大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 17
梵Phạm 行Hành 品Phẩm 第đệ 十thập 六lục
爾nhĩ 時thời 正Chánh 念Niệm 天Thiên 子Tử 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chánh Niệm Thiên Tử thưa với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 依y 如Như 來Lai 教giáo 。 染nhiễm 衣y 出xuất 家gia 。 云vân 何hà 而nhi 得đắc 。 梵Phạm 行hành 清thanh 淨tịnh 。 從tùng 菩Bồ 薩Tát 位vị 。 逮đãi 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 道Đạo 。
"Phật tử! Chư Bồ-tát chúng ở trong tất cả thế giới nương lời dạy của Như Lai, mặc áo nhuộm màu, và xuất gia. Làm sao họ được tịnh hành thanh tịnh và từ Bồ-tát vị đến tuệ giác vô thượng?"
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 修tu 梵Phạm 行hành 時thời 。 應ưng 以dĩ 十thập 法pháp 。 而nhi 為vi 所sở 緣duyên 。 作tác 意ý 觀quán 察sát 。 所sở 謂vị 。 身thân 。 身thân 業nghiệp 。 語ngữ 。 語ngữ 業nghiệp 。 意ý 。 意ý 業nghiệp 。 佛Phật 。 法Pháp 。 僧Tăng 。 戒giới 。
"Phật tử! Khi tu tập tịnh hành, đại Bồ-tát nên dùng mười pháp mà làm chỗ duyên để tác khởi ý quán sát, gồm có: thân, thân nghiệp, ngữ, ngữ nghiệp, ý, ý nghiệp, Phật, Pháp, Tăng, giới.
應ưng 如như 是thị 觀quán 。
Nên quán sát như vầy:
為vi 身thân 是thị 梵Phạm 行hành 耶da 。
'Có phải thân là tịnh hành chăng?'
乃nãi 至chí 。
Và cho đến,
戒giới 是thị 梵Phạm 行hành 耶da 。
'Có phải giới là tịnh hành chăng?'
若nhược 身thân 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 當đương 知tri 梵Phạm 行hành 。 則tắc 為vi 非phi 善thiện 。 則tắc 為vi 非phi 法Pháp 。 則tắc 為vi 渾hồn 濁trược 。 則tắc 為vi 臭xú 惡ác 。 則tắc 為vi 不bất 淨tịnh 。 則tắc 為vi 可khả 厭yếm 。 則tắc 為vi 違vi 逆nghịch 。 則tắc 為vi 雜tạp 染nhiễm 。 則tắc 為vi 死tử 屍thi 。 則tắc 為vi 蟲trùng 聚tụ 。
Nếu thân là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là chẳng phải thiện, tức là chẳng phải Pháp, tức là vẩn đục, tức là xú ác, tức là bất tịnh, tức là chán ghét, tức là trái nghịch, tức là tạp nhiễm, tức là tử thi, hoặc tức là ổ trùng.
若nhược 身thân 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 。 左tả 右hữu 顧cố 視thị 。 屈khuất 伸thân 俯phủ 仰ngưỡng 。
Nếu thân nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là đi đứng nằm ngồi, nhìn trái ngó phải, co duỗi chân tay, hoặc khom xuống ngước lên.
若nhược 語ngữ 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 音âm 聲thanh 風phong 息tức 。 唇thần 舌thiệt 喉hầu 吻vẫn 。 吐thổ 納nạp 抑ức 縱túng 。 高cao 低đê 清thanh 濁trược 。
Nếu ngữ là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là âm thanh, hơi thở, môi lưỡi miệng họng, hít vào thở ra, giữ lại phóng thả, thanh điệu cao thấp, hoặc giọng nói khàn đục hay trong trẻo.
若nhược 語ngữ 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 起khởi 居cư 問vấn 訊tấn 。 略lược 說thuyết 。 廣quảng 說thuyết 。 諭dụ 說thuyết 。 直trực 說thuyết 。 讚tán 說thuyết 。 毀hủy 說thuyết 。 安an 立lập 說thuyết 。 隨tùy 俗tục 說thuyết 。 顯hiển 了liễu 說thuyết 。
Nếu ngữ nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là lời chào hỏi han, lời nói sơ lược, lời nói giảng rộng, lời nói thí dụ, lời nói trực tiếp, lời nói ca ngợi, lời nói chê bai, lời nói thông thường, lời nói tùy thế tục, hoặc lời nói giải thích rõ.
若nhược 意ý 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 應ưng 。 是thị 覺giác 。 是thị 觀quán 。 是thị 分phân 別biệt 。 是thị 種chủng 種chủng 分phân 別biệt 。 是thị 憶ức 念niệm 。 是thị 種chủng 種chủng 憶ức 念niệm 。 是thị 思tư 惟duy 。 是thị 種chủng 種chủng 思tư 惟duy 。 是thị 幻huyễn 術thuật 。 是thị 眠miên 夢mộng 。
Nếu ý là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là quan niệm, là suy luận, là phân biệt, là đủ mọi phân biệt, là hồi tưởng, là đủ mọi hồi tưởng, là suy tư, là đủ mọi suy tư, là huyễn thuật, hoặc là nằm mơ.
若nhược 意ý 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 當đương 知tri 梵Phạm 行hành 。 則tắc 是thị 思tư 想tưởng 。 寒hàn 熱nhiệt 飢cơ 渴khát 。 苦khổ 樂lạc 憂ưu 喜hỷ 。
Nếu ý nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là nghĩ tưởng, nóng lạnh, đói khát, khổ lạc, ưu sầu, hoặc hoan hỷ.
若nhược 佛Phật 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 色sắc 是thị 佛Phật 耶da 。 受thọ 是thị 佛Phật 耶da 。 想tưởng 是thị 佛Phật 耶da 。 行hành 是thị 佛Phật 耶da 。 識thức 是thị 佛Phật 耶da 。 為vi 相tướng 是thị 佛Phật 耶da 。 好hảo 是thị 佛Phật 耶da 。 神thần 通thông 是thị 佛Phật 耶da 。 業nghiệp 行hành 是thị 佛Phật 耶da 。 果quả 報báo 是thị 佛Phật 耶da 。
Nếu Phật là tịnh hành, thì có phải sắc là Phật chăng?
若nhược 法Pháp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 寂tịch 滅diệt 是thị 法Pháp 耶da 。 涅Niết 槃Bàn 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 生sanh 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 起khởi 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 可khả 說thuyết 是thị 法Pháp 耶da 。 無vô 分phân 別biệt 是thị 法Pháp 耶da 。 無vô 所sở 行hành 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 合hợp 集tập 是thị 法Pháp 耶da 。
Nếu Pháp là tịnh hành, thì có phải tịch diệt là Pháp chăng?
若nhược 僧Tăng 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 預Dự 流Lưu 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 預Dự 流Lưu 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 一Nhất 來Lai 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 一Nhất 來Lai 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 不Bất 還Hoàn 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 不Bất 還Hoàn 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 阿A 羅La 漢Hán 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 三Tam 明Minh 是thị 僧Tăng 耶da 。 六Lục 通Thông 是thị 僧Tăng 耶da 。
Nếu Tăng là tịnh hành, thì có phải Hướng Dự Lưu là Tăng chăng?
若nhược 戒giới 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 壇đàn 場tràng 是thị 戒giới 耶da 。 問vấn 清thanh 淨tịnh 是thị 戒giới 耶da 。 教giáo 威uy 儀nghi 是thị 戒giới 耶da 。 三tam 說thuyết 羯yết 磨ma 是thị 戒giới 耶da 。 和hòa 尚thượng 是thị 戒giới 耶da 。 阿a 闍xà 梨lê 是thị 戒giới 耶da 。 鬀thế 髮phát 是thị 戒giới 耶da 。 著trước 袈ca 裟sa 衣y 是thị 戒giới 耶da 。 乞khất 食thực 是thị 戒giới 耶da 。 正chánh 命mạng 是thị 戒giới 耶da 。
Nếu giới là tịnh hành, thì có phải đàn tràng là giới chăng?
如như 是thị 觀quán 已dĩ 。 於ư 身thân 無vô 所sở 取thủ 。 於ư 修tu 無vô 所sở 著trước 。 於ư 法pháp 無vô 所sở 住trụ 。 過quá 去khứ 已dĩ 滅diệt 。 未vị 來lai 未vị 至chí 。 現hiện 在tại 空không 寂tịch 。 無vô 作tác 業nghiệp 者giả 。 無vô 受thọ 報báo 者giả 。 此thử 世thế 不bất 移di 動động 。 彼bỉ 世thế 不bất 改cải 變biến 。
Một khi đã quán sát như thế rồi, họ sẽ không chỗ nắm giữ nơi thân, không chỗ chấp trước trong sự tu hành, không chỗ trụ đối với các pháp, quá khứ đã diệt mất, vị lai còn chưa đến, hiện tại rỗng không vắng lặng, không người tạo tác nghiệp, không người thọ báo ứng, đời này chẳng chuyển dời, và đời kia chẳng đổi thay.
此thử 中trung 何hà 法pháp 。 名danh 為vi 梵Phạm 行hành 。 梵Phạm 行hành 從tùng 何hà 處xứ 來lai 。 誰thùy 之chi 所sở 有hữu 。 體thể 為vi 是thị 誰thùy 。 由do 誰thùy 而nhi 作tác 。 為vi 是thị 有hữu 。 為vi 是thị 無vô 。 為vi 是thị 色sắc 。 為vi 非phi 色sắc 。 為vi 是thị 受thọ 。 為vi 非phi 受thọ 。 為vi 是thị 想tưởng 。 為vi 非phi 想tưởng 。 為vi 是thị 行hành 。 為vi 非phi 行hành 。 為vi 是thị 識thức 。 為vi 非phi 識thức 。
Pháp nào ở trong những cái đó gọi là tịnh hành?
如như 是thị 觀quán 察sát 。
Hãy quán sát như vầy:
梵Phạm 行hành 法Pháp 不bất 可khả 得đắc 故cố 。 三tam 世thế 法pháp 皆giai 空không 寂tịch 故cố 。 意ý 無vô 取thủ 著trước 故cố 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 所sở 行hành 無vô 二nhị 故cố 。 方phương 便tiện 自tự 在tại 故cố 。 受thọ 無vô 相tướng 法Pháp 故cố 。 觀quán 無vô 相tướng 法Pháp 故cố 。 知tri 佛Phật 法Pháp 平bình 等đẳng 故cố 。 具cụ 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 故cố 。
如như 是thị 名danh 為vi 。 清thanh 淨tịnh 梵Phạm 行hành 。
Các nhân tố như thế gọi là tịnh hành thanh tịnh.
復phục 應ưng 修tu 習tập 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lại nên tu tập mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
處xứ 非phi 處xứ 智trí 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 業nghiệp 報báo 智trí 。 諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 智trí 。 諸chư 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 。 種chủng 種chủng 解giải 智trí 。 種chủng 種chủng 界giới 智trí 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 。 天thiên 眼nhãn 無vô 礙ngại 智trí 。 宿túc 命mạng 無vô 礙ngại 智trí 。 永vĩnh 斷đoạn 習tập 氣khí 智trí 。
於ư 如Như 來Lai 十Thập 力Lực 。 一nhất 一nhất 觀quán 察sát 。 一nhất 一nhất 力Lực 中trung 。 有hữu 無vô 量lượng 義nghĩa 。 悉tất 應ưng 諮tư 問vấn 。 聞văn 已dĩ 應ưng 起khởi 。 大đại 慈từ 悲bi 心tâm 。 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 。 而nhi 不bất 捨xả 離ly 。 思tư 惟duy 諸chư 法pháp 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 行hành 無vô 上thượng 業nghiệp 。 不bất 求cầu 果quả 報báo 。 了liễu 知tri 境cảnh 界giới 。 如như 幻huyễn 如như 夢mộng 。 如như 影ảnh 如như 響hưởng 。 亦diệc 如như 變biến 化hóa 。
Như ai quán sát mỗi lực trong Mười Lực này của Như Lai, họ sẽ thấy trong mỗi Lực có vô lượng nghĩa mà phải nên đi hỏi. Khi đã nghe chúng rồi, người ấy nên khởi lòng đại từ bi và quán sát chúng sanh mà chẳng lìa bỏ họ. Người ấy tư duy các pháp không hề ngừng nghỉ, tu hành nghiệp vô thượng mà chẳng cầu quả báo, biết rõ cảnh giới như huyễn, như mộng, như phản chiếu, như tiếng dội, và cũng như biến hóa.
若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 能năng 與dữ 如như 是thị 。 觀quán 行hành 相tương 應ứng 。 於ư 諸chư 法pháp 中trung 。 不bất 生sanh 二nhị 解giải 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 疾tật 得đắc 現hiện 前tiền 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 即tức 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 即tức 心tâm 自tự 性tánh 。 成thành 就tựu 慧tuệ 身thân 。 不bất 由do 他tha 悟ngộ 。
Nếu chư Bồ-tát có thể thực hành quán sát tương ứng như thế, họ sẽ không sanh sự hiểu biết hai mặt ở trong các pháp. Hết thảy Pháp của Phật sẽ mau hiện ra ở trước họ. Khi sơ phát tâm, họ liền đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Họ biết tất cả pháp tức như tự tánh của tâm, thành tựu thân trí tuệ, và tự mình giác ngộ mà chẳng nhờ người khác."
初Sơ 發Phát 心Tâm 功Công 德Đức 品Phẩm 第đệ 十thập 七thất
爾nhĩ 時thời 天Thiên 帝Đế 釋Thích 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Năng Thiên Đế thưa với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 所sở 得đắc 功công 德đức 。 其kỳ 量lượng 幾kỷ 何hà 。
"Phật tử! Bồ-tát sơ phát khởi Đạo tâm sẽ có được bao nhiêu công đức?
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
此thử 義nghĩa 甚thậm 深thâm 。 難nan 說thuyết 。 難nan 知tri 。 難nan 分phân 別biệt 。 難nan 信tín 解giải 。 難nan 證chứng 。 難nan 行hành 。 難nan 通thông 達đạt 。 難nan 思tư 惟duy 。 難nan 度độ 量lượng 。 難nan 趣thú 入nhập 。 雖tuy 然nhiên 。 我ngã 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 為vì 汝nhữ 說thuyết 。
"Ý nghĩa này sâu xa, khó nói, khó biết, khó phân biệt, khó tín giải, khó chứng, khó hành, khó thông đạt, khó tư duy, khó suy lường, và khó xuyên vào. Tuy nhiên, tôi sẽ nương sức uy thần của Phật mà giảng giải cho ngài.
佛Phật 子tử 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 以dĩ 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 一nhất 劫kiếp 。 然nhiên 後hậu 教giáo 令linh 。 淨tịnh 持trì 五Ngũ 戒Giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
"Phật tử! Giả sử có người dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt một kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong vô số thế giới về hướng đông, rồi sau đó dạy bảo và khiến họ thanh tịnh thọ trì Năm Giới. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 於ư 汝nhữ 意ý 云vân 何hà 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 能năng 知tri 。 其kỳ 餘dư 一nhất 切thiết 。 無vô 能năng 量lượng 者giả 。
"Phật tử! Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết. Còn tất cả mọi người khác, không ai có thể suy lường."
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 如như 是thị 。 億ức 分phần 。 百bách 億ức 分phần 。 千thiên 億ức 分phần 。 百bách 千thiên 億ức 分phần 。 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 百bách 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 數số 分phần 。 歌ca 羅la 分phần 。 算toán 分phần 。 諭dụ 分phần 。 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, và không bằng một phần của trăm ngàn. Tương tự như thế, chúng không bằng một phần của 10 triệu, một phần của 1 tỷ, một phần của 10 tỷ, một phần của 1.000 tỷ, một phần của 1 nayuta [na du ta], một phần của 100 nayuta, một phần của 1.000 nayuta, một phần của 100.000 nayuta, một phần toán số thí dụ, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
佛Phật 子tử 。 且thả 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 以dĩ 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 十thập 方phương 。 十thập 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 百bách 劫kiếp 。 然nhiên 後hậu 教giáo 令linh 。 修tu 十Thập 善Thiện 道Đạo 。 如như 是thị 供cúng 養dường 。 經kinh 於ư 千thiên 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四tứ 禪thiền 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四Tứ 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 經kinh 於ư 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四Tứ 無Vô 色Sắc 定Định 。 經kinh 於ư 百bách 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 須Tu 陀Đà 洹Hoàn 果Quả 。 經kinh 於ư 千thiên 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 斯Tư 陀Đà 含Hàm 果Quả 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 阿A 那Na 含Hàm 果Quả 。 經kinh 於ư 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 。 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 辟Bích 支Chi 佛Phật 道Đạo 。
Phật tử! Hãy thiết lập thí dụ này. Giả sử có người dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt 100 kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong mười vô số thế giới khắp mười phương, rồi sau đó dạy bảo và khiến họ tu tập Mười Nghiệp Lành. Sau khi đã cúng dường như thế,
佛Phật 子tử 。 於ư 意ý 云vân 何hà 。 是thị 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 能năng 知tri 。
"Phật tử! Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết."
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 不bất 但đãn 為vì 以dĩ 。 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 十thập 方phương 。 十thập 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 百bách 劫kiếp 。 乃nãi 至chí 百bách 千thiên 。 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 不bất 但đãn 為vì 教giáo 。 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 。 令linh 修tu 五Ngũ 戒Giới 。 十Thập 善Thiện 業Nghiệp 道Đạo 。 教giáo 住trụ 四Tứ 禪Thiền 。 四Tứ 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 四Tứ 無Vô 色Sắc 定Định 。 教giáo 得đắc 須Tu 陀Đà 洹Hoàn 果Quả 。 斯Tư 陀Đà 含Hàm 果Quả 。 阿A 那Na 含Hàm 果Quả 。 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 道Đạo 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi khi hết thảy chư Phật sơ phát tâm, các ngài phát khởi Đạo tâm chẳng phải chỉ vì muốn dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt 100 kiếp và thậm chí 100.000 nayuta kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong mười vô số thế giới khắp mười phương. Các ngài phát khởi Đạo tâm chẳng phải chỉ vì muốn dạy một số chúng sanh nào đó và khiến họ tu trì Năm Giới hay Mười Nghiệp Lành; hoặc dạy họ trụ Bốn Cảnh Giới Tĩnh Lự, Bốn Vô Lượng Tâm, hay Bốn Vô Sắc Định; hoặc dạy họ đắc Quả Dự Lưu, Quả Nhất Lai, Quả Bất Hoàn, Đạo Ưng Chân, hay Đạo Độc Giác.
為vì 令linh 如Như 來Lai 。 種chủng 性tánh 不bất 斷đoạn 故cố 。 為vì 充sung 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 為vì 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 眾chúng 生sanh 垢cấu 淨tịnh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 自tự 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 樂lạc 煩phiền 惱não 習tập 氣khí 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 方phương 便tiện 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 三tam 世thế 智trí 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 平bình 等đẳng 故cố 。 發phát 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
Vì khiến mạng mạch của Như Lai không bị đứt đoạn;
mà các ngài phát khởi Đạo tâm vô thượng:
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 過quá 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 世thế 界giới 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể đi qua vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của những thế giới đó.
又hựu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 過quá 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 過quá 世thế 界giới 。 如như 是thị 亦diệc 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 展triển 轉chuyển 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể đi qua hơn vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới đi qua được. Người ấy tiếp tục làm như thế cho đến hết vô số kiếp. Thứ tự triển chuyển như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 中trung 。 凡phàm 有hữu 百bách 人nhân 。 一nhất 一nhất 如như 是thị 。 過quá 諸chư 世thế 界giới 。 是thị 諸chư 世thế 界giới 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! 100 người trong mười phương này, mỗi người đi qua các thế giới như thế, và ranh giới của tất cả thế giới ấy còn có thể biết. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 往vãng 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 得đắc 了liễu 知tri 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát khởi Đạo tâm, không giới hạn chỉ vì đi đến để biết rõ một số thế giới nào đó.
為vì 了liễu 知tri 十thập 方phương 世thế 界giới 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát khởi Đạo tâm là vì muốn biết rõ tất cả thế giới trong mười phương, gồm có:
欲dục 了liễu 知tri 妙diệu 世thế 界giới 。 即tức 是thị 麁thô 世thế 界giới 。 麁thô 世thế 界giới 。 即tức 是thị 妙diệu 世thế 界giới 。 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 即tức 是thị 覆phú 世thế 界giới 。 覆phú 世thế 界giới 。 即tức 是thị 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 小tiểu 世thế 界giới 。 即tức 是thị 大đại 世thế 界giới 。 大đại 世thế 界giới 。 即tức 是thị 小tiểu 世thế 界giới 。 廣quảng 世thế 界giới 。 即tức 是thị 狹hiệp 世thế 界giới 。 狹hiệp 世thế 界giới 。 即tức 是thị 廣quảng 世thế 界giới 。 一nhất 世thế 界giới 。 即tức 是thị 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 即tức 是thị 一nhất 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 入nhập 一nhất 世thế 界giới 。 一nhất 世thế 界giới 。 入nhập 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 穢uế 世thế 界giới 。 即tức 是thị 淨tịnh 世thế 界giới 。 淨tịnh 世thế 界giới 。 即tức 是thị 穢uế 世thế 界giới 。
Muốn biết rõ thế giới vi diệu tức là thế giới thô sơ,
欲dục 知tri 一nhất 毛mao 端đoan 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 差sai 別biệt 性tánh 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 毛mao 端đoan 一nhất 體thể 性tánh 。
Muốn biết trên đầu một sợi lông có tánh sai khác của hết thảy thế giới và ở trong tất cả thế giới đều có thể phân biệt biết một thể tánh của một sợi lông;
欲dục 知tri 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。
Muốn biết trong một thế giới sanh ra tất cả thế giới;
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 無vô 體thể 性tánh 。
Muốn biết tất cả thế giới đều không có thể tánh nào;
欲dục 以dĩ 一nhất 念niệm 心tâm 。 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 廣quảng 大đại 世thế 界giới 。 而nhi 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。
Và muốn dùng một niệm để biết hết tất cả thế giới rộng lớn mà chẳng bị chướng ngại.
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 劫kiếp 數số 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết số lượng kiếp thành lập và hoại diệt khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của những kiếp số đó.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 劫kiếp 數số 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết số lượng kiếp thành lập và hoại diệt khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Số lượng kiếp thành lập và hoại diệt của vô số thế giới khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết kiếp số thành lập và hoại diệt của một số thế giới nào đó.
為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết chẳng chút thừa sót về số kiếp thành lập và hoại diệt của tất cả thế giới, gồm có:
知tri 長trường 劫kiếp 與dữ 短đoản 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 短đoản 劫kiếp 與dữ 長trường 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
一nhất 劫kiếp 與dữ 無vô 數số 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 數số 劫kiếp 與dữ 一nhất 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
有hữu 佛Phật 劫kiếp 與dữ 無vô 佛Phật 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 佛Phật 劫kiếp 與dữ 有hữu 佛Phật 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
一nhất 佛Phật 劫kiếp 中trung 。 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 。 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 劫kiếp 中trung 有hữu 一nhất 佛Phật 。
有hữu 量lượng 劫kiếp 與dữ 無vô 量lượng 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 量lượng 劫kiếp 與dữ 有hữu 量lượng 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
有hữu 盡tận 劫kiếp 與dữ 無vô 盡tận 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 盡tận 劫kiếp 與dữ 有hữu 盡tận 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 與dữ 一nhất 念niệm 平bình 等đẳng 。 一nhất 念niệm 與dữ 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
一nhất 切thiết 劫kiếp 入nhập 非phi 劫kiếp 。 非phi 劫kiếp 入nhập 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 盡tận 知tri 前tiền 際tế 後hậu 際tế 及cập 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 劫kiếp 故cố 。
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 是thị 名danh 初sơ 發phát 心tâm 。 大đại 誓thệ 莊trang 嚴nghiêm 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 劫kiếp 神thần 通thông 智trí 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Đây gọi là thần thông và sự hiểu biết rõ tất cả kiếp của bậc sơ phát tâm với đại thệ nguyện trang nghiêm.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 眾chúng 生sanh 。 諸chư 解giải 差sai 別biệt 。 如như 是thị 亦diệc 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 展triển 轉chuyển 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Người ấy tiếp tục làm như thế cho đến hết vô số kiếp. Thứ tự triển chuyển như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 。 眾chúng 生sanh 解giải 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới, gồm có:
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 差sai 別biệt 解giải 無vô 邊biên 故cố 。
一nhất 眾chúng 生sanh 解giải 。 無vô 數số 眾chúng 生sanh 解giải 平bình 等đẳng 故cố 。
欲dục 得đắc 不bất 可khả 說thuyết 差sai 別biệt 解giải 。 方phương 便tiện 智trí 光quang 明minh 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 眾chúng 生sanh 海hải 。 各các 各các 差sai 別biệt 解giải 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 善thiện 不bất 善thiện 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 解giải 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 相tương 似tự 解giải 。 不bất 相tương 似tự 解giải 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 解giải 。 即tức 是thị 一nhất 解giải 。 一nhất 解giải 即tức 是thị 一nhất 切thiết 解giải 故cố 。
欲dục 得đắc 如Như 來Lai 解giải 力lực 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 有hữu 上thượng 解giải 。 無vô 上thượng 解giải 。 有hữu 餘dư 解giải 。 無vô 餘dư 解giải 。 等đẳng 解giải 。 不bất 等đẳng 解giải 差sai 別biệt 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 有hữu 依y 解giải 。 無vô 依y 解giải 。 共cộng 解giải 。 不bất 共cộng 解giải 。 有hữu 邊biên 解giải 。 無vô 邊biên 解giải 。 差sai 別biệt 解giải 。 無vô 差sai 別biệt 解giải 。 善thiện 解giải 。 不bất 善thiện 解giải 。 世thế 間gian 解giải 。 出xuất 世thế 間gian 解giải 差sai 別biệt 故cố 。
欲dục 於ư 一nhất 切thiết 妙diệu 解giải 。 大đại 解giải 。 無vô 量lượng 解giải 。 正chánh 位vị 解giải 中trung 。 得đắc 如Như 來Lai 解giải 脫thoát 。 無vô 障chướng 礙ngại 智trí 故cố 。
欲dục 以dĩ 無vô 量lượng 方phương 便tiện 。 悉tất 知tri 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 淨tịnh 解giải 。 染nhiễm 解giải 。 廣quảng 解giải 。 略lược 解giải 。 細tế 解giải 。 麁thô 解giải 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 深thâm 密mật 解giải 。 方phương 便tiện 解giải 。 分phân 別biệt 解giải 。 自tự 然nhiên 解giải 。 隨tùy 因nhân 所sở 起khởi 解giải 。 隨tùy 緣duyên 所sở 起khởi 解giải 。 一nhất 切thiết 解giải 網võng 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 經kinh 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết mọi căn khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 念niệm 念niệm 所sở 知tri 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi căn khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong các thế giới khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong một số thế giới nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 根căn 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 根căn 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả mọi căn.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 欲dục 樂lạc 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 欲dục 樂lạc 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 欲dục 樂lạc 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi khát vọng của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 欲dục 樂lạc 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 欲dục 樂lạc 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả khát vọng.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi phương tiện của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 方phương 便tiện 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả phương tiện.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 心tâm 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi tâm khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông.
廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。
Và rộng nói như thế cho đến:
此thử 十thập 方phương 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 心tâm 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi tâm khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 心tâm 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi tâm khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
為vì 悉tất 知tri 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 心tâm 。 乃nãi 至chí 欲dục 盡tận 知tri 。 一nhất 切thiết 心tâm 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi tâm khác nhau của vô biên chúng sanh khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, và cho đến muốn biết hết mạng lưới của tất cả tâm khác nhau.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 業nghiệp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông.
廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。
Và rộng nói như thế cho đến:
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 業nghiệp 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 善thiện 根căn 邊biên 際tế 。 不bất 可khả 得đắc 知tri 。
Đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 業nghiệp 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi nghiệp khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
欲dục 悉tất 知tri 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 。 乃nãi 至chí 欲dục 悉tất 知tri 。 一nhất 切thiết 業nghiệp 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong ba đời, và cho đến muốn biết hết mạng lưới của tất cả nghiệp khác nhau.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 煩phiền 惱não 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 煩phiền 惱não 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của đủ mọi phiền não khác nhau đó.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 。 如như 是thị 復phục 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phiền não khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 善thiện 根căn 邊biên 際tế 。 不bất 可khả 得đắc 知tri 。
Phật tử! Đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong một số thế giới nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới, gồm có:
欲dục 盡tận 知tri 輕khinh 煩phiền 惱não 。 重trọng 煩phiền 惱não 。 眠miên 煩phiền 惱não 。 起khởi 煩phiền 惱não 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 煩phiền 惱não 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 種chủng 種chủng 覺giác 觀quán 。 淨tịnh 治trị 一nhất 切thiết 。 諸chư 雜tạp 染nhiễm 故cố 。
欲dục 盡tận 知tri 依y 無vô 明minh 煩phiền 惱não 。 愛ái 相tương 應ứng 煩phiền 惱não 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 有hữu 。 趣thú 煩phiền 惱não 結kết 故cố 。
欲dục 盡tận 知tri 貪tham 分phần 煩phiền 惱não 。 瞋sân 分phần 煩phiền 惱não 。 癡si 分phần 煩phiền 惱não 。 等đẳng 分phần 煩phiền 惱não 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 根căn 本bổn 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 我ngã 煩phiền 惱não 。 我ngã 所sở 煩phiền 惱não 。 我ngã 慢mạn 煩phiền 惱não 。 覺giác 悟ngộ 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 從tùng 顛điên 倒đảo 分phân 別biệt 。 生sanh 根căn 本bổn 煩phiền 惱não 。 隨tùy 煩phiền 惱não 。 因nhân 身thân 見kiến 。 生sanh 六lục 十thập 二nhị 見kiến 。 調điều 伏phục 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 故cố 。
欲dục 悉tất 知tri 蓋cái 煩phiền 惱não 。 障chướng 煩phiền 惱não 。 發phát 大đại 悲bi 救cứu 護hộ 心tâm 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 網võng 。 令linh 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 以dĩ 諸chư 種chủng 種chủng 。 上thượng 味vị 飲ẩm 食thực 。 香hương 華hoa 衣y 服phục 。 幢tràng 幡phan 傘tản 蓋cái 。 及cập 僧tăng 伽già 藍lam 。 上thượng 妙diệu 宮cung 殿điện 。 寶bảo 帳trướng 網võng 幔màn 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 及cập 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。 供cúng 養dường 東đông 方phương 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。 及cập 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 禮lễ 拜bái 讚tán 歎thán 。 曲khúc 躬cung 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 相tương 續tục 不bất 絕tuyệt 。 經kinh 無vô 數số 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ dùng đủ mọi ẩm thực thượng vị, hương hoa y phục, biểu ngữ, cờ hiệu, lọng che, tự viện, cung điện thượng diệu, lều báu, rèm lưới, tòa sư tử với muôn thứ trang nghiêm, cùng nhiều loại báu vi diệu để cúng dường cho vô số chư Phật ở hướng đông và cũng như toàn bộ chúng sanh trong vô số thế giới. Suốt vô số kiếp liên tục không gián đoạn, họ cung kính tôn trọng, lễ bái tán thán, và cúi mình chiêm ngưỡng.
又hựu 勸khuyến 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 悉tất 令linh 如như 是thị 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。 至chí 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 各các 為vi 起khởi 塔tháp 。 其kỳ 塔tháp 高cao 廣quảng 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 眾chúng 寶bảo 所sở 成thành 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 一nhất 塔tháp 中trung 。 各các 有hữu 無vô 數số 。 如Như 來Lai 形hình 像tượng 。 光quang 明minh 遍biến 照chiếu 。 無vô 數số 世thế 界giới 。
Họ lại khuyên bảo và khiến các chúng sanh kia cúng dường chư Phật với phương pháp như vậy cho đến khi tất cả chư Phật đều vào tịch diệt, rồi sau đó khởi xây tháp cho mỗi vị. Các ngôi tháp đó cao rộng và hiện diện trong vô số thế giới. Chúng được làm bằng nhiều loại báu và có đủ mọi trang nghiêm. Trong từng mỗi ngôi tháp đều có vô số hình tượng của Như Lai với ánh sáng chiếu khắp vô số thế giới.
經kinh 無vô 數số 劫kiếp 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Trải qua vô số kiếp, họ tiếp tục cũng làm như thế. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 於ư 汝nhữ 意ý 云vân 何hà 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
是thị 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 乃nãi 知tri 。 餘dư 無vô 能năng 測trắc 。
"[Phật tử!] Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết. Còn tất cả mọi người khác, không ai có thể suy lường."
[Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:]
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 復phục 有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 能năng 作tác 前tiền 人nhân 。 及cập 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 無vô 數số 劫kiếp 中trung 。 供cúng 養dường 之chi 事sự 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 以dĩ 無vô 量lượng 種chủng 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 供cúng 養dường 無vô 量lượng 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 及cập 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể làm mọi việc cúng dường mà người ở trước cùng toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới đã cúng dường suốt vô số kiếp. Trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp, họ dùng vô lượng loại phẩm vật cúng dường để cúng dường cho vô lượng chư Phật Như Lai và cũng như toàn bộ chúng sanh trong vô lượng thế giới.
其kỳ 第đệ 三tam 人nhân 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 人nhân 。 皆giai 亦diệc 如như 是thị 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 能năng 作tác 前tiền 人nhân 。 所sở 有hữu 供cúng 養dường 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 以dĩ 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 供cúng 養dường 無vô 邊biên 。 乃nãi 至chí 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 諸chư 佛Phật 。 及cập 爾nhĩ 許hứa 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 無vô 邊biên 。 乃nãi 至chí 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 至chí 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 各các 為vi 起khởi 塔tháp 。 其kỳ 塔tháp 高cao 廣quảng 。 乃nãi 至chí 住trụ 劫kiếp 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Người thứ ba cho đến người thứ mười thì cũng đều như vậy. Với thời gian chỉ một niệm, họ có thể làm toàn bộ cúng dường của người ở trước. Trong từng niệm như thế, họ dùng vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết, bất khả thuyết bất khả thuyết phẩm vật cúng dường để cúng dường cho vô biên và cho đến bất khả thuyết bất khả thuyết chư Phật cùng toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới đó. Họ làm như thế suốt vô biên và cho đến bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp. Và cho đến khi tất cả chư Phật đều vào tịch diệt, rồi sau đó khởi xây tháp cho mỗi vị; các ngôi tháp đó vừa cao vừa rộng. Họ tiếp tục cũng làm như thế cho đến suốt kiếp trụ.
佛Phật 子tử 。 此thử 前tiền 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
Phật tử! Công đức được miêu tả ở trên mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 供cúng 養dường 爾nhĩ 所sở 佛Phật 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi đại Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để cúng dường cho một số chư Phật nào đó.
為vì 供cúng 養dường 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 十thập 方phương 無vô 量lượng 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn cúng dường toàn bộ vô lượng bất khả thuyết bất khả thuyết chư Phật ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai trong mười phương khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không.
發phát 是thị 心tâm 已dĩ 。 能năng 知tri 前tiền 際tế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 始thỉ 成thành 正chánh 覺giác 。 及cập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 能năng 信tín 後hậu 際tế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 能năng 知tri 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 智trí 慧tuệ 。 彼bỉ 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 功công 德đức 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 能năng 信tín 。 能năng 受thọ 。 能năng 修tu 。 能năng 得đắc 。 能năng 知tri 。 能năng 證chứng 。 能năng 成thành 就tựu 。 能năng 與dữ 諸chư 佛Phật 。 平bình 等đẳng 一nhất 性tánh 。
Khi đã phát khởi tâm này, họ có thể biết những việc từ lúc mới thành chánh giác cho đến vào Cứu Cánh Tịch Diệt của hết thảy chư Phật ở quá khứ, có thể tin toàn bộ căn lành của hết thảy chư Phật ở vị lai, và có thể biết toàn bộ trí tuệ của hết thảy chư Phật ở hiện tại. Đối với toàn bộ công đức của chư Phật kia, vị Bồ-tát này có thể tin, có thể thọ, có thể tu, có thể đắc, có thể biết, có thể chứng, có thể thành tựu, và có thể trở thành một tánh bình đẳng cùng chư Phật.
何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 。
Vì sao thế? Bởi vị Bồ-tát này:
為vì 不bất 斷đoạn 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 種chủng 性tánh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 充sung 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 垢cấu 淨tịnh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 三tam 有hữu 清thanh 淨tịnh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 樂nhạo 煩phiền 惱não 習tập 氣khí 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 方phương 便tiện 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 三tam 世thế 智trí 故cố 。 發phát 心tâm 。
以dĩ 發phát 心tâm 故cố 。
Do bởi phát tâm nên họ:
常thường 為vi 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 憶ức 念niệm 。 當đương 得đắc 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。 即tức 為vi 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 與dữ 其kỳ 妙diệu 法Pháp 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 體thể 性tánh 平bình 等đẳng 。 已dĩ 修tu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 助Trợ 道Đạo 之chi 法Pháp 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 莊trang 嚴nghiêm 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 得đắc 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 說thuyết 法Pháp 智trí 慧tuệ 。
何hà 以dĩ 故cố 。 以dĩ 是thị 發phát 心tâm 。 當đương 得đắc 佛Phật 故cố 。
Vì sao thế? Bởi do phát khởi tâm này nên họ sẽ được thành Phật.
應ưng 知tri 此thử 人nhân 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 同đồng 等đẳng 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 境cảnh 界giới 平bình 等đẳng 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 功công 德đức 平bình 等đẳng 。 得đắc 如Như 來Lai 一nhất 身thân 。 無vô 量lượng 身thân 。 究cứu 竟cánh 平bình 等đẳng 。 真chân 實thật 智trí 慧tuệ 。
Phải nên biết người ấy:
纔tài 發phát 心tâm 時thời 。
Khi họ vừa mới phát tâm:
即tức 為vi 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 共cộng 稱xưng 歎thán 。 即tức 能năng 說thuyết 法Pháp 教giáo 化hóa 。 調điều 伏phục 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 即tức 能năng 震chấn 動động 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 即tức 能năng 光quang 照chiếu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 即tức 能năng 息tức 滅diệt 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 諸chư 惡ác 道đạo 苦khổ 。 即tức 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 即tức 能năng 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 示thị 現hiện 成thành 佛Phật 。 即tức 能năng 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 歡hoan 喜hỷ 。 即tức 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 性tánh 。 即tức 能năng 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 種chủng 性tánh 。 即tức 能năng 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 。 智trí 慧tuệ 光quang 明minh 。
此thử 初sơ 發phát 心tâm 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 於ư 三tam 世thế 。 少thiểu 有hữu 所sở 得đắc 。 所sở 謂vị 。 若nhược 諸chư 佛Phật 。 若nhược 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 若nhược 菩Bồ 薩Tát 。 若nhược 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 。 若nhược 獨Độc 覺Giác 。 若nhược 獨Độc 覺Giác 法Pháp 。 若nhược 聲Thanh 聞Văn 。 若nhược 聲Thanh 聞Văn 法Pháp 。 若nhược 世thế 間gian 。 若nhược 世thế 間gian 法pháp 。 若nhược 出xuất 世thế 間gian 。 若nhược 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。 若nhược 眾chúng 生sanh 。 若nhược 眾chúng 生sanh 法pháp 。 唯duy 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 於ư 諸chư 法pháp 界giới 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Vị Bồ-tát sơ phát tâm này chẳng có một chút gì đạt được ở trong ba đời. Đó là nói,
thì họ chỉ cầu Nhất Thiết Trí và tâm của họ không chấp trước bất cứ gì ở trong các cõi giới của pháp."
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 六lục 種chủng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 等đẳng 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 等đẳng 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 等đẳng 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 等đẳng 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 等đẳng 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 等đẳng 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương có thế giới nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật đều chấn động sáu cách, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
雨vũ 眾chúng 天thiên 華hoa 。 天thiên 香hương 。 天thiên 末mạt 香hương 。 天thiên 華hoa 鬘man 。 天thiên 衣y 。 天thiên 寶bảo 。 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 作tác 天thiên 妓kỹ 樂nhạc 。 放phóng 天thiên 光quang 明minh 。 及cập 天thiên 音âm 聲thanh 。
Khi ấy trời mưa xuống nhiều loại hoa cõi trời, hương thơm cõi trời, hương bột cõi trời, vòng hoa cõi trời, y phục cõi trời, châu báu cõi trời, và phẩm vật trang nghiêm cõi trời. Các loại âm nhạc cõi trời vang lên và chúng phóng ánh sáng cõi trời cùng với âm thanh cõi trời.
是thị 時thời 十thập 方phương 。 各các 過quá 十thập 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 外ngoại 。 有hữu 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。
Lúc bấy giờ, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
各các 現hiện 其kỳ 身thân 。 在tại 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 前tiền 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Mỗi vị đều hiện thân của mình ở trước Pháp Tuệ Bồ-tát và bảo rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 法Pháp 慧Tuệ 。 汝nhữ 於ư 今kim 者giả 。 能năng 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 十thập 方phương 。 各các 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 。 亦diệc 說thuyết 是thị 法Pháp 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 悉tất 如như 是thị 說thuyết 。 汝nhữ 說thuyết 此thử 法Pháp 時thời 。 有hữu 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
"Lành thay, lành thay, Pháp Tuệ! Ông nay có thể thuyết giảng Pháp này. Chư Phật chúng tôi từ mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật cũng thuyết giảng Pháp này. Tất cả chư Phật cũng thuyết giảng như thế. Khi ông thuyết giảng Pháp này thì có số lượng Bồ-tát nhiều như vi trần của 10.000 cõi Phật phát khởi Đạo tâm.
我ngã 等đẳng 今kim 者giả 。 悉tất 授thọ 其kỳ 記ký 。
Bây giờ chúng tôi sẽ thọ ký hết cho họ:
於ư 當đương 來lai 世thế 。 過quá 千thiên 不bất 可khả 說thuyết 無vô 邊biên 劫kiếp 。 同đồng 一nhất 劫kiếp 中trung 。 而nhi 得đắc 作tác 佛Phật 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 皆giai 號hiệu 清Thanh 淨Tịnh 心Tâm 如Như 來Lai 。 所sở 住trụ 世thế 界giới 。 各các 各các 差sai 別biệt 。
'Vượt qua 1.000 bất khả thuyết vô biên kiếp ở vào đời vị lai, họ đều được thành Phật trong một kiếp giống nhau. Khi xuất hiện ở thế gian, các Ngài đồng hiệu là Thanh Tịnh Tâm Như Lai. Những thế giới mà chư Phật kia an trụ thảy đều khác nhau.'
我ngã 等đẳng 悉tất 當đương 。 護hộ 持trì 此thử 法Pháp 。 令linh 未vị 來lai 世thế 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 未vị 曾tằng 聞văn 者giả 。 皆giai 悉tất 得đắc 聞văn 。
Chúng tôi sẽ cùng hộ trì Pháp này và khiến cho hết thảy Bồ-tát nào ở vào đời vị lai mà chưa từng nghe qua thì tất đều được nghe.
如như 此thử 娑Sa 婆Bà 世Thế 界Giới 。 四tứ 天thiên 下hạ 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 說thuyết 如như 是thị 法Pháp 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 聞văn 已dĩ 受thọ 化hóa 。 如như 是thị 十thập 方phương 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 無vô 數số 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 亦diệc 說thuyết 此thử 法Pháp 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 說thuyết 法Pháp 者giả 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。
Như ở trên đỉnh núi Diệu Cao trong bốn châu thiên hạ của Thế giới Kham Nhẫn này, ông đã thuyết giảng Pháp như thế để khiến cho các chúng sanh nghe rồi mà tiếp thọ hóa độ, thì 1.000 tỷ nayuta, vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, ở trong các thế giới khắp mười phương như thế cũng thuyết giảng Pháp này để giáo hóa chúng sanh. Những vị thuyết giảng Pháp này đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 世Thế 尊Tôn 本bổn 願nguyện 力lực 故cố 。 為vì 欲dục 顯hiển 示thị 佛Phật 法Pháp 故cố 。 為vì 以dĩ 智trí 光quang 普phổ 照chiếu 故cố 。 為vì 欲dục 開khai 闡xiển 實thật 義nghĩa 故cố 。 為vì 令linh 證chứng 得đắc 法pháp 性tánh 故cố 。 為vì 令linh 眾chúng 會hội 。 悉tất 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 為vì 欲dục 開khai 示thị 。 佛Phật 法Pháp 因nhân 故cố 。 為vì 得đắc 一nhất 切thiết 。 佛Phật 平bình 等đẳng 故cố 。 為vì 了liễu 法Pháp 界Giới 。 無vô 有hữu 二nhị 故cố 。 說thuyết 如như 是thị 法Pháp 。
Họ thuyết giảng Pháp như thế:
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 觀quán 盡tận 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát quán sát khắp hết thảy chúng hội ở các quốc độ trong mười phương tận cùng cõi giới hư không:
欲dục 悉tất 成thành 就tựu 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 欲dục 悉tất 淨tịnh 治trị 。 諸chư 業nghiệp 果quả 報báo 故cố 。 欲dục 悉tất 開khai 顯hiển 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 界Giới 故cố 。 欲dục 悉tất 拔bạt 除trừ 。 雜tạp 染nhiễm 根căn 本bổn 故cố 。 欲dục 悉tất 增tăng 長trưởng 。 廣quảng 大đại 信tín 解giải 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 知tri 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 知tri 。 三tam 世thế 法pháp 平bình 等đẳng 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 觀quán 察sát 。 涅Niết 槃Bàn 界giới 故cố 。 欲dục 增tăng 長trưởng 自tự 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 故cố 。
承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Nương vào uy lực của Phật, ngài liền nói kệ rằng:
為vì 利lợi 世thế 間gian 發phát 大đại 心tâm 。
其kỳ 心tâm 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
眾chúng 生sanh 國quốc 土độ 三tam 世thế 法pháp 。
佛Phật 及cập 菩Bồ 薩Tát 最tối 勝thắng 海hải 。
"Vì lợi thế gian phát đại tâm
Tâm ấy chu biến khắp mười phương
Chúng sanh, quốc độ, pháp ba đời
Phật cùng Bồ-tát biển tối thắng
究cứu 竟cánh 虛hư 空không 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
如như 諸chư 佛Phật 法Pháp 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
如như 是thị 發phát 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Tận cùng hư không bằng Pháp Giới
Toàn bộ tất cả các thế gian
Như Pháp chư Phật đều đi đến
Phát tâm như thế không thoái chuyển
慈từ 念niệm 眾chúng 生sanh 無vô 暫tạm 捨xả 。
離ly 諸chư 惱não 害hại 普phổ 饒nhiêu 益ích 。
光quang 明minh 照chiếu 世thế 為vi 所sở 歸quy 。
十Thập 力Lực 護hộ 念niệm 難nan 思tư 議nghị 。
Từ niệm chúng sanh chẳng tạm rời
Lìa mọi não hại lợi ích khắp
Chiếu sáng thế gian làm chỗ nương
Mười Lực hộ niệm chẳng nghĩ bàn
十thập 方phương 國quốc 土độ 悉tất 趣thú 入nhập 。
一nhất 切thiết 色sắc 形hình 皆giai 示thị 現hiện 。
如như 佛Phật 福phước 智trí 廣quảng 無vô 邊biên 。
隨tùy 順thuận 修tu 因nhân 無vô 所sở 著trước 。
Mười phương quốc độ thảy vào hết
Tất cả hình sắc đều thị hiện
Như phước trí Phật rộng vô biên
Tùy thuận tu nhân không chấp trước
有hữu 剎sát 仰ngưỡng 住trụ 或hoặc 傍bàng 覆phú 。
麁thô 妙diệu 廣quảng 大đại 無vô 量lượng 種chủng 。
菩Bồ 薩Tát 一nhất 發phát 最tối 上thượng 心tâm 。
悉tất 能năng 往vãng 詣nghệ 皆giai 無vô 礙ngại 。
Có cõi hướng lên, đảo ngược, ngang
Thô diệu rộng lớn vô lượng loại
Bồ-tát phát khởi tâm tối thượng
Có thể đi đến chẳng ngăn ngại
菩Bồ 薩Tát 勝thắng 行hành 不bất 可khả 說thuyết 。
皆giai 勤cần 修tu 習tập 無vô 所sở 住trụ 。
見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 常thường 欣hân 樂nhạo 。
普phổ 入nhập 於ư 其kỳ 深thâm 法Pháp 海hải 。
Bồ-tát thắng hành bất khả thuyết
Đều siêng tu tập không chỗ trụ
Thấy tất cả Phật luôn hân hoan
Vào khắp biển sâu Pháp Như Lai
哀ai 愍mẫn 五ngũ 趣thú 諸chư 群quần 生sanh 。
令linh 除trừ 垢cấu 穢uế 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
紹thiệu 隆long 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
摧tồi 滅diệt 魔ma 宮cung 無vô 有hữu 餘dư 。
Thương xót chúng sanh trong năm đường
Khiến trừ cấu uế thanh tịnh khắp
Nối tiếp Phật chủng không đoạn tuyệt
Tồi diệt ma cung chẳng thừa sót
已dĩ 住trụ 如Như 來Lai 平bình 等đẳng 性tánh 。
善thiện 修tu 微vi 妙diệu 方phương 便tiện 道đạo 。
於ư 佛Phật 境cảnh 界giới 起khởi 信tín 心tâm 。
得đắc 佛Phật 灌quán 頂đảnh 心tâm 無vô 著trước 。
Đã trụ Như Lai tánh bình đẳng
Khéo tu vi diệu đạo phương tiện
Đối cảnh giới Phật khởi tín tâm
Được Phật quán đảnh lìa chấp trước
兩Lưỡng 足Túc 尊Tôn 所sở 念niệm 報báo 恩ân 。
心tâm 如như 金kim 剛cang 不bất 可khả 沮trở 。
於ư 佛Phật 所sở 行hành 能năng 照chiếu 了liễu 。
自tự 然nhiên 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Họ nhớ báo ơn Lưỡng Túc Tôn
Tâm như kim cang không trở ngại
Có thể soi rõ Phật sở hành
Tự nhiên tu tập tuệ giác hành
諸chư 趣thú 差sai 別biệt 想tưởng 無vô 量lượng 。
業nghiệp 果quả 及cập 心tâm 亦diệc 非phi 一nhất 。
乃nãi 至chí 根căn 性tánh 種chủng 種chủng 殊thù 。
一nhất 發phát 大đại 心tâm 悉tất 明minh 見kiến 。
Các đường khác nhau tưởng vô lượng
Nghiệp quả cùng tâm cũng chẳng một
Cho đến căn tánh muôn đặc thù
Phát khởi đại tâm tất thấy rõ
其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
無vô 依y 無vô 變biến 如như 虛hư 空không 。
趣thú 向hướng 佛Phật 智trí 無vô 所sở 取thủ 。
諦đế 了liễu 實thật 際tế 離ly 分phân 別biệt 。
Tâm họ rộng lớn bằng Pháp Giới
Chẳng nương chẳng đổi như hư không
Hướng về trí Phật không chỗ nắm
Thấu rõ thật tế lìa phân biệt
知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 無vô 生sanh 想tưởng 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 無vô 法pháp 想tưởng 。
雖tuy 普phổ 分phân 別biệt 無vô 分phân 別biệt 。
億ức 那na 由do 剎sát 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
Biết tâm chúng sanh vô sanh tưởng
Liễu đạt các pháp vô pháp tưởng
Tuy phân biệt khắp lìa phân biệt
Đi đến ức cõi nayuta
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 妙diệu 法Pháp 藏tạng 。
隨tùy 順thuận 觀quán 察sát 悉tất 能năng 入nhập 。
眾chúng 生sanh 根căn 行hành 靡mĩ 不bất 知tri 。
到đáo 如như 是thị 處xứ 如như 世Thế 尊Tôn 。
Vô lượng chư Phật diệu Pháp tạng
Tùy thuận quán sát đều khéo vào
Chúng sanh căn hành biết rõ hết
Đến nơi như thế như Thế Tôn
清thanh 淨tịnh 大đại 願nguyện 恒hằng 相tương 應ứng 。
樂nhạo 供cúng 如Như 來Lai 不bất 退thoái 轉chuyển 。
人nhân 天thiên 見kiến 者giả 無vô 厭yếm 足túc 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
Đại nguyện thanh tịnh luôn tương ứng
Thích cúng dường Phật mãi không thôi
Trời người chẳng hề chán thấy họ
Luôn được hộ niệm bởi chư Phật
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 所sở 依y 。
雖tuy 觀quán 深thâm 法Pháp 而nhi 不bất 取thủ 。
如như 是thị 思tư 惟duy 無vô 量lượng 劫kiếp 。
於ư 三tam 世thế 中trung 無vô 所sở 著trước 。
Tâm họ thanh tịnh không chỗ nương
Tuy quán thâm Pháp chẳng nắm giữ
Tư duy như thế vô lượng kiếp
Vẫn không chấp trước khắp ba đời
其kỳ 心tâm 堅kiên 固cố 難nan 制chế 沮trở 。
趣thú 佛Phật 菩Bồ 提Đề 無vô 障chướng 礙ngại 。
志chí 求cầu 妙diệu 道Đạo 除trừ 蒙mông 惑hoặc 。
周chu 行hành 法Pháp 界Giới 不bất 告cáo 勞lao 。
Tâm họ kiên cố khó ngăn trở
Hướng Phật tuệ giác không chướng ngại
Chí cầu diệu Đạo trừ si mê
Đi khắp Pháp Giới chẳng mỏi mệt
知tri 語ngữ 言ngôn 法pháp 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
但đãn 入nhập 真Chân 如Như 絕tuyệt 異dị 解giải 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 悉tất 順thuận 觀quán 。
達đạt 於ư 三tam 世thế 心tâm 無vô 礙ngại 。
Biết pháp ngôn ngữ đều tịch diệt
Chỉ vào Chân Như đoạn tà giải
Cảnh giới chư Phật tùy thuận quán
Tâm được vô ngại khắp ba đời
菩Bồ 薩Tát 始thỉ 發phát 廣quảng 大đại 心tâm 。
即tức 能năng 遍biến 往vãng 十thập 方phương 剎sát 。
法Pháp 門môn 無vô 量lượng 不bất 可khả 說thuyết 。
智trí 光quang 普phổ 照chiếu 皆giai 明minh 了liễu 。
Bồ-tát sơ phát quảng đại tâm
Liền có thể đến mười phương cõi
Pháp môn vô lượng bất khả thuyết
Tuệ quang soi khắp đều minh liễu
大đại 悲bi 廣quảng 度độ 最tối 無vô 比tỉ 。
慈từ 心tâm 普phổ 遍biến 等đẳng 虛hư 空không 。
而nhi 於ư 眾chúng 生sanh 不bất 分phân 別biệt 。
如như 是thị 清thanh 淨tịnh 遊du 於ư 世thế 。
Đại bi rộng độ tối vô song
Tâm từ rải khắp bằng hư không
Mà đối chúng sanh chẳng phân biệt
Thanh tịnh như vậy dạo thế gian
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 悉tất 慰úy 安an 。
一nhất 切thiết 所sở 作tác 皆giai 真chân 實thật 。
恒hằng 以dĩ 淨tịnh 心tâm 不bất 異dị 語ngữ 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 共cộng 加gia 護hộ 。
Mười phương chúng sanh an ủi khắp
Tất cả việc làm đều chân thật
Luôn dùng tịnh tâm lời chẳng khác
Luôn được chư Phật cùng gia hộ
過quá 去khứ 所sở 有hữu 皆giai 憶ức 念niệm 。
未vị 來lai 一nhất 切thiết 悉tất 分phân 別biệt 。
十thập 方phương 世thế 界giới 普phổ 入nhập 中trung 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 令linh 出xuất 離ly 。
Nhớ trọn mọi việc ở quá khứ
Mọi thứ vị lai phân biệt hết
Mười phương thế giới đều vào khắp
Vì độ chúng sanh khiến xuất ly
菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 妙diệu 智trí 光quang 。
善thiện 了liễu 因nhân 緣duyên 無vô 有hữu 疑nghi 。
一nhất 切thiết 迷mê 惑hoặc 皆giai 除trừ 斷đoạn 。
如như 是thị 而nhi 遊du 於ư 法Pháp 界Giới 。
Bồ-tát đầy đủ diệu trí quang
Khéo rõ nhân duyên không hoài nghi
Tất cả si mê đều đoạn trừ
Như thế du hành khắp Pháp Giới
魔ma 王vương 宮cung 殿điện 悉tất 摧tồi 破phá 。
眾chúng 生sanh 翳ế 膜mô 咸hàm 除trừ 滅diệt 。
離ly 諸chư 分phân 別biệt 心tâm 不bất 動động 。
善thiện 了liễu 如Như 來Lai 之chi 境cảnh 界giới 。
Cung điện ma vương tồi phá hết
Chúng sanh màng đục diệt trừ sạch
Lìa mọi phân biệt tâm bất động
Khéo rõ cảnh giới của Như Lai
三tam 世thế 疑nghi 網võng 悉tất 已dĩ 除trừ 。
於ư 如Như 來Lai 所sở 起khởi 淨tịnh 信tín 。
以dĩ 信tín 得đắc 成thành 不bất 動động 智trí 。
智trí 清thanh 淨tịnh 故cố 解giải 真chân 實thật 。
Lưới nghi ba đời đã chặt đứt
Khởi tin thanh tịnh ở Như Lai
Do tín được thành trí bất động
Bởi trí thanh tịnh rõ chân thật
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 得đắc 出xuất 離ly 。
盡tận 於ư 後hậu 際tế 普phổ 饒nhiêu 益ích 。
長trường 時thời 勤cần 苦khổ 心tâm 無vô 厭yếm 。
乃nãi 至chí 地địa 獄ngục 亦diệc 安an 受thọ 。
Vì khiến chúng sanh được xuất ly
Làm lợi ích khắp tận vị lai
Mãi luôn chịu khổ lòng không chán
Cho đến địa ngục yên lặng thọ
福phước 智trí 無vô 量lượng 皆giai 具cụ 足túc 。
眾chúng 生sanh 根căn 欲dục 悉tất 了liễu 知tri 。
及cập 諸chư 業nghiệp 行hành 無vô 不bất 見kiến 。
如như 其kỳ 所sở 樂lạc 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Vô lượng phước trí đều trọn đủ
Chúng sanh căn tánh tất biết rõ
Và các nghiệp hành cũng thấy hết
Tùy họ vui thích mà thuyết Pháp
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 空không 無vô 我ngã 。
慈từ 念niệm 眾chúng 生sanh 恒hằng 不bất 捨xả 。
以dĩ 一nhất 大đại 悲bi 微vi 妙diệu 音âm 。
普phổ 入nhập 世thế 間gian 而nhi 演diễn 說thuyết 。
Biết rõ tất cả không vô ngã
Tâm từ chúng sanh luôn chẳng bỏ
Với một đại bi vi diệu âm
Vào khắp thế gian mà diễn nói
放phóng 大đại 光quang 明minh 種chủng 種chủng 色sắc 。
普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 除trừ 黑hắc 闇ám 。
光quang 中trung 菩Bồ 薩Tát 坐tọa 蓮liên 華hoa 。
為vì 眾chúng 闡xiển 揚dương 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Phóng ánh sáng lớn đủ mọi màu
Chiếu khắp chúng sanh xua tối tăm
Bồ-tát ngồi trên tòa sen sáng
Xiển dương tịnh Pháp cho chúng sanh
於ư 一nhất 毛mao 端đoan 現hiện 眾chúng 剎sát 。
諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 皆giai 充sung 滿mãn 。
眾chúng 會hội 智trí 慧tuệ 各các 不bất 同đồng 。
悉tất 能năng 明minh 了liễu 眾chúng 生sanh 心tâm 。
Hiện các quốc độ trên đầu lông
Chư đại Bồ-tát đầy kín khắp
Chúng hội trí tuệ mỗi chẳng đồng
Nhưng khéo thấu rõ tâm chúng sanh
十thập 方phương 世thế 界giới 不bất 可khả 說thuyết 。
一nhất 念niệm 周chu 行hành 無vô 不bất 盡tận 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 供cúng 養dường 佛Phật 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 問vấn 深thâm 義nghĩa 。
Mười phương thế giới bất khả thuyết
Một niệm du hành chẳng thừa sót
Lợi ích chúng sanh cúng dường Phật
Ở nơi chư Phật hỏi nghĩa thâm
於ư 諸chư 如Như 來Lai 作tác 父phụ 想tưởng 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 修tu 覺giác 行hành 。
智trí 慧tuệ 善thiện 巧xảo 通thông 法Pháp 藏tạng 。
入nhập 深thâm 智trí 處xứ 無vô 所sở 著trước 。
Nghĩ tưởng như cha đối Như Lai
Vì lợi chúng sanh tu giác hành
Trí tuệ thiện xảo rõ Pháp tạng
Vào sâu nơi trí không chấp trước
隨tùy 順thuận 思tư 惟duy 說thuyết 法Pháp 界giới 。
經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 不bất 可khả 盡tận 。
智trí 雖tuy 善thiện 入nhập 無vô 處xứ 所sở 。
無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 無vô 所sở 著trước 。
Tùy thuận tư duy giảng Pháp Giới
Suốt vô lượng kiếp chẳng cùng tận
Dù trí khéo vào không chỗ trụ
Chẳng hề chán mỏi lìa chấp trước
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 家gia 中trung 生sanh 。
證chứng 得đắc 如Như 來Lai 妙diệu 法Pháp 身thân 。
普phổ 為vì 群quần 生sanh 現hiện 眾chúng 色sắc 。
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 無vô 不bất 作tác 。
Sanh vào nhà Phật ở ba đời
Chứng đắc Như Lai diệu Pháp thân
Rộng vì hữu tình hiện sắc tướng
Không gì chẳng hiện như huyễn sư
或hoặc 現hiện 始thỉ 修tu 殊thù 勝thắng 行hành 。
或hoặc 現hiện 初sơ 生sanh 及cập 出xuất 家gia 。
或hoặc 現hiện 樹thụ 下hạ 成thành 菩Bồ 提Đề 。
或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 示thị 涅Niết 槃Bàn 。
Hoặc hiện mới tu thù thắng hành
Hoặc hiện đản sanh hoặc xuất gia
Hoặc hiện thành Đạo ở dưới cây
Hoặc vì chúng sanh vào tịch diệt
菩Bồ 薩Tát 所sở 住trụ 希hy 有hữu 法Pháp 。
唯duy 佛Phật 境cảnh 界giới 非phi 二Nhị 乘Thừa 。
身thân 語ngữ 意ý 想tưởng 皆giai 已dĩ 除trừ 。
種chủng 種chủng 隨tùy 宜nghi 悉tất 能năng 現hiện 。
Bồ-tát an trụ Pháp hy hữu
Chỉ cảnh giới Phật phi Nhị Thừa
Thân ngữ ý tưởng đã trừ sạch
Đủ mọi tùy nghi đều khéo hiện
菩Bồ 薩Tát 所sở 得đắc 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 思tư 惟duy 發phát 狂cuồng 亂loạn 。
智trí 入nhập 實thật 際tế 心tâm 無vô 礙ngại 。
普phổ 現hiện 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Bồ-tát sở đắc Pháp của Phật
Chúng sanh tư duy phát cuồng loạn
Trí vào thật tế tâm vô ngại
Hiện khắp Như Lai sức tự tại
此thử 於ư 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
何hà 況huống 復phục 增tăng 殊thù 勝thắng 行hành 。
雖tuy 未vị 具cụ 足túc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
已dĩ 獲hoạch 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Trong khắp thế gian không ai bằng
Hà huống tăng thêm thù thắng hành
Tuy chưa đầy đủ Nhất Thiết Trí
Đã được Như Lai sức tự tại
已dĩ 住trụ 究cứu 竟cánh 一Nhất 乘Thừa 道Đạo 。
深thâm 入nhập 微vi 妙diệu 最tối 上thượng 法Pháp 。
善thiện 知tri 眾chúng 生sanh 時thời 非phi 時thời 。
為vì 利lợi 益ích 故cố 現hiện 神thần 通thông 。
Đã trụ cứu cánh Đạo Nhất Thừa
Vào sâu vi diệu Pháp tối thượng
Khéo biết chúng sanh thời phi thời
Vì lợi ích họ hiện thần thông
分phân 身thân 遍biến 滿mãn 一nhất 切thiết 剎sát 。
放phóng 淨tịnh 光quang 明minh 除trừ 世thế 闇ám 。
譬thí 如như 龍long 王vương 起khởi 大đại 雲vân 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 雨vũ 悉tất 充sung 洽hiệp 。
Phân thân đầy kín tất cả cõi
Phóng tịnh quang minh xua tối tăm
Ví như vua rồng khởi mây lớn
Cơn mưa nhiệm mầu rưới tràn khắp
觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 如như 幻huyễn 夢mộng 。
以dĩ 業nghiệp 力lực 故cố 常thường 流lưu 轉chuyển 。
大đại 悲bi 哀ai 愍mẫn 咸hàm 救cứu 拔bạt 。
為vi 說thuyết 無vô 為vi 淨tịnh 法pháp 性tánh 。
Quán sát chúng sanh như huyễn mộng
Do bởi nghiệp lực luôn lưu chuyển
Đại bi thương xót cứu vớt hết
Thuyết giảng vô vi tịnh pháp tánh
佛Phật 力lực 無vô 量lượng 此thử 亦diệc 然nhiên 。
譬thí 如như 虛hư 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 得đắc 解giải 脫thoát 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 而nhi 不bất 倦quyện 。
Sức Phật vô lượng đây cũng vậy
Ví như hư không rộng vô biên
Vì khiến chúng sanh được giải thoát
Ức kiếp siêng tu mà chẳng mệt
種chủng 種chủng 思tư 惟duy 妙diệu 功công 德đức 。
善thiện 修tu 無vô 上thượng 第đệ 一nhất 業nghiệp 。
於ư 諸chư 勝thắng 行hành 恒hằng 不bất 捨xả 。
專chuyên 念niệm 生sanh 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Đủ mọi tư duy diệu công đức
Khéo tu vô thượng đệ nhất nghiệp
Các hành thù thắng luôn chẳng bỏ
Chuyên niệm thành tựu Nhất Thiết Trí
一nhất 身thân 示thị 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。
一nhất 切thiết 世thế 界giới 悉tất 周chu 遍biến 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 分phân 別biệt 。
一nhất 念niệm 難nan 思tư 力lực 如như 是thị 。
Một thân thị hiện vô lượng thân
Tất cả thế giới chu biến khắp
Tâm họ thanh tịnh lìa phân biệt
Một niệm phi thường sức như thế
於ư 諸chư 世thế 間gian 不bất 分phân 別biệt 。
於ư 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 妄vọng 想tưởng 。
雖tuy 觀quán 諸chư 法pháp 而nhi 不bất 取thủ 。
恒hằng 救cứu 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 度độ 。
Mọi thứ thế gian không phân biệt
Đối hết thảy pháp không vọng tưởng
Tuy quán các pháp chẳng nắm giữ
Luôn cứu chúng sanh độ tất cả
一nhất 切thiết 世thế 間gian 唯duy 是thị 想tưởng 。
於ư 中trung 種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
知tri 想tưởng 境cảnh 界giới 險hiểm 且thả 深thâm 。
為vi 現hiện 神thần 通thông 而nhi 救cứu 脫thoát 。
Hết thảy thế gian chỉ là tưởng
Trong ấy đủ mọi mỗi sai khác
Biết cảnh giới tưởng hiểm trở sâu
Thị hiện thần thông mà cứu thoát
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 自tự 在tại 力lực 。
菩Bồ 薩Tát 神thần 變biến 亦diệc 如như 是thị 。
身thân 遍biến 法Pháp 界Giới 及cập 虛hư 空không 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 靡mĩ 不bất 見kiến 。
Như nhà huyễn thuật sức tự tại
Bồ-tát thần biến cũng như thế
Thân trùm Pháp Giới cùng hư không
Tùy tâm chúng sanh ai cũng thấy
能năng 所sở 分phân 別biệt 二nhị 俱câu 離ly 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 無vô 所sở 取thủ 。
若nhược 縛phược 若nhược 解giải 智trí 悉tất 忘vong 。
但đãn 願nguyện 普phổ 與dữ 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
Năng sở phân biệt lìa cả hai
Tạp nhiễm thanh tịnh không chỗ nắm
Trói buộc giải thoát, trí đều quên
Chỉ nguyện ban khắp chúng sanh vui
一nhất 切thiết 世thế 間gian 唯duy 想tưởng 力lực 。
以dĩ 智trí 而nhi 入nhập 心tâm 無vô 畏úy 。
思tư 惟duy 諸chư 法pháp 亦diệc 復phục 然nhiên 。
三tam 世thế 推thôi 求cầu 不bất 可khả 得đắc 。
Thế gian tạo bởi sức của tưởng
Dùng trí mà vào tâm không sợ
Tư duy các pháp cũng như vậy
Ba đời khảo sát chẳng thể được
能năng 入nhập 過quá 去khứ 畢tất 前tiền 際tế 。
能năng 入nhập 未vị 來lai 畢tất 後hậu 際tế 。
能năng 入nhập 現hiện 在tại 一nhất 切thiết 處xứ 。
常thường 勤cần 觀quán 察sát 無vô 所sở 有hữu 。
Khéo vào quá khứ ranh giới trước
Khéo vào vị lai ranh giới sau
Khéo vào hiện tại mọi nơi chốn
Luôn siêng quán sát không chỗ có
隨tùy 順thuận 涅Niết 槃Bàn 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
住trụ 於ư 無vô 諍tranh 無vô 所sở 依y 。
心tâm 如như 實thật 際tế 無vô 與dữ 等đẳng 。
專chuyên 向hướng 菩Bồ 提Đề 永vĩnh 不bất 退thoái 。
Tùy thuận diệt độ Pháp tịch diệt
Trụ ở vô tranh chẳng chỗ nương
Tâm như thật tế không ai bằng
Chuyên hướng tuệ giác vĩnh chẳng lui
修tu 諸chư 勝thắng 行hành 無vô 退thoái 怯khiếp 。
安an 住trụ 菩Bồ 提Đề 不bất 動động 搖dao 。
佛Phật 及cập 菩Bồ 薩Tát 與dữ 世thế 間gian 。
盡tận 於ư 法Pháp 界Giới 皆giai 明minh 了liễu 。
Chẳng lui chẳng sợ tu thắng hành
An trụ tuệ giác bất động dao
Chư Phật Bồ-tát và thế gian
Tận cùng Pháp Giới đều thấu rõ
欲dục 得đắc 最tối 勝thắng 第đệ 一nhất 道Đạo 。
為vi 一Nhất 切Thiết 智Trí 解giải 脫thoát 王vương 。
應ưng 當đương 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
永vĩnh 盡tận 諸chư 漏lậu 利lợi 群quần 生sanh 。
Muốn được tối thắng đệ nhất Đạo
Làm vua giải thoát Nhất Thiết Trí
Hãy nên mau phát khởi Đạo tâm
Vĩnh đoạn các lậu lợi hữu tình
趣thú 向hướng 菩Bồ 提Đề 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
功công 德đức 廣quảng 大đại 不bất 可khả 說thuyết 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 故cố 稱xưng 述thuật 。
汝nhữ 等đẳng 諸chư 賢hiền 應ưng 善thiện 聽thính 。
Hướng về tuệ giác tâm thanh tịnh
Công đức rộng lớn bất khả thuyết
Vì lợi chúng sanh nên giảng thuật
Chư vị hiền thánh hãy lắng nghe
無vô 量lượng 世thế 界giới 盡tận 為vi 塵trần 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
其kỳ 中trung 諸chư 佛Phật 皆giai 無vô 量lượng 。
悉tất 能năng 明minh 見kiến 無vô 所sở 取thủ 。
Vô lượng thế giới nát thành bụi
Trong mỗi vi trần vô lượng cõi
Trong đó chư Phật nhiều vô lượng
Không chỗ nắm giữ khéo thấy rõ
善thiện 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 生sanh 想tưởng 。
善thiện 知tri 言ngôn 語ngữ 無vô 語ngữ 想tưởng 。
於ư 諸chư 世thế 界giới 心tâm 無vô 礙ngại 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 無vô 所sở 著trước 。
Khéo biết chúng sanh vô sanh tưởng
Khéo biết ngôn ngữ vô ngữ tưởng
Ở các thế giới tâm vô ngại
Tất khéo biết rõ chẳng chấp trước
其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
於ư 三tam 世thế 事sự 悉tất 明minh 達đạt 。
一nhất 切thiết 疑nghi 惑hoặc 皆giai 除trừ 滅diệt 。
正chánh 觀quán 佛Phật 法Pháp 無vô 所sở 取thủ 。
Tâm họ rộng lớn như hư không
Những việc ba đời thảy minh đạt
Tất cả hoài nghi đều diệt trừ
Chánh quán Phật Pháp không chỗ nắm
十thập 方phương 無vô 量lượng 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 念niệm 往vãng 詣nghệ 心tâm 無vô 著trước 。
了liễu 達đạt 世thế 間gian 眾chúng 苦khổ 法pháp 。
悉tất 住trụ 無vô 生sanh 真chân 實thật 際tế 。
Vô lượng quốc độ trong mười phương
Một niệm đi đến tâm không chấp
Liễu đạt thế gian các pháp khổ
Đều trụ vô sanh chân thật tế
無vô 量lượng 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 所sở 。
悉tất 往vãng 彼bỉ 會hội 而nhi 覲cận 謁yết 。
常thường 為vi 上thượng 首thủ 問vấn 如Như 來Lai 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 願nguyện 行hành 。
Vô lượng chỗ Phật chẳng nghĩ bàn
Đều đến hội kia mà thân cận
Luôn làm thượng thủ hỏi Như Lai
Bồ-tát nơi tu các nguyện hành
心tâm 常thường 憶ức 念niệm 十thập 方phương 佛Phật 。
而nhi 無vô 所sở 依y 無vô 所sở 取thủ 。
恒hằng 勸khuyến 眾chúng 生sanh 種chúng 善thiện 根căn 。
莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Tâm luôn ghi nhớ mười phương Phật
Mà không chỗ nương không chỗ nắm
Luôn khuyên chúng sanh gieo căn lành
Trang nghiêm quốc độ khiến thanh tịnh
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 三tam 有hữu 處xứ 。
以dĩ 無vô 礙ngại 眼nhãn 咸hàm 觀quán 察sát 。
所sở 有hữu 習tập 性tánh 諸chư 根căn 解giải 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 悉tất 明minh 見kiến 。
Mọi nơi chúng sanh trong ba cõi
Dùng mắt vô ngại quán sát khắp
Tập khí căn tánh sự hiểu biết
Vô lượng vô biên tất thấy rõ
眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 悉tất 了liễu 知tri 。
如như 是thị 隨tùy 宜nghi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
於ư 諸chư 染nhiễm 淨tịnh 皆giai 通thông 達đạt 。
令linh 彼bỉ 修tu 治trị 入nhập 於ư 道Đạo 。
Chúng sanh mong muốn thảy biết rõ
Như thế tùy nghi mà thuyết Pháp
Đối với nhiễm tịnh đều thông đạt
Khiến họ tu tập bước vào Đạo
無vô 量lượng 無vô 數số 諸chư 三Tam 昧Muội 。
菩Bồ 薩Tát 一nhất 念niệm 皆giai 能năng 入nhập 。
於ư 中trung 想tưởng 智trí 及cập 所sở 緣duyên 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 得đắc 自tự 在tại 。
Vô lượng vô số các Đẳng Trì
Bồ-tát một niệm khéo vào hết
Trong tưởng và trí cùng chỗ duyên
Tất khéo biết rõ được tự tại
菩Bồ 薩Tát 獲hoạch 此thử 廣quảng 大đại 智trí 。
疾tật 向hướng 菩Bồ 提Đề 無vô 所sở 礙ngại 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
處xứ 處xứ 宣tuyên 揚dương 大đại 人nhân 法Pháp 。
Bồ-tát được trí quảng đại này
Mau hướng tuệ giác không ngăn ngại
Vì muốn lợi ích các hữu tình
Nơi nơi tuyên dương Pháp đại nhân
善thiện 知tri 世thế 間gian 長trường 短đoản 劫kiếp 。
一nhất 月nguyệt 半bán 月nguyệt 及cập 晝trú 夜dạ 。
國quốc 土độ 各các 別biệt 性tánh 平bình 等đẳng 。
常thường 勤cần 觀quán 察sát 不bất 放phóng 逸dật 。
Khéo biết thế gian kiếp dài ngắn
Một tháng nửa tháng hoặc ngày đêm
Quốc độ sai khác tánh bình đẳng
Luôn siêng quán sát chẳng buông lung
普phổ 詣nghệ 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
而nhi 於ư 方phương 處xứ 無vô 所sở 取thủ 。
嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 悉tất 無vô 餘dư 。
亦diệc 不bất 曾tằng 生sanh 淨tịnh 分phân 別biệt 。
Đến khắp thế giới trong mười phương
Mà ở phương xứ không chỗ nắm
Nghiêm tịnh quốc độ chẳng thừa sót
Cũng chưa từng sanh tịnh phân biệt
眾chúng 生sanh 是thị 處xứ 若nhược 非phi 處xứ 。
及cập 以dĩ 諸chư 業nghiệp 感cảm 報báo 別biệt 。
隨tùy 順thuận 思tư 惟duy 入nhập 佛Phật 力lực 。
於ư 此thử 一nhất 切thiết 悉tất 了liễu 知tri 。
Có thể không thể về chúng sanh
Cùng nghiệp sai khác cảm thọ báo
Tùy thuận tư duy vào sức Phật
Đối những việc này tất biết rõ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 種chủng 種chủng 性tánh 。
種chủng 種chủng 所sở 行hành 住trụ 三tam 有hữu 。
利lợi 根căn 及cập 與dữ 中trung 下hạ 根căn 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 咸hàm 觀quán 察sát 。
Tất cả thế gian đủ mọi tánh
Đủ mọi thực hành trụ ba cõi
Lợi căn cùng với trung hạ căn
Như thế hết thảy đều quán sát
淨tịnh 與dữ 不bất 淨tịnh 種chủng 種chủng 解giải 。
勝thắng 劣liệt 及cập 中trung 悉tất 明minh 見kiến 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 至chí 處xứ 行hành 。
三tam 有hữu 相tương 續tục 皆giai 能năng 說thuyết 。
Tịnh với bất tịnh mọi hiểu biết
Dù thượng trung hạ tất thấy rõ
Điểm cuối thực hành của chúng sanh
Ba cõi tương tục đều khéo giảng
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 諸chư 三Tam 昧Muội 。
染nhiễm 淨tịnh 因nhân 起khởi 各các 不bất 同đồng 。
及cập 以dĩ 先tiên 世thế 苦khổ 樂lạc 殊thù 。
淨tịnh 修tu 佛Phật 力lực 咸hàm 能năng 見kiến 。
Tĩnh lự giải thoát và Đẳng Trì
Nhiễm tịnh nhân khởi mỗi chẳng giống
Cùng với khổ vui ở đời trước
Tịnh tu Phật lực khéo thấy hết
眾chúng 生sanh 業nghiệp 惑hoặc 續tục 諸chư 趣thú 。
斷đoạn 此thử 諸chư 趣thú 得đắc 寂tịch 滅diệt 。
種chủng 種chủng 漏lậu 法pháp 永vĩnh 不bất 生sanh 。
并tinh 其kỳ 習tập 種chủng 悉tất 了liễu 知tri 。
Chúng sanh nghiệp mê mãi tương tục
Đoạn các đường này được tịch diệt
Đủ mọi lậu pháp vĩnh không sanh
Cùng mầm tập khí tất biết rõ
如Như 來Lai 煩phiền 惱não 皆giai 除trừ 盡tận 。
大đại 智trí 光quang 明minh 照chiếu 於ư 世thế 。
菩Bồ 薩Tát 於ư 佛Phật 十Thập 力Lực 中trung 。
雖tuy 未vị 證chứng 得đắc 亦diệc 無vô 疑nghi 。
Như Lai trừ sạch mọi phiền não
Đại trí quang minh soi thế gian
Bồ-tát đối với Phật Mười Lực
Tuy chưa chứng đắc cũng chẳng nghi
菩Bồ 薩Tát 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 剎sát 。
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
種chủng 種chủng 業nghiệp 作tác 皆giai 能năng 了liễu 。
Bồ-tát ở trong một chân lông
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Đủ mọi nghiệp hành đều khéo rõ
一nhất 微vi 塵trần 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 及cập 佛Phật 子tử 。
諸chư 剎sát 各các 別biệt 無vô 雜tạp 亂loạn 。
如như 一nhất 一nhất 切thiết 悉tất 明minh 見kiến 。
Trong một vi trần vô lượng cõi
Vô lượng chư Phật cùng Phật tử
Mỗi cõi mỗi khác không tạp loạn
Như một tất cả đều thấy rõ
於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 見kiến 十thập 方phương 。
盡tận 虛hư 空không 界giới 諸chư 世thế 間gian 。
無vô 有hữu 一nhất 處xứ 空không 無vô 佛Phật 。
如như 是thị 佛Phật 剎sát 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
Trong một chân lông thấy mười phương
Tận cùng hư không các thế gian
Chẳng một nơi nào không có Phật
Cõi Phật như thế đều thanh tịnh
於ư 毛mao 孔khổng 中trung 見kiến 佛Phật 剎sát 。
復phục 見kiến 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
三tam 世thế 六lục 趣thú 各các 不bất 同đồng 。
晝trú 夜dạ 月nguyệt 時thời 有hữu 縛phược 解giải 。
Trong một chân lông thấy cõi Phật
Lại thấy hết thảy các chúng sanh
Ba đời sáu đường mỗi chẳng giống
Ngày đêm bị siết hoặc giải thoát
如như 是thị 大đại 智trí 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
專chuyên 心tâm 趣thú 向hướng 法Pháp 王Vương 位vị 。
於ư 佛Phật 所sở 住trụ 順thuận 思tư 惟duy 。
而nhi 獲hoạch 無vô 邊biên 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Như thế đại trí chư Bồ-tát
Chuyên tâm hướng về Pháp Vương vị
Ở chỗ Phật trụ thuận tư duy
Nên được vô biên đại hoan hỷ
菩Bồ 薩Tát 分phân 身thân 無vô 量lượng 億ức 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
神thần 通thông 變biến 現hiện 勝thắng 無vô 比tỉ 。
佛Phật 所sở 行hành 處xứ 皆giai 能năng 住trụ 。
Bồ-tát phân thân vô lượng ức
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Thần thông biến hiện không gì sánh
Nơi Phật sở hành đều khéo trụ
無vô 量lượng 佛Phật 所sở 皆giai 鑽toàn 仰ngưỡng 。
所sở 有hữu 法Pháp 藏tạng 悉tất 耽đam 味vị 。
見kiến 佛Phật 聞văn 法Pháp 勤cần 修tu 行hành 。
如như 飲ẩm 甘cam 露lộ 心tâm 歡hoan 喜hỷ 。
Nơi vô lượng Phật đều ngưỡng trông
Đắm mình trong vị mọi Pháp tạng
Thấy Phật nghe Pháp siêng tu hành
Như uống cam lộ tâm hoan hỷ
已dĩ 獲hoạch 如Như 來Lai 勝thắng 三Tam 昧Muội 。
善thiện 入nhập 諸chư 法pháp 智trí 增tăng 長trưởng 。
信tín 心tâm 不bất 動động 如như 須Tu 彌Di 。
普phổ 作tác 群quần 生sanh 功công 德đức 藏tạng 。
Đã được Như Lai thắng Đẳng Trì
Khéo vào các pháp trí tăng trưởng
Tín tâm bất động như Diệu Cao
Rộng làm hữu tình tạng công đức
慈từ 心tâm 廣quảng 大đại 遍biến 眾chúng 生sanh 。
悉tất 願nguyện 疾tật 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
而nhi 恒hằng 無vô 著trước 無vô 依y 處xứ 。
離ly 諸chư 煩phiền 惱não 得đắc 自tự 在tại 。
Tâm từ rộng lớn khắp chúng sanh
Thảy nguyện mau thành Nhất Thiết Trí
Luôn không chấp trước không chỗ nương
Lìa mọi phiền não được tự tại
哀ai 愍mẫn 眾chúng 生sanh 廣quảng 大đại 智trí 。
普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 同đồng 於ư 己kỷ 。
知tri 空không 無vô 相tướng 無vô 真chân 實thật 。
而nhi 行hành 其kỳ 心tâm 不bất 懈giải 退thoái 。
Thương xót chúng sanh trí quảng đại
Nhiếp khắp tất cả giống như mình
Biết không, vô tướng, chẳng chân thật
Tu hành tâm mình chẳng thoái lười
菩Bồ 薩Tát 發phát 心tâm 功công 德đức 量lượng 。
億ức 劫kiếp 稱xưng 揚dương 不bất 可khả 盡tận 。
以dĩ 出xuất 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
獨Độc 覺Giác 聲Thanh 聞Văn 安an 樂lạc 故cố 。
Bồ-tát phát tâm công đức có
Ức kiếp tuyên dương chẳng thể hết
Do vì mang đến chư Như Lai
Độc Giác Thanh Văn niềm an vui
十thập 方phương 國quốc 土độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
皆giai 悉tất 施thí 安an 無vô 量lượng 劫kiếp 。
勸khuyến 持trì 五Ngũ 戒Giới 及cập 十Thập 善Thiện 。
四Tứ 禪Thiền 四Tứ 等Đẳng 諸chư 定định 處xứ 。
Mười phương quốc độ các chúng sanh
Đều ban an vui vô lượng kiếp
Khuyên trì Năm Giới Mười Nghiệp Lành
Bốn Vô Lượng Tâm, tĩnh lự, định
復phục 於ư 多đa 劫kiếp 施thí 安an 樂lạc 。
令linh 斷đoạn 諸chư 惑hoặc 成thành 羅La 漢Hán 。
彼bỉ 諸chư 福phước 聚tụ 雖tuy 無vô 量lượng 。
不bất 與dữ 發phát 心tâm 功công 德đức 比tỉ 。
Lại trong nhiều kiếp ban an vui
Khiến đoạn si mê thành Ưng Chân
Phước tụ của họ tuy vô lượng
Công đức phát tâm không gì sánh
又hựu 教giáo 億ức 眾chúng 成thành 緣Duyên 覺Giác 。
獲hoạch 無vô 諍tranh 行hành 微vi 妙diệu 道Đạo 。
以dĩ 彼bỉ 而nhi 校giáo 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
算toán 數số 譬thí 諭dụ 無vô 能năng 及cập 。
Lại dạy ức chúng thành Duyên Giác
Đắc vô tranh hành Đạo nhiệm mầu
Dùng đó mà so với phát tâm
Toán số thí dụ chẳng thể đến
一nhất 念niệm 能năng 過quá 塵trần 數số 剎sát 。
如như 是thị 經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
此thử 諸chư 剎sát 數số 尚thượng 可khả 量lượng 。
發phát 心tâm 功công 德đức 不bất 可khả 知tri 。
Một niệm khéo vượt trần số cõi
Như thế trải qua vô lượng kiếp
Số lượng quốc độ còn tính được
Công đức phát tâm không thể biết
過quá 去khứ 未vị 來lai 及cập 現hiện 在tại 。
所sở 有hữu 劫kiếp 數số 無vô 邊biên 量lượng 。
此thử 諸chư 劫kiếp 數số 猶do 可khả 知tri 。
發phát 心tâm 功công 德đức 無vô 能năng 測trắc 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ kiếp số nhiều vô biên
Những kiếp số này còn biết được
Công đức phát tâm chẳng thể lường
以dĩ 菩Bồ 提Đề 心tâm 遍biến 十thập 方phương 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 靡mĩ 不bất 知tri 。
一nhất 念niệm 三tam 世thế 悉tất 明minh 達đạt 。
利lợi 益ích 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 故cố 。
Do bởi Đạo tâm khắp mười phương
Toàn bộ phân biệt đều biết hết
Một niệm ba đời thảy minh đạt
Lợi ích vô lượng các chúng sanh
十thập 方phương 世thế 界giới 諸chư 眾chúng 生sanh 。
欲dục 解giải 方phương 便tiện 意ý 所sở 行hành 。
及cập 以dĩ 虛hư 空không 際tế 可khả 測trắc 。
發phát 心tâm 功công 德đức 難nan 知tri 量lượng 。
Mười phương thế giới các chúng sanh
Khát vọng, tin hiểu, cõi hư không
Phương tiện, tâm hành, còn tính được
Công đức phát tâm khó suy lường
菩Bồ 薩Tát 志chí 願nguyện 等đẳng 十thập 方phương 。
慈từ 心tâm 普phổ 洽hiệp 諸chư 群quần 生sanh 。
悉tất 使sử 修tu 成thành 佛Phật 功công 德đức 。
是thị 故cố 其kỳ 力lực 無vô 邊biên 際tế 。
Bồ-tát chí nguyện bằng mười phương
Tâm từ rải khắp các hữu tình
Đều khiến tu thành Phật công đức
Cho nên sức họ vô biên tế
眾chúng 生sanh 欲dục 解giải 心tâm 所sở 樂nhạo 。
諸chư 根căn 方phương 便tiện 行hành 各các 別biệt 。
於ư 一nhất 念niệm 中trung 悉tất 了liễu 知tri 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 心tâm 同đồng 等đẳng 。
Chúng sanh khát vọng, lòng yêu thích
Phương tiện, thực hành, căn sai khác
Ở trong một niệm tất biết rõ
Nhất Thiết Trí Trí tâm đồng nhau
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 惑hoặc 業nghiệp 。
三tam 有hữu 相tương 續tục 無vô 暫tạm 斷đoạn 。
此thử 諸chư 邊biên 際tế 尚thượng 可khả 知tri 。
發phát 心tâm 功công 德đức 難nan 思tư 議nghị 。
Tất cả chúng sanh nghiệp si mê
Ba cõi tương tục không tạm dừng
Ranh giới của chúng còn biết được
Công đức phát tâm chẳng nghĩ bàn
發phát 心tâm 能năng 離ly 業nghiệp 煩phiền 惱não 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
業nghiệp 惑hoặc 既ký 離ly 相tương 續tục 斷đoạn 。
普phổ 於ư 三tam 世thế 得đắc 解giải 脫thoát 。
Phát tâm khéo lìa nghiệp phiền não
Cúng dường hết thảy chư Như Lai
Đã lìa nghiệp mê, đoạn tương tục
Khắp ở ba đời được giải thoát
一nhất 念niệm 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
亦diệc 供cung 無vô 數số 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 以dĩ 香hương 華hoa 及cập 妙diệu 鬘man 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 上thượng 衣y 服phục 。
Một niệm cúng dường vô biên Phật
Cũng thí vô số các chúng sanh
Thảy dùng hương hoa vòng hoa xinh
Tràng phan lọng báu y phục đẹp
美mỹ 食thực 珍trân 座tòa 經kinh 行hành 處xứ 。
種chủng 種chủng 宮cung 殿điện 悉tất 嚴nghiêm 好hảo 。
毘tỳ 盧lô 遮già 那na 妙diệu 寶bảo 珠châu 。
如như 意ý 摩ma 尼ni 發phát 光quang 耀diệu 。
Món ngon tòa báu nơi kinh hành
Đủ mọi cung điện trang nghiêm quý
Quang minh biến chiếu diệu bảo châu
Như ý bảo châu tỏa sáng ngời
念niệm 念niệm 如như 是thị 持trì 供cúng 養dường 。
經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 不bất 可khả 說thuyết 。
其kỳ 人nhân 福phước 聚tụ 雖tuy 復phục 多đa 。
不bất 及cập 發phát 心tâm 功công 德đức 大đại 。
Niệm niệm như thế dâng cúng cường
Suốt vô lượng kiếp bất khả thuyết
Phước tụ người ấy tuy rất nhiều
Không bằng phát tâm công đức lớn
所sở 說thuyết 種chủng 種chủng 眾chúng 譬thí 諭dụ 。
無vô 有hữu 能năng 及cập 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
以dĩ 諸chư 三tam 世thế 人Nhân 中Trung 尊Tôn 。
皆giai 從tùng 發phát 心tâm 而nhi 得đắc 生sanh 。
Đủ mọi thí dụ đã thuyết giảng
Không một cái nào bằng phát tâm
Bởi khắp ba đời Nhân Trung Tôn
Đều từ phát tâm mà sanh ra
發phát 心tâm 無vô 礙ngại 無vô 齊tề 限hạn 。
欲dục 求cầu 其kỳ 量lượng 不bất 可khả 得đắc 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 誓thệ 必tất 成thành 。
所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 皆giai 永vĩnh 度độ 。
Phát tâm vô ngại cũng vô hạn
Muốn đo lường nó chẳng thể được
Nhất Thiết Trí Trí nguyện thành tựu
Toàn bộ chúng sanh mãi hóa độ
發phát 心tâm 廣quảng 大đại 等đẳng 虛hư 空không 。
生sanh 諸chư 功công 德đức 同đồng 法Pháp 界Giới 。
所sở 行hành 普phổ 遍biến 如như 無vô 異dị 。
永vĩnh 離ly 眾chúng 著trước 佛Phật 平bình 等đẳng 。
Phát tâm rộng lớn bằng hư không
Sanh các công đức đồng Pháp Giới
Thực hành biến khắp chẳng sai khác
Vĩnh lìa chấp trước, Phật bình đẳng
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 不bất 入nhập 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 悉tất 能năng 往vãng 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 境cảnh 咸hàm 通thông 達đạt 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
Hết thảy Pháp môn đều vào khắp
Hết thảy quốc độ đều đi đến
Hết thảy trí cảnh đều thông đạt
Hết thảy công đức đều thành tựu
一nhất 切thiết 能năng 捨xả 恒hằng 相tương 續tục 。
淨tịnh 諸chư 戒giới 品phẩm 無vô 所sở 著trước 。
具cụ 足túc 無vô 上thượng 大đại 功công 德đức 。
常thường 勤cần 精tinh 進tấn 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Luôn khéo liên tục xả tất cả
Thanh tịnh giới phẩm chẳng chấp trước
Đầy đủ vô thượng công đức lớn
Luôn siêng tinh tấn không thoái chuyển
入nhập 深thâm 禪thiền 定định 恒hằng 思tư 惟duy 。
廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 共cộng 相tương 應ứng 。
此thử 是thị 菩Bồ 薩Tát 最tối 勝thắng 地địa 。
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 普Phổ 賢Hiền 道Đạo 。
Vào sâu tĩnh lự luôn tư duy
Trí tuệ quảng đại cùng tương ứng
Đầy là Bồ-tát địa tối thắng
Sanh ra hết thảy Đạo Phổ Hiền
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
靡mĩ 不bất 護hộ 念niệm 初sơ 發phát 心tâm 。
悉tất 以dĩ 三Tam 昧Muội 陀Đà 羅La 尼Ni 。
神thần 通thông 變biến 化hóa 共cộng 莊trang 嚴nghiêm 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Thảy đều hộ niệm sơ phát tâm
Đẳng Trì Tổng Trì dùng trang nghiêm
Thần thông biến hóa gia trì họ
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 量lượng 。
世thế 界giới 虛hư 空không 亦diệc 如như 是thị 。
發phát 心tâm 無vô 量lượng 過quá 於ư 彼bỉ 。
是thị 故cố 能năng 生sanh 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Mười phương chúng sanh nhiều vô lượng
Thế giới hư không cũng như vậy
Phát tâm vô lượng vượt hơn kia
Nên có thể sanh tất cả Phật
菩Bồ 提Đề 心tâm 是thị 十Thập 力Lực 本bổn 。
亦diệc 為vi 四tứ 辯biện 無vô 畏úy 本bổn 。
十Thập 八Bát 不Bất 共Cộng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
莫mạc 不bất 皆giai 從tùng 發phát 心tâm 得đắc 。
Đạo tâm là gốc của Mười Lực
Cũng là biện tài gốc vô úy
Cùng với Mười Tám Pháp Dành Riêng
Không gì chẳng từ phát tâm được
諸chư 佛Phật 色sắc 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
及cập 以dĩ 平bình 等đẳng 妙diệu 法Pháp 身thân 。
智trí 慧tuệ 無vô 著trước 所sở 應ưng 供cúng 。
悉tất 以dĩ 發phát 心tâm 而nhi 得đắc 有hữu 。
Chư Phật sắc tướng trang nghiêm thân
Cùng với bình đẳng diệu Pháp thân
Trí tuệ vô trước xứng cúng dường
Đều do phát tâm mà có được
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
色sắc 界giới 諸chư 禪thiền 三Tam 昧Muội 樂lạc 。
及cập 無vô 色sắc 界giới 諸chư 三Tam 昧Muội 。
悉tất 以dĩ 發phát 心tâm 作tác 其kỳ 本bổn 。
Tất cả Độc Giác Thanh Văn Thừa
Cõi sắc tĩnh lự Đẳng Trì vui
Cùng cõi vô sắc các Đẳng Trì
Đều do phát tâm làm căn bổn
一nhất 切thiết 人nhân 天thiên 自tự 在tại 樂lạc 。
及cập 以dĩ 諸chư 趣thú 種chủng 種chủng 樂lạc 。
進tiến 定định 根Căn 力Lực 等đẳng 眾chúng 樂lạc 。
靡mĩ 不bất 皆giai 由do 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy trời người tự tại vui
Cùng với các đường mọi vui sướng
Căn Lực sanh khởi các điều vui
Không gì chẳng do từ phát tâm
以dĩ 因nhân 發phát 起khởi 廣quảng 大đại 心tâm 。
則tắc 能năng 修tu 行hành 六Lục 種Chủng 度Độ 。
勸khuyến 諸chư 眾chúng 生sanh 行hành 正chánh 行hành 。
於ư 三tam 界giới 中trung 受thọ 安an 樂lạc 。
Nhân bởi phát khởi tâm rộng lớn
Nên khéo tu hành Pháp Sáu Độ
Khuyên các chúng sanh tu chánh hành
Ở trong ba cõi thọ an vui
住trụ 佛Phật 無vô 礙ngại 實thật 義nghĩa 智trí 。
所sở 有hữu 妙diệu 業nghiệp 咸hàm 開khai 闡xiển 。
能năng 令linh 無vô 量lượng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 斷đoạn 惑hoặc 業nghiệp 向hướng 涅Niết 槃Bàn 。
Trụ Phật vô ngại trí thật nghĩa
Toàn bộ diệu nghiệp đều mở bày
Khéo khiến vô lượng các chúng sanh
Đoạn hết nghiệp mê hướng tịch diệt
智trí 慧tuệ 光quang 明minh 如như 淨tịnh 日nhật 。
眾chúng 行hành 具cụ 足túc 猶do 滿mãn 月nguyệt 。
功công 德đức 常thường 盈doanh 譬thí 巨cự 海hải 。
無vô 垢cấu 無vô 礙ngại 同đồng 虛hư 空không 。
Trí tuệ quang minh như tịnh nhật
Các hành trọn đủ như trăng rằm
Công đức luôn tràn như biển cả
Vô cấu vô ngại đồng hư không
普phổ 發phát 無vô 邊biên 功công 德đức 願nguyện 。
悉tất 與dữ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
盡tận 未vị 來lai 際tế 依y 願nguyện 行hành 。
常thường 勤cần 修tu 習tập 度độ 眾chúng 生sanh 。
Rộng phát vô biên công đức nguyện
Trọn ban an vui cho tất cả
Tận cùng vị lai theo nguyện hành
Luôn siêng tu tập độ chúng sanh
無vô 量lượng 大đại 願nguyện 難nan 思tư 議nghị 。
願nguyện 令linh 眾chúng 生sanh 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
空không 無vô 相tướng 願nguyện 無vô 依y 處xứ 。
以dĩ 願nguyện 力lực 故cố 皆giai 明minh 顯hiển 。
Vô lượng đại nguyện chẳng nghĩ bàn
Nguyện khiến chúng sanh đều thanh tịnh
Không, vô tướng, nguyện, chẳng chỗ nương
Do bởi nguyện lực hiển lộ rõ
了liễu 法pháp 自tự 性tánh 如như 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 寂tịch 滅diệt 悉tất 平bình 等đẳng 。
法Pháp 門môn 無vô 數số 不bất 可khả 說thuyết 。
為vì 眾chúng 生sanh 說thuyết 無vô 所sở 著trước 。
Rõ pháp tự tánh như hư không
Tất cả tịch diệt thảy bình đẳng
Pháp môn vô số bất khả thuyết
Vì chúng sanh giảng không chấp trước
十thập 方phương 世thế 界giới 諸chư 如Như 來Lai 。
悉tất 共cộng 讚tán 歎thán 初sơ 發phát 心tâm 。
此thử 心tâm 無vô 量lượng 德đức 所sở 嚴nghiêm 。
能năng 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 同đồng 於ư 佛Phật 。
Mười phương thế giới chư Như Lai
Đều cùng ngợi khen sơ phát tâm
Tâm ấy trang nghiêm vô lượng đức
Khéo qua bờ kia đồng như Phật
如như 眾chúng 生sanh 數số 爾nhĩ 許hứa 劫kiếp 。
說thuyết 其kỳ 功công 德đức 不bất 可khả 盡tận 。
以dĩ 住trụ 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 家gia 。
三tam 界giới 諸chư 法pháp 無vô 能năng 諭dụ 。
Như số chúng sanh trong nhiều kiếp
Nói công đức họ chẳng thể hết
Do trụ Như Lai nhà rộng lớn
Ba cõi các pháp không thể sánh
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
宜nghi 應ưng 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
此thử 心tâm 功công 德đức 中trung 最tối 勝thắng 。
必tất 得đắc 如Như 來Lai 無vô 礙ngại 智trí 。
Muốn biết hết thảy Pháp chư Phật
Hãy mau phát tâm thành tựu Đạo
Tâm ấy công đức là tối thắng
Tất được Như Lai trí vô ngại
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 可khả 數sổ 知tri 。
國quốc 土độ 微vi 塵trần 亦diệc 復phục 然nhiên 。
虛hư 空không 邊biên 際tế 乍sạ 可khả 量lượng 。
發phát 心tâm 功công 德đức 無vô 能năng 測trắc 。
Chúng sanh tâm hành còn đếm biết
Quốc độ vi trần cũng như vậy
Hư không biên tế có thể đo
Công đức phát tâm chẳng thể lường
出xuất 生sanh 三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
成thành 就tựu 世thế 間gian 一nhất 切thiết 樂lạc 。
增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 勝thắng 功công 德đức 。
永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 疑nghi 惑hoặc 。
Sanh ra ba đời tất cả Phật
Thành tựu thế gian mọi vui sướng
Tăng trường hết thảy thắng công đức
Vĩnh viễn chặt đứt mọi hoài nghi
開khai 示thị 一nhất 切thiết 妙diệu 境cảnh 界giới 。
盡tận 除trừ 一nhất 切thiết 諸chư 障chướng 礙ngại 。
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 剎sát 。
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 智trí 。
Khai thị tất cả diệu cảnh giới
Trừ sạch hết thảy mọi chướng ngại
Thành tựu tất cả cõi thanh tịnh
Sanh ra hết thảy trí Như Lai
欲dục 見kiến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
欲dục 施thí 無vô 盡tận 功công 德đức 藏tạng 。
欲dục 滅diệt 眾chúng 生sanh 諸chư 苦khổ 惱não 。
宜nghi 應ưng 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Muốn thấy mười phương tất cả Phật
Muốn thí vô tận tạng công đức
Muốn diệt chúng sanh mọi khổ não
Hãy mau phát tâm thành tựu Đạo"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 17
nayuta: na du ta
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 17
梵Phạm 行Hành 品Phẩm 第đệ 十thập 六lục
☸ Phẩm 16: Tịnh Hành
爾nhĩ 時thời 正Chánh 念Niệm 天Thiên 子Tử 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chánh Niệm Thiên Tử thưa với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。 依y 如Như 來Lai 教giáo 。 染nhiễm 衣y 出xuất 家gia 。 云vân 何hà 而nhi 得đắc 。 梵Phạm 行hành 清thanh 淨tịnh 。 從tùng 菩Bồ 薩Tát 位vị 。 逮đãi 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 道Đạo 。
"Phật tử! Chư Bồ-tát chúng ở trong tất cả thế giới nương lời dạy của Như Lai, mặc áo nhuộm màu, và xuất gia. Làm sao họ được tịnh hành thanh tịnh và từ Bồ-tát vị đến tuệ giác vô thượng?"
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。 修tu 梵Phạm 行hành 時thời 。 應ưng 以dĩ 十thập 法pháp 。 而nhi 為vi 所sở 緣duyên 。 作tác 意ý 觀quán 察sát 。 所sở 謂vị 。 身thân 。 身thân 業nghiệp 。 語ngữ 。 語ngữ 業nghiệp 。 意ý 。 意ý 業nghiệp 。 佛Phật 。 法Pháp 。 僧Tăng 。 戒giới 。
"Phật tử! Khi tu tập tịnh hành, đại Bồ-tát nên dùng mười pháp mà làm chỗ duyên để tác khởi ý quán sát, gồm có: thân, thân nghiệp, ngữ, ngữ nghiệp, ý, ý nghiệp, Phật, Pháp, Tăng, giới.
應ưng 如như 是thị 觀quán 。
Nên quán sát như vầy:
為vi 身thân 是thị 梵Phạm 行hành 耶da 。
'Có phải thân là tịnh hành chăng?'
乃nãi 至chí 。
Và cho đến,
戒giới 是thị 梵Phạm 行hành 耶da 。
'Có phải giới là tịnh hành chăng?'
若nhược 身thân 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 當đương 知tri 梵Phạm 行hành 。 則tắc 為vi 非phi 善thiện 。 則tắc 為vi 非phi 法Pháp 。 則tắc 為vi 渾hồn 濁trược 。 則tắc 為vi 臭xú 惡ác 。 則tắc 為vi 不bất 淨tịnh 。 則tắc 為vi 可khả 厭yếm 。 則tắc 為vi 違vi 逆nghịch 。 則tắc 為vi 雜tạp 染nhiễm 。 則tắc 為vi 死tử 屍thi 。 則tắc 為vi 蟲trùng 聚tụ 。
Nếu thân là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là chẳng phải thiện, tức là chẳng phải Pháp, tức là vẩn đục, tức là xú ác, tức là bất tịnh, tức là chán ghét, tức là trái nghịch, tức là tạp nhiễm, tức là tử thi, hoặc tức là ổ trùng.
若nhược 身thân 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 。 左tả 右hữu 顧cố 視thị 。 屈khuất 伸thân 俯phủ 仰ngưỡng 。
Nếu thân nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là đi đứng nằm ngồi, nhìn trái ngó phải, co duỗi chân tay, hoặc khom xuống ngước lên.
若nhược 語ngữ 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 音âm 聲thanh 風phong 息tức 。 唇thần 舌thiệt 喉hầu 吻vẫn 。 吐thổ 納nạp 抑ức 縱túng 。 高cao 低đê 清thanh 濁trược 。
Nếu ngữ là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là âm thanh, hơi thở, môi lưỡi miệng họng, hít vào thở ra, giữ lại phóng thả, thanh điệu cao thấp, hoặc giọng nói khàn đục hay trong trẻo.
若nhược 語ngữ 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 是thị 。 起khởi 居cư 問vấn 訊tấn 。 略lược 說thuyết 。 廣quảng 說thuyết 。 諭dụ 說thuyết 。 直trực 說thuyết 。 讚tán 說thuyết 。 毀hủy 說thuyết 。 安an 立lập 說thuyết 。 隨tùy 俗tục 說thuyết 。 顯hiển 了liễu 說thuyết 。
Nếu ngữ nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là lời chào hỏi han, lời nói sơ lược, lời nói giảng rộng, lời nói thí dụ, lời nói trực tiếp, lời nói ca ngợi, lời nói chê bai, lời nói thông thường, lời nói tùy thế tục, hoặc lời nói giải thích rõ.
若nhược 意ý 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 梵Phạm 行hành 則tắc 應ưng 。 是thị 覺giác 。 是thị 觀quán 。 是thị 分phân 別biệt 。 是thị 種chủng 種chủng 分phân 別biệt 。 是thị 憶ức 念niệm 。 是thị 種chủng 種chủng 憶ức 念niệm 。 是thị 思tư 惟duy 。 是thị 種chủng 種chủng 思tư 惟duy 。 是thị 幻huyễn 術thuật 。 是thị 眠miên 夢mộng 。
Nếu ý là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là quan niệm, là suy luận, là phân biệt, là đủ mọi phân biệt, là hồi tưởng, là đủ mọi hồi tưởng, là suy tư, là đủ mọi suy tư, là huyễn thuật, hoặc là nằm mơ.
若nhược 意ý 業nghiệp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 當đương 知tri 梵Phạm 行hành 。 則tắc 是thị 思tư 想tưởng 。 寒hàn 熱nhiệt 飢cơ 渴khát 。 苦khổ 樂lạc 憂ưu 喜hỷ 。
Nếu ý nghiệp là tịnh hành, thì nên biết tịnh hành tức là nghĩ tưởng, nóng lạnh, đói khát, khổ lạc, ưu sầu, hoặc hoan hỷ.
若nhược 佛Phật 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 色sắc 是thị 佛Phật 耶da 。 受thọ 是thị 佛Phật 耶da 。 想tưởng 是thị 佛Phật 耶da 。 行hành 是thị 佛Phật 耶da 。 識thức 是thị 佛Phật 耶da 。 為vi 相tướng 是thị 佛Phật 耶da 。 好hảo 是thị 佛Phật 耶da 。 神thần 通thông 是thị 佛Phật 耶da 。 業nghiệp 行hành 是thị 佛Phật 耶da 。 果quả 報báo 是thị 佛Phật 耶da 。
Nếu Phật là tịnh hành, thì có phải sắc là Phật chăng?
- Có phải thọ là Phật chăng?
- Có phải tưởng là Phật chăng?
- Có phải hành là Phật chăng?
- Có phải thức là Phật chăng?
- Có phải các tướng là Phật chăng?
- Có phải vẻ đẹp là Phật chăng?
- Có phải thần thông là Phật chăng?
- Có phải nghiệp hành là Phật chăng?
- Có phải quả báo là Phật chăng?
若nhược 法Pháp 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 寂tịch 滅diệt 是thị 法Pháp 耶da 。 涅Niết 槃Bàn 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 生sanh 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 起khởi 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 可khả 說thuyết 是thị 法Pháp 耶da 。 無vô 分phân 別biệt 是thị 法Pháp 耶da 。 無vô 所sở 行hành 是thị 法Pháp 耶da 。 不bất 合hợp 集tập 是thị 法Pháp 耶da 。
Nếu Pháp là tịnh hành, thì có phải tịch diệt là Pháp chăng?
- Có phải diệt độ là Pháp chăng?
- Có phải không sanh là Pháp chăng?
- Có phải không khởi là Pháp chăng?
- Có phải bất khả thuyết là Pháp chăng?
- Có phải không phân biệt là Pháp chăng?
- Có phải không chỗ hành là Pháp chăng?
- Có phải không hợp tập là Pháp chăng?
若nhược 僧Tăng 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 預Dự 流Lưu 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 預Dự 流Lưu 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 一Nhất 來Lai 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 一Nhất 來Lai 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 不Bất 還Hoàn 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 不Bất 還Hoàn 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 阿A 羅La 漢Hán 向Hướng 是thị 僧Tăng 耶da 。 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 是thị 僧Tăng 耶da 。 三Tam 明Minh 是thị 僧Tăng 耶da 。 六Lục 通Thông 是thị 僧Tăng 耶da 。
Nếu Tăng là tịnh hành, thì có phải Hướng Dự Lưu là Tăng chăng?
- Có phải Quả Dự Lưu là Tăng chăng?
- Có phải Hướng Nhất Lai là Tăng chăng?
- Có phải Quả Nhất Lai là Tăng chăng?
- Có phải Hướng Bất Hoàn là Tăng chăng?
- Có phải Quả Bất Hoàn là Tăng chăng?
- Có phải Hướng Ưng Chân là Tăng chăng?
- Có phải Đạo Ưng Chân là Tăng chăng?
- Có phải Ba Minh là Tăng chăng?
- Có phải Sáu Thần Thông là Tăng chăng?
若nhược 戒giới 是thị 梵Phạm 行hành 者giả 。 為vi 壇đàn 場tràng 是thị 戒giới 耶da 。 問vấn 清thanh 淨tịnh 是thị 戒giới 耶da 。 教giáo 威uy 儀nghi 是thị 戒giới 耶da 。 三tam 說thuyết 羯yết 磨ma 是thị 戒giới 耶da 。 和hòa 尚thượng 是thị 戒giới 耶da 。 阿a 闍xà 梨lê 是thị 戒giới 耶da 。 鬀thế 髮phát 是thị 戒giới 耶da 。 著trước 袈ca 裟sa 衣y 是thị 戒giới 耶da 。 乞khất 食thực 是thị 戒giới 耶da 。 正chánh 命mạng 是thị 戒giới 耶da 。
Nếu giới là tịnh hành, thì có phải đàn tràng là giới chăng?
- Có phải chất vấn thanh tịnh là giới chăng?
- Có phải dạy uy nghi là giới chăng?
- Có phải ba lần tuyên bố Pháp sự nghiệp là giới chăng?
- Có phải hòa thượng là giới chăng?
- Có phải giáo thọ là giới chăng?
- Có phải cạo đầu là giới chăng?
- Có phải mặc Pháp y là giới chăng?
- Có phải khất thực là giới chăng?
- Có phải chánh mạng là giới chăng?
如như 是thị 觀quán 已dĩ 。 於ư 身thân 無vô 所sở 取thủ 。 於ư 修tu 無vô 所sở 著trước 。 於ư 法pháp 無vô 所sở 住trụ 。 過quá 去khứ 已dĩ 滅diệt 。 未vị 來lai 未vị 至chí 。 現hiện 在tại 空không 寂tịch 。 無vô 作tác 業nghiệp 者giả 。 無vô 受thọ 報báo 者giả 。 此thử 世thế 不bất 移di 動động 。 彼bỉ 世thế 不bất 改cải 變biến 。
Một khi đã quán sát như thế rồi, họ sẽ không chỗ nắm giữ nơi thân, không chỗ chấp trước trong sự tu hành, không chỗ trụ đối với các pháp, quá khứ đã diệt mất, vị lai còn chưa đến, hiện tại rỗng không vắng lặng, không người tạo tác nghiệp, không người thọ báo ứng, đời này chẳng chuyển dời, và đời kia chẳng đổi thay.
此thử 中trung 何hà 法pháp 。 名danh 為vi 梵Phạm 行hành 。 梵Phạm 行hành 從tùng 何hà 處xứ 來lai 。 誰thùy 之chi 所sở 有hữu 。 體thể 為vi 是thị 誰thùy 。 由do 誰thùy 而nhi 作tác 。 為vi 是thị 有hữu 。 為vi 是thị 無vô 。 為vi 是thị 色sắc 。 為vi 非phi 色sắc 。 為vi 是thị 受thọ 。 為vi 非phi 受thọ 。 為vi 是thị 想tưởng 。 為vi 非phi 想tưởng 。 為vi 是thị 行hành 。 為vi 非phi 行hành 。 為vi 是thị 識thức 。 為vi 非phi 識thức 。
Pháp nào ở trong những cái đó gọi là tịnh hành?
- Tịnh hành đến từ nơi nào?
- Ai sở hữu nó?
- Thể chất của nó là gì?
- Ai làm ra nó?
- Nó có tồn tại hay không tồn tại?
- Nó là sắc hay chẳng phải sắc?
- Nó là thọ hay chẳng phải thọ?
- Nó là tưởng hay chẳng phải tưởng?
- Nó là hành hay chẳng phải hành?
- Nó là thức hay chẳng phải thức?
如như 是thị 觀quán 察sát 。
Hãy quán sát như vầy:
梵Phạm 行hành 法Pháp 不bất 可khả 得đắc 故cố 。 三tam 世thế 法pháp 皆giai 空không 寂tịch 故cố 。 意ý 無vô 取thủ 著trước 故cố 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。 所sở 行hành 無vô 二nhị 故cố 。 方phương 便tiện 自tự 在tại 故cố 。 受thọ 無vô 相tướng 法Pháp 故cố 。 觀quán 無vô 相tướng 法Pháp 故cố 。 知tri 佛Phật 法Pháp 平bình 等đẳng 故cố 。 具cụ 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 故cố 。
- bởi vì Pháp tịnh hành không thể được;
- bởi vì các pháp ở ba đời đều rỗng không và vắng lặng;
- bởi vì ý chẳng có chỗ nắm giữ hay chấp trước;
- bởi vì tâm không chướng ngại;
- bởi vì chỗ thực hành là chẳng hai;
- bởi vì được tự tại của phương tiện;
- bởi vì thọ nhận Pháp vô tướng;
- bởi vì quán sát Pháp vô tướng;
- bởi vì biết bình đẳng của Phật Pháp;
- và bởi vì đầy đủ tất cả Pháp của Phật.
如như 是thị 名danh 為vi 。 清thanh 淨tịnh 梵Phạm 行hành 。
Các nhân tố như thế gọi là tịnh hành thanh tịnh.
復phục 應ưng 修tu 習tập 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lại nên tu tập mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
處xứ 非phi 處xứ 智trí 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 業nghiệp 報báo 智trí 。 諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 智trí 。 諸chư 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 。 種chủng 種chủng 解giải 智trí 。 種chủng 種chủng 界giới 智trí 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 。 天thiên 眼nhãn 無vô 礙ngại 智trí 。 宿túc 命mạng 無vô 礙ngại 智trí 。 永vĩnh 斷đoạn 習tập 氣khí 智trí 。
- sự hiểu biết rõ về cái gì có thể và không thể;
- sự hiểu biết rõ về nghiệp báo của quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- sự hiểu biết rõ về tĩnh lự, giải thoát, và Đẳng Trì;
- sự hiểu biết rõ về ưu việt và hạ liệt của các căn;
- sự hiểu biết rõ về đủ mọi liễu giải;
- sự hiểu biết rõ về đủ mọi cõi giới;
- sự hiểu biết rõ về điểm đến của tất cả đường;
- sự hiểu biết của thiên nhãn không bị chướng ngại;
- sự hiểu biết rõ về việc đời trước chẳng bị ngăn ngại;
- và sự hiểu biết của vĩnh viễn đoạn trừ tập khí.
於ư 如Như 來Lai 十Thập 力Lực 。 一nhất 一nhất 觀quán 察sát 。 一nhất 一nhất 力Lực 中trung 。 有hữu 無vô 量lượng 義nghĩa 。 悉tất 應ưng 諮tư 問vấn 。 聞văn 已dĩ 應ưng 起khởi 。 大đại 慈từ 悲bi 心tâm 。 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 。 而nhi 不bất 捨xả 離ly 。 思tư 惟duy 諸chư 法pháp 。 無vô 有hữu 休hưu 息tức 。 行hành 無vô 上thượng 業nghiệp 。 不bất 求cầu 果quả 報báo 。 了liễu 知tri 境cảnh 界giới 。 如như 幻huyễn 如như 夢mộng 。 如như 影ảnh 如như 響hưởng 。 亦diệc 如như 變biến 化hóa 。
Như ai quán sát mỗi lực trong Mười Lực này của Như Lai, họ sẽ thấy trong mỗi Lực có vô lượng nghĩa mà phải nên đi hỏi. Khi đã nghe chúng rồi, người ấy nên khởi lòng đại từ bi và quán sát chúng sanh mà chẳng lìa bỏ họ. Người ấy tư duy các pháp không hề ngừng nghỉ, tu hành nghiệp vô thượng mà chẳng cầu quả báo, biết rõ cảnh giới như huyễn, như mộng, như phản chiếu, như tiếng dội, và cũng như biến hóa.
若nhược 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 能năng 與dữ 如như 是thị 。 觀quán 行hành 相tương 應ứng 。 於ư 諸chư 法pháp 中trung 。 不bất 生sanh 二nhị 解giải 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 疾tật 得đắc 現hiện 前tiền 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 即tức 得đắc 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。 即tức 心tâm 自tự 性tánh 。 成thành 就tựu 慧tuệ 身thân 。 不bất 由do 他tha 悟ngộ 。
Nếu chư Bồ-tát có thể thực hành quán sát tương ứng như thế, họ sẽ không sanh sự hiểu biết hai mặt ở trong các pháp. Hết thảy Pháp của Phật sẽ mau hiện ra ở trước họ. Khi sơ phát tâm, họ liền đắc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Họ biết tất cả pháp tức như tự tánh của tâm, thành tựu thân trí tuệ, và tự mình giác ngộ mà chẳng nhờ người khác."
初Sơ 發Phát 心Tâm 功Công 德Đức 品Phẩm 第đệ 十thập 七thất
☸ Phẩm 17: Công Đức của Sơ Phát Tâm
爾nhĩ 時thời 天Thiên 帝Đế 釋Thích 。 白bạch 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Năng Thiên Đế thưa với Pháp Tuệ Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。 所sở 得đắc 功công 德đức 。 其kỳ 量lượng 幾kỷ 何hà 。
"Phật tử! Bồ-tát sơ phát khởi Đạo tâm sẽ có được bao nhiêu công đức?
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
此thử 義nghĩa 甚thậm 深thâm 。 難nan 說thuyết 。 難nan 知tri 。 難nan 分phân 別biệt 。 難nan 信tín 解giải 。 難nan 證chứng 。 難nan 行hành 。 難nan 通thông 達đạt 。 難nan 思tư 惟duy 。 難nan 度độ 量lượng 。 難nan 趣thú 入nhập 。 雖tuy 然nhiên 。 我ngã 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 為vì 汝nhữ 說thuyết 。
"Ý nghĩa này sâu xa, khó nói, khó biết, khó phân biệt, khó tín giải, khó chứng, khó hành, khó thông đạt, khó tư duy, khó suy lường, và khó xuyên vào. Tuy nhiên, tôi sẽ nương sức uy thần của Phật mà giảng giải cho ngài.
佛Phật 子tử 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 以dĩ 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 一nhất 劫kiếp 。 然nhiên 後hậu 教giáo 令linh 。 淨tịnh 持trì 五Ngũ 戒Giới 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
"Phật tử! Giả sử có người dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt một kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong vô số thế giới về hướng đông, rồi sau đó dạy bảo và khiến họ thanh tịnh thọ trì Năm Giới. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 於ư 汝nhữ 意ý 云vân 何hà 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 能năng 知tri 。 其kỳ 餘dư 一nhất 切thiết 。 無vô 能năng 量lượng 者giả 。
"Phật tử! Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết. Còn tất cả mọi người khác, không ai có thể suy lường."
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 如như 是thị 。 億ức 分phần 。 百bách 億ức 分phần 。 千thiên 億ức 分phần 。 百bách 千thiên 億ức 分phần 。 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 百bách 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 億ức 分phần 。 數số 分phần 。 歌ca 羅la 分phần 。 算toán 分phần 。 諭dụ 分phần 。 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, và không bằng một phần của trăm ngàn. Tương tự như thế, chúng không bằng một phần của 10 triệu, một phần của 1 tỷ, một phần của 10 tỷ, một phần của 1.000 tỷ, một phần của 1 nayuta [na du ta], một phần của 100 nayuta, một phần của 1.000 nayuta, một phần của 100.000 nayuta, một phần toán số thí dụ, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
佛Phật 子tử 。 且thả 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 以dĩ 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 十thập 方phương 。 十thập 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 百bách 劫kiếp 。 然nhiên 後hậu 教giáo 令linh 。 修tu 十Thập 善Thiện 道Đạo 。 如như 是thị 供cúng 養dường 。 經kinh 於ư 千thiên 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四tứ 禪thiền 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四Tứ 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 經kinh 於ư 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 四Tứ 無Vô 色Sắc 定Định 。 經kinh 於ư 百bách 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 須Tu 陀Đà 洹Hoàn 果Quả 。 經kinh 於ư 千thiên 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 斯Tư 陀Đà 含Hàm 果Quả 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 阿A 那Na 含Hàm 果Quả 。 經kinh 於ư 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 。 經kinh 於ư 百bách 千thiên 。 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 。 教giáo 住trụ 辟Bích 支Chi 佛Phật 道Đạo 。
Phật tử! Hãy thiết lập thí dụ này. Giả sử có người dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt 100 kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong mười vô số thế giới khắp mười phương, rồi sau đó dạy bảo và khiến họ tu tập Mười Nghiệp Lành. Sau khi đã cúng dường như thế,
- trải qua 1.000 kiếp, rồi dạy họ trụ Bốn Cảnh Giới Tĩnh Lự;
- trải qua 100.000 kiếp, rồi dạy họ trụ Bốn Vô Lượng Tâm;
- trải qua 10 triệu kiếp, rồi dạy họ trụ Bốn Vô Sắc Định;
- trải qua 1 tỷ kiếp, rồi dạy họ trụ Quả Dự Lưu;
- trải qua 10 tỷ kiếp, rồi dạy họ trụ Quả Nhất Lai;
- trải qua 1.000 tỷ kiếp, rồi dạy họ trụ Quả Bất Hoàn;
- trải qua 10 triệu nayuta kiếp, rồi dạy họ trụ Đạo Ưng Chân;
- trải qua 1.000 tỷ nayuta kiếp, rồi dạy họ trụ Đạo Độc Giác.
佛Phật 子tử 。 於ư 意ý 云vân 何hà 。 是thị 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 能năng 知tri 。
"Phật tử! Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết."
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 初sơ 發phát 心tâm 時thời 。 不bất 但đãn 為vì 以dĩ 。 一nhất 切thiết 樂lạc 具cụ 。 供cúng 養dường 十thập 方phương 。 十thập 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 於ư 百bách 劫kiếp 。 乃nãi 至chí 百bách 千thiên 。 那na 由do 他tha 億ức 劫kiếp 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 不bất 但đãn 為vì 教giáo 。 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 。 令linh 修tu 五Ngũ 戒Giới 。 十Thập 善Thiện 業Nghiệp 道Đạo 。 教giáo 住trụ 四Tứ 禪Thiền 。 四Tứ 無Vô 量Lượng 心Tâm 。 四Tứ 無Vô 色Sắc 定Định 。 教giáo 得đắc 須Tu 陀Đà 洹Hoàn 果Quả 。 斯Tư 陀Đà 含Hàm 果Quả 。 阿A 那Na 含Hàm 果Quả 。 阿A 羅La 漢Hán 果Quả 。 辟Bích 支Chi 佛Phật 道Đạo 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi khi hết thảy chư Phật sơ phát tâm, các ngài phát khởi Đạo tâm chẳng phải chỉ vì muốn dùng đủ mọi vật yêu thích để cúng dường suốt 100 kiếp và thậm chí 100.000 nayuta kiếp cho toàn bộ chúng sanh trong mười vô số thế giới khắp mười phương. Các ngài phát khởi Đạo tâm chẳng phải chỉ vì muốn dạy một số chúng sanh nào đó và khiến họ tu trì Năm Giới hay Mười Nghiệp Lành; hoặc dạy họ trụ Bốn Cảnh Giới Tĩnh Lự, Bốn Vô Lượng Tâm, hay Bốn Vô Sắc Định; hoặc dạy họ đắc Quả Dự Lưu, Quả Nhất Lai, Quả Bất Hoàn, Đạo Ưng Chân, hay Đạo Độc Giác.
為vì 令linh 如Như 來Lai 。 種chủng 性tánh 不bất 斷đoạn 故cố 。 為vì 充sung 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 為vì 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 眾chúng 生sanh 垢cấu 淨tịnh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 自tự 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 樂lạc 煩phiền 惱não 習tập 氣khí 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 方phương 便tiện 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 三tam 世thế 智trí 故cố 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 境cảnh 界giới 平bình 等đẳng 故cố 。 發phát 於ư 無vô 上thượng 。 菩Bồ 提Đề 之chi 心tâm 。
Vì khiến mạng mạch của Như Lai không bị đứt đoạn;
- vì làm cho Pháp của Phật bao trùm tất cả thế giới;
- vì độ thoát chúng sanh trong tất cả thế giới;
- vì muốn biết hết sự thành lập và hoại diệt của tất cả thế giới;
- vì muốn biết hết cấu nhiễm và thanh tịnh của chúng sanh trong tất cả thế giới;
- vì muốn biết hết tự tánh thanh tịnh của tất cả thế giới;
- vì muốn biết hết lòng mong muốn, phiền não, và tập khí của tất cả chúng sanh;
- vì muốn biết hết về khi chết ở đây rồi sanh nơi kia của tất cả chúng sanh;
- vì muốn biết hết các căn và phương tiện của tất cả chúng sanh;
- vì muốn biết hết tâm hành của tất cả chúng sanh;
- vì muốn biết hết sự hiểu biết khắp ba đời của tất cả chúng sanh;
- và vì muốn biết hết cảnh giới bình đẳng của tất cả chư Phật
mà các ngài phát khởi Đạo tâm vô thượng:
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 過quá 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 世thế 界giới 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể đi qua vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của những thế giới đó.
又hựu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 過quá 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 過quá 世thế 界giới 。 如như 是thị 亦diệc 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 展triển 轉chuyển 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể đi qua hơn vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới đi qua được. Người ấy tiếp tục làm như thế cho đến hết vô số kiếp. Thứ tự triển chuyển như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 中trung 。 凡phàm 有hữu 百bách 人nhân 。 一nhất 一nhất 如như 是thị 。 過quá 諸chư 世thế 界giới 。 是thị 諸chư 世thế 界giới 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! 100 người trong mười phương này, mỗi người đi qua các thế giới như thế, và ranh giới của tất cả thế giới ấy còn có thể biết. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 往vãng 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 得đắc 了liễu 知tri 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát khởi Đạo tâm, không giới hạn chỉ vì đi đến để biết rõ một số thế giới nào đó.
為vì 了liễu 知tri 十thập 方phương 世thế 界giới 故cố 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát khởi Đạo tâm là vì muốn biết rõ tất cả thế giới trong mười phương, gồm có:
欲dục 了liễu 知tri 妙diệu 世thế 界giới 。 即tức 是thị 麁thô 世thế 界giới 。 麁thô 世thế 界giới 。 即tức 是thị 妙diệu 世thế 界giới 。 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 即tức 是thị 覆phú 世thế 界giới 。 覆phú 世thế 界giới 。 即tức 是thị 仰ngưỡng 世thế 界giới 。 小tiểu 世thế 界giới 。 即tức 是thị 大đại 世thế 界giới 。 大đại 世thế 界giới 。 即tức 是thị 小tiểu 世thế 界giới 。 廣quảng 世thế 界giới 。 即tức 是thị 狹hiệp 世thế 界giới 。 狹hiệp 世thế 界giới 。 即tức 是thị 廣quảng 世thế 界giới 。 一nhất 世thế 界giới 。 即tức 是thị 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 即tức 是thị 一nhất 世thế 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 入nhập 一nhất 世thế 界giới 。 一nhất 世thế 界giới 。 入nhập 不bất 可khả 說thuyết 世thế 界giới 。 穢uế 世thế 界giới 。 即tức 是thị 淨tịnh 世thế 界giới 。 淨tịnh 世thế 界giới 。 即tức 是thị 穢uế 世thế 界giới 。
Muốn biết rõ thế giới vi diệu tức là thế giới thô sơ,
- thế giới thô sơ tức là thế giới vi diệu,
- thế giới hướng lên tức là thế giới đảo ngược,
- thế giới đảo ngược tức là thế giới hướng lên,
- thế giới nhỏ tức là thế giới lớn,
- thế giới lớn tức là thế giới nhỏ,
- thế giới rộng tức là thế giới hẹp,
- thế giới hẹp tức là thế giới rộng,
- một thế giới tức là bất khả thuyết thế giới,
- bất khả thuyết thế giới tức là một thế giới,
- bất khả thuyết thế giới vào một thế giới,
- một thế giới vào bất khả thuyết thế giới,
- thế giới uế trược tức là thế giới thanh tịnh,
- và thế giới thanh tịnh tức là thế giới uế trược;
欲dục 知tri 一nhất 毛mao 端đoan 中trung 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 差sai 別biệt 性tánh 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 毛mao 端đoan 一nhất 體thể 性tánh 。
Muốn biết trên đầu một sợi lông có tánh sai khác của hết thảy thế giới và ở trong tất cả thế giới đều có thể phân biệt biết một thể tánh của một sợi lông;
欲dục 知tri 一nhất 世thế 界giới 中trung 。 出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。
Muốn biết trong một thế giới sanh ra tất cả thế giới;
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 無vô 體thể 性tánh 。
Muốn biết tất cả thế giới đều không có thể tánh nào;
欲dục 以dĩ 一nhất 念niệm 心tâm 。 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 廣quảng 大đại 世thế 界giới 。 而nhi 無vô 障chướng 礙ngại 故cố 。
Và muốn dùng một niệm để biết hết tất cả thế giới rộng lớn mà chẳng bị chướng ngại.
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 劫kiếp 數số 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết số lượng kiếp thành lập và hoại diệt khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của những kiếp số đó.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 劫kiếp 數số 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết số lượng kiếp thành lập và hoại diệt khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Số lượng kiếp thành lập và hoại diệt của vô số thế giới khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 數số 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết kiếp số thành lập và hoại diệt của một số thế giới nào đó.
為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 成thành 壞hoại 劫kiếp 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết chẳng chút thừa sót về số kiếp thành lập và hoại diệt của tất cả thế giới, gồm có:
知tri 長trường 劫kiếp 與dữ 短đoản 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 短đoản 劫kiếp 與dữ 長trường 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của kiếp dài với kiếp ngắn và bình đẳng của kiếp ngắn với kiếp dài;
一nhất 劫kiếp 與dữ 無vô 數số 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 數số 劫kiếp 與dữ 一nhất 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của một kiếp với vô số kiếp và bình đẳng của vô số kiếp với một kiếp;
有hữu 佛Phật 劫kiếp 與dữ 無vô 佛Phật 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 佛Phật 劫kiếp 與dữ 有hữu 佛Phật 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của kiếp có Phật với kiếp không có Phật và bình đẳng của kiếp không có Phật với kiếp có Phật;
一nhất 佛Phật 劫kiếp 中trung 。 有hữu 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 。 不bất 可khả 說thuyết 佛Phật 劫kiếp 中trung 有hữu 一nhất 佛Phật 。
- muốn biết trong một kiếp có một vị Phật tức có bất khả thuyết chư Phật và trong một kiếp có bất khả thuyết chư Phật tức có một vị Phật;
有hữu 量lượng 劫kiếp 與dữ 無vô 量lượng 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 量lượng 劫kiếp 與dữ 有hữu 量lượng 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của hữu lượng kiếp với vô lượng kiếp và bình đẳng của vô lượng kiếp với hữu lượng kiếp;
有hữu 盡tận 劫kiếp 與dữ 無vô 盡tận 劫kiếp 平bình 等đẳng 。 無vô 盡tận 劫kiếp 與dữ 有hữu 盡tận 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của hữu tận kiếp với vô tận kiếp và bình đẳng của vô tận kiếp với hữu tận kiếp;
不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 與dữ 一nhất 念niệm 平bình 等đẳng 。 一nhất 念niệm 與dữ 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 平bình 等đẳng 。
- muốn biết bình đẳng của bất khả thuyết kiếp với một niệm và bình đẳng của một niệm với bất khả thuyết kiếp;
一nhất 切thiết 劫kiếp 入nhập 非phi 劫kiếp 。 非phi 劫kiếp 入nhập 一nhất 切thiết 劫kiếp 。
- muốn biết tất cả kiếp vào chẳng phải kiếp và chẳng phải kiếp vào tất cả kiếp;
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 盡tận 知tri 前tiền 際tế 後hậu 際tế 及cập 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 劫kiếp 故cố 。
- muốn trong một niệm biết hết số kiếp thành lập và hoại diệt của tất cả thế giới ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 是thị 名danh 初sơ 發phát 心tâm 。 大đại 誓thệ 莊trang 嚴nghiêm 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 劫kiếp 神thần 通thông 智trí 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác. Đây gọi là thần thông và sự hiểu biết rõ tất cả kiếp của bậc sơ phát tâm với đại thệ nguyện trang nghiêm.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 眾chúng 生sanh 。 諸chư 解giải 差sai 別biệt 。 如như 是thị 亦diệc 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 展triển 轉chuyển 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Người ấy tiếp tục làm như thế cho đến hết vô số kiếp. Thứ tự triển chuyển như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 。 眾chúng 生sanh 解giải 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi hiểu biết khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 解giải 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi hiểu biết khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới, gồm có:
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 差sai 別biệt 解giải 無vô 邊biên 故cố 。
- bởi vì muốn biết tất cả vô biên sự hiểu biết sai khác;
一nhất 眾chúng 生sanh 解giải 。 無vô 數số 眾chúng 生sanh 解giải 平bình 等đẳng 故cố 。
- bởi vì muốn biết bình đẳng về sự hiểu biết của một chúng sanh với sự hiểu biết của vô số chúng sanh;
欲dục 得đắc 不bất 可khả 說thuyết 差sai 別biệt 解giải 。 方phương 便tiện 智trí 光quang 明minh 故cố 。
- bởi vì muốn được ánh sáng của phương tiện cùng sự hiểu biết thích hợp với bất khả thuyết sự liễu giải sai khác;
欲dục 悉tất 知tri 眾chúng 生sanh 海hải 。 各các 各các 差sai 別biệt 解giải 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết chẳng chút thừa sót về mỗi một sự hiểu biết sai khác của mọi loài trong biển chúng sanh;
欲dục 悉tất 知tri 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 善thiện 不bất 善thiện 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 解giải 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết vô lượng đủ mọi hiểu biết của thiện và bất thiện ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
欲dục 悉tất 知tri 相tương 似tự 解giải 。 不bất 相tương 似tự 解giải 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết sự hiểu biết tương tự và sự hiểu biết không tương tự;
欲dục 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 解giải 。 即tức 是thị 一nhất 解giải 。 一nhất 解giải 即tức 是thị 一nhất 切thiết 解giải 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết tất cả sự hiểu biết tức là một sự hiểu biết và một sự hiểu biết tức là tất cả sự hiểu biết;
欲dục 得đắc 如Như 來Lai 解giải 力lực 故cố 。
- bởi vì muốn được sức hiểu biết của Như Lai;
欲dục 悉tất 知tri 有hữu 上thượng 解giải 。 無vô 上thượng 解giải 。 有hữu 餘dư 解giải 。 無vô 餘dư 解giải 。 等đẳng 解giải 。 不bất 等đẳng 解giải 差sai 別biệt 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết những sai khác của sự hiểu biết trội hơn, sự hiểu biết không ai hơn, sự hiểu biết còn dư, sự hiểu biết không còn dư, sự hiểu biết bằng nhau, và sự hiểu biết không bằng nhau;
欲dục 悉tất 知tri 有hữu 依y 解giải 。 無vô 依y 解giải 。 共cộng 解giải 。 不bất 共cộng 解giải 。 有hữu 邊biên 解giải 。 無vô 邊biên 解giải 。 差sai 別biệt 解giải 。 無vô 差sai 別biệt 解giải 。 善thiện 解giải 。 不bất 善thiện 解giải 。 世thế 間gian 解giải 。 出xuất 世thế 間gian 解giải 差sai 別biệt 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết những sai khác của sự hiểu biết phụ thuộc, sự hiểu biết độc lập, sự hiểu biết phân chia, sự hiểu biết riêng biệt, sự hiểu biết có giới hạn, sự hiểu biết chẳng giới hạn, sự hiểu biết sai khác, sự hiểu biết chẳng sai khác, sự hiểu biết thiện, sự hiểu biết bất thiện, sự hiểu biết thế gian, và sự hiểu biết xuất thế gian;
欲dục 於ư 一nhất 切thiết 妙diệu 解giải 。 大đại 解giải 。 無vô 量lượng 解giải 。 正chánh 位vị 解giải 中trung 。 得đắc 如Như 來Lai 解giải 脫thoát 。 無vô 障chướng 礙ngại 智trí 故cố 。
- bởi vì muốn ở trong tất cả sự liễu giải vi diệu, sự liễu giải lớn lao, sự liễu giải vô lượng, và sự liễu giải chánh vị mà được sự hiểu biết không chướng ngại từ giải thoát của Như Lai;
欲dục 以dĩ 無vô 量lượng 方phương 便tiện 。 悉tất 知tri 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 淨tịnh 解giải 。 染nhiễm 解giải 。 廣quảng 解giải 。 略lược 解giải 。 細tế 解giải 。 麁thô 解giải 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
- bởi vì muốn dùng vô lượng phương tiện để biết hết chẳng chút thừa sót của mỗi một chúng sanh trong tất cả cõi giới chúng sanh khắp mười phương về sự hiểu biết thanh tịnh, sự hiểu biết cấu nhiễm, sự hiểu biết rộng rãi, sự hiểu biết sơ lược, sự hiểu biết vi tế, và sự hiểu biết thô thiển;
欲dục 悉tất 知tri 深thâm 密mật 解giải 。 方phương 便tiện 解giải 。 分phân 別biệt 解giải 。 自tự 然nhiên 解giải 。 隨tùy 因nhân 所sở 起khởi 解giải 。 隨tùy 緣duyên 所sở 起khởi 解giải 。 一nhất 切thiết 解giải 網võng 。 悉tất 無vô 餘dư 故cố 。
- bởi vì muốn biết hết chẳng chút thừa sót về sự hiểu biết thâm mật, sự hiểu biết phương tiện, sự hiểu biết phân biệt, sự hiểu biết tự nhiên, sự hiểu biết theo nhân sanh khởi, sự hiểu biết theo duyên sanh khởi, và mạng lưới của tất cả sự hiểu biết.
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 經kinh 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết mọi căn khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 念niệm 念niệm 所sở 知tri 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi căn khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 差sai 別biệt 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Phật tử! Đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong các thế giới khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong một số thế giới nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 根căn 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 根căn 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi căn khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả mọi căn.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 欲dục 樂lạc 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 所sở 有hữu 欲dục 樂lạc 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 欲dục 樂lạc 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi khát vọng của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 欲dục 樂lạc 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 欲dục 樂lạc 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi khát vọng của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả khát vọng.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 如như 是thị 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi phương tiện của một số chúng sanh nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 方phương 便tiện 。 廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。 欲dục 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 。 方phương 便tiện 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi phương tiện của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới. Và rộng nói như thế cho đến: là vì muốn biết hết mạng lưới của tất cả phương tiện.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 心tâm 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi tâm khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông.
廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。
Và rộng nói như thế cho đến:
此thử 十thập 方phương 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 心tâm 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 功công 德đức 善thiện 根căn 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 際tế 者giả 。
Đủ mọi tâm khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, công đức và căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 心tâm 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi tâm khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
為vì 悉tất 知tri 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 無vô 邊biên 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 心tâm 。 乃nãi 至chí 欲dục 盡tận 知tri 。 一nhất 切thiết 心tâm 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi tâm khác nhau của vô biên chúng sanh khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, và cho đến muốn biết hết mạng lưới của tất cả tâm khác nhau.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 業nghiệp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông.
廣quảng 說thuyết 乃nãi 至chí 。
Và rộng nói như thế cho đến:
此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 業nghiệp 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 善thiện 根căn 邊biên 際tế 。 不bất 可khả 得đắc 知tri 。
Đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 眾chúng 生sanh 業nghiệp 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi nghiệp khác nhau của một số chúng sanh nào đó.
欲dục 悉tất 知tri 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 業nghiệp 。 乃nãi 至chí 欲dục 悉tất 知tri 。 一nhất 切thiết 業nghiệp 網võng 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi nghiệp khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong ba đời, và cho đến muốn biết hết mạng lưới của tất cả nghiệp khác nhau.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 東đông 方phương 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 種chủng 種chủng 煩phiền 惱não 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 盡tận 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 此thử 諸chư 煩phiền 惱não 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 無vô 有hữu 能năng 得đắc 。 知tri 其kỳ 邊biên 際tế 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới ở hướng đông, và trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp. Không ai có thể biết được ranh giới của đủ mọi phiền não khác nhau đó.
有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 能năng 知tri 前tiền 人nhân 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 所sở 知tri 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 。 如như 是thị 復phục 盡tận 。 阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 。 次thứ 第đệ 廣quảng 說thuyết 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể biết đủ mọi phiền não khác nhau của tất cả chúng sanh khắp vô số thế giới mà người ở trước phải dùng vô số kiếp mới biết được. Hãy rộng nói như thế cho đến người thứ mười. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 此thử 十thập 方phương 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 。 可khả 知tri 邊biên 際tế 。 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 。 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 善thiện 根căn 邊biên 際tế 。 不bất 可khả 得đắc 知tri 。
Phật tử! Đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh khắp mười phương này còn có thể biết được ranh giới. Tuy nhiên, căn lành có được của Bồ-tát khi sơ phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, thì không ai có thể biết được ranh giới đó.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 知tri 爾nhĩ 所sở 世thế 界giới 。 眾chúng 生sanh 煩phiền 惱não 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để biết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong một số thế giới nào đó.
為vì 盡tận 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 煩phiền 惱não 差sai 別biệt 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 所sở 謂vị 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn biết hết đủ mọi phiền não khác nhau của toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới, gồm có:
欲dục 盡tận 知tri 輕khinh 煩phiền 惱não 。 重trọng 煩phiền 惱não 。 眠miên 煩phiền 惱não 。 起khởi 煩phiền 惱não 。 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。 無vô 量lượng 煩phiền 惱não 。 種chủng 種chủng 差sai 別biệt 。 種chủng 種chủng 覺giác 觀quán 。 淨tịnh 治trị 一nhất 切thiết 。 諸chư 雜tạp 染nhiễm 故cố 。
- vì muốn biết hết phiền não nhẹ, phiền não nặng, phiền não tiềm tàng, phiền não hiện khởi, đủ mọi sai khác ở trong vô lượng phiền não của mỗi một chúng sanh, và đủ mọi quan niệm cùng suy luận, rồi để mà trừ sạch tất cả mọi tạp nhiễm;
欲dục 盡tận 知tri 依y 無vô 明minh 煩phiền 惱não 。 愛ái 相tương 應ứng 煩phiền 惱não 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 有hữu 。 趣thú 煩phiền 惱não 結kết 故cố 。
- vì muốn biết hết phiền não nương dựa vô minh và phiền não tương ứng tham ái, rồi để mà chặt đứt mọi phiền não trói buộc trong tất cả cõi;
欲dục 盡tận 知tri 貪tham 分phần 煩phiền 惱não 。 瞋sân 分phần 煩phiền 惱não 。 癡si 分phần 煩phiền 惱não 。 等đẳng 分phần 煩phiền 惱não 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 根căn 本bổn 故cố 。
- vì muốn biết hết phiền não từ tham dục, phiền não từ sân hận, phiền não từ si mê, và phiền não từ mỗi phần bằng nhau của ba độc, rồi để mà đoạn trừ căn gốc của tất cả phiền não;
欲dục 悉tất 知tri 我ngã 煩phiền 惱não 。 我ngã 所sở 煩phiền 惱não 。 我ngã 慢mạn 煩phiền 惱não 。 覺giác 悟ngộ 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 。 盡tận 無vô 餘dư 故cố 。
- vì muốn biết hết phiền não liên hợp với ngã, phiền não liên hợp thuộc của ngã, và phiền não liên hợp với ngã mạn, rồi để mà giác ngộ tất cả phiền não--không chút thừa sót;
欲dục 悉tất 知tri 從tùng 顛điên 倒đảo 分phân 別biệt 。 生sanh 根căn 本bổn 煩phiền 惱não 。 隨tùy 煩phiền 惱não 。 因nhân 身thân 見kiến 。 生sanh 六lục 十thập 二nhị 見kiến 。 調điều 伏phục 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 故cố 。
- vì muốn biết hết do từ điên đảo phân biệt mà sanh ra phiền não căn bổn cùng phiền não phụ thuộc, và nhân bởi cái thấy có bản thân tồn tại mà khởi sanh 62 quan điểm, rồi để mà điều phục tất cả phiền não;
欲dục 悉tất 知tri 蓋cái 煩phiền 惱não 。 障chướng 煩phiền 惱não 。 發phát 大đại 悲bi 救cứu 護hộ 心tâm 。 斷đoạn 一nhất 切thiết 煩phiền 惱não 網võng 。 令linh 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。
- vì muốn biết hết phiền não liên quan đến năm sự ngăn che và phiền não liên quan đến sự chướng ngại, rồi để mà phát tâm đại bi cứu hộ, cắt đứt tấm lưới của tất cả phiền não, và làm cho tánh của Nhất Thiết Trí được thanh tịnh.
發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Cho nên đây là những điều mà Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác.
❖
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 有hữu 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 頃khoảnh 。 以dĩ 諸chư 種chủng 種chủng 。 上thượng 味vị 飲ẩm 食thực 。 香hương 華hoa 衣y 服phục 。 幢tràng 幡phan 傘tản 蓋cái 。 及cập 僧tăng 伽già 藍lam 。 上thượng 妙diệu 宮cung 殿điện 。 寶bảo 帳trướng 網võng 幔màn 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 及cập 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。 供cúng 養dường 東đông 方phương 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。 及cập 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 恭cung 敬kính 尊tôn 重trọng 。 禮lễ 拜bái 讚tán 歎thán 。 曲khúc 躬cung 瞻chiêm 仰ngưỡng 。 相tương 續tục 不bất 絕tuyệt 。 經kinh 無vô 數số 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử có người với thời gian chỉ một niệm, họ dùng đủ mọi ẩm thực thượng vị, hương hoa y phục, biểu ngữ, cờ hiệu, lọng che, tự viện, cung điện thượng diệu, lều báu, rèm lưới, tòa sư tử với muôn thứ trang nghiêm, cùng nhiều loại báu vi diệu để cúng dường cho vô số chư Phật ở hướng đông và cũng như toàn bộ chúng sanh trong vô số thế giới. Suốt vô số kiếp liên tục không gián đoạn, họ cung kính tôn trọng, lễ bái tán thán, và cúi mình chiêm ngưỡng.
又hựu 勸khuyến 彼bỉ 眾chúng 生sanh 。 悉tất 令linh 如như 是thị 。 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。 至chí 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 各các 為vi 起khởi 塔tháp 。 其kỳ 塔tháp 高cao 廣quảng 。 無vô 數số 世thế 界giới 。 眾chúng 寶bảo 所sở 成thành 。 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 一nhất 塔tháp 中trung 。 各các 有hữu 無vô 數số 。 如Như 來Lai 形hình 像tượng 。 光quang 明minh 遍biến 照chiếu 。 無vô 數số 世thế 界giới 。
Họ lại khuyên bảo và khiến các chúng sanh kia cúng dường chư Phật với phương pháp như vậy cho đến khi tất cả chư Phật đều vào tịch diệt, rồi sau đó khởi xây tháp cho mỗi vị. Các ngôi tháp đó cao rộng và hiện diện trong vô số thế giới. Chúng được làm bằng nhiều loại báu và có đủ mọi trang nghiêm. Trong từng mỗi ngôi tháp đều có vô số hình tượng của Như Lai với ánh sáng chiếu khắp vô số thế giới.
經kinh 無vô 數số 劫kiếp 。 南nam 西tây 北bắc 方phương 。 四tứ 維duy 上thượng 下hạ 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Trải qua vô số kiếp, họ tiếp tục cũng làm như thế. Tây nam bắc phương, bốn hướng phụ, cùng phương trên và phương dưới thì cũng lại như vậy.
佛Phật 子tử 。 於ư 汝nhữ 意ý 云vân 何hà 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 寧ninh 為vi 多đa 不phủ 。
Phật tử! Ý ngài nghĩ sao? Công đức của người ấy có nhiều chăng?"
天thiên 帝đế 言ngôn 。
Thiên đế thưa rằng:
是thị 人nhân 功công 德đức 。 唯duy 佛Phật 乃nãi 知tri 。 餘dư 無vô 能năng 測trắc 。
"[Phật tử!] Công đức của người ấy thì chỉ Phật mới có thể biết. Còn tất cả mọi người khác, không ai có thể suy lường."
[Pháp Tuệ Bồ-tát bảo rằng:]
佛Phật 子tử 。 此thử 人nhân 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
"Phật tử! Công đức của người ấy mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
佛Phật 子tử 。 復phục 置trí 此thử 諭dụ 。 假giả 使sử 復phục 有hữu 第đệ 二nhị 人nhân 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 能năng 作tác 前tiền 人nhân 。 及cập 無vô 數số 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 無vô 數số 劫kiếp 中trung 。 供cúng 養dường 之chi 事sự 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 以dĩ 無vô 量lượng 種chủng 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 供cúng 養dường 無vô 量lượng 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 及cập 無vô 量lượng 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 。
Phật tử! Lại thiết lập thí dụ này. Giả sử lại có người thứ nhì với thời gian chỉ một niệm, họ có thể làm mọi việc cúng dường mà người ở trước cùng toàn bộ chúng sanh khắp vô số thế giới đã cúng dường suốt vô số kiếp. Trong từng niệm như thế cho đến hết vô số kiếp, họ dùng vô lượng loại phẩm vật cúng dường để cúng dường cho vô lượng chư Phật Như Lai và cũng như toàn bộ chúng sanh trong vô lượng thế giới.
其kỳ 第đệ 三tam 人nhân 。 乃nãi 至chí 第đệ 十thập 人nhân 。 皆giai 亦diệc 如như 是thị 。 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。 能năng 作tác 前tiền 人nhân 。 所sở 有hữu 供cúng 養dường 。 念niệm 念niệm 如như 是thị 。 以dĩ 無vô 邊biên 。 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 供cúng 養dường 之chi 具cụ 。 供cúng 養dường 無vô 邊biên 。 乃nãi 至chí 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 諸chư 佛Phật 。 及cập 爾nhĩ 許hứa 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 經kinh 無vô 邊biên 。 乃nãi 至chí 不bất 可khả 說thuyết 。 不bất 可khả 說thuyết 劫kiếp 。 至chí 佛Phật 滅diệt 後hậu 。 各các 為vi 起khởi 塔tháp 。 其kỳ 塔tháp 高cao 廣quảng 。 乃nãi 至chí 住trụ 劫kiếp 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。
Người thứ ba cho đến người thứ mười thì cũng đều như vậy. Với thời gian chỉ một niệm, họ có thể làm toàn bộ cúng dường của người ở trước. Trong từng niệm như thế, họ dùng vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết, bất khả thuyết bất khả thuyết phẩm vật cúng dường để cúng dường cho vô biên và cho đến bất khả thuyết bất khả thuyết chư Phật cùng toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới đó. Họ làm như thế suốt vô biên và cho đến bất khả thuyết bất khả thuyết kiếp. Và cho đến khi tất cả chư Phật đều vào tịch diệt, rồi sau đó khởi xây tháp cho mỗi vị; các ngôi tháp đó vừa cao vừa rộng. Họ tiếp tục cũng làm như thế cho đến suốt kiếp trụ.
佛Phật 子tử 。 此thử 前tiền 功công 德đức 。 比tỉ 菩Bồ 薩Tát 初sơ 發phát 心tâm 功công 德đức 。 百bách 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 百bách 千thiên 分phần 不bất 及cập 一nhất 。 乃nãi 至chí 優ưu 波ba 尼ni 沙sa 陀đà 分phần 。 亦diệc 不bất 及cập 一nhất 。
Phật tử! Công đức được miêu tả ở trên mà so với công đức của Bồ-tát sơ phát tâm, thì không bằng một phần trăm, không bằng một phần ngàn, không bằng một phần của trăm ngàn, và cho đến một phần cực vi tế thì cũng không bằng.
何hà 以dĩ 故cố 。 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 摩Ma 訶Ha 薩Tát 不bất 齊tề 限hạn 。 但đãn 為vì 供cúng 養dường 爾nhĩ 所sở 佛Phật 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Vì sao thế, Phật tử? Bởi đại Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác, không giới hạn chỉ vì để cúng dường cho một số chư Phật nào đó.
為vì 供cúng 養dường 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 不bất 可khả 說thuyết 不bất 可khả 說thuyết 。 十thập 方phương 無vô 量lượng 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 故cố 。 發phát 阿A 耨Nậu 多Đa 羅La 三Tam 藐Miệu 三Tam 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Bồ-tát phát tâm Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác là vì muốn cúng dường toàn bộ vô lượng bất khả thuyết bất khả thuyết chư Phật ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai trong mười phương khắp tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không.
發phát 是thị 心tâm 已dĩ 。 能năng 知tri 前tiền 際tế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 始thỉ 成thành 正chánh 覺giác 。 及cập 般Bát 涅Niết 槃Bàn 。 能năng 信tín 後hậu 際tế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 善thiện 根căn 。 能năng 知tri 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 智trí 慧tuệ 。 彼bỉ 諸chư 佛Phật 。 所sở 有hữu 功công 德đức 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 能năng 信tín 。 能năng 受thọ 。 能năng 修tu 。 能năng 得đắc 。 能năng 知tri 。 能năng 證chứng 。 能năng 成thành 就tựu 。 能năng 與dữ 諸chư 佛Phật 。 平bình 等đẳng 一nhất 性tánh 。
Khi đã phát khởi tâm này, họ có thể biết những việc từ lúc mới thành chánh giác cho đến vào Cứu Cánh Tịch Diệt của hết thảy chư Phật ở quá khứ, có thể tin toàn bộ căn lành của hết thảy chư Phật ở vị lai, và có thể biết toàn bộ trí tuệ của hết thảy chư Phật ở hiện tại. Đối với toàn bộ công đức của chư Phật kia, vị Bồ-tát này có thể tin, có thể thọ, có thể tu, có thể đắc, có thể biết, có thể chứng, có thể thành tựu, và có thể trở thành một tánh bình đẳng cùng chư Phật.
何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 。
Vì sao thế? Bởi vị Bồ-tát này:
為vì 不bất 斷đoạn 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 種chủng 性tánh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 充sung 遍biến 一nhất 切thiết 世thế 界giới 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 世thế 界giới 眾chúng 生sanh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 成thành 壞hoại 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 垢cấu 淨tịnh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 三tam 有hữu 清thanh 淨tịnh 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 心tâm 樂nhạo 煩phiền 惱não 習tập 氣khí 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 死tử 此thử 生sanh 彼bỉ 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 諸chư 根căn 方phương 便tiện 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 故cố 。 發phát 心tâm 。 為vì 悉tất 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 三tam 世thế 智trí 故cố 。 發phát 心tâm 。
- vì khiến mạng mạch của tất cả Như Lai không bị đứt đoạn mà phát tâm;
- vì làm cho Pháp của Phật bao trùm tất cả thế giới mà phát tâm;
- vì độ thoát chúng sanh trong tất cả thế giới mà phát tâm;
- vì muốn biết hết sự thành lập và hoại diệt của tất cả thế giới mà phát tâm;
- vì muốn biết hết cấu nhiễm và thanh tịnh của chúng sanh trong tất cả thế giới mà phát tâm;
- vì muốn biết hết thanh tịnh của ba cõi trong tất cả thế giới mà phát tâm;
- vì muốn biết hết lòng mong muốn, phiền não, và tập khí của tất cả chúng sanh mà phát tâm;
- vì muốn biết hết về khi chết ở đây rồi sanh nơi kia của tất cả chúng sanh mà phát tâm;
- vì muốn biết hết các căn và phương tiện của tất cả chúng sanh mà phát tâm;
- vì muốn biết hết tâm hành của tất cả chúng sanh mà phát tâm;
- vì muốn biết hết sự hiểu biết khắp ba đời của tất cả chúng sanh mà phát tâm.
以dĩ 發phát 心tâm 故cố 。
Do bởi phát tâm nên họ:
常thường 為vi 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 之chi 所sở 憶ức 念niệm 。 當đương 得đắc 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 。 即tức 為vi 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 與dữ 其kỳ 妙diệu 法Pháp 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 體thể 性tánh 平bình 等đẳng 。 已dĩ 修tu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 助Trợ 道Đạo 之chi 法Pháp 。 成thành 就tựu 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 。 莊trang 嚴nghiêm 三tam 世thế 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 不Bất 共Cộng 佛Phật 法Pháp 。 悉tất 得đắc 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 說thuyết 法Pháp 智trí 慧tuệ 。
- luôn được ghi nhớ bởi tất cả chư Phật khắp ba đời;
- sẽ được Đạo vô thượng của tất cả chư Phật khắp ba đời;
- liền được ban cho diệu Pháp bởi tất cả chư Phật khắp ba đời;
- liền đồng thể tánh bình đẳng với tất cả chư Phật khắp ba đời;
- đã tu các Pháp Trợ Đạo của tất cả chư Phật khắp ba đời;
- thành tựu Mười Lực và Bốn Không Sợ Hãi của tất cả chư Phật khắp ba đời;
- trang nghiêm 18 Pháp Chỉ Dành Riêng cho Phật của tất cả chư Phật khắp ba đời;
- và tất được trí tuệ thuyết Pháp của hết thảy chư Phật khắp Pháp Giới.
何hà 以dĩ 故cố 。 以dĩ 是thị 發phát 心tâm 。 當đương 得đắc 佛Phật 故cố 。
Vì sao thế? Bởi do phát khởi tâm này nên họ sẽ được thành Phật.
應ưng 知tri 此thử 人nhân 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 同đồng 等đẳng 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 。 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 境cảnh 界giới 平bình 等đẳng 。 即tức 與dữ 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 。 功công 德đức 平bình 等đẳng 。 得đắc 如Như 來Lai 一nhất 身thân 。 無vô 量lượng 身thân 。 究cứu 竟cánh 平bình 等đẳng 。 真chân 實thật 智trí 慧tuệ 。
Phải nên biết người ấy:
- liền đồng như chư Phật khắp ba đời,
- liền được cảnh giới bình đẳng với chư Phật Như Lai khắp ba đời,
- liền được công đức bình đẳng với chư Phật Như Lai khắp ba đời,
- và được trí tuệ chân thật thấu rõ cứu cánh bình đẳng về một thân và vô lượng thân của Như Lai.
纔tài 發phát 心tâm 時thời 。
Khi họ vừa mới phát tâm:
即tức 為vi 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 所sở 共cộng 稱xưng 歎thán 。 即tức 能năng 說thuyết 法Pháp 教giáo 化hóa 。 調điều 伏phục 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 即tức 能năng 震chấn 動động 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 即tức 能năng 光quang 照chiếu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 即tức 能năng 息tức 滅diệt 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 諸chư 惡ác 道đạo 苦khổ 。 即tức 能năng 嚴nghiêm 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 國quốc 土độ 。 即tức 能năng 於ư 一nhất 切thiết 世thế 界giới 中trung 。 示thị 現hiện 成thành 佛Phật 。 即tức 能năng 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 皆giai 得đắc 歡hoan 喜hỷ 。 即tức 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 性tánh 。 即tức 能năng 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 種chủng 性tánh 。 即tức 能năng 得đắc 一nhất 切thiết 佛Phật 。 智trí 慧tuệ 光quang 明minh 。
- liền được hết thảy chư Phật trong mười phương cùng xưng tán;
- liền có thể thuyết Pháp giáo hóa và điều phục toàn bộ chúng sanh trong tất cả thế giới;
- liền có thể chấn động tất cả thế giới;
- liền có thể soi sáng tất cả thế giới;
- liền có thể diệt tan khổ ách của các đường ác trong tất cả thế giới;
- liền có thể thanh tịnh trang nghiêm hết thảy quốc độ;
- liền có thể thị hiện thành Phật ở trong tất cả thế giới;
- liền có thể khiến hết thảy chúng sanh đều được hoan hỷ;
- liền có thể vào tánh của toàn bộ Pháp Giới;
- liền có thể gìn giữ mạng mạch của tất cả chư Phật;
- và liền có thể được trí tuệ quang minh của hết thảy chư Phật.
此thử 初sơ 發phát 心tâm 菩Bồ 薩Tát 。 不bất 於ư 三tam 世thế 。 少thiểu 有hữu 所sở 得đắc 。 所sở 謂vị 。 若nhược 諸chư 佛Phật 。 若nhược 諸chư 佛Phật 法Pháp 。 若nhược 菩Bồ 薩Tát 。 若nhược 菩Bồ 薩Tát 法Pháp 。 若nhược 獨Độc 覺Giác 。 若nhược 獨Độc 覺Giác 法Pháp 。 若nhược 聲Thanh 聞Văn 。 若nhược 聲Thanh 聞Văn 法Pháp 。 若nhược 世thế 間gian 。 若nhược 世thế 間gian 法pháp 。 若nhược 出xuất 世thế 間gian 。 若nhược 出xuất 世thế 間gian 法Pháp 。 若nhược 眾chúng 生sanh 。 若nhược 眾chúng 生sanh 法pháp 。 唯duy 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。 於ư 諸chư 法pháp 界giới 。 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
Vị Bồ-tát sơ phát tâm này chẳng có một chút gì đạt được ở trong ba đời. Đó là nói,
- dù là chư Phật hoặc là Pháp của chư Phật,
- dù là Bồ-tát hoặc là Pháp của Bồ-tát,
- dù là Độc Giác hoặc là Pháp của Độc Giác,
- dù là Thanh Văn hoặc là Pháp của Thanh Văn,
- dù là thế gian hoặc là pháp của thế gian,
- dù là xuất thế gian hoặc là Pháp của xuất thế gian,
- dù là chúng sanh hoặc là pháp của chúng sanh,
thì họ chỉ cầu Nhất Thiết Trí và tâm của họ không chấp trước bất cứ gì ở trong các cõi giới của pháp."
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 六lục 種chủng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 等đẳng 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 等đẳng 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 等đẳng 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 等đẳng 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 等đẳng 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 等đẳng 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương có thế giới nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật đều chấn động sáu cách, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
雨vũ 眾chúng 天thiên 華hoa 。 天thiên 香hương 。 天thiên 末mạt 香hương 。 天thiên 華hoa 鬘man 。 天thiên 衣y 。 天thiên 寶bảo 。 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 作tác 天thiên 妓kỹ 樂nhạc 。 放phóng 天thiên 光quang 明minh 。 及cập 天thiên 音âm 聲thanh 。
Khi ấy trời mưa xuống nhiều loại hoa cõi trời, hương thơm cõi trời, hương bột cõi trời, vòng hoa cõi trời, y phục cõi trời, châu báu cõi trời, và phẩm vật trang nghiêm cõi trời. Các loại âm nhạc cõi trời vang lên và chúng phóng ánh sáng cõi trời cùng với âm thanh cõi trời.
是thị 時thời 十thập 方phương 。 各các 過quá 十thập 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 外ngoại 。 有hữu 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。
Lúc bấy giờ, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của mười cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
各các 現hiện 其kỳ 身thân 。 在tại 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 前tiền 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Mỗi vị đều hiện thân của mình ở trước Pháp Tuệ Bồ-tát và bảo rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 法Pháp 慧Tuệ 。 汝nhữ 於ư 今kim 者giả 。 能năng 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 十thập 方phương 。 各các 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 佛Phật 。 亦diệc 說thuyết 是thị 法Pháp 。 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 。 悉tất 如như 是thị 說thuyết 。 汝nhữ 說thuyết 此thử 法Pháp 時thời 。 有hữu 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
"Lành thay, lành thay, Pháp Tuệ! Ông nay có thể thuyết giảng Pháp này. Chư Phật chúng tôi từ mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật cũng thuyết giảng Pháp này. Tất cả chư Phật cũng thuyết giảng như thế. Khi ông thuyết giảng Pháp này thì có số lượng Bồ-tát nhiều như vi trần của 10.000 cõi Phật phát khởi Đạo tâm.
我ngã 等đẳng 今kim 者giả 。 悉tất 授thọ 其kỳ 記ký 。
Bây giờ chúng tôi sẽ thọ ký hết cho họ:
於ư 當đương 來lai 世thế 。 過quá 千thiên 不bất 可khả 說thuyết 無vô 邊biên 劫kiếp 。 同đồng 一nhất 劫kiếp 中trung 。 而nhi 得đắc 作tác 佛Phật 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 皆giai 號hiệu 清Thanh 淨Tịnh 心Tâm 如Như 來Lai 。 所sở 住trụ 世thế 界giới 。 各các 各các 差sai 別biệt 。
'Vượt qua 1.000 bất khả thuyết vô biên kiếp ở vào đời vị lai, họ đều được thành Phật trong một kiếp giống nhau. Khi xuất hiện ở thế gian, các Ngài đồng hiệu là Thanh Tịnh Tâm Như Lai. Những thế giới mà chư Phật kia an trụ thảy đều khác nhau.'
我ngã 等đẳng 悉tất 當đương 。 護hộ 持trì 此thử 法Pháp 。 令linh 未vị 來lai 世thế 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 未vị 曾tằng 聞văn 者giả 。 皆giai 悉tất 得đắc 聞văn 。
Chúng tôi sẽ cùng hộ trì Pháp này và khiến cho hết thảy Bồ-tát nào ở vào đời vị lai mà chưa từng nghe qua thì tất đều được nghe.
如như 此thử 娑Sa 婆Bà 世Thế 界Giới 。 四tứ 天thiên 下hạ 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 說thuyết 如như 是thị 法Pháp 。 令linh 諸chư 眾chúng 生sanh 。 聞văn 已dĩ 受thọ 化hóa 。 如như 是thị 十thập 方phương 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 。 無vô 數số 無vô 量lượng 。 無vô 邊biên 無vô 等đẳng 。 不bất 可khả 數sổ 。 不bất 可khả 稱xưng 。 不bất 可khả 思tư 。 不bất 可khả 量lượng 。 不bất 可khả 說thuyết 。 盡tận 法Pháp 界Giới 。 虛hư 空không 界giới 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 亦diệc 說thuyết 此thử 法Pháp 。 教giáo 化hóa 眾chúng 生sanh 。 其kỳ 說thuyết 法Pháp 者giả 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。
Như ở trên đỉnh núi Diệu Cao trong bốn châu thiên hạ của Thế giới Kham Nhẫn này, ông đã thuyết giảng Pháp như thế để khiến cho các chúng sanh nghe rồi mà tiếp thọ hóa độ, thì 1.000 tỷ nayuta, vô số, vô lượng, vô biên, vô đẳng, bất khả sổ, bất khả xưng, bất khả tư, bất khả lượng, bất khả thuyết thế giới, cho đến tận cùng của Pháp Giới và cõi giới hư không, ở trong các thế giới khắp mười phương như thế cũng thuyết giảng Pháp này để giáo hóa chúng sanh. Những vị thuyết giảng Pháp này đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
悉tất 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 世Thế 尊Tôn 本bổn 願nguyện 力lực 故cố 。 為vì 欲dục 顯hiển 示thị 佛Phật 法Pháp 故cố 。 為vì 以dĩ 智trí 光quang 普phổ 照chiếu 故cố 。 為vì 欲dục 開khai 闡xiển 實thật 義nghĩa 故cố 。 為vì 令linh 證chứng 得đắc 法pháp 性tánh 故cố 。 為vì 令linh 眾chúng 會hội 。 悉tất 歡hoan 喜hỷ 故cố 。 為vì 欲dục 開khai 示thị 。 佛Phật 法Pháp 因nhân 故cố 。 為vì 得đắc 一nhất 切thiết 。 佛Phật 平bình 等đẳng 故cố 。 為vì 了liễu 法Pháp 界Giới 。 無vô 有hữu 二nhị 故cố 。 說thuyết 如như 是thị 法Pháp 。
Họ thuyết giảng Pháp như thế:
- là do thần lực của Phật,
- là do sức bổn nguyện của Thế Tôn,
- là vì muốn hiển thị Pháp của Phật,
- là vì muốn dùng ánh sáng của trí tuệ soi khắp,
- là vì muốn mở bày thật nghĩa,
- là vì khiến chúng sanh chứng đắc pháp tánh,
- là vì khiến chúng hội đều hoan hỷ,
- là vì muốn khai thị nhân của Phật Pháp,
- là vì được bình đẳng của tất cả chư Phật,
- và là vì rõ Pháp Giới chẳng hai."
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 普phổ 觀quán 盡tận 虛hư 空không 界giới 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 一nhất 切thiết 眾chúng 會hội 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát quán sát khắp hết thảy chúng hội ở các quốc độ trong mười phương tận cùng cõi giới hư không:
欲dục 悉tất 成thành 就tựu 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 欲dục 悉tất 淨tịnh 治trị 。 諸chư 業nghiệp 果quả 報báo 故cố 。 欲dục 悉tất 開khai 顯hiển 。 清thanh 淨tịnh 法Pháp 界Giới 故cố 。 欲dục 悉tất 拔bạt 除trừ 。 雜tạp 染nhiễm 根căn 本bổn 故cố 。 欲dục 悉tất 增tăng 長trưởng 。 廣quảng 大đại 信tín 解giải 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 知tri 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 根căn 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 知tri 。 三tam 世thế 法pháp 平bình 等đẳng 故cố 。 欲dục 悉tất 令linh 觀quán 察sát 。 涅Niết 槃Bàn 界giới 故cố 。 欲dục 增tăng 長trưởng 自tự 清thanh 淨tịnh 善thiện 根căn 故cố 。
- vì muốn thành tựu hết các chúng sanh,
- vì muốn trừ sạch hết các nghiệp và quả báo,
- vì muốn mở ra rõ ràng hết Pháp Giới thanh tịnh,
- vì muốn nhổ trừ hết gốc rễ của tạp nhiễm,
- vì muốn tăng trưởng hết tín giải rộng lớn,
- vì muốn khiến biết hết các căn của vô lượng chúng sanh,
- vì muốn khiến biết hết các pháp bình đẳng ở ba đời,
- vì muốn khiến quán sát hết cõi giới của tịch diệt,
- và vì muốn tăng trưởng căn lành thanh tịnh của chính mình.
承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 即tức 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Nương vào uy lực của Phật, ngài liền nói kệ rằng:
為vì 利lợi 世thế 間gian 發phát 大đại 心tâm 。
其kỳ 心tâm 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
眾chúng 生sanh 國quốc 土độ 三tam 世thế 法pháp 。
佛Phật 及cập 菩Bồ 薩Tát 最tối 勝thắng 海hải 。
"Vì lợi thế gian phát đại tâm
Tâm ấy chu biến khắp mười phương
Chúng sanh, quốc độ, pháp ba đời
Phật cùng Bồ-tát biển tối thắng
究cứu 竟cánh 虛hư 空không 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
如như 諸chư 佛Phật 法Pháp 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
如như 是thị 發phát 心tâm 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Tận cùng hư không bằng Pháp Giới
Toàn bộ tất cả các thế gian
Như Pháp chư Phật đều đi đến
Phát tâm như thế không thoái chuyển
慈từ 念niệm 眾chúng 生sanh 無vô 暫tạm 捨xả 。
離ly 諸chư 惱não 害hại 普phổ 饒nhiêu 益ích 。
光quang 明minh 照chiếu 世thế 為vi 所sở 歸quy 。
十Thập 力Lực 護hộ 念niệm 難nan 思tư 議nghị 。
Từ niệm chúng sanh chẳng tạm rời
Lìa mọi não hại lợi ích khắp
Chiếu sáng thế gian làm chỗ nương
Mười Lực hộ niệm chẳng nghĩ bàn
十thập 方phương 國quốc 土độ 悉tất 趣thú 入nhập 。
一nhất 切thiết 色sắc 形hình 皆giai 示thị 現hiện 。
如như 佛Phật 福phước 智trí 廣quảng 無vô 邊biên 。
隨tùy 順thuận 修tu 因nhân 無vô 所sở 著trước 。
Mười phương quốc độ thảy vào hết
Tất cả hình sắc đều thị hiện
Như phước trí Phật rộng vô biên
Tùy thuận tu nhân không chấp trước
有hữu 剎sát 仰ngưỡng 住trụ 或hoặc 傍bàng 覆phú 。
麁thô 妙diệu 廣quảng 大đại 無vô 量lượng 種chủng 。
菩Bồ 薩Tát 一nhất 發phát 最tối 上thượng 心tâm 。
悉tất 能năng 往vãng 詣nghệ 皆giai 無vô 礙ngại 。
Có cõi hướng lên, đảo ngược, ngang
Thô diệu rộng lớn vô lượng loại
Bồ-tát phát khởi tâm tối thượng
Có thể đi đến chẳng ngăn ngại
菩Bồ 薩Tát 勝thắng 行hành 不bất 可khả 說thuyết 。
皆giai 勤cần 修tu 習tập 無vô 所sở 住trụ 。
見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 常thường 欣hân 樂nhạo 。
普phổ 入nhập 於ư 其kỳ 深thâm 法Pháp 海hải 。
Bồ-tát thắng hành bất khả thuyết
Đều siêng tu tập không chỗ trụ
Thấy tất cả Phật luôn hân hoan
Vào khắp biển sâu Pháp Như Lai
哀ai 愍mẫn 五ngũ 趣thú 諸chư 群quần 生sanh 。
令linh 除trừ 垢cấu 穢uế 普phổ 清thanh 淨tịnh 。
紹thiệu 隆long 佛Phật 種chủng 不bất 斷đoạn 絕tuyệt 。
摧tồi 滅diệt 魔ma 宮cung 無vô 有hữu 餘dư 。
Thương xót chúng sanh trong năm đường
Khiến trừ cấu uế thanh tịnh khắp
Nối tiếp Phật chủng không đoạn tuyệt
Tồi diệt ma cung chẳng thừa sót
已dĩ 住trụ 如Như 來Lai 平bình 等đẳng 性tánh 。
善thiện 修tu 微vi 妙diệu 方phương 便tiện 道đạo 。
於ư 佛Phật 境cảnh 界giới 起khởi 信tín 心tâm 。
得đắc 佛Phật 灌quán 頂đảnh 心tâm 無vô 著trước 。
Đã trụ Như Lai tánh bình đẳng
Khéo tu vi diệu đạo phương tiện
Đối cảnh giới Phật khởi tín tâm
Được Phật quán đảnh lìa chấp trước
兩Lưỡng 足Túc 尊Tôn 所sở 念niệm 報báo 恩ân 。
心tâm 如như 金kim 剛cang 不bất 可khả 沮trở 。
於ư 佛Phật 所sở 行hành 能năng 照chiếu 了liễu 。
自tự 然nhiên 修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Họ nhớ báo ơn Lưỡng Túc Tôn
Tâm như kim cang không trở ngại
Có thể soi rõ Phật sở hành
Tự nhiên tu tập tuệ giác hành
諸chư 趣thú 差sai 別biệt 想tưởng 無vô 量lượng 。
業nghiệp 果quả 及cập 心tâm 亦diệc 非phi 一nhất 。
乃nãi 至chí 根căn 性tánh 種chủng 種chủng 殊thù 。
一nhất 發phát 大đại 心tâm 悉tất 明minh 見kiến 。
Các đường khác nhau tưởng vô lượng
Nghiệp quả cùng tâm cũng chẳng một
Cho đến căn tánh muôn đặc thù
Phát khởi đại tâm tất thấy rõ
其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 等đẳng 法Pháp 界Giới 。
無vô 依y 無vô 變biến 如như 虛hư 空không 。
趣thú 向hướng 佛Phật 智trí 無vô 所sở 取thủ 。
諦đế 了liễu 實thật 際tế 離ly 分phân 別biệt 。
Tâm họ rộng lớn bằng Pháp Giới
Chẳng nương chẳng đổi như hư không
Hướng về trí Phật không chỗ nắm
Thấu rõ thật tế lìa phân biệt
知tri 眾chúng 生sanh 心tâm 無vô 生sanh 想tưởng 。
了liễu 達đạt 諸chư 法pháp 無vô 法pháp 想tưởng 。
雖tuy 普phổ 分phân 別biệt 無vô 分phân 別biệt 。
億ức 那na 由do 剎sát 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
Biết tâm chúng sanh vô sanh tưởng
Liễu đạt các pháp vô pháp tưởng
Tuy phân biệt khắp lìa phân biệt
Đi đến ức cõi nayuta
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 妙diệu 法Pháp 藏tạng 。
隨tùy 順thuận 觀quán 察sát 悉tất 能năng 入nhập 。
眾chúng 生sanh 根căn 行hành 靡mĩ 不bất 知tri 。
到đáo 如như 是thị 處xứ 如như 世Thế 尊Tôn 。
Vô lượng chư Phật diệu Pháp tạng
Tùy thuận quán sát đều khéo vào
Chúng sanh căn hành biết rõ hết
Đến nơi như thế như Thế Tôn
清thanh 淨tịnh 大đại 願nguyện 恒hằng 相tương 應ứng 。
樂nhạo 供cúng 如Như 來Lai 不bất 退thoái 轉chuyển 。
人nhân 天thiên 見kiến 者giả 無vô 厭yếm 足túc 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 護hộ 念niệm 。
Đại nguyện thanh tịnh luôn tương ứng
Thích cúng dường Phật mãi không thôi
Trời người chẳng hề chán thấy họ
Luôn được hộ niệm bởi chư Phật
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 所sở 依y 。
雖tuy 觀quán 深thâm 法Pháp 而nhi 不bất 取thủ 。
如như 是thị 思tư 惟duy 無vô 量lượng 劫kiếp 。
於ư 三tam 世thế 中trung 無vô 所sở 著trước 。
Tâm họ thanh tịnh không chỗ nương
Tuy quán thâm Pháp chẳng nắm giữ
Tư duy như thế vô lượng kiếp
Vẫn không chấp trước khắp ba đời
其kỳ 心tâm 堅kiên 固cố 難nan 制chế 沮trở 。
趣thú 佛Phật 菩Bồ 提Đề 無vô 障chướng 礙ngại 。
志chí 求cầu 妙diệu 道Đạo 除trừ 蒙mông 惑hoặc 。
周chu 行hành 法Pháp 界Giới 不bất 告cáo 勞lao 。
Tâm họ kiên cố khó ngăn trở
Hướng Phật tuệ giác không chướng ngại
Chí cầu diệu Đạo trừ si mê
Đi khắp Pháp Giới chẳng mỏi mệt
知tri 語ngữ 言ngôn 法pháp 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
但đãn 入nhập 真Chân 如Như 絕tuyệt 異dị 解giải 。
諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 悉tất 順thuận 觀quán 。
達đạt 於ư 三tam 世thế 心tâm 無vô 礙ngại 。
Biết pháp ngôn ngữ đều tịch diệt
Chỉ vào Chân Như đoạn tà giải
Cảnh giới chư Phật tùy thuận quán
Tâm được vô ngại khắp ba đời
菩Bồ 薩Tát 始thỉ 發phát 廣quảng 大đại 心tâm 。
即tức 能năng 遍biến 往vãng 十thập 方phương 剎sát 。
法Pháp 門môn 無vô 量lượng 不bất 可khả 說thuyết 。
智trí 光quang 普phổ 照chiếu 皆giai 明minh 了liễu 。
Bồ-tát sơ phát quảng đại tâm
Liền có thể đến mười phương cõi
Pháp môn vô lượng bất khả thuyết
Tuệ quang soi khắp đều minh liễu
大đại 悲bi 廣quảng 度độ 最tối 無vô 比tỉ 。
慈từ 心tâm 普phổ 遍biến 等đẳng 虛hư 空không 。
而nhi 於ư 眾chúng 生sanh 不bất 分phân 別biệt 。
如như 是thị 清thanh 淨tịnh 遊du 於ư 世thế 。
Đại bi rộng độ tối vô song
Tâm từ rải khắp bằng hư không
Mà đối chúng sanh chẳng phân biệt
Thanh tịnh như vậy dạo thế gian
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 悉tất 慰úy 安an 。
一nhất 切thiết 所sở 作tác 皆giai 真chân 實thật 。
恒hằng 以dĩ 淨tịnh 心tâm 不bất 異dị 語ngữ 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 共cộng 加gia 護hộ 。
Mười phương chúng sanh an ủi khắp
Tất cả việc làm đều chân thật
Luôn dùng tịnh tâm lời chẳng khác
Luôn được chư Phật cùng gia hộ
過quá 去khứ 所sở 有hữu 皆giai 憶ức 念niệm 。
未vị 來lai 一nhất 切thiết 悉tất 分phân 別biệt 。
十thập 方phương 世thế 界giới 普phổ 入nhập 中trung 。
為vì 度độ 眾chúng 生sanh 令linh 出xuất 離ly 。
Nhớ trọn mọi việc ở quá khứ
Mọi thứ vị lai phân biệt hết
Mười phương thế giới đều vào khắp
Vì độ chúng sanh khiến xuất ly
菩Bồ 薩Tát 具cụ 足túc 妙diệu 智trí 光quang 。
善thiện 了liễu 因nhân 緣duyên 無vô 有hữu 疑nghi 。
一nhất 切thiết 迷mê 惑hoặc 皆giai 除trừ 斷đoạn 。
如như 是thị 而nhi 遊du 於ư 法Pháp 界Giới 。
Bồ-tát đầy đủ diệu trí quang
Khéo rõ nhân duyên không hoài nghi
Tất cả si mê đều đoạn trừ
Như thế du hành khắp Pháp Giới
魔ma 王vương 宮cung 殿điện 悉tất 摧tồi 破phá 。
眾chúng 生sanh 翳ế 膜mô 咸hàm 除trừ 滅diệt 。
離ly 諸chư 分phân 別biệt 心tâm 不bất 動động 。
善thiện 了liễu 如Như 來Lai 之chi 境cảnh 界giới 。
Cung điện ma vương tồi phá hết
Chúng sanh màng đục diệt trừ sạch
Lìa mọi phân biệt tâm bất động
Khéo rõ cảnh giới của Như Lai
三tam 世thế 疑nghi 網võng 悉tất 已dĩ 除trừ 。
於ư 如Như 來Lai 所sở 起khởi 淨tịnh 信tín 。
以dĩ 信tín 得đắc 成thành 不bất 動động 智trí 。
智trí 清thanh 淨tịnh 故cố 解giải 真chân 實thật 。
Lưới nghi ba đời đã chặt đứt
Khởi tin thanh tịnh ở Như Lai
Do tín được thành trí bất động
Bởi trí thanh tịnh rõ chân thật
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 得đắc 出xuất 離ly 。
盡tận 於ư 後hậu 際tế 普phổ 饒nhiêu 益ích 。
長trường 時thời 勤cần 苦khổ 心tâm 無vô 厭yếm 。
乃nãi 至chí 地địa 獄ngục 亦diệc 安an 受thọ 。
Vì khiến chúng sanh được xuất ly
Làm lợi ích khắp tận vị lai
Mãi luôn chịu khổ lòng không chán
Cho đến địa ngục yên lặng thọ
福phước 智trí 無vô 量lượng 皆giai 具cụ 足túc 。
眾chúng 生sanh 根căn 欲dục 悉tất 了liễu 知tri 。
及cập 諸chư 業nghiệp 行hành 無vô 不bất 見kiến 。
如như 其kỳ 所sở 樂lạc 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Vô lượng phước trí đều trọn đủ
Chúng sanh căn tánh tất biết rõ
Và các nghiệp hành cũng thấy hết
Tùy họ vui thích mà thuyết Pháp
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 空không 無vô 我ngã 。
慈từ 念niệm 眾chúng 生sanh 恒hằng 不bất 捨xả 。
以dĩ 一nhất 大đại 悲bi 微vi 妙diệu 音âm 。
普phổ 入nhập 世thế 間gian 而nhi 演diễn 說thuyết 。
Biết rõ tất cả không vô ngã
Tâm từ chúng sanh luôn chẳng bỏ
Với một đại bi vi diệu âm
Vào khắp thế gian mà diễn nói
放phóng 大đại 光quang 明minh 種chủng 種chủng 色sắc 。
普phổ 照chiếu 眾chúng 生sanh 除trừ 黑hắc 闇ám 。
光quang 中trung 菩Bồ 薩Tát 坐tọa 蓮liên 華hoa 。
為vì 眾chúng 闡xiển 揚dương 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
Phóng ánh sáng lớn đủ mọi màu
Chiếu khắp chúng sanh xua tối tăm
Bồ-tát ngồi trên tòa sen sáng
Xiển dương tịnh Pháp cho chúng sanh
於ư 一nhất 毛mao 端đoan 現hiện 眾chúng 剎sát 。
諸chư 大đại 菩Bồ 薩Tát 皆giai 充sung 滿mãn 。
眾chúng 會hội 智trí 慧tuệ 各các 不bất 同đồng 。
悉tất 能năng 明minh 了liễu 眾chúng 生sanh 心tâm 。
Hiện các quốc độ trên đầu lông
Chư đại Bồ-tát đầy kín khắp
Chúng hội trí tuệ mỗi chẳng đồng
Nhưng khéo thấu rõ tâm chúng sanh
十thập 方phương 世thế 界giới 不bất 可khả 說thuyết 。
一nhất 念niệm 周chu 行hành 無vô 不bất 盡tận 。
利lợi 益ích 眾chúng 生sanh 供cúng 養dường 佛Phật 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 問vấn 深thâm 義nghĩa 。
Mười phương thế giới bất khả thuyết
Một niệm du hành chẳng thừa sót
Lợi ích chúng sanh cúng dường Phật
Ở nơi chư Phật hỏi nghĩa thâm
於ư 諸chư 如Như 來Lai 作tác 父phụ 想tưởng 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 修tu 覺giác 行hành 。
智trí 慧tuệ 善thiện 巧xảo 通thông 法Pháp 藏tạng 。
入nhập 深thâm 智trí 處xứ 無vô 所sở 著trước 。
Nghĩ tưởng như cha đối Như Lai
Vì lợi chúng sanh tu giác hành
Trí tuệ thiện xảo rõ Pháp tạng
Vào sâu nơi trí không chấp trước
隨tùy 順thuận 思tư 惟duy 說thuyết 法Pháp 界giới 。
經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 不bất 可khả 盡tận 。
智trí 雖tuy 善thiện 入nhập 無vô 處xứ 所sở 。
無vô 有hữu 疲bì 厭yếm 無vô 所sở 著trước 。
Tùy thuận tư duy giảng Pháp Giới
Suốt vô lượng kiếp chẳng cùng tận
Dù trí khéo vào không chỗ trụ
Chẳng hề chán mỏi lìa chấp trước
三tam 世thế 諸chư 佛Phật 家gia 中trung 生sanh 。
證chứng 得đắc 如Như 來Lai 妙diệu 法Pháp 身thân 。
普phổ 為vì 群quần 生sanh 現hiện 眾chúng 色sắc 。
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 無vô 不bất 作tác 。
Sanh vào nhà Phật ở ba đời
Chứng đắc Như Lai diệu Pháp thân
Rộng vì hữu tình hiện sắc tướng
Không gì chẳng hiện như huyễn sư
或hoặc 現hiện 始thỉ 修tu 殊thù 勝thắng 行hành 。
或hoặc 現hiện 初sơ 生sanh 及cập 出xuất 家gia 。
或hoặc 現hiện 樹thụ 下hạ 成thành 菩Bồ 提Đề 。
或hoặc 為vì 眾chúng 生sanh 示thị 涅Niết 槃Bàn 。
Hoặc hiện mới tu thù thắng hành
Hoặc hiện đản sanh hoặc xuất gia
Hoặc hiện thành Đạo ở dưới cây
Hoặc vì chúng sanh vào tịch diệt
菩Bồ 薩Tát 所sở 住trụ 希hy 有hữu 法Pháp 。
唯duy 佛Phật 境cảnh 界giới 非phi 二Nhị 乘Thừa 。
身thân 語ngữ 意ý 想tưởng 皆giai 已dĩ 除trừ 。
種chủng 種chủng 隨tùy 宜nghi 悉tất 能năng 現hiện 。
Bồ-tát an trụ Pháp hy hữu
Chỉ cảnh giới Phật phi Nhị Thừa
Thân ngữ ý tưởng đã trừ sạch
Đủ mọi tùy nghi đều khéo hiện
菩Bồ 薩Tát 所sở 得đắc 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
眾chúng 生sanh 思tư 惟duy 發phát 狂cuồng 亂loạn 。
智trí 入nhập 實thật 際tế 心tâm 無vô 礙ngại 。
普phổ 現hiện 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Bồ-tát sở đắc Pháp của Phật
Chúng sanh tư duy phát cuồng loạn
Trí vào thật tế tâm vô ngại
Hiện khắp Như Lai sức tự tại
此thử 於ư 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
何hà 況huống 復phục 增tăng 殊thù 勝thắng 行hành 。
雖tuy 未vị 具cụ 足túc 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
已dĩ 獲hoạch 如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Trong khắp thế gian không ai bằng
Hà huống tăng thêm thù thắng hành
Tuy chưa đầy đủ Nhất Thiết Trí
Đã được Như Lai sức tự tại
已dĩ 住trụ 究cứu 竟cánh 一Nhất 乘Thừa 道Đạo 。
深thâm 入nhập 微vi 妙diệu 最tối 上thượng 法Pháp 。
善thiện 知tri 眾chúng 生sanh 時thời 非phi 時thời 。
為vì 利lợi 益ích 故cố 現hiện 神thần 通thông 。
Đã trụ cứu cánh Đạo Nhất Thừa
Vào sâu vi diệu Pháp tối thượng
Khéo biết chúng sanh thời phi thời
Vì lợi ích họ hiện thần thông
分phân 身thân 遍biến 滿mãn 一nhất 切thiết 剎sát 。
放phóng 淨tịnh 光quang 明minh 除trừ 世thế 闇ám 。
譬thí 如như 龍long 王vương 起khởi 大đại 雲vân 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 雨vũ 悉tất 充sung 洽hiệp 。
Phân thân đầy kín tất cả cõi
Phóng tịnh quang minh xua tối tăm
Ví như vua rồng khởi mây lớn
Cơn mưa nhiệm mầu rưới tràn khắp
觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 如như 幻huyễn 夢mộng 。
以dĩ 業nghiệp 力lực 故cố 常thường 流lưu 轉chuyển 。
大đại 悲bi 哀ai 愍mẫn 咸hàm 救cứu 拔bạt 。
為vi 說thuyết 無vô 為vi 淨tịnh 法pháp 性tánh 。
Quán sát chúng sanh như huyễn mộng
Do bởi nghiệp lực luôn lưu chuyển
Đại bi thương xót cứu vớt hết
Thuyết giảng vô vi tịnh pháp tánh
佛Phật 力lực 無vô 量lượng 此thử 亦diệc 然nhiên 。
譬thí 如như 虛hư 空không 無vô 有hữu 邊biên 。
為vì 令linh 眾chúng 生sanh 得đắc 解giải 脫thoát 。
億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 而nhi 不bất 倦quyện 。
Sức Phật vô lượng đây cũng vậy
Ví như hư không rộng vô biên
Vì khiến chúng sanh được giải thoát
Ức kiếp siêng tu mà chẳng mệt
種chủng 種chủng 思tư 惟duy 妙diệu 功công 德đức 。
善thiện 修tu 無vô 上thượng 第đệ 一nhất 業nghiệp 。
於ư 諸chư 勝thắng 行hành 恒hằng 不bất 捨xả 。
專chuyên 念niệm 生sanh 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Đủ mọi tư duy diệu công đức
Khéo tu vô thượng đệ nhất nghiệp
Các hành thù thắng luôn chẳng bỏ
Chuyên niệm thành tựu Nhất Thiết Trí
一nhất 身thân 示thị 現hiện 無vô 量lượng 身thân 。
一nhất 切thiết 世thế 界giới 悉tất 周chu 遍biến 。
其kỳ 心tâm 清thanh 淨tịnh 無vô 分phân 別biệt 。
一nhất 念niệm 難nan 思tư 力lực 如như 是thị 。
Một thân thị hiện vô lượng thân
Tất cả thế giới chu biến khắp
Tâm họ thanh tịnh lìa phân biệt
Một niệm phi thường sức như thế
於ư 諸chư 世thế 間gian 不bất 分phân 別biệt 。
於ư 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 妄vọng 想tưởng 。
雖tuy 觀quán 諸chư 法pháp 而nhi 不bất 取thủ 。
恒hằng 救cứu 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 度độ 。
Mọi thứ thế gian không phân biệt
Đối hết thảy pháp không vọng tưởng
Tuy quán các pháp chẳng nắm giữ
Luôn cứu chúng sanh độ tất cả
一nhất 切thiết 世thế 間gian 唯duy 是thị 想tưởng 。
於ư 中trung 種chủng 種chủng 各các 差sai 別biệt 。
知tri 想tưởng 境cảnh 界giới 險hiểm 且thả 深thâm 。
為vi 現hiện 神thần 通thông 而nhi 救cứu 脫thoát 。
Hết thảy thế gian chỉ là tưởng
Trong ấy đủ mọi mỗi sai khác
Biết cảnh giới tưởng hiểm trở sâu
Thị hiện thần thông mà cứu thoát
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 自tự 在tại 力lực 。
菩Bồ 薩Tát 神thần 變biến 亦diệc 如như 是thị 。
身thân 遍biến 法Pháp 界Giới 及cập 虛hư 空không 。
隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 靡mĩ 不bất 見kiến 。
Như nhà huyễn thuật sức tự tại
Bồ-tát thần biến cũng như thế
Thân trùm Pháp Giới cùng hư không
Tùy tâm chúng sanh ai cũng thấy
能năng 所sở 分phân 別biệt 二nhị 俱câu 離ly 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 無vô 所sở 取thủ 。
若nhược 縛phược 若nhược 解giải 智trí 悉tất 忘vong 。
但đãn 願nguyện 普phổ 與dữ 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
Năng sở phân biệt lìa cả hai
Tạp nhiễm thanh tịnh không chỗ nắm
Trói buộc giải thoát, trí đều quên
Chỉ nguyện ban khắp chúng sanh vui
一nhất 切thiết 世thế 間gian 唯duy 想tưởng 力lực 。
以dĩ 智trí 而nhi 入nhập 心tâm 無vô 畏úy 。
思tư 惟duy 諸chư 法pháp 亦diệc 復phục 然nhiên 。
三tam 世thế 推thôi 求cầu 不bất 可khả 得đắc 。
Thế gian tạo bởi sức của tưởng
Dùng trí mà vào tâm không sợ
Tư duy các pháp cũng như vậy
Ba đời khảo sát chẳng thể được
能năng 入nhập 過quá 去khứ 畢tất 前tiền 際tế 。
能năng 入nhập 未vị 來lai 畢tất 後hậu 際tế 。
能năng 入nhập 現hiện 在tại 一nhất 切thiết 處xứ 。
常thường 勤cần 觀quán 察sát 無vô 所sở 有hữu 。
Khéo vào quá khứ ranh giới trước
Khéo vào vị lai ranh giới sau
Khéo vào hiện tại mọi nơi chốn
Luôn siêng quán sát không chỗ có
隨tùy 順thuận 涅Niết 槃Bàn 寂tịch 滅diệt 法Pháp 。
住trụ 於ư 無vô 諍tranh 無vô 所sở 依y 。
心tâm 如như 實thật 際tế 無vô 與dữ 等đẳng 。
專chuyên 向hướng 菩Bồ 提Đề 永vĩnh 不bất 退thoái 。
Tùy thuận diệt độ Pháp tịch diệt
Trụ ở vô tranh chẳng chỗ nương
Tâm như thật tế không ai bằng
Chuyên hướng tuệ giác vĩnh chẳng lui
修tu 諸chư 勝thắng 行hành 無vô 退thoái 怯khiếp 。
安an 住trụ 菩Bồ 提Đề 不bất 動động 搖dao 。
佛Phật 及cập 菩Bồ 薩Tát 與dữ 世thế 間gian 。
盡tận 於ư 法Pháp 界Giới 皆giai 明minh 了liễu 。
Chẳng lui chẳng sợ tu thắng hành
An trụ tuệ giác bất động dao
Chư Phật Bồ-tát và thế gian
Tận cùng Pháp Giới đều thấu rõ
欲dục 得đắc 最tối 勝thắng 第đệ 一nhất 道Đạo 。
為vi 一Nhất 切Thiết 智Trí 解giải 脫thoát 王vương 。
應ưng 當đương 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
永vĩnh 盡tận 諸chư 漏lậu 利lợi 群quần 生sanh 。
Muốn được tối thắng đệ nhất Đạo
Làm vua giải thoát Nhất Thiết Trí
Hãy nên mau phát khởi Đạo tâm
Vĩnh đoạn các lậu lợi hữu tình
趣thú 向hướng 菩Bồ 提Đề 心tâm 清thanh 淨tịnh 。
功công 德đức 廣quảng 大đại 不bất 可khả 說thuyết 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 故cố 稱xưng 述thuật 。
汝nhữ 等đẳng 諸chư 賢hiền 應ưng 善thiện 聽thính 。
Hướng về tuệ giác tâm thanh tịnh
Công đức rộng lớn bất khả thuyết
Vì lợi chúng sanh nên giảng thuật
Chư vị hiền thánh hãy lắng nghe
無vô 量lượng 世thế 界giới 盡tận 為vi 塵trần 。
一nhất 一nhất 塵trần 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
其kỳ 中trung 諸chư 佛Phật 皆giai 無vô 量lượng 。
悉tất 能năng 明minh 見kiến 無vô 所sở 取thủ 。
Vô lượng thế giới nát thành bụi
Trong mỗi vi trần vô lượng cõi
Trong đó chư Phật nhiều vô lượng
Không chỗ nắm giữ khéo thấy rõ
善thiện 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 生sanh 想tưởng 。
善thiện 知tri 言ngôn 語ngữ 無vô 語ngữ 想tưởng 。
於ư 諸chư 世thế 界giới 心tâm 無vô 礙ngại 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 無vô 所sở 著trước 。
Khéo biết chúng sanh vô sanh tưởng
Khéo biết ngôn ngữ vô ngữ tưởng
Ở các thế giới tâm vô ngại
Tất khéo biết rõ chẳng chấp trước
其kỳ 心tâm 廣quảng 大đại 如như 虛hư 空không 。
於ư 三tam 世thế 事sự 悉tất 明minh 達đạt 。
一nhất 切thiết 疑nghi 惑hoặc 皆giai 除trừ 滅diệt 。
正chánh 觀quán 佛Phật 法Pháp 無vô 所sở 取thủ 。
Tâm họ rộng lớn như hư không
Những việc ba đời thảy minh đạt
Tất cả hoài nghi đều diệt trừ
Chánh quán Phật Pháp không chỗ nắm
十thập 方phương 無vô 量lượng 諸chư 國quốc 土độ 。
一nhất 念niệm 往vãng 詣nghệ 心tâm 無vô 著trước 。
了liễu 達đạt 世thế 間gian 眾chúng 苦khổ 法pháp 。
悉tất 住trụ 無vô 生sanh 真chân 實thật 際tế 。
Vô lượng quốc độ trong mười phương
Một niệm đi đến tâm không chấp
Liễu đạt thế gian các pháp khổ
Đều trụ vô sanh chân thật tế
無vô 量lượng 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 所sở 。
悉tất 往vãng 彼bỉ 會hội 而nhi 覲cận 謁yết 。
常thường 為vi 上thượng 首thủ 問vấn 如Như 來Lai 。
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 諸chư 願nguyện 行hành 。
Vô lượng chỗ Phật chẳng nghĩ bàn
Đều đến hội kia mà thân cận
Luôn làm thượng thủ hỏi Như Lai
Bồ-tát nơi tu các nguyện hành
心tâm 常thường 憶ức 念niệm 十thập 方phương 佛Phật 。
而nhi 無vô 所sở 依y 無vô 所sở 取thủ 。
恒hằng 勸khuyến 眾chúng 生sanh 種chúng 善thiện 根căn 。
莊trang 嚴nghiêm 國quốc 土độ 令linh 清thanh 淨tịnh 。
Tâm luôn ghi nhớ mười phương Phật
Mà không chỗ nương không chỗ nắm
Luôn khuyên chúng sanh gieo căn lành
Trang nghiêm quốc độ khiến thanh tịnh
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 三tam 有hữu 處xứ 。
以dĩ 無vô 礙ngại 眼nhãn 咸hàm 觀quán 察sát 。
所sở 有hữu 習tập 性tánh 諸chư 根căn 解giải 。
無vô 量lượng 無vô 邊biên 悉tất 明minh 見kiến 。
Mọi nơi chúng sanh trong ba cõi
Dùng mắt vô ngại quán sát khắp
Tập khí căn tánh sự hiểu biết
Vô lượng vô biên tất thấy rõ
眾chúng 生sanh 心tâm 樂nhạo 悉tất 了liễu 知tri 。
如như 是thị 隨tùy 宜nghi 為vi 說thuyết 法Pháp 。
於ư 諸chư 染nhiễm 淨tịnh 皆giai 通thông 達đạt 。
令linh 彼bỉ 修tu 治trị 入nhập 於ư 道Đạo 。
Chúng sanh mong muốn thảy biết rõ
Như thế tùy nghi mà thuyết Pháp
Đối với nhiễm tịnh đều thông đạt
Khiến họ tu tập bước vào Đạo
無vô 量lượng 無vô 數số 諸chư 三Tam 昧Muội 。
菩Bồ 薩Tát 一nhất 念niệm 皆giai 能năng 入nhập 。
於ư 中trung 想tưởng 智trí 及cập 所sở 緣duyên 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 得đắc 自tự 在tại 。
Vô lượng vô số các Đẳng Trì
Bồ-tát một niệm khéo vào hết
Trong tưởng và trí cùng chỗ duyên
Tất khéo biết rõ được tự tại
菩Bồ 薩Tát 獲hoạch 此thử 廣quảng 大đại 智trí 。
疾tật 向hướng 菩Bồ 提Đề 無vô 所sở 礙ngại 。
為vì 欲dục 利lợi 益ích 諸chư 群quần 生sanh 。
處xứ 處xứ 宣tuyên 揚dương 大đại 人nhân 法Pháp 。
Bồ-tát được trí quảng đại này
Mau hướng tuệ giác không ngăn ngại
Vì muốn lợi ích các hữu tình
Nơi nơi tuyên dương Pháp đại nhân
善thiện 知tri 世thế 間gian 長trường 短đoản 劫kiếp 。
一nhất 月nguyệt 半bán 月nguyệt 及cập 晝trú 夜dạ 。
國quốc 土độ 各các 別biệt 性tánh 平bình 等đẳng 。
常thường 勤cần 觀quán 察sát 不bất 放phóng 逸dật 。
Khéo biết thế gian kiếp dài ngắn
Một tháng nửa tháng hoặc ngày đêm
Quốc độ sai khác tánh bình đẳng
Luôn siêng quán sát chẳng buông lung
普phổ 詣nghệ 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
而nhi 於ư 方phương 處xứ 無vô 所sở 取thủ 。
嚴nghiêm 淨tịnh 國quốc 土độ 悉tất 無vô 餘dư 。
亦diệc 不bất 曾tằng 生sanh 淨tịnh 分phân 別biệt 。
Đến khắp thế giới trong mười phương
Mà ở phương xứ không chỗ nắm
Nghiêm tịnh quốc độ chẳng thừa sót
Cũng chưa từng sanh tịnh phân biệt
眾chúng 生sanh 是thị 處xứ 若nhược 非phi 處xứ 。
及cập 以dĩ 諸chư 業nghiệp 感cảm 報báo 別biệt 。
隨tùy 順thuận 思tư 惟duy 入nhập 佛Phật 力lực 。
於ư 此thử 一nhất 切thiết 悉tất 了liễu 知tri 。
Có thể không thể về chúng sanh
Cùng nghiệp sai khác cảm thọ báo
Tùy thuận tư duy vào sức Phật
Đối những việc này tất biết rõ
一nhất 切thiết 世thế 間gian 種chủng 種chủng 性tánh 。
種chủng 種chủng 所sở 行hành 住trụ 三tam 有hữu 。
利lợi 根căn 及cập 與dữ 中trung 下hạ 根căn 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 咸hàm 觀quán 察sát 。
Tất cả thế gian đủ mọi tánh
Đủ mọi thực hành trụ ba cõi
Lợi căn cùng với trung hạ căn
Như thế hết thảy đều quán sát
淨tịnh 與dữ 不bất 淨tịnh 種chủng 種chủng 解giải 。
勝thắng 劣liệt 及cập 中trung 悉tất 明minh 見kiến 。
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 至chí 處xứ 行hành 。
三tam 有hữu 相tương 續tục 皆giai 能năng 說thuyết 。
Tịnh với bất tịnh mọi hiểu biết
Dù thượng trung hạ tất thấy rõ
Điểm cuối thực hành của chúng sanh
Ba cõi tương tục đều khéo giảng
禪thiền 定định 解giải 脫thoát 諸chư 三Tam 昧Muội 。
染nhiễm 淨tịnh 因nhân 起khởi 各các 不bất 同đồng 。
及cập 以dĩ 先tiên 世thế 苦khổ 樂lạc 殊thù 。
淨tịnh 修tu 佛Phật 力lực 咸hàm 能năng 見kiến 。
Tĩnh lự giải thoát và Đẳng Trì
Nhiễm tịnh nhân khởi mỗi chẳng giống
Cùng với khổ vui ở đời trước
Tịnh tu Phật lực khéo thấy hết
眾chúng 生sanh 業nghiệp 惑hoặc 續tục 諸chư 趣thú 。
斷đoạn 此thử 諸chư 趣thú 得đắc 寂tịch 滅diệt 。
種chủng 種chủng 漏lậu 法pháp 永vĩnh 不bất 生sanh 。
并tinh 其kỳ 習tập 種chủng 悉tất 了liễu 知tri 。
Chúng sanh nghiệp mê mãi tương tục
Đoạn các đường này được tịch diệt
Đủ mọi lậu pháp vĩnh không sanh
Cùng mầm tập khí tất biết rõ
如Như 來Lai 煩phiền 惱não 皆giai 除trừ 盡tận 。
大đại 智trí 光quang 明minh 照chiếu 於ư 世thế 。
菩Bồ 薩Tát 於ư 佛Phật 十Thập 力Lực 中trung 。
雖tuy 未vị 證chứng 得đắc 亦diệc 無vô 疑nghi 。
Như Lai trừ sạch mọi phiền não
Đại trí quang minh soi thế gian
Bồ-tát đối với Phật Mười Lực
Tuy chưa chứng đắc cũng chẳng nghi
菩Bồ 薩Tát 於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 。
普phổ 現hiện 十thập 方phương 無vô 量lượng 剎sát 。
或hoặc 有hữu 雜tạp 染nhiễm 或hoặc 清thanh 淨tịnh 。
種chủng 種chủng 業nghiệp 作tác 皆giai 能năng 了liễu 。
Bồ-tát ở trong một chân lông
Hiện khắp mười phương vô lượng cõi
Hoặc có tạp nhiễm hay thanh tịnh
Đủ mọi nghiệp hành đều khéo rõ
一nhất 微vi 塵trần 中trung 無vô 量lượng 剎sát 。
無vô 量lượng 諸chư 佛Phật 及cập 佛Phật 子tử 。
諸chư 剎sát 各các 別biệt 無vô 雜tạp 亂loạn 。
如như 一nhất 一nhất 切thiết 悉tất 明minh 見kiến 。
Trong một vi trần vô lượng cõi
Vô lượng chư Phật cùng Phật tử
Mỗi cõi mỗi khác không tạp loạn
Như một tất cả đều thấy rõ
於ư 一nhất 毛mao 孔khổng 見kiến 十thập 方phương 。
盡tận 虛hư 空không 界giới 諸chư 世thế 間gian 。
無vô 有hữu 一nhất 處xứ 空không 無vô 佛Phật 。
如như 是thị 佛Phật 剎sát 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
Trong một chân lông thấy mười phương
Tận cùng hư không các thế gian
Chẳng một nơi nào không có Phật
Cõi Phật như thế đều thanh tịnh
於ư 毛mao 孔khổng 中trung 見kiến 佛Phật 剎sát 。
復phục 見kiến 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
三tam 世thế 六lục 趣thú 各các 不bất 同đồng 。
晝trú 夜dạ 月nguyệt 時thời 有hữu 縛phược 解giải 。
Trong một chân lông thấy cõi Phật
Lại thấy hết thảy các chúng sanh
Ba đời sáu đường mỗi chẳng giống
Ngày đêm bị siết hoặc giải thoát
如như 是thị 大đại 智trí 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
專chuyên 心tâm 趣thú 向hướng 法Pháp 王Vương 位vị 。
於ư 佛Phật 所sở 住trụ 順thuận 思tư 惟duy 。
而nhi 獲hoạch 無vô 邊biên 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Như thế đại trí chư Bồ-tát
Chuyên tâm hướng về Pháp Vương vị
Ở chỗ Phật trụ thuận tư duy
Nên được vô biên đại hoan hỷ
菩Bồ 薩Tát 分phân 身thân 無vô 量lượng 億ức 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
神thần 通thông 變biến 現hiện 勝thắng 無vô 比tỉ 。
佛Phật 所sở 行hành 處xứ 皆giai 能năng 住trụ 。
Bồ-tát phân thân vô lượng ức
Cúng dường tất cả chư Như Lai
Thần thông biến hiện không gì sánh
Nơi Phật sở hành đều khéo trụ
無vô 量lượng 佛Phật 所sở 皆giai 鑽toàn 仰ngưỡng 。
所sở 有hữu 法Pháp 藏tạng 悉tất 耽đam 味vị 。
見kiến 佛Phật 聞văn 法Pháp 勤cần 修tu 行hành 。
如như 飲ẩm 甘cam 露lộ 心tâm 歡hoan 喜hỷ 。
Nơi vô lượng Phật đều ngưỡng trông
Đắm mình trong vị mọi Pháp tạng
Thấy Phật nghe Pháp siêng tu hành
Như uống cam lộ tâm hoan hỷ
已dĩ 獲hoạch 如Như 來Lai 勝thắng 三Tam 昧Muội 。
善thiện 入nhập 諸chư 法pháp 智trí 增tăng 長trưởng 。
信tín 心tâm 不bất 動động 如như 須Tu 彌Di 。
普phổ 作tác 群quần 生sanh 功công 德đức 藏tạng 。
Đã được Như Lai thắng Đẳng Trì
Khéo vào các pháp trí tăng trưởng
Tín tâm bất động như Diệu Cao
Rộng làm hữu tình tạng công đức
慈từ 心tâm 廣quảng 大đại 遍biến 眾chúng 生sanh 。
悉tất 願nguyện 疾tật 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
而nhi 恒hằng 無vô 著trước 無vô 依y 處xứ 。
離ly 諸chư 煩phiền 惱não 得đắc 自tự 在tại 。
Tâm từ rộng lớn khắp chúng sanh
Thảy nguyện mau thành Nhất Thiết Trí
Luôn không chấp trước không chỗ nương
Lìa mọi phiền não được tự tại
哀ai 愍mẫn 眾chúng 生sanh 廣quảng 大đại 智trí 。
普phổ 攝nhiếp 一nhất 切thiết 同đồng 於ư 己kỷ 。
知tri 空không 無vô 相tướng 無vô 真chân 實thật 。
而nhi 行hành 其kỳ 心tâm 不bất 懈giải 退thoái 。
Thương xót chúng sanh trí quảng đại
Nhiếp khắp tất cả giống như mình
Biết không, vô tướng, chẳng chân thật
Tu hành tâm mình chẳng thoái lười
菩Bồ 薩Tát 發phát 心tâm 功công 德đức 量lượng 。
億ức 劫kiếp 稱xưng 揚dương 不bất 可khả 盡tận 。
以dĩ 出xuất 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
獨Độc 覺Giác 聲Thanh 聞Văn 安an 樂lạc 故cố 。
Bồ-tát phát tâm công đức có
Ức kiếp tuyên dương chẳng thể hết
Do vì mang đến chư Như Lai
Độc Giác Thanh Văn niềm an vui
十thập 方phương 國quốc 土độ 諸chư 眾chúng 生sanh 。
皆giai 悉tất 施thí 安an 無vô 量lượng 劫kiếp 。
勸khuyến 持trì 五Ngũ 戒Giới 及cập 十Thập 善Thiện 。
四Tứ 禪Thiền 四Tứ 等Đẳng 諸chư 定định 處xứ 。
Mười phương quốc độ các chúng sanh
Đều ban an vui vô lượng kiếp
Khuyên trì Năm Giới Mười Nghiệp Lành
Bốn Vô Lượng Tâm, tĩnh lự, định
復phục 於ư 多đa 劫kiếp 施thí 安an 樂lạc 。
令linh 斷đoạn 諸chư 惑hoặc 成thành 羅La 漢Hán 。
彼bỉ 諸chư 福phước 聚tụ 雖tuy 無vô 量lượng 。
不bất 與dữ 發phát 心tâm 功công 德đức 比tỉ 。
Lại trong nhiều kiếp ban an vui
Khiến đoạn si mê thành Ưng Chân
Phước tụ của họ tuy vô lượng
Công đức phát tâm không gì sánh
又hựu 教giáo 億ức 眾chúng 成thành 緣Duyên 覺Giác 。
獲hoạch 無vô 諍tranh 行hành 微vi 妙diệu 道Đạo 。
以dĩ 彼bỉ 而nhi 校giáo 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
算toán 數số 譬thí 諭dụ 無vô 能năng 及cập 。
Lại dạy ức chúng thành Duyên Giác
Đắc vô tranh hành Đạo nhiệm mầu
Dùng đó mà so với phát tâm
Toán số thí dụ chẳng thể đến
一nhất 念niệm 能năng 過quá 塵trần 數số 剎sát 。
如như 是thị 經kinh 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
此thử 諸chư 剎sát 數số 尚thượng 可khả 量lượng 。
發phát 心tâm 功công 德đức 不bất 可khả 知tri 。
Một niệm khéo vượt trần số cõi
Như thế trải qua vô lượng kiếp
Số lượng quốc độ còn tính được
Công đức phát tâm không thể biết
過quá 去khứ 未vị 來lai 及cập 現hiện 在tại 。
所sở 有hữu 劫kiếp 數số 無vô 邊biên 量lượng 。
此thử 諸chư 劫kiếp 數số 猶do 可khả 知tri 。
發phát 心tâm 功công 德đức 無vô 能năng 測trắc 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ kiếp số nhiều vô biên
Những kiếp số này còn biết được
Công đức phát tâm chẳng thể lường
以dĩ 菩Bồ 提Đề 心tâm 遍biến 十thập 方phương 。
所sở 有hữu 分phân 別biệt 靡mĩ 不bất 知tri 。
一nhất 念niệm 三tam 世thế 悉tất 明minh 達đạt 。
利lợi 益ích 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 故cố 。
Do bởi Đạo tâm khắp mười phương
Toàn bộ phân biệt đều biết hết
Một niệm ba đời thảy minh đạt
Lợi ích vô lượng các chúng sanh
十thập 方phương 世thế 界giới 諸chư 眾chúng 生sanh 。
欲dục 解giải 方phương 便tiện 意ý 所sở 行hành 。
及cập 以dĩ 虛hư 空không 際tế 可khả 測trắc 。
發phát 心tâm 功công 德đức 難nan 知tri 量lượng 。
Mười phương thế giới các chúng sanh
Khát vọng, tin hiểu, cõi hư không
Phương tiện, tâm hành, còn tính được
Công đức phát tâm khó suy lường
菩Bồ 薩Tát 志chí 願nguyện 等đẳng 十thập 方phương 。
慈từ 心tâm 普phổ 洽hiệp 諸chư 群quần 生sanh 。
悉tất 使sử 修tu 成thành 佛Phật 功công 德đức 。
是thị 故cố 其kỳ 力lực 無vô 邊biên 際tế 。
Bồ-tát chí nguyện bằng mười phương
Tâm từ rải khắp các hữu tình
Đều khiến tu thành Phật công đức
Cho nên sức họ vô biên tế
眾chúng 生sanh 欲dục 解giải 心tâm 所sở 樂nhạo 。
諸chư 根căn 方phương 便tiện 行hành 各các 別biệt 。
於ư 一nhất 念niệm 中trung 悉tất 了liễu 知tri 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 心tâm 同đồng 等đẳng 。
Chúng sanh khát vọng, lòng yêu thích
Phương tiện, thực hành, căn sai khác
Ở trong một niệm tất biết rõ
Nhất Thiết Trí Trí tâm đồng nhau
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 惑hoặc 業nghiệp 。
三tam 有hữu 相tương 續tục 無vô 暫tạm 斷đoạn 。
此thử 諸chư 邊biên 際tế 尚thượng 可khả 知tri 。
發phát 心tâm 功công 德đức 難nan 思tư 議nghị 。
Tất cả chúng sanh nghiệp si mê
Ba cõi tương tục không tạm dừng
Ranh giới của chúng còn biết được
Công đức phát tâm chẳng nghĩ bàn
發phát 心tâm 能năng 離ly 業nghiệp 煩phiền 惱não 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
業nghiệp 惑hoặc 既ký 離ly 相tương 續tục 斷đoạn 。
普phổ 於ư 三tam 世thế 得đắc 解giải 脫thoát 。
Phát tâm khéo lìa nghiệp phiền não
Cúng dường hết thảy chư Như Lai
Đã lìa nghiệp mê, đoạn tương tục
Khắp ở ba đời được giải thoát
一nhất 念niệm 供cúng 養dường 無vô 邊biên 佛Phật 。
亦diệc 供cung 無vô 數số 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 以dĩ 香hương 華hoa 及cập 妙diệu 鬘man 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 上thượng 衣y 服phục 。
Một niệm cúng dường vô biên Phật
Cũng thí vô số các chúng sanh
Thảy dùng hương hoa vòng hoa xinh
Tràng phan lọng báu y phục đẹp
美mỹ 食thực 珍trân 座tòa 經kinh 行hành 處xứ 。
種chủng 種chủng 宮cung 殿điện 悉tất 嚴nghiêm 好hảo 。
毘tỳ 盧lô 遮già 那na 妙diệu 寶bảo 珠châu 。
如như 意ý 摩ma 尼ni 發phát 光quang 耀diệu 。
Món ngon tòa báu nơi kinh hành
Đủ mọi cung điện trang nghiêm quý
Quang minh biến chiếu diệu bảo châu
Như ý bảo châu tỏa sáng ngời
念niệm 念niệm 如như 是thị 持trì 供cúng 養dường 。
經kinh 無vô 量lượng 劫kiếp 不bất 可khả 說thuyết 。
其kỳ 人nhân 福phước 聚tụ 雖tuy 復phục 多đa 。
不bất 及cập 發phát 心tâm 功công 德đức 大đại 。
Niệm niệm như thế dâng cúng cường
Suốt vô lượng kiếp bất khả thuyết
Phước tụ người ấy tuy rất nhiều
Không bằng phát tâm công đức lớn
所sở 說thuyết 種chủng 種chủng 眾chúng 譬thí 諭dụ 。
無vô 有hữu 能năng 及cập 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
以dĩ 諸chư 三tam 世thế 人Nhân 中Trung 尊Tôn 。
皆giai 從tùng 發phát 心tâm 而nhi 得đắc 生sanh 。
Đủ mọi thí dụ đã thuyết giảng
Không một cái nào bằng phát tâm
Bởi khắp ba đời Nhân Trung Tôn
Đều từ phát tâm mà sanh ra
發phát 心tâm 無vô 礙ngại 無vô 齊tề 限hạn 。
欲dục 求cầu 其kỳ 量lượng 不bất 可khả 得đắc 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 智Trí 誓thệ 必tất 成thành 。
所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 皆giai 永vĩnh 度độ 。
Phát tâm vô ngại cũng vô hạn
Muốn đo lường nó chẳng thể được
Nhất Thiết Trí Trí nguyện thành tựu
Toàn bộ chúng sanh mãi hóa độ
發phát 心tâm 廣quảng 大đại 等đẳng 虛hư 空không 。
生sanh 諸chư 功công 德đức 同đồng 法Pháp 界Giới 。
所sở 行hành 普phổ 遍biến 如như 無vô 異dị 。
永vĩnh 離ly 眾chúng 著trước 佛Phật 平bình 等đẳng 。
Phát tâm rộng lớn bằng hư không
Sanh các công đức đồng Pháp Giới
Thực hành biến khắp chẳng sai khác
Vĩnh lìa chấp trước, Phật bình đẳng
一nhất 切thiết 法Pháp 門môn 無vô 不bất 入nhập 。
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 悉tất 能năng 往vãng 。
一Nhất 切Thiết 智Trí 境cảnh 咸hàm 通thông 達đạt 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
Hết thảy Pháp môn đều vào khắp
Hết thảy quốc độ đều đi đến
Hết thảy trí cảnh đều thông đạt
Hết thảy công đức đều thành tựu
一nhất 切thiết 能năng 捨xả 恒hằng 相tương 續tục 。
淨tịnh 諸chư 戒giới 品phẩm 無vô 所sở 著trước 。
具cụ 足túc 無vô 上thượng 大đại 功công 德đức 。
常thường 勤cần 精tinh 進tấn 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Luôn khéo liên tục xả tất cả
Thanh tịnh giới phẩm chẳng chấp trước
Đầy đủ vô thượng công đức lớn
Luôn siêng tinh tấn không thoái chuyển
入nhập 深thâm 禪thiền 定định 恒hằng 思tư 惟duy 。
廣quảng 大đại 智trí 慧tuệ 共cộng 相tương 應ứng 。
此thử 是thị 菩Bồ 薩Tát 最tối 勝thắng 地địa 。
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 普Phổ 賢Hiền 道Đạo 。
Vào sâu tĩnh lự luôn tư duy
Trí tuệ quảng đại cùng tương ứng
Đầy là Bồ-tát địa tối thắng
Sanh ra hết thảy Đạo Phổ Hiền
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
靡mĩ 不bất 護hộ 念niệm 初sơ 發phát 心tâm 。
悉tất 以dĩ 三Tam 昧Muội 陀Đà 羅La 尼Ni 。
神thần 通thông 變biến 化hóa 共cộng 莊trang 嚴nghiêm 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Thảy đều hộ niệm sơ phát tâm
Đẳng Trì Tổng Trì dùng trang nghiêm
Thần thông biến hóa gia trì họ
十thập 方phương 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 量lượng 。
世thế 界giới 虛hư 空không 亦diệc 如như 是thị 。
發phát 心tâm 無vô 量lượng 過quá 於ư 彼bỉ 。
是thị 故cố 能năng 生sanh 一nhất 切thiết 佛Phật 。
Mười phương chúng sanh nhiều vô lượng
Thế giới hư không cũng như vậy
Phát tâm vô lượng vượt hơn kia
Nên có thể sanh tất cả Phật
菩Bồ 提Đề 心tâm 是thị 十Thập 力Lực 本bổn 。
亦diệc 為vi 四tứ 辯biện 無vô 畏úy 本bổn 。
十Thập 八Bát 不Bất 共Cộng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
莫mạc 不bất 皆giai 從tùng 發phát 心tâm 得đắc 。
Đạo tâm là gốc của Mười Lực
Cũng là biện tài gốc vô úy
Cùng với Mười Tám Pháp Dành Riêng
Không gì chẳng từ phát tâm được
諸chư 佛Phật 色sắc 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 身thân 。
及cập 以dĩ 平bình 等đẳng 妙diệu 法Pháp 身thân 。
智trí 慧tuệ 無vô 著trước 所sở 應ưng 供cúng 。
悉tất 以dĩ 發phát 心tâm 而nhi 得đắc 有hữu 。
Chư Phật sắc tướng trang nghiêm thân
Cùng với bình đẳng diệu Pháp thân
Trí tuệ vô trước xứng cúng dường
Đều do phát tâm mà có được
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
色sắc 界giới 諸chư 禪thiền 三Tam 昧Muội 樂lạc 。
及cập 無vô 色sắc 界giới 諸chư 三Tam 昧Muội 。
悉tất 以dĩ 發phát 心tâm 作tác 其kỳ 本bổn 。
Tất cả Độc Giác Thanh Văn Thừa
Cõi sắc tĩnh lự Đẳng Trì vui
Cùng cõi vô sắc các Đẳng Trì
Đều do phát tâm làm căn bổn
一nhất 切thiết 人nhân 天thiên 自tự 在tại 樂lạc 。
及cập 以dĩ 諸chư 趣thú 種chủng 種chủng 樂lạc 。
進tiến 定định 根Căn 力Lực 等đẳng 眾chúng 樂lạc 。
靡mĩ 不bất 皆giai 由do 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy trời người tự tại vui
Cùng với các đường mọi vui sướng
Căn Lực sanh khởi các điều vui
Không gì chẳng do từ phát tâm
以dĩ 因nhân 發phát 起khởi 廣quảng 大đại 心tâm 。
則tắc 能năng 修tu 行hành 六Lục 種Chủng 度Độ 。
勸khuyến 諸chư 眾chúng 生sanh 行hành 正chánh 行hành 。
於ư 三tam 界giới 中trung 受thọ 安an 樂lạc 。
Nhân bởi phát khởi tâm rộng lớn
Nên khéo tu hành Pháp Sáu Độ
Khuyên các chúng sanh tu chánh hành
Ở trong ba cõi thọ an vui
住trụ 佛Phật 無vô 礙ngại 實thật 義nghĩa 智trí 。
所sở 有hữu 妙diệu 業nghiệp 咸hàm 開khai 闡xiển 。
能năng 令linh 無vô 量lượng 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 斷đoạn 惑hoặc 業nghiệp 向hướng 涅Niết 槃Bàn 。
Trụ Phật vô ngại trí thật nghĩa
Toàn bộ diệu nghiệp đều mở bày
Khéo khiến vô lượng các chúng sanh
Đoạn hết nghiệp mê hướng tịch diệt
智trí 慧tuệ 光quang 明minh 如như 淨tịnh 日nhật 。
眾chúng 行hành 具cụ 足túc 猶do 滿mãn 月nguyệt 。
功công 德đức 常thường 盈doanh 譬thí 巨cự 海hải 。
無vô 垢cấu 無vô 礙ngại 同đồng 虛hư 空không 。
Trí tuệ quang minh như tịnh nhật
Các hành trọn đủ như trăng rằm
Công đức luôn tràn như biển cả
Vô cấu vô ngại đồng hư không
普phổ 發phát 無vô 邊biên 功công 德đức 願nguyện 。
悉tất 與dữ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
盡tận 未vị 來lai 際tế 依y 願nguyện 行hành 。
常thường 勤cần 修tu 習tập 度độ 眾chúng 生sanh 。
Rộng phát vô biên công đức nguyện
Trọn ban an vui cho tất cả
Tận cùng vị lai theo nguyện hành
Luôn siêng tu tập độ chúng sanh
無vô 量lượng 大đại 願nguyện 難nan 思tư 議nghị 。
願nguyện 令linh 眾chúng 生sanh 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
空không 無vô 相tướng 願nguyện 無vô 依y 處xứ 。
以dĩ 願nguyện 力lực 故cố 皆giai 明minh 顯hiển 。
Vô lượng đại nguyện chẳng nghĩ bàn
Nguyện khiến chúng sanh đều thanh tịnh
Không, vô tướng, nguyện, chẳng chỗ nương
Do bởi nguyện lực hiển lộ rõ
了liễu 法pháp 自tự 性tánh 如như 虛hư 空không 。
一nhất 切thiết 寂tịch 滅diệt 悉tất 平bình 等đẳng 。
法Pháp 門môn 無vô 數số 不bất 可khả 說thuyết 。
為vì 眾chúng 生sanh 說thuyết 無vô 所sở 著trước 。
Rõ pháp tự tánh như hư không
Tất cả tịch diệt thảy bình đẳng
Pháp môn vô số bất khả thuyết
Vì chúng sanh giảng không chấp trước
十thập 方phương 世thế 界giới 諸chư 如Như 來Lai 。
悉tất 共cộng 讚tán 歎thán 初sơ 發phát 心tâm 。
此thử 心tâm 無vô 量lượng 德đức 所sở 嚴nghiêm 。
能năng 到đáo 彼bỉ 岸ngạn 同đồng 於ư 佛Phật 。
Mười phương thế giới chư Như Lai
Đều cùng ngợi khen sơ phát tâm
Tâm ấy trang nghiêm vô lượng đức
Khéo qua bờ kia đồng như Phật
如như 眾chúng 生sanh 數số 爾nhĩ 許hứa 劫kiếp 。
說thuyết 其kỳ 功công 德đức 不bất 可khả 盡tận 。
以dĩ 住trụ 如Như 來Lai 廣quảng 大đại 家gia 。
三tam 界giới 諸chư 法pháp 無vô 能năng 諭dụ 。
Như số chúng sanh trong nhiều kiếp
Nói công đức họ chẳng thể hết
Do trụ Như Lai nhà rộng lớn
Ba cõi các pháp không thể sánh
欲dục 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
宜nghi 應ưng 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
此thử 心tâm 功công 德đức 中trung 最tối 勝thắng 。
必tất 得đắc 如Như 來Lai 無vô 礙ngại 智trí 。
Muốn biết hết thảy Pháp chư Phật
Hãy mau phát tâm thành tựu Đạo
Tâm ấy công đức là tối thắng
Tất được Như Lai trí vô ngại
眾chúng 生sanh 心tâm 行hành 可khả 數sổ 知tri 。
國quốc 土độ 微vi 塵trần 亦diệc 復phục 然nhiên 。
虛hư 空không 邊biên 際tế 乍sạ 可khả 量lượng 。
發phát 心tâm 功công 德đức 無vô 能năng 測trắc 。
Chúng sanh tâm hành còn đếm biết
Quốc độ vi trần cũng như vậy
Hư không biên tế có thể đo
Công đức phát tâm chẳng thể lường
出xuất 生sanh 三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
成thành 就tựu 世thế 間gian 一nhất 切thiết 樂lạc 。
增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 勝thắng 功công 德đức 。
永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 疑nghi 惑hoặc 。
Sanh ra ba đời tất cả Phật
Thành tựu thế gian mọi vui sướng
Tăng trường hết thảy thắng công đức
Vĩnh viễn chặt đứt mọi hoài nghi
開khai 示thị 一nhất 切thiết 妙diệu 境cảnh 界giới 。
盡tận 除trừ 一nhất 切thiết 諸chư 障chướng 礙ngại 。
成thành 就tựu 一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 剎sát 。
出xuất 生sanh 一nhất 切thiết 如Như 來Lai 智trí 。
Khai thị tất cả diệu cảnh giới
Trừ sạch hết thảy mọi chướng ngại
Thành tựu tất cả cõi thanh tịnh
Sanh ra hết thảy trí Như Lai
欲dục 見kiến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
欲dục 施thí 無vô 盡tận 功công 德đức 藏tạng 。
欲dục 滅diệt 眾chúng 生sanh 諸chư 苦khổ 惱não 。
宜nghi 應ưng 速tốc 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Muốn thấy mười phương tất cả Phật
Muốn thí vô tận tạng công đức
Muốn diệt chúng sanh mọi khổ não
Hãy mau phát tâm thành tựu Đạo"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 七thất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 17
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 30/6/2024 ◊ Cập nhật: 13/9/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 30/6/2024 ◊ Cập nhật: 13/9/2026
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
nayuta: na du ta