chánh giác
如như 是thị 修tu 行hành 得đắc 佛Phật 智trí 。
深thâm 入nhập 如Như 來Lai 正Chánh 法Pháp 藏tạng 。
為vi 大đại 法Pháp 師sư 演diễn 妙diệu 法Pháp 。
譬thí 如như 甘cam 露lộ 悉tất 霑triêm 灑sái 。
Tu hành như thế được trí Phật
Vào sâu Như Lai tạng Chánh Pháp
Làm đại Pháp sư tuyên diệu Pháp
Tưa như cam lộ rưới thấm nhuần
慈từ 悲bi 哀ai 愍mẫn 遍biến 一nhất 切thiết 。
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 靡mĩ 不bất 知tri 。
如như 其kỳ 所sở 樂lạc 為vi 開khai 闡xiển 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Từ bi thương xót khắp tất cả
Chúng sanh tâm hành biết trọn hết
Tùy họ mong muốn mà mở bày
Vô lượng vô biên Pháp chư Phật
進tiến 止chỉ 安an 徐từ 如như 象tượng 王vương 。
勇dũng 猛mãnh 無vô 畏úy 猶do 師sư 子tử 。
不bất 動động 如như 山sơn 智trí 如như 海hải 。
亦diệc 如như 大đại 雨vũ 除trừ 眾chúng 熱nhiệt 。
Đi đứng khoan thai như như tượng vương
Dũng mãnh vô úy như sư tử
Bất động như núi trí như biển
Cũng như mưa lớn tiêu nóng bức"
時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 此thử 頌tụng 已dĩ 。 如Như 來Lai 歡hoan 喜hỷ 。 大đại 眾chúng 奉phụng 行hành 。
Khi Pháp Tuệ Bồ-tát nói những bài kệ ấy xong, Như Lai hoan hỷ và đại chúng phụng hành.
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 八bát
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 18
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 4/7/2024 ◊ Cập nhật: 4/7/2024
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 4/7/2024 ◊ Cập nhật: 4/7/2024