大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 15
賢Hiền 首Thủ 品Phẩm 第đệ 十thập 二nhị 之chi 二nhị
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 名danh 安An 樂Lạc 。
能năng 普phổ 救cứu 度độ 諸chư 群quần 生sanh 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 不bất 思tư 議nghị 。
令linh 其kỳ 見kiến 者giả 悉tất 調điều 伏phục 。
"Có thắng Đẳng Trì tên An Lạc
Khéo cứu độ khắp các chúng sanh
Phóng ánh sáng lớn chẳng nghĩ bàn
Khiến ai trông thấy tất điều phục
所sở 放phóng 光quang 明minh 名danh 善Thiện 現Hiện 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 遇ngộ 此thử 光quang 。
必tất 令linh 獲hoạch 益ích 不bất 唐đường 捐quyên 。
因nhân 是thị 得đắc 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Quang minh phóng ra tên Thiện Hiện
Nếu có chúng sanh gặp quang này
Tất được lợi ích chẳng uổng công
Nhờ đó thành tựu trí vô thượng
彼bỉ 光quang 示thị 現hiện 於ư 諸chư 佛Phật 。
示thị 法Pháp 示thị 僧Tăng 示thị 正Chánh 道Đạo 。
亦diệc 示thị 佛Phật 塔tháp 及cập 形hình 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Trong ánh sáng đó hiện chư Phật
Hiện Pháp hiện Tăng hiện Chánh Đạo
Cũng hiện tháp Phật cùng hình tượng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 照Chiếu 耀Diệu 。
映ánh 蔽tế 一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 光quang 。
所sở 有hữu 闇ám 障chướng 靡mĩ 不bất 除trừ 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Lại phóng quang minh tên Chiếu Diệu
Che lấp hết thảy chư thiên quang
Toàn bộ ám chướng thảy xua tan
Rộng vì chúng sanh làm lợi ích
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 執chấp 燈đăng 明minh 供cúng 養dường 佛Phật 。
以dĩ 燈đăng 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 故cố 。
得đắc 成thành 世thế 中trung 無Vô 上Thượng 燈Đăng 。
Quang này giác ngộ tất cả chúng
Khiến cầm đèn sáng cúng dường Phật
Do dùng đèn sáng cúng dường Phật
Thành Vô Thượng Đăng cho thế gian
然nhiên 諸chư 油du 燈đăng 及cập 酥tô 燈đăng 。
亦diệc 然nhiên 種chủng 種chủng 諸chư 明minh 炬cự 。
眾chúng 香hương 妙diệu 藥dược 上thượng 寶bảo 燭chúc 。
以dĩ 是thị 供cúng 佛Phật 獲hoạch 此thử 光quang 。
Thắp những đèn dầu cùng đèn bơ
Cũng thắp đủ mọi ngọn đuốc sáng
Chúng hương diệu dược thượng bảo nến
Dùng đó cúng Phật được quang này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 濟Tế 度Độ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 普phổ 發phát 大đại 誓thệ 心tâm 。
度độ 脫thoát 欲dục 海hải 諸chư 群quần 生sanh 。
Lại phóng quang minh tên Tế Độ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ rộng phát đại thệ tâm
Độ thoát biển dục các hữu tình
若nhược 能năng 普phổ 發phát 大đại 誓thệ 心tâm 。
度độ 脫thoát 欲dục 海hải 諸chư 群quần 生sanh 。
則tắc 能năng 越việt 度độ 四tứ 瀑bộc 流lưu 。
示thị 導đạo 無vô 憂ưu 解giải 脫thoát 城thành 。
Nếu khéo rộng phát đại thệ tâm
Độ thoát biển dục các hữu tình
Tức khéo vượt qua bốn dòng lũ
Dẫn đến đại thành của giải thoát
於ư 諸chư 行hành 路lộ 大đại 水thủy 處xứ 。
造tạo 立lập 橋kiều 梁lương 及cập 船thuyền 筏phiệt 。
毀hủy 呰tử 有hữu 為vi 讚tán 寂tịch 靜tĩnh 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Ở những con đường gặp sông lớn
Xây dựng cây cầu với thuyền bè
Chê trách hữu vi khen tịch tĩnh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 滅Diệt 愛Ái 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 捨xả 離ly 於ư 五ngũ 欲dục 。
專chuyên 思tư 解giải 脫thoát 妙diệu 法Pháp 味vị 。
Lại phóng quang minh tên Diệt Ái
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ xả bỏ lìa năm dục
Chuyên nghĩ giải thoát diệu Pháp vị
若nhược 能năng 捨xả 離ly 於ư 五ngũ 欲dục 。
專chuyên 思tư 解giải 脫thoát 妙diệu 法Pháp 味vị 。
則tắc 能năng 以dĩ 佛Phật 甘cam 露lộ 雨vũ 。
普phổ 滅diệt 世thế 間gian 諸chư 渴khát 愛ái 。
Nếu khéo xả bỏ lìa năm dục
Chuyên nghĩ giải thoát diệu Pháp vị
Tức khéo dùng mưa Phật cam lộ
Diệt khắp thế gian khao khát ái
惠huệ 施thí 池trì 井tỉnh 及cập 泉tuyền 流lưu 。
專chuyên 求cầu 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
毀hủy 呰tử 五ngũ 欲dục 讚tán 禪thiền 定định 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Huệ thí ao giếng với dòng suối
Chuyên tâm chí cầu Đạo vô thượng
Chê trách năm dục khen tĩnh lự
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 歡Hoan 喜Hỷ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 愛ái 慕mộ 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
發phát 心tâm 願nguyện 證chứng 無vô 師sư 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Hoan Hỷ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ ái mộ Phật tuệ giác
Phát tâm nguyện chứng Đạo vô sư
造tạo 立lập 如Như 來Lai 大đại 悲bi 像tượng 。
眾chúng 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 坐tọa 華hoa 座tòa 。
恒hằng 歎thán 最Tối 勝Thắng 諸chư 功công 德đức 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Tạo lập Như Lai tượng đại bi
Các tướng trang nghiêm ngồi tòa hoa
Luôn tán công đức bậc Tối Thắng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 愛Ái 樂Nhạo 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 心tâm 樂nhạo 於ư 諸chư 佛Phật 。
及cập 以dĩ 樂nhạo 法Pháp 樂nhạo 眾chúng 僧Tăng 。
Lại phóng quang minh tên Ái Nhạo
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến tâm họ thích nơi chư Phật
Cũng lại vui Pháp mến chư Tăng
若nhược 常thường 心tâm 樂nhạo 於ư 諸chư 佛Phật 。
及cập 以dĩ 樂nhạo 法Pháp 樂nhạo 眾chúng 僧Tăng 。
則tắc 在tại 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 中trung 。
逮đãi 成thành 無vô 上thượng 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
Nếu tâm luôn thích nơi chư Phật
Cũng lại vui Pháp mến chư Tăng
Tức trong chúng hội của Như Lai
Thành tựu vô thượng thâm pháp nhẫn
開khai 悟ngộ 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 量lượng 。
普phổ 使sử 念niệm 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 寶bảo 。
及cập 示thị 發phát 心tâm 功công 德đức 行hành 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khai ngộ chúng sanh nhiều vô lượng
Khiến khắp niệm Phật Pháp Tăng bảo
Cùng dạy phát tâm tu công đức
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 福Phước 聚Tụ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 行hành 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 施thí 。
以dĩ 此thử 願nguyện 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Phước Tụ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến tu đủ mọi vô lượng thí
Dùng đó nguyện cầu Đạo vô thượng
設thiết 大đại 施thí 會hội 無vô 遮già 限hạn 。
有hữu 來lai 求cầu 者giả 皆giai 滿mãn 足túc 。
不bất 令linh 其kỳ 心tâm 有hữu 所sở 乏phạp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Mở hội đại thí không giới hạn
Những ai đến xin đều toại ý
Chẳng để lòng họ thiếu chút gì
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 具Cụ 智Trí 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 一nhất 法pháp 一nhất 念niệm 中trung 。
悉tất 解giải 無vô 量lượng 諸chư 法Pháp 門môn 。
Lại phóng quang minh tên Cụ Trí
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến trong một pháp chỉ một niệm
Tất hiểu vô lượng các Pháp môn
為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 分phân 別biệt 法Pháp 。
及cập 以dĩ 決quyết 了liễu 真chân 實thật 義nghĩa 。
善thiện 說thuyết 法Pháp 義nghĩa 無vô 虧khuy 減giảm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Vì các chúng sanh phân biệt Pháp
Và dùng quyết liễu chân thật nghĩa
Khéo thuyết Pháp nghĩa chẳng giảm bớt
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 知tri 眾chúng 生sanh 性tánh 空không 寂tịch 。
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 無vô 所sở 有hữu 。
Lại phóng quang minh tên Tuệ Đăng
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến biết chúng sanh tánh không tịch
Hết thảy các pháp chẳng chỗ có
演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 空không 無vô 主chủ 。
如như 幻huyễn 如như 焰diễm 水thủy 中trung 月nguyệt 。
乃nãi 至chí 猶do 如như 夢mộng 影ảnh 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Diễn nói các pháp, không, vô chủ
Như huyễn ánh lửa trăng trong nước
Thậm chí tựa như ảnh trong mộng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 法Pháp 自Tự 在Tại 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 得đắc 無vô 盡tận 陀Đà 羅La 尼Ni 。
悉tất 持trì 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Lại phóng quang tên Pháp Tự Tại
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến được vô tận các Tổng Trì
Tất trì hết thảy Pháp của Phật
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 持trì 法Pháp 者giả 。
給cấp 侍thị 守thủ 護hộ 諸chư 賢hiền 聖thánh 。
以dĩ 種chủng 種chủng 法Pháp 施thí 眾chúng 生sanh 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Cung kính cúng dường bậc trì Pháp
Chăm lo thủ hộ chư hiền thánh
Dùng đủ mọi Pháp thí chúng sanh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 能Năng 捨Xả 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 慳san 眾chúng 生sanh 。
令linh 知tri 財tài 寶bảo 悉tất 非phi 常thường 。
恒hằng 樂nhạo 惠huệ 施thí 心tâm 無vô 著trước 。
Lại phóng quang minh tên Khéo Xả
Quang này giác ngộ ai bủn xỉn
Khiến biết tài bảo là vô thường
Luôn thích huệ thí tâm không chấp
慳san 心tâm 難nan 調điều 而nhi 能năng 調điều 。
解giải 財tài 如như 夢mộng 如như 浮phù 雲vân 。
增tăng 長trưởng 惠huệ 施thí 清thanh 淨tịnh 心tâm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lòng keo khó điều mà khéo phục
Hiểu tài như mộng áng mây trôi
Tăng trưởng huệ thí tâm thanh tịnh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 除Trừ 熱Nhiệt 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 毀hủy 禁cấm 者giả 。
普phổ 使sử 受thọ 持trì 清thanh 淨tịnh 戒giới 。
發phát 心tâm 願nguyện 證chứng 無vô 師sư 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Trừ Nhiệt
Quang này khéo giác kẻ hủy giới
Khiến thọ trì khắp giới thanh tịnh
Phát tâm nguyện chứng Đạo vô sư
勸khuyến 引dẫn 眾chúng 生sanh 受thọ 持trì 戒giới 。
十Thập 善Thiện 業Nghiệp 道Đạo 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
又hựu 令linh 發phát 向hướng 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khuyên dẫn chúng sanh thọ trì giới
Tu Mười Nghiệp Lành thảy thanh tịnh
Lại khiến phát tâm hướng về Đạo
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 忍Nhẫn 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 瞋sân 恚khuể 者giả 。
令linh 彼bỉ 除trừ 瞋sân 離ly 我ngã 慢mạn 。
常thường 樂nhạo 忍nhẫn 辱nhục 柔nhu 和hòa 法Pháp 。
Lại phóng quang minh tên Nhẫn Nghiêm
Quang này giác ngộ kẻ sân hận
Khiến họ trừ sân lìa ngã mạn
Luôn thích an nhẫn Pháp nhu hòa
眾chúng 生sanh 暴bạo 惡ác 難nan 可khả 忍nhẫn 。
為vì 菩Bồ 提Đề 故cố 心tâm 不bất 動động 。
常thường 樂nhạo 稱xưng 揚dương 忍nhẫn 功công 德đức 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Chúng sanh tàn bạo khó nhẫn chịu
Bởi vì tu Đạo tâm bất không
Luôn thích tán dương nhẫn công đức
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 勇Dũng 猛Mãnh 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 嬾lãn 墮đọa 者giả 。
令linh 彼bỉ 常thường 於ư 三Tam 寶Bảo 中trung 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 無vô 疲bì 厭yếm 。
Lại phóng quang minh tên Dũng Mãnh
Quang này giác ngộ kẻ lười biếng
Khiến họ thường luôn trong Tam Bảo
Cung kính cúng dường chẳng chán mỏi
若nhược 彼bỉ 常thường 於ư 三Tam 寶Bảo 中trung 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 無vô 疲bì 厭yếm 。
則tắc 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Nếu họ thường luôn trong Tam Bảo
Cung kính cúng dường chẳng chán mỏi
Tức khéo siêu xuất cảnh bốn ma
Mau thành vô thượng Phật tuệ giác
勸khuyến 化hóa 眾chúng 生sanh 令linh 進tiến 策sách 。
常thường 勤cần 供cúng 養dường 於ư 三Tam 寶Bảo 。
法Pháp 欲dục 滅diệt 時thời 專chuyên 守thủ 護hộ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khuyến hóa chúng sanh hãy tinh cần
Luôn siêng cúng dường nơi Tam Bảo
Khi Pháp sắp diệt chuyên thủ hộ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 寂Tịch 靜Tĩnh 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 亂loạn 意ý 者giả 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 貪tham 恚khuể 癡si 。
心tâm 不bất 動động 搖dao 而nhi 正chánh 定định 。
Lại phóng quang minh tên Tịch Tĩnh
Quang này khéo giác kẻ loạn ý
Khiến họ lìa xa tham sân si
Tâm chẳng dao động đắc chánh định
捨xả 離ly 一nhất 切thiết 惡ác 知tri 識thức 。
無vô 義nghĩa 談đàm 說thuyết 雜tạp 染nhiễm 行hành 。
讚tán 歎thán 禪thiền 定định 阿a 蘭lan 若nhã 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lìa bỏ hết thảy ác tri thức
Luận đàm vô nghĩa tạp nhiễm hành
Ngợi khen tĩnh lự vô tranh hành
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 慧Tuệ 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 愚ngu 迷mê 者giả 。
令linh 其kỳ 證chứng 諦đế 解giải 緣duyên 起khởi 。
諸chư 根căn 智trí 慧tuệ 悉tất 通thông 達đạt 。
Lại phóng quang minh tên Tuệ Nghiêm
Quang này giác ngộ kẻ ngu mê
Khiến họ chứng đế hiểu duyên khởi
Các căn trí tuệ tất thông đạt
若nhược 能năng 證chứng 諦đế 解giải 緣duyên 起khởi 。
諸chư 根căn 智trí 慧tuệ 悉tất 通thông 達đạt 。
則tắc 得đắc 日Nhật 燈Đăng 三Tam 昧Muội 法Pháp 。
智trí 慧tuệ 光quang 明minh 成thành 佛Phật 果Quả 。
Nếu khéo chứng đế hiểu duyên khởi
Các căn trí tuệ tất thông đạt
Tức đắc Nhật Đăng Đẳng Trì Pháp
Trí tuệ quang minh thành Phật Quả
國quốc 財tài 及cập 己kỷ 皆giai 能năng 捨xả 。
為vì 菩Bồ 提Đề 故cố 求cầu 正Chánh 法Pháp 。
聞văn 已dĩ 專chuyên 勤cần 為vì 眾chúng 說thuyết 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Ngôi vua, bản thân, đều khéo xả
Bởi vì tu Đạo cầu Chánh Pháp
Nghe rồi chuyên cần dạy cho người
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 佛Phật 慧Tuệ 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 諸chư 含hàm 識thức 。
令linh 見kiến 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
各các 各các 坐tọa 寶bảo 蓮liên 華hoa 上thượng 。
Lại phóng quang minh tên Phật Tuệ
Quang này giác ngộ các hữu tình
Khiến thấy vô lượng vô biên Phật
Mỗi vị ngồi trên hoa sen báu
讚tán 佛Phật 威uy 德đức 及cập 解giải 脫thoát 。
說thuyết 佛Phật 自tự 在tại 無vô 有hữu 量lượng 。
顯hiển 示thị 佛Phật 力lực 及cập 神thần 通thông 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Tán Phật uy đức và giải thoát
Tuyên Phật tự tại vô hạn lượng
Hiển thị Phật lực cùng thần thông
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 無Vô 畏Úy 。
此thử 光quang 照chiếu 觸xúc 恐khủng 怖bố 者giả 。
非phi 人nhân 所sở 持trì 諸chư 毒độc 害hại 。
一nhất 切thiết 皆giai 令linh 疾tật 除trừ 滅diệt 。
Lại phóng quang minh tên Vô Úy
Quang này chạm đến ai sợ hãi
Bị phi nhân nhập mọi độc hại
Hết thảy đều khiến diệt trừ sạch
能năng 於ư 眾chúng 生sanh 施thí 無vô 畏úy 。
遇ngộ 有hữu 惱não 害hại 皆giai 勸khuyến 止chỉ 。
拯chửng 濟tế 厄ách 難nạn 孤cô 窮cùng 者giả 。
以dĩ 是thị 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khéo ở chúng sanh ban vô úy
Gặp kẻ não hại đều khuyên dừng
Cứu ai ách nạn nghèo đơn côi
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 安An 隱Ẩn 。
此thử 光quang 能năng 照chiếu 疾tật 病bệnh 者giả 。
令linh 除trừ 一nhất 切thiết 諸chư 苦khổ 痛thống 。
悉tất 得đắc 正chánh 定định 三Tam 昧Muội 樂lạc 。
Lại phóng quang minh tên An Ổn
Quang này khéo soi ai bệnh tật
Khiến trừ hết thảy mọi thống khổ
Tất đắc chánh định Đẳng Trì vui
施thí 以dĩ 良lương 藥dược 救cứu 眾chúng 患hoạn 。
妙diệu 寶bảo 延diên 命mạng 香hương 塗đồ 體thể 。
酥tô 油du 乳nhũ 蜜mật 充sung 飲ẩm 食thực 。
以dĩ 是thị 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Bố thí lương dược cứu bệnh hoạn
Diệu bảo diên mạng hương bôi thân
Bơ sữa mật ong với ẩm thực
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 見Kiến 佛Phật 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 將tương 沒một 者giả 。
令linh 隨tùy 憶ức 念niệm 見kiến 如Như 來Lai 。
命mạng 終chung 得đắc 生sanh 其kỳ 淨tịnh 國quốc 。
Lại phóng quang minh tên Thấy Phật
Quang này giác ngộ ai sắp chết
Khiến theo tâm niệm thấy Như Lai
Mạng chung được sanh tịnh độ ấy
見kiến 有hữu 臨lâm 終chung 勸khuyến 念niệm 佛Phật 。
又hựu 示thị 尊tôn 像tượng 令linh 瞻chiêm 敬kính 。
俾tỉ 於ư 佛Phật 所sở 深thâm 歸quy 仰ngưỡng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Thấy ai lâm chung khuyên niệm Phật
Cho xem tôn tượng rồi chiêm lễ
Khiến càng kính ngưỡng nơi chư Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 樂Nhạo 法Pháp 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 正Chánh 法Pháp 常thường 欣hân 樂nhạo 。
聽thính 聞văn 演diễn 說thuyết 及cập 書thư 寫tả 。
Lại phóng quang minh tên Thích Pháp
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến ở Chánh Pháp luôn hân hoan
Lắng nghe diễn nói cùng biên chép
法Pháp 欲dục 盡tận 時thời 能năng 演diễn 說thuyết 。
令linh 求cầu 法Pháp 者giả 意ý 充sung 滿mãn 。
於ư 法Pháp 愛ái 樂nhạo 勤cần 修tu 行hành 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khi Pháp sắp diệt khéo diễn nói
Khiến ai cầu Pháp ý sung mãn
Đối Pháp yêu mến siêng tu hành
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 妙Diệu 音Âm 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
能năng 令linh 三tam 界giới 所sở 有hữu 聲thanh 。
聞văn 者giả 皆giai 是thị 如Như 來Lai 音âm 。
Lại phóng quang minh tên Diệu Âm
Quang này khai ngộ chư Bồ-tát
Khéo khiến ba cõi mọi âm thanh
Ai nghe đều là tiếng Như Lai
以dĩ 大đại 音âm 聲thanh 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
及cập 施thí 鈴linh 鐸đạc 諸chư 音âm 樂nhạc 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 聞văn 佛Phật 音âm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Dùng âm thanh lớn xưng tán Phật
Cung cấp chuông gió với âm nhạc
Khiến khắp thế gian nghe tiếng Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 施Thí 甘Cam 露Lộ 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 捨xả 一nhất 切thiết 放phóng 逸dật 行hành 。
具cụ 足túc 修tu 習tập 諸chư 功công 德đức 。
Lại phóng quang tên Thí Cam Lộ
Quang này khai ngộ tất cả chúng
Khiến bỏ hết thảy việc buông lung
Tu tập trọn đủ mọi công đức
說thuyết 有hữu 為vi 法pháp 非phi 安an 隱ẩn 。
無vô 量lượng 苦khổ 惱não 悉tất 充sung 遍biến 。
恒hằng 樂nhạo 稱xưng 揚dương 寂tịch 滅diệt 樂lạc 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Giảng pháp hữu vi chẳng an ổn
Vô lượng khổ não tràn ngập khắp
Luôn thích tán dương tịch diệt vui
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 最Tối 勝Thắng 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 佛Phật 所sở 普phổ 聽thính 聞văn 。
戒giới 定định 智trí 慧tuệ 增tăng 上thượng 法Pháp 。
Lại phóng quang minh tên Tối Thắng
Quang này khai ngộ tất cả chúng
Khiến nơi Đức Phật lắng nghe khắp
Các Pháp tăng thượng giới định tuệ
常thường 樂nhạo 稱xưng 揚dương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
勝thắng 戒giới 勝thắng 定định 殊thù 勝thắng 慧tuệ 。
如như 是thị 為vì 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Luôn thích tán dương hết thảy Phật
Thắng giới thắng định thù thắng tuệ
Như thế vì cầu Đạo vô thượng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 寶Bảo 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 得đắc 寶bảo 藏tạng 無vô 窮cùng 盡tận 。
以dĩ 此thử 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
Lại phóng quang minh tên Bảo Nghiêm
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến được tạng báu vô cùng tận
Dùng đó cúng dường chư Như Lai
以dĩ 諸chư 種chủng 種chủng 上thượng 妙diệu 寶bảo 。
奉phụng 施thí 於ư 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
亦diệc 以dĩ 惠huệ 施thí 諸chư 貧bần 乏phạp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Dùng đủ mọi báu thượng vi diệu
Phụng hiến dâng Phật và tháp Phật
Cũng huệ thí ai nghèo thiếu thốn
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 香Hương 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 聞văn 者giả 悅duyệt 可khả 意ý 。
決quyết 定định 當đương 成thành 佛Phật 功công 德đức 。
Lại phóng quang minh tên Hương Nghiêm
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến ai ngửi vào lòng vui thích
Quyết định sẽ thành Phật công đức
人nhân 天thiên 妙diệu 香hương 以dĩ 塗đồ 地địa 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 最Tối 勝Thắng 主Chủ 。
亦diệc 以dĩ 造tạo 塔tháp 及cập 佛Phật 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Trời người diệu hương rưới lên đất
Cúng dường hết thảy Tối Thắng Chủ
Cũng xây dựng tháp và tượng Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 雜Tạp 莊Trang 嚴Nghiêm 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 無vô 央ương 數số 。
焚phần 香hương 散tán 華hoa 奏tấu 眾chúng 樂nhạc 。
城thành 邑ấp 內nội 外ngoại 皆giai 充sung 滿mãn 。
Lại phóng quang tên Tạp Trang Nghiêm
Tràng phan lọng báu nhiều vô số
Thắp hương rải hoa tấu âm nhạc
Thành ấp trong ngoài đều sung mãn
本bổn 以dĩ 微vi 妙diệu 妓kỹ 樂nhạc 音âm 。
眾chúng 香hương 妙diệu 華hoa 幢tràng 蓋cái 等đẳng 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 供cúng 養dường 佛Phật 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Xưa dùng vi diệu các âm nhạc
Chúng hương diệu hoa lọng tràng phan
Đủ mọi trang nghiêm cúng dường Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 嚴Nghiêm 潔Khiết 。
令linh 地địa 平bình 坦thản 猶do 如như 掌chưởng 。
莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 塔tháp 及cập 其kỳ 處xứ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Nghiêm Khiết
Khiến đất bằng phẳng như lòng tay
Trang nghiêm tháp Phật, nơi xung quanh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 大Đại 雲Vân 。
能năng 起khởi 香hương 雲vân 雨vũ 香hương 水thủy 。
以dĩ 水thủy 灑sái 塔tháp 及cập 庭đình 院viện 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Đại Vân
Khéo khởi mây hương mưa nước hương
Dùng nước rưới tháp và đình viện
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 嚴Nghiêm 具Cụ 。
令linh 裸lõa 形hình 者giả 得đắc 上thượng 服phục 。
嚴nghiêm 身thân 妙diệu 物vật 而nhi 為vi 施thí 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Nghiêm Cụ
Khiến ai trần truồng được áo đẹp
Bố thí diệu vật trang nghiêm thân
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 上Thượng 味Vị 。
能năng 令linh 飢cơ 者giả 獲hoạch 美mỹ 食thực 。
種chủng 種chủng 珍trân 饌soạn 而nhi 為vi 施thí 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Thượng Vị
Khéo khiến ai đói có mỹ thực
Đủ mọi món ngon dùng bố thí
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 大Đại 財Tài 。
令linh 貧bần 乏phạp 者giả 獲hoạch 寶bảo 藏tạng 。
以dĩ 無vô 盡tận 物vật 施thí 三Tam 寶Bảo 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Đại Tài
Khiến ai bần cùng có bảo tạng
Dùng vô tận vật hiến Tam Bảo
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 眼Nhãn 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 盲manh 者giả 見kiến 眾chúng 色sắc 。
以dĩ 燈đăng 施thí 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Mắt Thanh Tịnh
Khéo khiến người mù thấy hình sắc
Cúng đèn cho Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 耳Nhĩ 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 聾lung 者giả 悉tất 善thiện 聽thính 。
鼓cổ 樂nhạc 娛ngu 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Tai Thanh Tịnh
Khéo khiến người điếc nghe rõ ràng
Trống nhạc dâng Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 鼻Tị 清Thanh 淨Tịnh 。
昔tích 未vị 聞văn 香hương 皆giai 得đắc 聞văn 。
以dĩ 香hương 施thí 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Mũi Thanh Tịnh
Xưa chưa ngửi hương đều được ngửi
Dâng hương cúng Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 舌Thiệt 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 以dĩ 美mỹ 音âm 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
永vĩnh 除trừ 麁thô 惡ác 不bất 善thiện 語ngữ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Lưỡi Thanh Tịnh
Khéo dùng mỹ âm xưng tán Phật
Vĩnh trừ thô ác lời bất thiện
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 身Thân 清Thanh 淨Tịnh 。
諸chư 根căn 缺khuyết 者giả 令linh 具cụ 足túc 。
以dĩ 身thân 禮lễ 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Thân Thanh Tịnh
Căn ai khiếm khuyết khiến hoàn chỉnh
Dùng thân lễ Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 意Ý 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 失thất 心tâm 者giả 得đắc 正chánh 念niệm 。
修tu 行hành 三Tam 昧Muội 悉tất 自tự 在tại 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Ý Thanh Tịnh
Khiến ai loạn ý được chánh niệm
Tu hành Đẳng Trì thảy tự tại
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 色Sắc 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 見kiến 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 色sắc 。
以dĩ 眾chúng 妙diệu 色sắc 莊trang 嚴nghiêm 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Sắc Thanh Tịnh
Khiến thấy vô lượng chư Phật sắc
Dùng nhiều diệu sắc trang nghiêm tháp
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 聲Thanh 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 知tri 聲thanh 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
觀quán 聲thanh 緣duyên 起khởi 如như 谷cốc 響hưởng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Thanh Thanh Tịnh
Khiến biết thanh tánh vốn không tịch
Quán thanh duyên khởi như tiếng dội
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 香Hương 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 諸chư 臭xú 穢uế 悉tất 香hương 潔khiết 。
香hương 水thủy 洗tẩy 塔tháp 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Hương Thanh Tịnh
Khiến mọi xú uế thảy thơm khiết
Nước hương rửa tháp rưới Đạo thụ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 味Vị 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 除trừ 一nhất 切thiết 味vị 中trung 毒độc 。
恒hằng 供cúng 佛Phật 僧Tăng 及cập 父phụ 母mẫu 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Vị Thanh Tịnh
Khéo trừ hết thảy vị độc hại
Luôn cúng Phật Tăng và cha mẹ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 觸Xúc 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 惡ác 觸xúc 皆giai 柔nhu 軟nhuyễn 。
戈qua 鋋diên 劍kiếm 戟kích 從tùng 空không 雨vũ 。
皆giai 令linh 變biến 作tác 妙diệu 華hoa 鬘man 。
Lại phóng quang tên Xúc Thanh Tịnh
Khéo khiến chạm thô thành nhu nhuyễn
Mác nhọn kiếm kích từ không rơi
Đều hóa làm thành vòng hoa xinh
以dĩ 昔tích 曾tằng 於ư 道đạo 路lộ 中trung 。
塗đồ 香hương 散tán 華hoa 布bố 衣y 服phục 。
迎nghênh 送tống 如Như 來Lai 令linh 蹈đạo 上thượng 。
是thị 故cố 今kim 獲hoạch 光quang 如như 是thị 。
Thuở xưa do từng giữa đạo lộ
Rưới hương rải hoa trải y phục
Nghênh tiếp Như Lai giẫm lên đó
Vì thế nay được quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 一nhất 切thiết 諸chư 毛mao 孔khổng 。
悉tất 演diễn 妙diệu 法Pháp 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 聽thính 者giả 咸hàm 欣hân 悟ngộ 。
Lại phóng quang tên Pháp Thanh Tịnh
Khéo khiến tất cả lỗ chân lông
Thảy diễn diệu Pháp chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh nghe rồi đều giác ngộ
因nhân 緣duyên 所sở 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 非phi 是thị 身thân 。
法pháp 性tánh 常thường 住trụ 如như 虛hư 空không 。
以dĩ 說thuyết 其kỳ 義nghĩa 光quang 如như 是thị 。
Nhân duyên chỗ sanh không có sanh
Chư Phật Pháp thân chẳng phải thân
Pháp tánh thường trụ như hư không
Do giảng nghĩa này phóng quang ấy
如như 是thị 等đẳng 比tỉ 光quang 明minh 門môn 。
如như 恒Hằng 河Hà 沙sa 無vô 限hạn 數số 。
悉tất 從tùng 大Đại 仙Tiên 毛mao 孔khổng 出xuất 。
一nhất 一nhất 作tác 業nghiệp 各các 差sai 別biệt 。
So sánh những cổng quang minh đó
Như cát sông Hằng vô hạn số
Thảy từ Đại Tiên lỗ chân lông
Việc làm mỗi cái đều sai khác
如như 一nhất 毛mao 孔khổng 所sở 放phóng 光quang 。
無vô 量lượng 無vô 數số 如như 恒Hằng 沙sa 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 三Tam 昧Muội 力lực 。
Như một chân lông chỗ phóng quang
Vô lượng vô số như Hằng sa
Hết thảy chân lông cũng như vậy
Đây là Đại Tiên sức Đẳng Trì
如như 其kỳ 本bổn 行hành 所sở 得đắc 光quang 。
隨tùy 彼bỉ 宿túc 緣duyên 同đồng 行hành 者giả 。
今kim 放phóng 光quang 明minh 故cố 如như 是thị 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 智trí 自tự 在tại 。
Tùy họ bổn hành được ánh sáng
Tùy họ túc duyên bạn đồng hành
Nên nay phóng quang như thế ấy
Đây là Đại Tiên trí tự tại
往vãng 昔tích 同đồng 修tu 於ư 福phước 業nghiệp 。
及cập 有hữu 愛ái 樂nhạo 能năng 隨tùy 喜hỷ 。
見kiến 其kỳ 所sở 作tác 亦diệc 復phục 然nhiên 。
彼bỉ 於ư 此thử 光quang 咸hàm 得đắc 見kiến 。
Thuở xưa đồng tu nơi phước nghiệp
Có thể tùy hỷ cùng yêu mến
Thấy việc ai làm cũng như thế
Họ đều được thấy ánh sáng này
若nhược 有hữu 自tự 修tu 眾chúng 福phước 業nghiệp 。
供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 無vô 央ương 數số 。
於ư 佛Phật 功công 德đức 常thường 願nguyện 求cầu 。
是thị 此thử 光quang 明minh 所sở 開khai 覺giác 。
Nếu ai tự mình tu phước nghiệp
Cúng dường chư Phật nhiều vô số
Đối Phật công đức luôn nguyện cầu
Là ánh sáng này giác ngộ họ
譬thí 如như 生sanh 盲manh 不bất 見kiến 日nhật 。
非phi 為vi 無vô 日nhật 出xuất 世thế 間gian 。
諸chư 有hữu 目mục 者giả 悉tất 明minh 見kiến 。
各các 隨tùy 所sở 務vụ 修tu 其kỳ 業nghiệp 。
Như mù bẩm sanh không thấy Phật
Thế gian chẳng phải không mặt trời
Những ai có mắt đều thấy rõ
Mỗi tùy nghề nghiệp làm việc mình
大Đại 士Sĩ 光quang 明minh 亦diệc 如như 是thị 。
有hữu 智trí 慧tuệ 者giả 皆giai 悉tất 見kiến 。
凡phàm 夫phu 邪tà 信tín 劣liệt 解giải 人nhân 。
於ư 此thử 光quang 明minh 莫mạc 能năng 覩đổ 。
Đại Sĩ quang minh cũng như thế
Ai có trí tuệ tất đều thấy
Phàm phu tin tà kẻ kém hiểu
Đối ánh sáng này chẳng thể thấy
摩ma 尼ni 宮cung 殿điện 及cập 輦liễn 乘thừa 。
妙diệu 寶bảo 靈linh 香hương 以dĩ 塗đồ 瑩oánh 。
有hữu 福phước 德đức 者giả 自tự 然nhiên 備bị 。
非phi 無vô 德đức 者giả 所sở 能năng 處xứ 。
Bảo châu cung điện với xe quý
Diệu bảo linh hương thoa óng ánh
Ai có phước đức tự nhiên thọ
Ai không phước đức chẳng thể đến
大Đại 士Sĩ 光quang 明minh 亦diệc 如như 是thị 。
有hữu 深thâm 智trí 者giả 咸hàm 照chiếu 觸xúc 。
邪tà 信tín 劣liệt 解giải 凡phàm 愚ngu 人nhân 。
無vô 有hữu 能năng 見kiến 此thử 光quang 明minh 。
Đại Sĩ quang minh cũng như thế
Ai có trí sâu đều chạm xúc
Tin tà hiểu kém kẻ phàm phu
Không thể nhìn thấy ánh sáng này
若nhược 有hữu 聞văn 此thử 光quang 差sai 別biệt 。
能năng 生sanh 清thanh 淨tịnh 深thâm 信tín 解giải 。
永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 疑nghi 網võng 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 功công 德đức 幢tràng 。
Ánh sáng sai khác nếu ai nghe
Khéo sanh thanh tịnh tín giải sâu
Vĩnh đoạn tất cả mọi lưới nghi
Mau thành vô thượng công đức tràng
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 能Năng 出Xuất 現Hiện 。
眷quyến 屬thuộc 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 自tự 在tại 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
佛Phật 子tử 眾chúng 會hội 無vô 倫luân 匹thất 。
Có thắng Đẳng Trì: Khéo Xuất Hiện
Quyến thuộc trang nghiêm đều tự tại
Hết thảy quốc độ trong mười phương
Phật tử chúng hội chẳng ai bằng
有hữu 妙diệu 蓮liên 華hoa 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
量lượng 等đẳng 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 界Giới 。
其kỳ 身thân 端đoan 坐tọa 悉tất 充sung 滿mãn 。
是thị 此thử 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 力lực 。
Có diệu liên hoa quang trang nghiêm
Lớn bằng Tam Thiên Đại Thiên Giới
Thân ngài đoan tọa tất sung mãn
Là Đẳng Trì này sức thần thông
復phục 有hữu 十thập 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
妙diệu 好hảo 蓮liên 華hoa 所sở 圍vi 遶nhiễu 。
諸chư 佛Phật 子tử 眾chúng 於ư 中trung 坐tọa 。
住trụ 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Lại có vi trần mười quốc độ
Hoa sen tuyệt đẹp bao vây quanh
Chư Phật tử chúng ngồi ở trong
Trụ Đẳng Trì này sức uy thần
宿túc 世thế 成thành 就tựu 善thiện 因nhân 緣duyên 。
具cụ 足túc 修tu 行hành 佛Phật 功công 德đức 。
此thử 等đẳng 眾chúng 生sanh 遶nhiễu 菩Bồ 薩Tát 。
悉tất 共cộng 合hợp 掌chưởng 觀quán 無vô 厭yếm 。
Đời trước thành tựu nhân duyên lành
Tu hành trọn đủ Phật công đức
Chúng sanh như thế vòng Bồ-tát
Cùng chắp tay nhìn mãi không chán
譬thí 如như 明minh 月nguyệt 在tại 星tinh 中trung 。
菩Bồ 薩Tát 處xử 眾chúng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
大Đại 士Sĩ 所sở 行hành 法Pháp 如như 是thị 。
入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Ví như trăng sáng giữa vì sao
Bồ-tát giữa chúng cũng như vậy
Đại Sĩ sở hành Pháp như thế
Vào Đẳng Trì này sức uy thần
如như 於ư 一nhất 方phương 所sở 示thị 現hiện 。
諸chư 佛Phật 子tử 眾chúng 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
一nhất 切thiết 方phương 中trung 悉tất 如như 是thị 。
住trụ 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Như việc thị hiện ở một phương
Chư Phật tử chúng cùng vây quanh
Tất cả phương khác đều như thế
Trụ Đẳng Trì này sức uy thần
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 名danh 方Phương 網Võng 。
菩Bồ 薩Tát 住trụ 此thử 廣quảng 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 方phương 中trung 普phổ 現hiện 身thân 。
或hoặc 現hiện 入nhập 定định 或hoặc 從tùng 出xuất 。
Có thắng Đẳng Trì tên Phương Võng
Bồ-tát trụ đó rộng khai thị
Hết thảy mọi phương hiện khắp thân
Hoặc hiện nhập định hay xuất định
或hoặc 於ư 東đông 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 西tây 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
或hoặc 於ư 西tây 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 東đông 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
Hoặc ở hướng đông vào chánh định
Mà ở hướng tây ra khỏi định
Hoặc ở hướng tây vào chánh định
Mà ở hướng đông ra khỏi định
或hoặc 於ư 餘dư 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 餘dư 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
如như 是thị 入nhập 出xuất 遍biến 十thập 方phương 。
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 力lực 。
Hoặc ở phương khác vào chánh định
Mà ở phương khác ra khỏi định
Như thế vào ra khắp mười phương
Đây là Bồ-tát sức Đẳng Trì
盡tận 於ư 東đông 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 無vô 數số 量lượng 。
悉tất 現hiện 其kỳ 前tiền 普phổ 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
Tận khắp phương đông các quốc độ
Có chư Như Lai vô số lượng
Tất hiện trước họ thân cận khắp
Trụ ở Đẳng Trì tịch bất động
而nhi 於ư 西tây 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 。
皆giai 現hiện 從tùng 於ư 三Tam 昧Muội 起khởi 。
廣quảng 修tu 無vô 量lượng 諸chư 供cúng 養dường 。
Mà ở phương tây các thế giới
Tất cả chư Phật chỗ Như Lai
Đều xuất hiện từ Đẳng Trì khởi
Rộng tu vô lượng mọi cúng dường
盡tận 於ư 西tây 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 無vô 數số 量lượng 。
悉tất 現hiện 其kỳ 前tiền 普phổ 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
Tận khắp phương tây các quốc độ
Có chư Như Lai vô số lượng
Tất hiện trước họ thân cận khắp
Trụ ở Đẳng Trì tịch bất động
而nhi 於ư 東đông 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 。
皆giai 現hiện 從tùng 於ư 三Tam 昧Muội 起khởi 。
廣quảng 修tu 無vô 量lượng 諸chư 供cúng 養dường 。
Mà ở phương đông các thế giới
Tất cả chư Phật chỗ Như Lai
Đều xuất hiện từ Đẳng Trì khởi
Rộng tu vô lượng mọi cúng dường
如như 是thị 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 入nhập 無vô 有hữu 餘dư 。
或hoặc 現hiện 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
或hoặc 現hiện 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 佛Phật 。
Như thế mười phương các thế giới
Bồ-tát đều vào không thừa sót
Hoặc hiện Đẳng Trì tịch bất động
Hoặc hiện cung kính cúng dường Phật
於ư 眼nhãn 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 色sắc 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
示thị 現hiện 色sắc 性tánh 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn mắt vào chánh định
Rồi từ sắc trần ra khỏi định
Thị hiện sắc tánh chẳng nghĩ bàn
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 色sắc 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 眼nhãn 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 眼nhãn 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong sắc trần vào chánh định
Từ mắt khởi định tâm bất loạn
Nói mắt vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 耳nhĩ 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 聲thanh 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
分phân 別biệt 一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 音âm 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn tai vào chánh định
Rồi từ thanh trần ra khỏi định
Phân biệt hết thảy tiếng ngôn ngữ
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 聲thanh 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 耳nhĩ 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 耳nhĩ 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong thanh trần vào chánh định
Từ tai khởi định tâm bất loạn
Nói tai vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 鼻tị 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 香hương 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
普phổ 得đắc 一nhất 切thiết 上thượng 妙diệu 香hương 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn mũi vào chánh định
Rồi từ hương trần ra khỏi định
Được khắp tất cả hương thượng diệu
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 香hương 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 鼻tị 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 鼻tị 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong hương trần vào chánh định
Từ mũi khởi định tâm bất loạn
Nói mũi vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 舌thiệt 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 味vị 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
普phổ 得đắc 一nhất 切thiết 諸chư 上thượng 味vị 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn lưỡi vào chánh định
Rồi từ vị trần ra khỏi định
Được khắp hết thảy mọi thượng vị
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 味vị 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 舌thiệt 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 舌thiệt 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong vị trần vào chánh định
Từ lưỡi khởi định tâm bất loạn
Nói lưỡi vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 身thân 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 觸xúc 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
善thiện 能năng 分phân 別biệt 一nhất 切thiết 觸xúc 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn thân vào chánh định
Rồi từ xúc trần ra khỏi định
Khéo phân biệt hết mọi xúc chạm
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 觸xúc 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 身thân 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 身thân 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong xúc trần vào chánh định
Từ thân khởi định tâm bất loạn
Nói thân vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 意ý 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 法pháp 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
分phân 別biệt 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 相tướng 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn ý vào chánh định
Rồi từ pháp trần ra khỏi định
Phân biệt tất cả mọi pháp tướng
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 法pháp 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
從tùng 意ý 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 意ý 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong pháp trần vào chánh định
Từ ý khởi định tâm bất loạn
Nói ý vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
童đồng 子tử 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
壯tráng 年niên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
壯tráng 年niên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
老lão 年niên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân đồng tử vào chánh định
Từ thân tráng niên ra khỏi định
Ở thân tráng niên vào chánh định
Từ thân già yếu ra khỏi định
老lão 年niên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
善thiện 女nữ 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
善thiện 女nữ 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
善thiện 男nam 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân già yếu vào chánh định
Từ thân thiện nữ ra khỏi định
Ở thân thiện nữ vào chánh định
Từ thân thiện nam ra khỏi định
善thiện 男nam 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
比Bỉ 丘Khâu 尼Ni 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
比Bỉ 丘Khâu 尼Ni 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
比Bỉ 丘Khâu 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân thiện nam vào chánh định
Thân Bhikṣuṇī [bíc su ni] ra khỏi định
Thân Bhikṣuṇī vào chánh định
Từ thân Bhikṣu [bíc su] ra khỏi định
比Bỉ 丘Khâu 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
學Học 無Vô 學Học 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
學Học 無Vô 學Học 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
辟Bích 支Chi 佛Phật 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân Bhikṣu vào chánh định
Thân Học Vô Học ra khỏi định
Thân Học Vô Học vào chánh định
Từ thân Độc Giác ra khỏi định
辟Bích 支Chi 佛Phật 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
現hiện 如Như 來Lai 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 如Như 來Lai 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
諸chư 天thiên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân Độc Giác vào chánh định
Hiện thân Như Lai ra khỏi định
Ở thân Như Lai vào chánh định
Từ thân chư thiên ra khỏi định
諸chư 天thiên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
大đại 龍long 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
大đại 龍long 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
夜dạ 叉xoa 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân chư thiên vào chánh định
Từ thân rồng lớn ra khỏi định
Ở thân rồng lớn vào chánh định
Từ thân tiệp tật ra khỏi định
夜dạ 叉xoa 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
鬼quỷ 神thần 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
鬼quỷ 神thần 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân tiệp tật vào chánh định
Từ thân quỷ thần ra khỏi định
Ở thân quỷ thần vào chánh định
Từ một chân lông ra khỏi định
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 從tùng 定định 出xuất 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 毛mao 端đoan 頭đầu 從tùng 定định 出xuất 。
Ở một chân lông vào chánh định
Hết thảy chân lông ra khỏi định
Hết thảy chân lông vào chánh định
Một đầu sợi lông ra khỏi định
一nhất 毛mao 端đoan 頭đầu 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 微vi 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
一nhất 微vi 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Một đầu sợi lông vào chánh định
Ở một vi trần ra khỏi định
Từ một vi trần vào chánh định
Tất cả vi trần ra khỏi định
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
金kim 剛cang 地địa 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
金kim 剛cang 地địa 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
摩ma 尼ni 樹thụ 上thượng 從tùng 定định 出xuất 。
Tất cả vi trần vào chánh định
Từ đất kim cang ra khỏi định
Ở đất kim cang vào chánh định
Trên cây bảo châu ra khỏi định
摩ma 尼ni 樹thụ 上thượng 入nhập 正chánh 定định 。
佛Phật 光quang 明minh 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
佛Phật 光quang 明minh 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 河hà 海hải 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Trên cây bảo châu vào chánh định
Từ trong Phật quang ra khỏi định
Ở trong Phật quang vào chánh định
Từ sông hay biển ra khỏi định
於ư 河hà 海hải 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 火hỏa 大đại 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 火hỏa 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 風phong 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
Ở sông hay biển vào chánh định
Từ yếu tố lửa ra khỏi định
Ở yếu tố lửa vào chánh định
Từ gió khởi định tâm bất loạn
於ư 風phong 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 地địa 大đại 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 地địa 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 天thiên 宮cung 殿điện 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 天thiên 宮cung 殿điện 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 空không 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
Ở yếu tố gió vào chánh định
Từ yếu tố đất ra khỏi định
Ở yếu tố đất vào chánh định
Từ cung điện trời ra khỏi định
Ở cung điện trời vào chánh định
Từ không khởi định tâm bất loạn
是thị 名danh 無vô 量lượng 功công 德đức 者giả 。
三Tam 昧Muội 自tự 在tại 難nan 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 說thuyết 不bất 盡tận 。
Đây là vô lượng bậc công đức
Đẳng Trì tự tại chẳng nghĩ bàn
Mười phương hết thảy chư Như Lai
Dù vô lượng kiếp nói không hết
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 咸hàm 共cộng 說thuyết 。
眾chúng 生sanh 業nghiệp 報báo 難nan 思tư 議nghị 。
諸chư 龍long 變biến 化hóa 佛Phật 自tự 在tại 。
菩Bồ 薩Tát 神thần 力lực 亦diệc 難nan 思tư 。
Tất cả Như Lai cùng tuyên nói
Chúng sanh nghiệp báo chẳng nghĩ bàn
Loài rồng biến hóa Phật tự tại
Bồ-tát thần lực chẳng nghĩ bàn
欲dục 以dĩ 譬thí 諭dụ 而nhi 顯hiển 示thị 。
終chung 無vô 有hữu 諭dụ 能năng 諭dụ 此thử 。
然nhiên 諸chư 智trí 慧tuệ 聰thông 達đạt 人nhân 。
因nhân 於ư 譬thí 故cố 解giải 其kỳ 義nghĩa 。
Muốn dùng thí dụ mà hiển thị
Vĩnh không thí dụ có thể sánh
Tuy nhiên bậc trí người thông đạt
Nhân bởi thí dụ hiểu nghĩa này
聲Thanh 聞Văn 心tâm 住trụ 八Bát 解Giải 脫Thoát 。
所sở 有hữu 變biến 現hiện 皆giai 自tự 在tại 。
能năng 以dĩ 一nhất 身thân 現hiện 多đa 身thân 。
復phục 以dĩ 多đa 身thân 為vi 一nhất 身thân 。
Thanh Văn tâm trụ Tám Giải Thoát
Mọi thứ biến hiện đều tự tại
Khéo dùng một thân hiện nhiều thân
Lại dùng nhiều thân làm một thân
於ư 虛hư 空không 中trung 入nhập 火hỏa 定định 。
行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 悉tất 在tại 空không 。
身thân 上thượng 出xuất 水thủy 身thân 下hạ 火hỏa 。
身thân 上thượng 出xuất 火hỏa 身thân 下hạ 水thủy 。
如như 是thị 皆giai 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 無vô 邊biên 量lượng 。
Ở trong hư không vào hỏa định
Đi đứng nằm ngồi giữa không trung
Thân trên vọt nước thân dưới lửa
Thân trên phun lửa thân dưới nước
Như thế đều chỉ với một niệm
Đủ mọi tự tại nhiều vô biên
彼bỉ 不bất 具cụ 足túc 大đại 慈từ 悲bi 。
不bất 為vì 眾chúng 生sanh 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 難nan 思tư 事sự 。
況huống 大đại 饒nhiêu 益ích 自tự 在tại 力lực 。
Dù họ chẳng đủ đại từ bi
Không vì chúng sanh cầu Phật Đạo
Còn khéo hiện việc chẳng nghĩ bàn
Huống lợi ích lớn sức tự tại
譬thí 如như 日nhật 月nguyệt 遊du 虛hư 空không 。
影ảnh 像tượng 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
泉tuyền 池trì 陂bi 澤trạch 器khí 中trung 水thủy 。
眾chúng 寶bảo 河hà 海hải 靡mĩ 不bất 現hiện 。
Ví như nhật nguyệt dạo hư không
Hình ảnh phản chiếu khắp mười phương
Suối hồ ao đầm vật đựng nước
Châu báu sông biển, thảy đều hiện
菩Bồ 薩Tát 色sắc 像tượng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
十thập 方phương 普phổ 現hiện 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 皆giai 三Tam 昧Muội 自tự 在tại 法Pháp 。
唯duy 有hữu 如Như 來Lai 能năng 證chứng 了liễu 。
Bồ-tát sắc tượng cũng như vậy
Hiện khắp mười phương chẳng nghĩ bàn
Đều là Đẳng Trì Pháp tự tại
Chỉ có Như Lai mới chứng liễu
如như 淨tịnh 水thủy 中trung 四tứ 兵binh 像tượng 。
各các 各các 別biệt 異dị 無vô 交giao 雜tạp 。
劍kiếm 戟kích 弧hồ 矢thỉ 類loại 甚thậm 多đa 。
鎧khải 冑trụ 車xa 輿dư 非phi 一nhất 種chủng 。
Như hồ nước trong hiện bốn binh
Mỗi binh khác nhau không hỗn tạp
Kiếm kích cung tên rất nhiều thứ
Áo giáp mũ xe chẳng một loại
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 相tướng 差sai 別biệt 。
莫mạc 不bất 皆giai 於ư 水thủy 中trung 現hiện 。
而nhi 水thủy 本bổn 自tự 無vô 分phân 別biệt 。
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 亦diệc 如như 是thị 。
Tùy mọi sai khác tướng của chúng
Không gì chẳng hiện ở trong nước
Mà nước vốn tự lìa phân biệt
Bồ-tát Đẳng Trì cũng như vậy
海hải 中trung 有hữu 神thần 名danh 善Thiện 音Âm 。
其kỳ 音âm 普phổ 順thuận 海hải 眾chúng 生sanh 。
所sở 有hữu 語ngữ 言ngôn 皆giai 辨biện 了liễu 。
令linh 彼bỉ 一nhất 切thiết 悉tất 歡hoan 悅duyệt 。
Trong biển có thần tên Thiện Âm
Giọng nói vang dội khắp hải tộc
Hết thảy ngôn ngữ đều hiểu rõ
Khiến tất cả chúng vui khôn xiết
彼bỉ 神thần 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 善thiện 解giải 一nhất 切thiết 音âm 。
況huống 復phục 總Tổng 持Trì 自tự 在tại 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Thần kia có đủ tham sân si
Còn khéo có thể hiểu mọi tiếng
Huống lại Tổng Trì sức tự tại
Mà chẳng thể khiến chúng hoan hỷ?
有hữu 一nhất 婦phụ 人nhân 名danh 辯Biện 才Tài 。
父phụ 母mẫu 求cầu 天thiên 而nhi 得đắc 生sanh 。
若nhược 有hữu 離ly 惡ác 樂nhạo 真chân 實thật 。
入nhập 彼bỉ 身thân 中trung 生sanh 妙diệu 辯biện 。
Có một phu nhân tên Biện Tài
Cha mẹ cầu trời mà sanh ra
Nếu ai lìa ác thích điều thật
Nàng vào thân họ sanh diệu biện
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 隨tùy 行hành 與dữ 辯biện 才tài 。
何hà 況huống 菩Bồ 薩Tát 具cụ 智trí 慧tuệ 。
而nhi 不bất 能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 益ích 。
Nàng có tham dục sân hận si
Còn khéo tùy hành ban biện tài
Hà huống Bồ-tát đủ trí tuệ
Mà chẳng thể cho chúng sanh lợi?
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 知tri 幻huyễn 法pháp 。
能năng 現hiện 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 事sự 。
須tu 臾du 示thị 作tác 日nhật 月nguyệt 歲tuế 。
城thành 邑ấp 豐phong 饒nhiêu 大đại 安an 樂lạc 。
Như nhà huyễn thuật biết huyễn pháp
Khéo hiện đủ mọi vô lượng sự
Thoáng chốc hóa làm ngày tháng năm
Thành ấp phồn thịnh an vui lớn
幻huyễn 師sư 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 幻huyễn 力lực 悅duyệt 世thế 間gian 。
況huống 復phục 禪thiền 定định 解giải 脫thoát 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Huyễn sư có đủ tham sân si
Còn khéo huyễn lực vui thế gian
Huống lại tĩnh lự sức giải thoát
Mà chẳng thể khiến chúng hoan hỷ?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 鬪đấu 戰chiến 時thời 。
脩tu 羅la 敗bại 衄nục 而nhi 退thoái 走tẩu 。
兵binh 仗trượng 車xa 輿dư 及cập 徒đồ 旅lữ 。
一nhất 時thời 竄thoán 匿nặc 莫mạc 得đắc 見kiến 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Phi thiên bại trận mà bỏ chạy
Binh trượng chiến xa và lữ đoàn
Đồng thời biến mất chẳng thể thấy
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 變biến 化hóa 不bất 思tư 議nghị 。
況huống 住trụ 神thần 通thông 無vô 畏úy 法Pháp 。
云vân 何hà 不bất 能năng 現hiện 自tự 在tại 。
Chúng có tham dục sân hận si
Còn khéo biến hóa chẳng nghĩ bàn
Huống trụ thần thông Pháp vô úy
Làm sao chẳng thể hiện tự tại?
釋Thích 提Đề 桓Hoàn 因Nhân 有hữu 象tượng 王vương 。
彼bỉ 知tri 天thiên 主chủ 欲dục 行hành 時thời 。
自tự 化hóa 作tác 頭đầu 三tam 十thập 三tam 。
一nhất 一nhất 六lục 牙nha 皆giai 具cụ 足túc 。
Có tượng vương của, Năng Thiên Đế
Nó biết thiên chủ khi muốn đi
Tự hóa làm đầu ba mươi ba
Mỗi đầu sáu ngà thảy đầy đủ
一nhất 一nhất 牙nha 上thượng 七thất 池trì 水thủy 。
清thanh 淨tịnh 香hương 潔khiết 湛trạm 然nhiên 滿mãn 。
一nhất 一nhất 清thanh 淨tịnh 池trì 水thủy 中trung 。
各các 七thất 蓮liên 華hoa 妙diệu 嚴nghiêm 飾sức 。
Trên mỗi ngà có, bảy ao nước
Thanh tịnh thơm khiết lắng trong đầy
Trong mỗi ao nước thanh tịnh ấy
Có bảy hoa sen diệu trang nghiêm
彼bỉ 諸chư 嚴nghiêm 飾sức 蓮liên 華hoa 上thượng 。
各các 各các 有hữu 七thất 天thiên 玉ngọc 女nữ 。
悉tất 善thiện 技kỹ 藝nghệ 奏tấu 眾chúng 樂nhạc 。
而nhi 與dữ 帝Đế 釋Thích 相tương 娛ngu 樂lạc 。
Trên mỗi hoa sen trang nghiêm kia
Mỗi cái có bảy ngọc nữ trời
Đều giỏi kỹ nghệ tấu âm nhạc
Cùng Năng Thiên Đế vui sướng ca
彼bỉ 象tượng 或hoặc 復phục 捨xả 本bổn 形hình 。
自tự 化hóa 其kỳ 身thân 同đồng 諸chư 天thiên 。
威uy 儀nghi 進tiến 止chỉ 悉tất 齊tề 等đẳng 。
有hữu 此thử 變biến 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Voi kia hoặc lại bỏ bổn hình
Tự hóa thân mình đồng chư thiên
Uy nghi đi đứng thảy giống nhau
Có sức thần thông biến hiện này
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 諸chư 神thần 通thông 。
何hà 況huống 具cụ 足túc 方phương 便tiện 智trí 。
而nhi 於ư 諸chư 定định 不bất 自tự 在tại 。
Nó có tham dục sân hận si
Còn khéo hiện những thần thông đó
Hà huống đầy đủ phương tiện trí
Mà ở các định chẳng tự tại?
如như 阿a 脩tu 羅la 變biến 作tác 身thân 。
蹈đạo 金kim 剛cang 際tế 海hải 中trung 立lập 。
海hải 水thủy 至chí 深thâm 僅cận 其kỳ 半bán 。
首thủ 共cộng 須Tu 彌Di 正chánh 齊tề 等đẳng 。
Ví như phi thiên biến hóa thân
Giẫm kim cang tế đứng giữa biển
Nước biển sâu nhất chỉ đến eo
Còn đầu cao bằng núi Diệu Cao
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 大đại 神thần 通thông 。
況huống 伏phục 魔ma 怨oán 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
而nhi 無vô 自tự 在tại 威uy 神thần 力lực 。
Kia có tham dục sân hận si
Còn khéo hiện ra thần thông lớn
Huống hàng ma oán Chiếu Thế Đăng
Mà sức uy thần chẳng tự tại?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 共cộng 戰chiến 時thời 。
帝Đế 釋Thích 神thần 力lực 難nan 思tư 議nghị 。
隨tùy 阿a 脩tu 羅la 軍quân 眾chúng 數số 。
現hiện 身thân 等đẳng 彼bỉ 而nhi 與dữ 敵địch 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Thiên đế thần lực chẳng nghĩ bàn
Tùy số quân chúng của phi thiên
Hiện thân bằng chúng mà nghênh địch
諸chư 阿a 脩tu 羅la 發phát 是thị 念niệm 。
釋Thích 提Đề 桓Hoàn 因Nhân 來lai 向hướng 我ngã 。
必tất 取thủ 我ngã 身thân 五ngũ 種chủng 縛phược 。
由do 是thị 彼bỉ 眾chúng 悉tất 憂ưu 悴tụy 。
Tất cả phi thiên khởi niệm này
'Nay Năng Thiên Đế tiến về mình
Tất đoạt thân ta, năm loại trói'
Do đó chúng đều ưu sầu khổ
帝Đế 釋Thích 現hiện 身thân 有hữu 千thiên 眼nhãn 。
手thủ 持trì 金kim 剛cang 出xuất 火hỏa 焰diễm 。
被bị 甲giáp 持trì 杖trượng 極cực 威uy 嚴nghiêm 。
脩tu 羅la 望vọng 見kiến 咸hàm 退thoái 伏phục 。
Thiên đế hiện thân có ngàn mắt
Tay cầm kim cang phun hỏa diễm
Áo giáp cầm gậy cực uy nghiêm
Phi thiên trông thấy đều thoái lui
彼bỉ 以dĩ 微vi 小tiểu 福phước 德đức 力lực 。
猶do 能năng 摧tồi 破phá 大đại 怨oán 敵địch 。
何hà 況huống 救cứu 度độ 一nhất 切thiết 者giả 。
具cụ 足túc 功công 德đức 不bất 自tự 在tại 。
Kia dùng chút xíu sức phước đức
Mà còn tồi phá đại oán địch
Hà huống bậc cứu, độ hết thảy
Công đức trọn đủ chẳng tự tại?
忉Đao 利Lợi 天Thiên 中trung 有hữu 天thiên 鼓cổ 。
從tùng 天thiên 業nghiệp 報báo 而nhi 生sanh 得đắc 。
知tri 諸chư 天thiên 眾chúng 放phóng 逸dật 時thời 。
空không 中trung 自tự 然nhiên 出xuất 此thử 音âm 。
Trời Tam Thập Tam có trống trời
Từ nghiệp báo trời mà sanh ra
Biết các thiên chúng khi buông lung
Không trung tự nhiên vang âm này
一nhất 切thiết 五ngũ 欲dục 悉tất 無vô 常thường 。
如như 水thủy 聚tụ 沫mạt 性tánh 虛hư 偽ngụy 。
諸chư 有hữu 如như 夢mộng 如như 陽dương 焰diễm 。
亦diệc 如như 浮phù 雲vân 水thủy 中trung 月nguyệt 。
'Tất cả năm dục đều vô thường
Như bọt nước tụ tánh hư ngụy
Các cõi như mộng như ảo ảnh
Cũng như mây trôi trăng trong nước
放phóng 逸dật 為vi 怨oán 為vi 苦khổ 惱não 。
非phi 甘cam 露lộ 道Đạo 生sanh 死tử 徑kính 。
若nhược 有hữu 作tác 諸chư 放phóng 逸dật 行hành 。
入nhập 於ư 死tử 滅diệt 大đại 魚ngư 口khẩu 。
Buông lung là oán sanh khổ não
Chẳng Đạo cam lộ, nẻo sanh tử
Nếu ai làm mọi, việc buông lung
Vào miệng tử thần cá khổng lồ
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 苦khổ 本bổn 。
一nhất 切thiết 聖thánh 人nhân 皆giai 厭yếm 患hoạn 。
五ngũ 欲dục 功công 德đức 滅diệt 壞hoại 性tánh 。
汝nhữ 應ưng 愛ái 樂nhạo 真chân 實thật 法Pháp 。
Toàn bộ thế gian gốc thống khổ
Hết thảy thánh nhân đều chán lìa
Tánh của năm dục diệt công đức
Hãy nên yêu thích Pháp chân thật'
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 聞văn 此thử 音âm 。
悉tất 共cộng 來lai 昇thăng 善Thiện 法Pháp 堂Đường 。
帝Đế 釋Thích 為vi 說thuyết 微vi 妙diệu 法Pháp 。
咸hàm 令linh 順thuận 寂tịch 除trừ 貪tham 愛ái 。
Thiên chúng khi nghe tiếng này rồi
Thảy cùng đi lên Thiện Pháp Đường
Năng Thiên Đế giảng, Pháp vi diệu
Khiến thuận tịch diệt trừ tham ái
彼bỉ 音âm 無vô 形hình 不bất 可khả 見kiến 。
猶do 能năng 利lợi 益ích 諸chư 天thiên 眾chúng 。
況huống 隨tùy 心tâm 樂nhạo 現hiện 色sắc 身thân 。
而nhi 不bất 濟tế 度độ 諸chư 群quần 生sanh 。
Tiếng kia vô hình chẳng thể thấy
Mà còn lợi ích chư thiên chúng
Huống tùy tâm thích hiện sắc thân
Mà chẳng cứu độ các hữu tình?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 共cộng 鬪đấu 時thời 。
諸chư 天thiên 福phước 德đức 殊thù 勝thắng 力lực 。
天thiên 鼓cổ 出xuất 音âm 告cáo 其kỳ 眾chúng 。
汝nhữ 等đẳng 宜nghi 應ưng 勿vật 憂ưu 怖bố 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Chư thiên phước đức sức thù thắng
Trống trời vang tiếng bảo thiên chúng
'Các vị chớ nên sợ hãi lo'
諸chư 天thiên 聞văn 此thử 所sở 告cáo 音âm 。
悉tất 除trừ 憂ưu 畏úy 增tăng 益ích 力lực 。
時thời 阿a 脩tu 羅la 心tâm 震chấn 懼cụ 。
所sở 將tương 兵binh 眾chúng 咸hàm 退thoái 走tẩu 。
Chư thiên nghe tiếng tuyên bố này
Tất trừ lo sợ tăng sức mạnh
Lúc ấy phi thiên lòng kinh hãi
Binh chúng mang theo đều bỏ chạy
甘cam 露lộ 妙diệu 定định 如như 天thiên 鼓cổ 。
恒hằng 出xuất 降hàng 魔ma 寂tịch 靜tĩnh 音âm 。
大đại 悲bi 哀ai 愍mẫn 救cứu 一nhất 切thiết 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 滅diệt 煩phiền 惱não 。
Cam lộ diệu định như trống trời
Luôn vang tịch âm hàng phục ma
Đại bi thương xót cứu tất cả
Khiến khắp chúng sanh phiền não diệt
帝Đế 釋Thích 普phổ 應ứng 諸chư 天thiên 女nữ 。
九cửu 十thập 有hữu 二nhị 那na 由do 他tha 。
令linh 彼bỉ 各các 各các 心tâm 自tự 謂vị 。
天thiên 王vương 獨độc 與dữ 我ngã 娛ngu 樂lạc 。
Thiên đế ứng khắp các thiên nữ
Nhiều chín mươi hai nayuta [na du ta]
Khiến mỗi thiên nữ lòng tự bảo
'Thiên vương chỉ riêng vui cùng ta'
如như 天thiên 女nữ 中trung 身thân 普phổ 應ứng 。
善Thiện 法Pháp 堂Đường 內nội 亦diệc 如như 是thị 。
能năng 於ư 一nhất 念niệm 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 至chí 其kỳ 前tiền 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Như trong thiên nữ thân ứng khắp
Trong Thiện Pháp Đường cũng như vậy
Khéo chỉ một niệm hiện thần thông
Tất đến trước họ mà thuyết Pháp
帝Đế 釋Thích 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
能năng 令linh 眷quyến 屬thuộc 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
況huống 大đại 方phương 便tiện 神thần 通thông 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 一nhất 切thiết 悅duyệt 。
Thiên đế có đủ tham sân si
Còn khiến quyến thuộc sanh hoan hỷ
Huống phương tiện lớn sức thần thông
Mà chẳng thể khiến hết thảy vui?
他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 六lục 天thiên 王vương 。
於ư 欲dục 界giới 中trung 得đắc 自tự 在tại 。
以dĩ 業nghiệp 惑hoặc 苦khổ 為vi 罥quyến 網võng 。
繫hệ 縛phược 一nhất 切thiết 諸chư 凡phàm 夫phu 。
Tha Hóa Tự Tại vua cõi trời
Ở trong cõi dục được tự tại
Dùng nghiệp khổ mê làm lưới ngăn
Trói buộc tất cả các phàm phu
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
猶do 於ư 眾chúng 生sanh 得đắc 自tự 在tại 。
況huống 具cụ 十thập 種chủng 自tự 在tại 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 同đồng 行hành 。
Kia có tham dục sân hận si
Còn đối chúng sanh được tự tại
Huống trọn mười loại sức tự tại
Mà chẳng thể khiến chúng đồng tu?
三Tam 千Thiên 世Thế 界Giới 大Đại 梵Phạm 王Vương 。
一nhất 切thiết 梵Phạm 天Thiên 所sở 住trú 處xứ 。
悉tất 能năng 現hiện 身thân 於ư 彼bỉ 坐tọa 。
演diễn 暢sướng 微vi 妙diệu 梵Phạn 音âm 聲thanh 。
Tam Thiên Thế Giới Đại Phạm Vương
Hết thảy trú xứ của Phạm Thiên
Đều khéo hiện thân trước họ ngồi
Diễn sướng vi diệu tiếng Phạn âm
彼bỉ 住trú 世thế 間gian 梵Phạm 道đạo 中trung 。
禪thiền 定định 神thần 通thông 尚thượng 如như 意ý 。
況huống 出xuất 世thế 間gian 無vô 有hữu 上thượng 。
於ư 禪thiền 解giải 脫thoát 不bất 自tự 在tại 。
Kia trú thế gian cõi Phạm Thiên
Tĩnh lự thần thông còn như ý
Huống xuất thế gian bậc vô thượng
Mà giải thoát định chẳng tự tại?
摩Ma 醯Hê 首Thủ 羅La 智trí 自tự 在tại 。
大Đại 海Hải 龍Long 王Vương 降giáng 雨vũ 時thời 。
悉tất 能năng 分phân 別biệt 數sổ 其kỳ 滴tích 。
於ư 一nhất 念niệm 中trung 皆giai 辨biện 了liễu 。
Đại Tự Tại Thiên trí tự tại
Đại Hải Long Vương khi giáng mưa
Tất khéo phân biệt đếm mỗi giọt
Ở trong một niệm đều nhận rõ
無vô 量lượng 億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 學học 。
得đắc 是thị 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 智trí 。
云vân 何hà 不bất 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
普phổ 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
Vô lượng ức kiếp siêng tu học
Chứng đắc tuệ giác vô thượng này
Làm sao chỉ với trong một niệm
Mà chẳng biết khắp tâm chúng sanh?
眾chúng 生sanh 業nghiệp 報báo 不bất 思tư 議nghị 。
以dĩ 大đại 風phong 力lực 起khởi 世thế 間gian 。
巨cự 海hải 諸chư 山sơn 天thiên 宮cung 殿điện 。
眾chúng 寶bảo 光quang 明minh 萬vạn 物vật 種chủng 。
Chúng sanh nghiệp báo chẳng nghĩ bàn
Dùng sức gió lớn khởi thế gian
Biển cả núi non cung điện trời
Ánh sáng châu báu muôn loại vật
亦diệc 能năng 興hưng 雲vân 降giáng 大đại 雨vũ 。
亦diệc 能năng 散tán 滅diệt 諸chư 雲vân 氣khí 。
亦diệc 能năng 成thành 熟thục 一nhất 切thiết 穀cốc 。
亦diệc 能năng 安an 樂lạc 諸chư 群quần 生sanh 。
Cũng khéo nổi mây giáng mưa lớn
Cũng khéo diệt tan những mây tụ
Cũng khéo thành thục tất cả hạt
Cũng khéo an vui các hữu tình
風phong 不bất 能năng 學học 波Ba 羅La 蜜Mật 。
亦diệc 不bất 學học 佛Phật 諸chư 功công 德đức 。
猶do 成thành 不bất 可khả 思tư 議nghị 事sự 。
何hà 況huống 具cụ 足túc 諸chư 願nguyện 者giả 。
Gió không thể học Đến Bờ Kia
Cũng chẳng học Phật các công đức
Còn thành được việc chẳng nghĩ bàn
Hà huống những ai trọn đủ nguyện?
男nam 子tử 女nữ 人nhân 種chủng 種chủng 聲thanh 。
一nhất 切thiết 鳥điểu 獸thú 諸chư 音âm 聲thanh 。
大đại 海hải 川xuyên 流lưu 雷lôi 震chấn 聲thanh 。
皆giai 能năng 稱xưng 悅duyệt 眾chúng 生sanh 意ý 。
Đủ mọi âm thanh của nam nữ
Hết thảy chim thú mọi âm thanh
Biển cả dòng nước tiếng sấm rền
Đều có thể vui lòng chúng sanh
況huống 復phục 知tri 聲thanh 性tánh 如như 響hưởng 。
逮đãi 得đắc 無vô 礙ngại 妙diệu 辯biện 才tài 。
普phổ 應ứng 眾chúng 生sanh 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 世thế 間gian 喜hỷ 。
Huống biết thanh tánh như tiếng dội
Đã được vô ngại diệu biện tài
Ứng khắp chúng sanh thuyết giảng Pháp
Mà chẳng thể khiến vui thế gian?
海hải 有hữu 希hy 奇kỳ 殊thù 特đặc 法pháp 。
能năng 為vi 一nhất 切thiết 平bình 等đẳng 印ấn 。
眾chúng 生sanh 寶bảo 物vật 及cập 川xuyên 流lưu 。
普phổ 悉tất 包bao 容dung 無vô 所sở 拒cự 。
Biển có hiếm lạ pháp thù đặc
Khéo làm tất cả ấn bình đẳng
Chúng sanh vật báu cùng dòng nước
Tất bao dung khắp chẳng cự tuyệt
無vô 盡tận 禪thiền 定định 解giải 脫thoát 者giả 。
為vi 平bình 等đẳng 印ấn 亦diệc 如như 是thị 。
福phước 德đức 智trí 慧tuệ 諸chư 妙diệu 行hành 。
一nhất 切thiết 普phổ 修tu 無vô 厭yếm 足túc 。
Vô tận tĩnh lự bậc giải thoát
Làm ấn bình đẳng cũng như vậy
Phước đức trí tuệ các diệu hành
Hết thảy rộng tu không hề chán
大Đại 海Hải 龍Long 王Vương 遊du 戲hí 時thời 。
普phổ 於ư 諸chư 處xứ 得đắc 自tự 在tại 。
興hưng 雲vân 充sung 遍biến 四tứ 天thiên 下hạ 。
其kỳ 雲vân 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 色sắc 。
Đại Hải Long Vương khi du hí
Ở khắp mọi nơi được tự tại
Nổi mây tràn ngập bốn thiên hạ
Mây có muôn loại sắc trang nghiêm
第đệ 六lục 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。
於ư 彼bỉ 雲vân 色sắc 如như 真chân 金kim 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 上thượng 赤xích 珠châu 色sắc 。
兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 霜sương 雪tuyết 色sắc 。
Tha Hóa Tự Tại, trời thứ sáu
Ở kia mây màu như vàng ròng
Trời Nhạo Biến Hóa màu xích châu
Ở trời Hỷ Túc màu sương tuyết
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 瑠lưu 璃ly 色sắc 。
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 碼mã 碯não 色sắc 。
四Tứ 王Vương 天Thiên 上thượng 玻pha 瓈lê 色sắc 。
大đại 海hải 水thủy 上thượng 金kim 剛cang 色sắc 。
Ở trời Thiện Thời màu lưu ly
Trời Tam Thập Tam màu mã não
Trời Tứ Thiên Vương màu pha lê
Ở trên biển cả màu kim cang
緊khẩn 那na 羅la 中trung 妙diệu 香hương 色sắc 。
諸chư 龍long 住trú 處xứ 蓮liên 華hoa 色sắc 。
夜dạ 叉xoa 住trú 處xứ 白bạch 鵝nga 色sắc 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 山sơn 石thạch 色sắc 。
Trong chỗ nghi thần màu diệu hương
Loài rồng trú xứ màu hoa sen
Nơi tiệp tật ở màu ngỗng trắng
Tại chốn phi thiên màu sơn thạch
欝Uất 單Đơn 越Việt 處xứ 金kim 焰diễm 色sắc 。
閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 青thanh 寶bảo 色sắc 。
餘dư 二nhị 天thiên 下hạ 雜tạp 莊trang 嚴nghiêm 。
隨tùy 眾chúng 所sở 樂lạc 而nhi 應ứng 之chi 。
Tại châu Cao Thắng màu lửa vàng
Tại châu Thắng Kim màu thanh bảo
Hai thiên hạ khác tạp trang nghiêm
Tùy chúng sanh thích mà ứng hiện
又hựu 復phục 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。
雲vân 中trung 電điện 耀diệu 如như 日nhật 光quang 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 上thượng 如như 月nguyệt 光quang 。
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 閻Diêm 浮Phù 金kim 。
Lại ở Tha Hóa Tự Tại Thiên
Điện chớp trong mây như nhật quang
Trời Nhạo Biến Hóa như nguyệt quang
Tử ma hoàng kim, trời Hỷ Túc
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 珂kha 雪tuyết 色sắc 。
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 金kim 焰diễm 色sắc 。
四Tứ 王Vương 天Thiên 上thượng 眾chúng 寶bảo 色sắc 。
大đại 海hải 之chi 中trung 赤xích 珠châu 色sắc 。
Ở trời Thiện Thời màu kha tuyết
Trời Tam Thập Tam màu lửa vàng
Trời Tứ Thiên Vương màu chúng bảo
Ở trên biển cả màu xích châu
緊khẩn 那na 羅la 界giới 瑠lưu 璃ly 色sắc 。
龍long 王vương 住trú 處xứ 寶bảo 藏tạng 色sắc 。
夜dạ 叉xoa 所sở 住trú 玻pha 瓈lê 色sắc 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 碼mã 碯não 色sắc 。
Trong chỗ nghi thần màu lưu ly
Loài rồng trú xứ màu tạng báu
Nơi tiệp tật ở màu pha lê
Tại chốn phi thiên màu mã não
欝Uất 單Đơn 越Việt 境cảnh 火hỏa 珠châu 色sắc 。
閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 帝đế 青thanh 色sắc 。
餘dư 二nhị 天thiên 下hạ 雜tạp 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 雲vân 色sắc 相tướng 電điện 亦diệc 然nhiên 。
Tại châu Cao Thắng màu hỏa châu
Tại châu Thắng Kim màu đế thanh
Hai thiên hạ khác tạp trang nghiêm
Như mây sắc tướng, điện cũng vậy
他Tha 化Hóa 雷lôi 震chấn 如như 梵Phạn 音âm 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 中trung 大đại 鼓cổ 音âm 。
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 歌ca 唱xướng 音âm 。
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 天thiên 女nữ 音âm 。
Tha Hóa sấm rền như Phạn âm
Trời Nhạo Biến Hóa tiếng trống lớn
Ở trời Hỷ Túc tiếng ca xướng
Ở trời Thiện Thời tiếng thiên nữ
於ư 彼bỉ 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 上thượng 。
如như 緊khẩn 那na 羅la 種chủng 種chủng 音âm 。
護Hộ 世Thế 四Tứ 王Vương 諸chư 天thiên 所sở 。
如như 乾càn 闥thát 婆bà 所sở 出xuất 音âm 。
Ở tại trên trời Tam Thập Tam
Như đủ mọi tiếng của nghi thần
Hộ Thế Tứ Vương chỗ chư thiên
Như tầm hương thần tiếng vang ra
海hải 中trung 兩lưỡng 山sơn 相tương 擊kích 聲thanh 。
緊khẩn 那na 羅la 中trung 簫tiêu 笛địch 聲thanh 。
諸chư 龍long 城thành 中trung 頻tần 伽già 聲thanh 。
夜dạ 叉xoa 住trú 處xứ 龍long 女nữ 聲thanh 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 天thiên 鼓cổ 聲thanh 。
於ư 人nhân 道đạo 中trung 海hải 潮triều 聲thanh 。
Giữa biển như tiếng hai núi chạm
Trong chỗ nghi thần tiếng sáo tiêu
Trong thành loài rồng, chim mỹ âm
Nơi tiệp tật ở tiếng long nữ
Tại chốn phi thiên tiếng trống trời
Trong chốn nhân gian tiếng hải triều
他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 雨vũ 妙diệu 香hương 。
種chủng 種chủng 雜tạp 華hoa 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 雨vũ 多đa 羅la 華hoa 。
曼mạn 陀đà 羅la 華hoa 及cập 澤trạch 香hương 。
Tha Hóa Tự Tại mưa diệu hương
Đủ mọi tạp hoa làm trang nghiêm
Trời Nhạo Biến Hóa mưa hoa cọ
Hoa vi diệu âm với hương nồng
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 雨vũ 摩ma 尼ni 。
具cụ 足túc 種chủng 種chủng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。
髻kế 中trung 寶bảo 珠châu 如như 月nguyệt 光quang 。
上thượng 妙diệu 衣y 服phục 真chân 金kim 色sắc 。
Ở trời Hỷ Túc mưa bảo châu
Đầy đủ muôn loại trang nghiêm báu
Bảo châu búi tóc như nguyệt quang
Thượng diệu y phục màu vàng ròng
夜Dạ 摩Ma 中trung 雨vũ 幢tràng 幡phan 蓋cái 。
華hoa 鬘man 塗đồ 香hương 妙diệu 嚴nghiêm 具cụ 。
赤xích 真chân 珠châu 色sắc 上thượng 好hảo 衣y 。
及cập 以dĩ 種chủng 種chủng 眾chúng 妓kỹ 樂nhạc 。
Mưa tràng phan lọng, trời Thiện Thời
Vòng hoa hương xoa vật diệu nghiêm
Màu trân châu đỏ áo thượng hạn
Cùng với đủ mọi nhiều âm nhạc
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 如như 意ý 珠châu 。
堅kiên 黑hắc 沈trầm 水thủy 栴chiên 檀đàn 香hương 。
欝uất 金kim 雞kê 羅la 多đa 摩ma 等đẳng 。
妙diệu 華hoa 香hương 水thủy 相tương 雜tạp 雨vũ 。
Trời Tam Thập Tam như ý châu
Trầm thủy đen cứng với đàn hương
Uất kim, hoa diệp, hương hoắc diệp
Diệu hoa nước hương mưa xen tạp
護Hộ 世Thế 城thành 中trung 雨vũ 美mỹ 膳thiện 。
色sắc 香hương 味vị 具cụ 增tăng 長trưởng 力lực 。
亦diệc 雨vũ 難nan 思tư 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。
悉tất 是thị 龍long 王vương 之chi 所sở 作tác 。
Trong thành Hộ Thế mưa món ngon
Đủ sắc hương vị tăng trưởng lực
Cũng mưa diệu bảo chẳng nghĩ bàn
Đều là việc làm của long vương
又hựu 復phục 於ư 彼bỉ 大đại 海hải 中trung 。
注chú 雨vũ 不bất 斷đoạn 如như 車xa 軸trục 。
復phục 雨vũ 無vô 盡tận 大đại 寶bảo 藏tạng 。
亦diệc 雨vũ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 寶bảo 。
Lại nữa ở trong biển lớn kia
Trút mưa liên tục như trục xe
Lại mưa vô tận bảo tạng lớn
Cũng mưa đủ mọi báu trang nghiêm
緊khẩn 那na 羅la 界giới 雨vũ 瓔anh 珞lạc 。
眾chúng 色sắc 蓮liên 華hoa 衣y 及cập 寶bảo 。
婆bà 利lợi 師sư 迦ca 末mạt 利lợi 香hương 。
種chủng 種chủng 樂nhạc 音âm 皆giai 具cụ 足túc 。
Trong cõi nghi thần mưa chuỗi ngọc
Hoa sen nhiều màu áo với báu
Hương hoa hoàng sắc hoa vũ thời
Muôn loại âm nhạc thảy đầy đủ
諸chư 龍long 城thành 中trung 雨vũ 赤xích 珠châu 。
夜dạ 叉xoa 城thành 內nội 光quang 摩ma 尼ni 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 雨vũ 兵binh 仗trượng 。
摧tồi 伏phục 一nhất 切thiết 諸chư 怨oán 敵địch 。
Trong thành loài rồng mưa xích châu
Trong thành tiệp tật, quang bảo châu
Trong cõi phi thiên mưa binh trượng
Tồi phục tất cả mọi oán địch
欝Uất 單Đơn 越Việt 中trung 雨vũ 瓔anh 珞lạc 。
亦diệc 雨vũ 無vô 量lượng 上thượng 妙diệu 華hoa 。
弗Phất 婆Bà 瞿Cù 耶Da 二nhị 天thiên 下hạ 。
悉tất 雨vũ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
Trong châu Cao Thắng mưa chuỗi ngọc
Cũng mưa vô lượng thượng diệu hoa
Trong châu Thắng Thân châu Ngưu Hóa
Đều mưa đủ mọi vật trang nghiêm
閻Diêm 浮Phù 提Đề 雨vũ 清thanh 淨tịnh 水thủy 。
微vi 細tế 悅duyệt 澤trạch 常thường 應ứng 時thời 。
長trưởng 養dưỡng 眾chúng 華hoa 及cập 果quả 藥dược 。
成thành 熟thục 一nhất 切thiết 諸chư 苗miêu 稼giá 。
Trong châu Thắng Kim mưa nước sạch
Nhỏ mịn thỏa lòng luôn theo mùa
Trưởng dưỡng hoa quả với dược thảo
Thành thục mầm non muôn loại hạt
如như 是thị 無vô 量lượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 雲vân 電điện 及cập 雷lôi 雨vũ 。
龍long 王vương 自tự 在tại 悉tất 能năng 作tác 。
而nhi 身thân 不bất 動động 無vô 分phân 別biệt 。
Như thế vô lượng diệu trang nghiêm
Đủ mọi điện chớp mây mưa sấm
Vua rồng tự tại thảy khéo làm
Mà thân bất động lìa phân biệt
彼bỉ 於ư 世thế 界giới 海hải 中trung 住trú 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 難nan 思tư 力lực 。
況huống 入nhập 法Pháp 海hải 具cụ 功công 德đức 。
而nhi 不bất 能năng 為vi 大đại 神thần 變biến 。
Ngài ở trong biển của thế giới
Còn khéo hiện sức chẳng nghĩ bàn
Huống vào biển Pháp trọn công đức
Mà chẳng thể làm đại thần biến?
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 解giải 脫thoát 門môn 。
一nhất 切thiết 譬thí 諭dụ 無vô 能năng 顯hiển 。
我ngã 今kim 以dĩ 此thử 諸chư 譬thí 諭dụ 。
略lược 說thuyết 於ư 其kỳ 自tự 在tại 力lực 。
Chư Bồ-tát kia cổng giải thoát
Tất cả thí dụ chẳng thể hiển
Tôi nay dùng các thí dụ này
Nói sơ về họ sức tự tại
第đệ 一nhất 智trí 慧tuệ 廣quảng 大đại 慧tuệ 。
真chân 實thật 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 慧tuệ 。
勝thắng 慧tuệ 及cập 以dĩ 殊thù 勝thắng 慧tuệ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 今kim 已dĩ 說thuyết 。
Đệ nhất trí tuệ quảng đại tuệ
Chân thật trí tuệ vô biên tuệ
Thắng tuệ cùng với thù thắng tuệ
Pháp môn như thế nay đã nói
此thử 法Pháp 希hy 有hữu 甚thậm 奇kỳ 特đặc 。
若nhược 人nhân 聞văn 已dĩ 能năng 忍nhẫn 可khả 。
能năng 信tín 能năng 受thọ 能năng 讚tán 說thuyết 。
如như 是thị 所sở 作tác 甚thậm 為vi 難nan 。
Pháp này hy hữu rất kỳ đặc
Nếu ai nghe rồi khéo chấp thuận
Khéo tín khéo thọ khéo tán thán
Việc làm như thế rất là khó
世thế 間gian 一nhất 切thiết 諸chư 凡phàm 夫phu 。
信tín 是thị 法Pháp 者giả 甚thậm 難nan 得đắc 。
若nhược 有hữu 勤cần 修tu 清thanh 淨tịnh 福phước 。
以dĩ 昔tích 因nhân 力lực 乃nãi 能năng 信tín 。
Hết thảy phàm phu trên thế gian
Ai tin Pháp này rất khó được
Nếu ai siêng tu phước thanh tịnh
Do lực nhân xưa mới khéo tin
一nhất 切thiết 世thế 界giới 諸chư 群quần 生sanh 。
少thiểu 有hữu 欲dục 求cầu 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
求cầu 獨Độc 覺Giác 者giả 轉chuyển 復phục 少thiểu 。
趣thú 大Đại 乘Thừa 者giả 甚thậm 難nan 遇ngộ 。
Muôn loại hữu tình khắp thế giới
Ít ai muốn cầu Thanh Văn Thừa
Người cầu Độc Giác lại càng ít
Ai hướng Đại Thừa rất khó gặp
趣thú 大Đại 乘Thừa 者giả 猶do 為vi 易dị 。
能năng 信tín 此thử 法Pháp 倍bội 更cánh 難nan 。
況huống 復phục 持trì 誦tụng 為vì 人nhân 說thuyết 。
如như 法Pháp 修tu 行hành 真chân 實thật 解giải 。
Ai hướng Đại Thừa còn là dễ
Khéo tin Pháp này khó gấp bội
Huống lại trì tụng giảng cho người
Như Pháp tu hành hiểu chân thật
有hữu 以dĩ 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 界Giới 。
頂đảnh 戴đái 一nhất 劫kiếp 身thân 不bất 動động 。
彼bỉ 之chi 所sở 作tác 未vị 為vi 難nan 。
信tín 是thị 法Pháp 者giả 乃nãi 為vi 難nan 。
Dù cầm Tam Thiên Đại Thiên Giới
Trên đầu một kiếp thân bất động
Việc người ấy làm còn chưa khó
Ai tin Pháp này mới là khó
有hữu 以dĩ 手thủ 擎kình 十thập 佛Phật 剎sát 。
盡tận 於ư 一nhất 劫kiếp 空không 中trung 住trụ 。
彼bỉ 之chi 所sở 作tác 未vị 為vi 難nan 。
能năng 信tín 此thử 法Pháp 乃nãi 為vi 難nan 。
Dù dùng tay nâng mười cõi Phật
Đứng ở hư không suốt một kiếp
Việc người ấy làm còn chưa khó
Ai tin Pháp này mới là khó
十thập 剎sát 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 所sở 。
悉tất 施thí 樂lạc 具cụ 經kinh 一nhất 劫kiếp 。
彼bỉ 之chi 福phước 德đức 未vị 為vi 勝thắng 。
信tín 此thử 法Pháp 者giả 為vi 最tối 勝thắng 。
Chúng sanh mười cõi vi trần số
Thảy ban điều vui trọn một kiếp
Phước đức người ấy còn chưa thắng
Ai tin Pháp này mới tối thắng
十thập 剎sát 塵trần 數số 如Như 來Lai 所sở 。
悉tất 皆giai 承thừa 事sự 盡tận 一nhất 劫kiếp 。
若nhược 於ư 此thử 品phẩm 能năng 誦tụng 持trì 。
其kỳ 福phước 最tối 勝thắng 過quá 於ư 彼bỉ 。
Như Lai mười cõi vi trần số
Thảy đều phụng sự suốt một kiếp
Nếu ở Phẩm này khéo tụng trì
Phước họ tối thắng hơn người kia"
時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 此thử 偈kệ 已dĩ 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 六lục 返phản 震chấn 動động 。 魔ma 宮cung 隱ẩn 蔽tế 。 惡ác 道đạo 休hưu 息tức 。
Khi Hiền Thủ Bồ-tát nói bài những kệ đó xong, các thế giới trong mười phương đều chấn động sáu cách, ma cung ẩn khuất và các đường ác dừng nghỉ.
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 普phổ 現hiện 其kỳ 前tiền 。 各các 以dĩ 右hữu 手thủ 。 而nhi 摩ma 其kỳ 頂đảnh 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Bấy giờ mười phương chư Phật đều hiện ra khắp ở trước Hiền Thủ Bồ-tát, rồi mỗi vị dùng bàn tay phải mà xoa lên đỉnh đầu của ngài và đồng thanh ngợi khen rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 快khoái 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 一nhất 切thiết 。 悉tất 皆giai 隨tùy 喜hỷ 。
"Lành thay, lành thay! Ông đã mau giảng Pháp này. Tất cả chư Phật thảy đều tùy hỷ."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 15
Bhikṣuṇī: bíc su ni
Bhikṣu: bíc su
nayuta: na du ta
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 15
賢Hiền 首Thủ 品Phẩm 第đệ 十thập 二nhị 之chi 二nhị
☸ Phẩm 12: Hiền Thủ Bồ-tát (phần 2)
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 名danh 安An 樂Lạc 。
能năng 普phổ 救cứu 度độ 諸chư 群quần 生sanh 。
放phóng 大đại 光quang 明minh 不bất 思tư 議nghị 。
令linh 其kỳ 見kiến 者giả 悉tất 調điều 伏phục 。
"Có thắng Đẳng Trì tên An Lạc
Khéo cứu độ khắp các chúng sanh
Phóng ánh sáng lớn chẳng nghĩ bàn
Khiến ai trông thấy tất điều phục
所sở 放phóng 光quang 明minh 名danh 善Thiện 現Hiện 。
若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 遇ngộ 此thử 光quang 。
必tất 令linh 獲hoạch 益ích 不bất 唐đường 捐quyên 。
因nhân 是thị 得đắc 成thành 無vô 上thượng 智trí 。
Quang minh phóng ra tên Thiện Hiện
Nếu có chúng sanh gặp quang này
Tất được lợi ích chẳng uổng công
Nhờ đó thành tựu trí vô thượng
彼bỉ 光quang 示thị 現hiện 於ư 諸chư 佛Phật 。
示thị 法Pháp 示thị 僧Tăng 示thị 正Chánh 道Đạo 。
亦diệc 示thị 佛Phật 塔tháp 及cập 形hình 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Trong ánh sáng đó hiện chư Phật
Hiện Pháp hiện Tăng hiện Chánh Đạo
Cũng hiện tháp Phật cùng hình tượng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 照Chiếu 耀Diệu 。
映ánh 蔽tế 一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 光quang 。
所sở 有hữu 闇ám 障chướng 靡mĩ 不bất 除trừ 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 饒nhiêu 益ích 。
Lại phóng quang minh tên Chiếu Diệu
Che lấp hết thảy chư thiên quang
Toàn bộ ám chướng thảy xua tan
Rộng vì chúng sanh làm lợi ích
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 執chấp 燈đăng 明minh 供cúng 養dường 佛Phật 。
以dĩ 燈đăng 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 故cố 。
得đắc 成thành 世thế 中trung 無Vô 上Thượng 燈Đăng 。
Quang này giác ngộ tất cả chúng
Khiến cầm đèn sáng cúng dường Phật
Do dùng đèn sáng cúng dường Phật
Thành Vô Thượng Đăng cho thế gian
然nhiên 諸chư 油du 燈đăng 及cập 酥tô 燈đăng 。
亦diệc 然nhiên 種chủng 種chủng 諸chư 明minh 炬cự 。
眾chúng 香hương 妙diệu 藥dược 上thượng 寶bảo 燭chúc 。
以dĩ 是thị 供cúng 佛Phật 獲hoạch 此thử 光quang 。
Thắp những đèn dầu cùng đèn bơ
Cũng thắp đủ mọi ngọn đuốc sáng
Chúng hương diệu dược thượng bảo nến
Dùng đó cúng Phật được quang này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 濟Tế 度Độ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 普phổ 發phát 大đại 誓thệ 心tâm 。
度độ 脫thoát 欲dục 海hải 諸chư 群quần 生sanh 。
Lại phóng quang minh tên Tế Độ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ rộng phát đại thệ tâm
Độ thoát biển dục các hữu tình
若nhược 能năng 普phổ 發phát 大đại 誓thệ 心tâm 。
度độ 脫thoát 欲dục 海hải 諸chư 群quần 生sanh 。
則tắc 能năng 越việt 度độ 四tứ 瀑bộc 流lưu 。
示thị 導đạo 無vô 憂ưu 解giải 脫thoát 城thành 。
Nếu khéo rộng phát đại thệ tâm
Độ thoát biển dục các hữu tình
Tức khéo vượt qua bốn dòng lũ
Dẫn đến đại thành của giải thoát
於ư 諸chư 行hành 路lộ 大đại 水thủy 處xứ 。
造tạo 立lập 橋kiều 梁lương 及cập 船thuyền 筏phiệt 。
毀hủy 呰tử 有hữu 為vi 讚tán 寂tịch 靜tĩnh 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Ở những con đường gặp sông lớn
Xây dựng cây cầu với thuyền bè
Chê trách hữu vi khen tịch tĩnh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 滅Diệt 愛Ái 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 捨xả 離ly 於ư 五ngũ 欲dục 。
專chuyên 思tư 解giải 脫thoát 妙diệu 法Pháp 味vị 。
Lại phóng quang minh tên Diệt Ái
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ xả bỏ lìa năm dục
Chuyên nghĩ giải thoát diệu Pháp vị
若nhược 能năng 捨xả 離ly 於ư 五ngũ 欲dục 。
專chuyên 思tư 解giải 脫thoát 妙diệu 法Pháp 味vị 。
則tắc 能năng 以dĩ 佛Phật 甘cam 露lộ 雨vũ 。
普phổ 滅diệt 世thế 間gian 諸chư 渴khát 愛ái 。
Nếu khéo xả bỏ lìa năm dục
Chuyên nghĩ giải thoát diệu Pháp vị
Tức khéo dùng mưa Phật cam lộ
Diệt khắp thế gian khao khát ái
惠huệ 施thí 池trì 井tỉnh 及cập 泉tuyền 流lưu 。
專chuyên 求cầu 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
毀hủy 呰tử 五ngũ 欲dục 讚tán 禪thiền 定định 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Huệ thí ao giếng với dòng suối
Chuyên tâm chí cầu Đạo vô thượng
Chê trách năm dục khen tĩnh lự
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 歡Hoan 喜Hỷ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 愛ái 慕mộ 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
發phát 心tâm 願nguyện 證chứng 無vô 師sư 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Hoan Hỷ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến họ ái mộ Phật tuệ giác
Phát tâm nguyện chứng Đạo vô sư
造tạo 立lập 如Như 來Lai 大đại 悲bi 像tượng 。
眾chúng 相tướng 莊trang 嚴nghiêm 坐tọa 華hoa 座tòa 。
恒hằng 歎thán 最Tối 勝Thắng 諸chư 功công 德đức 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Tạo lập Như Lai tượng đại bi
Các tướng trang nghiêm ngồi tòa hoa
Luôn tán công đức bậc Tối Thắng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 愛Ái 樂Nhạo 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 心tâm 樂nhạo 於ư 諸chư 佛Phật 。
及cập 以dĩ 樂nhạo 法Pháp 樂nhạo 眾chúng 僧Tăng 。
Lại phóng quang minh tên Ái Nhạo
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến tâm họ thích nơi chư Phật
Cũng lại vui Pháp mến chư Tăng
若nhược 常thường 心tâm 樂nhạo 於ư 諸chư 佛Phật 。
及cập 以dĩ 樂nhạo 法Pháp 樂nhạo 眾chúng 僧Tăng 。
則tắc 在tại 如Như 來Lai 眾chúng 會hội 中trung 。
逮đãi 成thành 無vô 上thượng 深thâm 法pháp 忍nhẫn 。
Nếu tâm luôn thích nơi chư Phật
Cũng lại vui Pháp mến chư Tăng
Tức trong chúng hội của Như Lai
Thành tựu vô thượng thâm pháp nhẫn
開khai 悟ngộ 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 量lượng 。
普phổ 使sử 念niệm 佛Phật 法Pháp 僧Tăng 寶bảo 。
及cập 示thị 發phát 心tâm 功công 德đức 行hành 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khai ngộ chúng sanh nhiều vô lượng
Khiến khắp niệm Phật Pháp Tăng bảo
Cùng dạy phát tâm tu công đức
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 福Phước 聚Tụ 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 行hành 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 施thí 。
以dĩ 此thử 願nguyện 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Phước Tụ
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến tu đủ mọi vô lượng thí
Dùng đó nguyện cầu Đạo vô thượng
設thiết 大đại 施thí 會hội 無vô 遮già 限hạn 。
有hữu 來lai 求cầu 者giả 皆giai 滿mãn 足túc 。
不bất 令linh 其kỳ 心tâm 有hữu 所sở 乏phạp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Mở hội đại thí không giới hạn
Những ai đến xin đều toại ý
Chẳng để lòng họ thiếu chút gì
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 具Cụ 智Trí 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 一nhất 法pháp 一nhất 念niệm 中trung 。
悉tất 解giải 無vô 量lượng 諸chư 法Pháp 門môn 。
Lại phóng quang minh tên Cụ Trí
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến trong một pháp chỉ một niệm
Tất hiểu vô lượng các Pháp môn
為vì 諸chư 眾chúng 生sanh 分phân 別biệt 法Pháp 。
及cập 以dĩ 決quyết 了liễu 真chân 實thật 義nghĩa 。
善thiện 說thuyết 法Pháp 義nghĩa 無vô 虧khuy 減giảm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Vì các chúng sanh phân biệt Pháp
Và dùng quyết liễu chân thật nghĩa
Khéo thuyết Pháp nghĩa chẳng giảm bớt
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 慧Tuệ 燈Đăng 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 知tri 眾chúng 生sanh 性tánh 空không 寂tịch 。
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 無vô 所sở 有hữu 。
Lại phóng quang minh tên Tuệ Đăng
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến biết chúng sanh tánh không tịch
Hết thảy các pháp chẳng chỗ có
演diễn 說thuyết 諸chư 法pháp 空không 無vô 主chủ 。
如như 幻huyễn 如như 焰diễm 水thủy 中trung 月nguyệt 。
乃nãi 至chí 猶do 如như 夢mộng 影ảnh 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Diễn nói các pháp, không, vô chủ
Như huyễn ánh lửa trăng trong nước
Thậm chí tựa như ảnh trong mộng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 法Pháp 自Tự 在Tại 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 得đắc 無vô 盡tận 陀Đà 羅La 尼Ni 。
悉tất 持trì 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Lại phóng quang tên Pháp Tự Tại
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến được vô tận các Tổng Trì
Tất trì hết thảy Pháp của Phật
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 持trì 法Pháp 者giả 。
給cấp 侍thị 守thủ 護hộ 諸chư 賢hiền 聖thánh 。
以dĩ 種chủng 種chủng 法Pháp 施thí 眾chúng 生sanh 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Cung kính cúng dường bậc trì Pháp
Chăm lo thủ hộ chư hiền thánh
Dùng đủ mọi Pháp thí chúng sanh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 能Năng 捨Xả 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 慳san 眾chúng 生sanh 。
令linh 知tri 財tài 寶bảo 悉tất 非phi 常thường 。
恒hằng 樂nhạo 惠huệ 施thí 心tâm 無vô 著trước 。
Lại phóng quang minh tên Khéo Xả
Quang này giác ngộ ai bủn xỉn
Khiến biết tài bảo là vô thường
Luôn thích huệ thí tâm không chấp
慳san 心tâm 難nan 調điều 而nhi 能năng 調điều 。
解giải 財tài 如như 夢mộng 如như 浮phù 雲vân 。
增tăng 長trưởng 惠huệ 施thí 清thanh 淨tịnh 心tâm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lòng keo khó điều mà khéo phục
Hiểu tài như mộng áng mây trôi
Tăng trưởng huệ thí tâm thanh tịnh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 除Trừ 熱Nhiệt 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 毀hủy 禁cấm 者giả 。
普phổ 使sử 受thọ 持trì 清thanh 淨tịnh 戒giới 。
發phát 心tâm 願nguyện 證chứng 無vô 師sư 道Đạo 。
Lại phóng quang minh tên Trừ Nhiệt
Quang này khéo giác kẻ hủy giới
Khiến thọ trì khắp giới thanh tịnh
Phát tâm nguyện chứng Đạo vô sư
勸khuyến 引dẫn 眾chúng 生sanh 受thọ 持trì 戒giới 。
十Thập 善Thiện 業Nghiệp 道Đạo 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
又hựu 令linh 發phát 向hướng 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khuyên dẫn chúng sanh thọ trì giới
Tu Mười Nghiệp Lành thảy thanh tịnh
Lại khiến phát tâm hướng về Đạo
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 忍Nhẫn 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 瞋sân 恚khuể 者giả 。
令linh 彼bỉ 除trừ 瞋sân 離ly 我ngã 慢mạn 。
常thường 樂nhạo 忍nhẫn 辱nhục 柔nhu 和hòa 法Pháp 。
Lại phóng quang minh tên Nhẫn Nghiêm
Quang này giác ngộ kẻ sân hận
Khiến họ trừ sân lìa ngã mạn
Luôn thích an nhẫn Pháp nhu hòa
眾chúng 生sanh 暴bạo 惡ác 難nan 可khả 忍nhẫn 。
為vì 菩Bồ 提Đề 故cố 心tâm 不bất 動động 。
常thường 樂nhạo 稱xưng 揚dương 忍nhẫn 功công 德đức 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Chúng sanh tàn bạo khó nhẫn chịu
Bởi vì tu Đạo tâm bất không
Luôn thích tán dương nhẫn công đức
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 勇Dũng 猛Mãnh 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 嬾lãn 墮đọa 者giả 。
令linh 彼bỉ 常thường 於ư 三Tam 寶Bảo 中trung 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 無vô 疲bì 厭yếm 。
Lại phóng quang minh tên Dũng Mãnh
Quang này giác ngộ kẻ lười biếng
Khiến họ thường luôn trong Tam Bảo
Cung kính cúng dường chẳng chán mỏi
若nhược 彼bỉ 常thường 於ư 三Tam 寶Bảo 中trung 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 無vô 疲bì 厭yếm 。
則tắc 能năng 超siêu 出xuất 四tứ 魔ma 境cảnh 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Nếu họ thường luôn trong Tam Bảo
Cung kính cúng dường chẳng chán mỏi
Tức khéo siêu xuất cảnh bốn ma
Mau thành vô thượng Phật tuệ giác
勸khuyến 化hóa 眾chúng 生sanh 令linh 進tiến 策sách 。
常thường 勤cần 供cúng 養dường 於ư 三Tam 寶Bảo 。
法Pháp 欲dục 滅diệt 時thời 專chuyên 守thủ 護hộ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khuyến hóa chúng sanh hãy tinh cần
Luôn siêng cúng dường nơi Tam Bảo
Khi Pháp sắp diệt chuyên thủ hộ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 寂Tịch 靜Tĩnh 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 亂loạn 意ý 者giả 。
令linh 其kỳ 遠viễn 離ly 貪tham 恚khuể 癡si 。
心tâm 不bất 動động 搖dao 而nhi 正chánh 定định 。
Lại phóng quang minh tên Tịch Tĩnh
Quang này khéo giác kẻ loạn ý
Khiến họ lìa xa tham sân si
Tâm chẳng dao động đắc chánh định
捨xả 離ly 一nhất 切thiết 惡ác 知tri 識thức 。
無vô 義nghĩa 談đàm 說thuyết 雜tạp 染nhiễm 行hành 。
讚tán 歎thán 禪thiền 定định 阿a 蘭lan 若nhã 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lìa bỏ hết thảy ác tri thức
Luận đàm vô nghĩa tạp nhiễm hành
Ngợi khen tĩnh lự vô tranh hành
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 慧Tuệ 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 愚ngu 迷mê 者giả 。
令linh 其kỳ 證chứng 諦đế 解giải 緣duyên 起khởi 。
諸chư 根căn 智trí 慧tuệ 悉tất 通thông 達đạt 。
Lại phóng quang minh tên Tuệ Nghiêm
Quang này giác ngộ kẻ ngu mê
Khiến họ chứng đế hiểu duyên khởi
Các căn trí tuệ tất thông đạt
若nhược 能năng 證chứng 諦đế 解giải 緣duyên 起khởi 。
諸chư 根căn 智trí 慧tuệ 悉tất 通thông 達đạt 。
則tắc 得đắc 日Nhật 燈Đăng 三Tam 昧Muội 法Pháp 。
智trí 慧tuệ 光quang 明minh 成thành 佛Phật 果Quả 。
Nếu khéo chứng đế hiểu duyên khởi
Các căn trí tuệ tất thông đạt
Tức đắc Nhật Đăng Đẳng Trì Pháp
Trí tuệ quang minh thành Phật Quả
國quốc 財tài 及cập 己kỷ 皆giai 能năng 捨xả 。
為vì 菩Bồ 提Đề 故cố 求cầu 正Chánh 法Pháp 。
聞văn 已dĩ 專chuyên 勤cần 為vì 眾chúng 說thuyết 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Ngôi vua, bản thân, đều khéo xả
Bởi vì tu Đạo cầu Chánh Pháp
Nghe rồi chuyên cần dạy cho người
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 佛Phật 慧Tuệ 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 諸chư 含hàm 識thức 。
令linh 見kiến 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
各các 各các 坐tọa 寶bảo 蓮liên 華hoa 上thượng 。
Lại phóng quang minh tên Phật Tuệ
Quang này giác ngộ các hữu tình
Khiến thấy vô lượng vô biên Phật
Mỗi vị ngồi trên hoa sen báu
讚tán 佛Phật 威uy 德đức 及cập 解giải 脫thoát 。
說thuyết 佛Phật 自tự 在tại 無vô 有hữu 量lượng 。
顯hiển 示thị 佛Phật 力lực 及cập 神thần 通thông 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Tán Phật uy đức và giải thoát
Tuyên Phật tự tại vô hạn lượng
Hiển thị Phật lực cùng thần thông
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 無Vô 畏Úy 。
此thử 光quang 照chiếu 觸xúc 恐khủng 怖bố 者giả 。
非phi 人nhân 所sở 持trì 諸chư 毒độc 害hại 。
一nhất 切thiết 皆giai 令linh 疾tật 除trừ 滅diệt 。
Lại phóng quang minh tên Vô Úy
Quang này chạm đến ai sợ hãi
Bị phi nhân nhập mọi độc hại
Hết thảy đều khiến diệt trừ sạch
能năng 於ư 眾chúng 生sanh 施thí 無vô 畏úy 。
遇ngộ 有hữu 惱não 害hại 皆giai 勸khuyến 止chỉ 。
拯chửng 濟tế 厄ách 難nạn 孤cô 窮cùng 者giả 。
以dĩ 是thị 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khéo ở chúng sanh ban vô úy
Gặp kẻ não hại đều khuyên dừng
Cứu ai ách nạn nghèo đơn côi
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 安An 隱Ẩn 。
此thử 光quang 能năng 照chiếu 疾tật 病bệnh 者giả 。
令linh 除trừ 一nhất 切thiết 諸chư 苦khổ 痛thống 。
悉tất 得đắc 正chánh 定định 三Tam 昧Muội 樂lạc 。
Lại phóng quang minh tên An Ổn
Quang này khéo soi ai bệnh tật
Khiến trừ hết thảy mọi thống khổ
Tất đắc chánh định Đẳng Trì vui
施thí 以dĩ 良lương 藥dược 救cứu 眾chúng 患hoạn 。
妙diệu 寶bảo 延diên 命mạng 香hương 塗đồ 體thể 。
酥tô 油du 乳nhũ 蜜mật 充sung 飲ẩm 食thực 。
以dĩ 是thị 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Bố thí lương dược cứu bệnh hoạn
Diệu bảo diên mạng hương bôi thân
Bơ sữa mật ong với ẩm thực
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 見Kiến 佛Phật 。
此thử 光quang 覺giác 悟ngộ 將tương 沒một 者giả 。
令linh 隨tùy 憶ức 念niệm 見kiến 如Như 來Lai 。
命mạng 終chung 得đắc 生sanh 其kỳ 淨tịnh 國quốc 。
Lại phóng quang minh tên Thấy Phật
Quang này giác ngộ ai sắp chết
Khiến theo tâm niệm thấy Như Lai
Mạng chung được sanh tịnh độ ấy
見kiến 有hữu 臨lâm 終chung 勸khuyến 念niệm 佛Phật 。
又hựu 示thị 尊tôn 像tượng 令linh 瞻chiêm 敬kính 。
俾tỉ 於ư 佛Phật 所sở 深thâm 歸quy 仰ngưỡng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Thấy ai lâm chung khuyên niệm Phật
Cho xem tôn tượng rồi chiêm lễ
Khiến càng kính ngưỡng nơi chư Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 樂Nhạo 法Pháp 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 正Chánh 法Pháp 常thường 欣hân 樂nhạo 。
聽thính 聞văn 演diễn 說thuyết 及cập 書thư 寫tả 。
Lại phóng quang minh tên Thích Pháp
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến ở Chánh Pháp luôn hân hoan
Lắng nghe diễn nói cùng biên chép
法Pháp 欲dục 盡tận 時thời 能năng 演diễn 說thuyết 。
令linh 求cầu 法Pháp 者giả 意ý 充sung 滿mãn 。
於ư 法Pháp 愛ái 樂nhạo 勤cần 修tu 行hành 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Khi Pháp sắp diệt khéo diễn nói
Khiến ai cầu Pháp ý sung mãn
Đối Pháp yêu mến siêng tu hành
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 妙Diệu 音Âm 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
能năng 令linh 三tam 界giới 所sở 有hữu 聲thanh 。
聞văn 者giả 皆giai 是thị 如Như 來Lai 音âm 。
Lại phóng quang minh tên Diệu Âm
Quang này khai ngộ chư Bồ-tát
Khéo khiến ba cõi mọi âm thanh
Ai nghe đều là tiếng Như Lai
以dĩ 大đại 音âm 聲thanh 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
及cập 施thí 鈴linh 鐸đạc 諸chư 音âm 樂nhạc 。
普phổ 使sử 世thế 間gian 聞văn 佛Phật 音âm 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Dùng âm thanh lớn xưng tán Phật
Cung cấp chuông gió với âm nhạc
Khiến khắp thế gian nghe tiếng Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 施Thí 甘Cam 露Lộ 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 捨xả 一nhất 切thiết 放phóng 逸dật 行hành 。
具cụ 足túc 修tu 習tập 諸chư 功công 德đức 。
Lại phóng quang tên Thí Cam Lộ
Quang này khai ngộ tất cả chúng
Khiến bỏ hết thảy việc buông lung
Tu tập trọn đủ mọi công đức
說thuyết 有hữu 為vi 法pháp 非phi 安an 隱ẩn 。
無vô 量lượng 苦khổ 惱não 悉tất 充sung 遍biến 。
恒hằng 樂nhạo 稱xưng 揚dương 寂tịch 滅diệt 樂lạc 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Giảng pháp hữu vi chẳng an ổn
Vô lượng khổ não tràn ngập khắp
Luôn thích tán dương tịch diệt vui
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 最Tối 勝Thắng 。
此thử 光quang 開khai 悟ngộ 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 於ư 佛Phật 所sở 普phổ 聽thính 聞văn 。
戒giới 定định 智trí 慧tuệ 增tăng 上thượng 法Pháp 。
Lại phóng quang minh tên Tối Thắng
Quang này khai ngộ tất cả chúng
Khiến nơi Đức Phật lắng nghe khắp
Các Pháp tăng thượng giới định tuệ
常thường 樂nhạo 稱xưng 揚dương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
勝thắng 戒giới 勝thắng 定định 殊thù 勝thắng 慧tuệ 。
如như 是thị 為vì 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Luôn thích tán dương hết thảy Phật
Thắng giới thắng định thù thắng tuệ
Như thế vì cầu Đạo vô thượng
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 寶Bảo 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 得đắc 寶bảo 藏tạng 無vô 窮cùng 盡tận 。
以dĩ 此thử 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
Lại phóng quang minh tên Bảo Nghiêm
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến được tạng báu vô cùng tận
Dùng đó cúng dường chư Như Lai
以dĩ 諸chư 種chủng 種chủng 上thượng 妙diệu 寶bảo 。
奉phụng 施thí 於ư 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
亦diệc 以dĩ 惠huệ 施thí 諸chư 貧bần 乏phạp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Dùng đủ mọi báu thượng vi diệu
Phụng hiến dâng Phật và tháp Phật
Cũng huệ thí ai nghèo thiếu thốn
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 香Hương 嚴Nghiêm 。
此thử 光quang 能năng 覺giác 一nhất 切thiết 眾chúng 。
令linh 其kỳ 聞văn 者giả 悅duyệt 可khả 意ý 。
決quyết 定định 當đương 成thành 佛Phật 功công 德đức 。
Lại phóng quang minh tên Hương Nghiêm
Quang này khéo giác tất cả chúng
Khiến ai ngửi vào lòng vui thích
Quyết định sẽ thành Phật công đức
人nhân 天thiên 妙diệu 香hương 以dĩ 塗đồ 地địa 。
供cúng 養dường 一nhất 切thiết 最Tối 勝Thắng 主Chủ 。
亦diệc 以dĩ 造tạo 塔tháp 及cập 佛Phật 像tượng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Trời người diệu hương rưới lên đất
Cúng dường hết thảy Tối Thắng Chủ
Cũng xây dựng tháp và tượng Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 雜Tạp 莊Trang 嚴Nghiêm 。
寶bảo 幢tràng 幡phan 蓋cái 無vô 央ương 數số 。
焚phần 香hương 散tán 華hoa 奏tấu 眾chúng 樂nhạc 。
城thành 邑ấp 內nội 外ngoại 皆giai 充sung 滿mãn 。
Lại phóng quang tên Tạp Trang Nghiêm
Tràng phan lọng báu nhiều vô số
Thắp hương rải hoa tấu âm nhạc
Thành ấp trong ngoài đều sung mãn
本bổn 以dĩ 微vi 妙diệu 妓kỹ 樂nhạc 音âm 。
眾chúng 香hương 妙diệu 華hoa 幢tràng 蓋cái 等đẳng 。
種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 供cúng 養dường 佛Phật 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Xưa dùng vi diệu các âm nhạc
Chúng hương diệu hoa lọng tràng phan
Đủ mọi trang nghiêm cúng dường Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 嚴Nghiêm 潔Khiết 。
令linh 地địa 平bình 坦thản 猶do 如như 掌chưởng 。
莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 塔tháp 及cập 其kỳ 處xứ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Nghiêm Khiết
Khiến đất bằng phẳng như lòng tay
Trang nghiêm tháp Phật, nơi xung quanh
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 大Đại 雲Vân 。
能năng 起khởi 香hương 雲vân 雨vũ 香hương 水thủy 。
以dĩ 水thủy 灑sái 塔tháp 及cập 庭đình 院viện 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Đại Vân
Khéo khởi mây hương mưa nước hương
Dùng nước rưới tháp và đình viện
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 嚴Nghiêm 具Cụ 。
令linh 裸lõa 形hình 者giả 得đắc 上thượng 服phục 。
嚴nghiêm 身thân 妙diệu 物vật 而nhi 為vi 施thí 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Nghiêm Cụ
Khiến ai trần truồng được áo đẹp
Bố thí diệu vật trang nghiêm thân
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 上Thượng 味Vị 。
能năng 令linh 飢cơ 者giả 獲hoạch 美mỹ 食thực 。
種chủng 種chủng 珍trân 饌soạn 而nhi 為vi 施thí 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Thượng Vị
Khéo khiến ai đói có mỹ thực
Đủ mọi món ngon dùng bố thí
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 明minh 名danh 大Đại 財Tài 。
令linh 貧bần 乏phạp 者giả 獲hoạch 寶bảo 藏tạng 。
以dĩ 無vô 盡tận 物vật 施thí 三Tam 寶Bảo 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang minh tên Đại Tài
Khiến ai bần cùng có bảo tạng
Dùng vô tận vật hiến Tam Bảo
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 眼Nhãn 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 盲manh 者giả 見kiến 眾chúng 色sắc 。
以dĩ 燈đăng 施thí 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Mắt Thanh Tịnh
Khéo khiến người mù thấy hình sắc
Cúng đèn cho Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 耳Nhĩ 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 聾lung 者giả 悉tất 善thiện 聽thính 。
鼓cổ 樂nhạc 娛ngu 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Tai Thanh Tịnh
Khéo khiến người điếc nghe rõ ràng
Trống nhạc dâng Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 鼻Tị 清Thanh 淨Tịnh 。
昔tích 未vị 聞văn 香hương 皆giai 得đắc 聞văn 。
以dĩ 香hương 施thí 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Mũi Thanh Tịnh
Xưa chưa ngửi hương đều được ngửi
Dâng hương cúng Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 舌Thiệt 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 以dĩ 美mỹ 音âm 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
永vĩnh 除trừ 麁thô 惡ác 不bất 善thiện 語ngữ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Lưỡi Thanh Tịnh
Khéo dùng mỹ âm xưng tán Phật
Vĩnh trừ thô ác lời bất thiện
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 身Thân 清Thanh 淨Tịnh 。
諸chư 根căn 缺khuyết 者giả 令linh 具cụ 足túc 。
以dĩ 身thân 禮lễ 佛Phật 及cập 佛Phật 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Thân Thanh Tịnh
Căn ai khiếm khuyết khiến hoàn chỉnh
Dùng thân lễ Phật và tháp Phật
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 意Ý 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 失thất 心tâm 者giả 得đắc 正chánh 念niệm 。
修tu 行hành 三Tam 昧Muội 悉tất 自tự 在tại 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Ý Thanh Tịnh
Khiến ai loạn ý được chánh niệm
Tu hành Đẳng Trì thảy tự tại
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 色Sắc 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 見kiến 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 色sắc 。
以dĩ 眾chúng 妙diệu 色sắc 莊trang 嚴nghiêm 塔tháp 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Sắc Thanh Tịnh
Khiến thấy vô lượng chư Phật sắc
Dùng nhiều diệu sắc trang nghiêm tháp
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 聲Thanh 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 知tri 聲thanh 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
觀quán 聲thanh 緣duyên 起khởi 如như 谷cốc 響hưởng 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Thanh Thanh Tịnh
Khiến biết thanh tánh vốn không tịch
Quán thanh duyên khởi như tiếng dội
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 香Hương 清Thanh 淨Tịnh 。
令linh 諸chư 臭xú 穢uế 悉tất 香hương 潔khiết 。
香hương 水thủy 洗tẩy 塔tháp 菩Bồ 提Đề 樹thụ 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Hương Thanh Tịnh
Khiến mọi xú uế thảy thơm khiết
Nước hương rửa tháp rưới Đạo thụ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 味Vị 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 除trừ 一nhất 切thiết 味vị 中trung 毒độc 。
恒hằng 供cúng 佛Phật 僧Tăng 及cập 父phụ 母mẫu 。
是thị 故cố 得đắc 成thành 此thử 光quang 明minh 。
Lại phóng quang tên Vị Thanh Tịnh
Khéo trừ hết thảy vị độc hại
Luôn cúng Phật Tăng và cha mẹ
Cho nên được thành quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 觸Xúc 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 惡ác 觸xúc 皆giai 柔nhu 軟nhuyễn 。
戈qua 鋋diên 劍kiếm 戟kích 從tùng 空không 雨vũ 。
皆giai 令linh 變biến 作tác 妙diệu 華hoa 鬘man 。
Lại phóng quang tên Xúc Thanh Tịnh
Khéo khiến chạm thô thành nhu nhuyễn
Mác nhọn kiếm kích từ không rơi
Đều hóa làm thành vòng hoa xinh
以dĩ 昔tích 曾tằng 於ư 道đạo 路lộ 中trung 。
塗đồ 香hương 散tán 華hoa 布bố 衣y 服phục 。
迎nghênh 送tống 如Như 來Lai 令linh 蹈đạo 上thượng 。
是thị 故cố 今kim 獲hoạch 光quang 如như 是thị 。
Thuở xưa do từng giữa đạo lộ
Rưới hương rải hoa trải y phục
Nghênh tiếp Như Lai giẫm lên đó
Vì thế nay được quang minh này
又hựu 放phóng 光quang 名danh 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 。
能năng 令linh 一nhất 切thiết 諸chư 毛mao 孔khổng 。
悉tất 演diễn 妙diệu 法Pháp 不bất 思tư 議nghị 。
眾chúng 生sanh 聽thính 者giả 咸hàm 欣hân 悟ngộ 。
Lại phóng quang tên Pháp Thanh Tịnh
Khéo khiến tất cả lỗ chân lông
Thảy diễn diệu Pháp chẳng nghĩ bàn
Chúng sanh nghe rồi đều giác ngộ
因nhân 緣duyên 所sở 生sanh 無vô 有hữu 生sanh 。
諸chư 佛Phật 法Pháp 身thân 非phi 是thị 身thân 。
法pháp 性tánh 常thường 住trụ 如như 虛hư 空không 。
以dĩ 說thuyết 其kỳ 義nghĩa 光quang 如như 是thị 。
Nhân duyên chỗ sanh không có sanh
Chư Phật Pháp thân chẳng phải thân
Pháp tánh thường trụ như hư không
Do giảng nghĩa này phóng quang ấy
如như 是thị 等đẳng 比tỉ 光quang 明minh 門môn 。
如như 恒Hằng 河Hà 沙sa 無vô 限hạn 數số 。
悉tất 從tùng 大Đại 仙Tiên 毛mao 孔khổng 出xuất 。
一nhất 一nhất 作tác 業nghiệp 各các 差sai 別biệt 。
So sánh những cổng quang minh đó
Như cát sông Hằng vô hạn số
Thảy từ Đại Tiên lỗ chân lông
Việc làm mỗi cái đều sai khác
如như 一nhất 毛mao 孔khổng 所sở 放phóng 光quang 。
無vô 量lượng 無vô 數số 如như 恒Hằng 沙sa 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 三Tam 昧Muội 力lực 。
Như một chân lông chỗ phóng quang
Vô lượng vô số như Hằng sa
Hết thảy chân lông cũng như vậy
Đây là Đại Tiên sức Đẳng Trì
如như 其kỳ 本bổn 行hành 所sở 得đắc 光quang 。
隨tùy 彼bỉ 宿túc 緣duyên 同đồng 行hành 者giả 。
今kim 放phóng 光quang 明minh 故cố 如như 是thị 。
此thử 是thị 大Đại 仙Tiên 智trí 自tự 在tại 。
Tùy họ bổn hành được ánh sáng
Tùy họ túc duyên bạn đồng hành
Nên nay phóng quang như thế ấy
Đây là Đại Tiên trí tự tại
往vãng 昔tích 同đồng 修tu 於ư 福phước 業nghiệp 。
及cập 有hữu 愛ái 樂nhạo 能năng 隨tùy 喜hỷ 。
見kiến 其kỳ 所sở 作tác 亦diệc 復phục 然nhiên 。
彼bỉ 於ư 此thử 光quang 咸hàm 得đắc 見kiến 。
Thuở xưa đồng tu nơi phước nghiệp
Có thể tùy hỷ cùng yêu mến
Thấy việc ai làm cũng như thế
Họ đều được thấy ánh sáng này
若nhược 有hữu 自tự 修tu 眾chúng 福phước 業nghiệp 。
供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 無vô 央ương 數số 。
於ư 佛Phật 功công 德đức 常thường 願nguyện 求cầu 。
是thị 此thử 光quang 明minh 所sở 開khai 覺giác 。
Nếu ai tự mình tu phước nghiệp
Cúng dường chư Phật nhiều vô số
Đối Phật công đức luôn nguyện cầu
Là ánh sáng này giác ngộ họ
譬thí 如như 生sanh 盲manh 不bất 見kiến 日nhật 。
非phi 為vi 無vô 日nhật 出xuất 世thế 間gian 。
諸chư 有hữu 目mục 者giả 悉tất 明minh 見kiến 。
各các 隨tùy 所sở 務vụ 修tu 其kỳ 業nghiệp 。
Như mù bẩm sanh không thấy Phật
Thế gian chẳng phải không mặt trời
Những ai có mắt đều thấy rõ
Mỗi tùy nghề nghiệp làm việc mình
大Đại 士Sĩ 光quang 明minh 亦diệc 如như 是thị 。
有hữu 智trí 慧tuệ 者giả 皆giai 悉tất 見kiến 。
凡phàm 夫phu 邪tà 信tín 劣liệt 解giải 人nhân 。
於ư 此thử 光quang 明minh 莫mạc 能năng 覩đổ 。
Đại Sĩ quang minh cũng như thế
Ai có trí tuệ tất đều thấy
Phàm phu tin tà kẻ kém hiểu
Đối ánh sáng này chẳng thể thấy
摩ma 尼ni 宮cung 殿điện 及cập 輦liễn 乘thừa 。
妙diệu 寶bảo 靈linh 香hương 以dĩ 塗đồ 瑩oánh 。
有hữu 福phước 德đức 者giả 自tự 然nhiên 備bị 。
非phi 無vô 德đức 者giả 所sở 能năng 處xứ 。
Bảo châu cung điện với xe quý
Diệu bảo linh hương thoa óng ánh
Ai có phước đức tự nhiên thọ
Ai không phước đức chẳng thể đến
大Đại 士Sĩ 光quang 明minh 亦diệc 如như 是thị 。
有hữu 深thâm 智trí 者giả 咸hàm 照chiếu 觸xúc 。
邪tà 信tín 劣liệt 解giải 凡phàm 愚ngu 人nhân 。
無vô 有hữu 能năng 見kiến 此thử 光quang 明minh 。
Đại Sĩ quang minh cũng như thế
Ai có trí sâu đều chạm xúc
Tin tà hiểu kém kẻ phàm phu
Không thể nhìn thấy ánh sáng này
若nhược 有hữu 聞văn 此thử 光quang 差sai 別biệt 。
能năng 生sanh 清thanh 淨tịnh 深thâm 信tín 解giải 。
永vĩnh 斷đoạn 一nhất 切thiết 諸chư 疑nghi 網võng 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 功công 德đức 幢tràng 。
Ánh sáng sai khác nếu ai nghe
Khéo sanh thanh tịnh tín giải sâu
Vĩnh đoạn tất cả mọi lưới nghi
Mau thành vô thượng công đức tràng
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 能Năng 出Xuất 現Hiện 。
眷quyến 屬thuộc 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 自tự 在tại 。
一nhất 切thiết 十thập 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
佛Phật 子tử 眾chúng 會hội 無vô 倫luân 匹thất 。
Có thắng Đẳng Trì: Khéo Xuất Hiện
Quyến thuộc trang nghiêm đều tự tại
Hết thảy quốc độ trong mười phương
Phật tử chúng hội chẳng ai bằng
有hữu 妙diệu 蓮liên 華hoa 光quang 莊trang 嚴nghiêm 。
量lượng 等đẳng 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 界Giới 。
其kỳ 身thân 端đoan 坐tọa 悉tất 充sung 滿mãn 。
是thị 此thử 三Tam 昧Muội 神thần 通thông 力lực 。
Có diệu liên hoa quang trang nghiêm
Lớn bằng Tam Thiên Đại Thiên Giới
Thân ngài đoan tọa tất sung mãn
Là Đẳng Trì này sức thần thông
復phục 有hữu 十thập 剎sát 微vi 塵trần 數số 。
妙diệu 好hảo 蓮liên 華hoa 所sở 圍vi 遶nhiễu 。
諸chư 佛Phật 子tử 眾chúng 於ư 中trung 坐tọa 。
住trụ 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Lại có vi trần mười quốc độ
Hoa sen tuyệt đẹp bao vây quanh
Chư Phật tử chúng ngồi ở trong
Trụ Đẳng Trì này sức uy thần
宿túc 世thế 成thành 就tựu 善thiện 因nhân 緣duyên 。
具cụ 足túc 修tu 行hành 佛Phật 功công 德đức 。
此thử 等đẳng 眾chúng 生sanh 遶nhiễu 菩Bồ 薩Tát 。
悉tất 共cộng 合hợp 掌chưởng 觀quán 無vô 厭yếm 。
Đời trước thành tựu nhân duyên lành
Tu hành trọn đủ Phật công đức
Chúng sanh như thế vòng Bồ-tát
Cùng chắp tay nhìn mãi không chán
譬thí 如như 明minh 月nguyệt 在tại 星tinh 中trung 。
菩Bồ 薩Tát 處xử 眾chúng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
大Đại 士Sĩ 所sở 行hành 法Pháp 如như 是thị 。
入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Ví như trăng sáng giữa vì sao
Bồ-tát giữa chúng cũng như vậy
Đại Sĩ sở hành Pháp như thế
Vào Đẳng Trì này sức uy thần
如như 於ư 一nhất 方phương 所sở 示thị 現hiện 。
諸chư 佛Phật 子tử 眾chúng 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
一nhất 切thiết 方phương 中trung 悉tất 如như 是thị 。
住trụ 此thử 三Tam 昧Muội 威uy 神thần 力lực 。
Như việc thị hiện ở một phương
Chư Phật tử chúng cùng vây quanh
Tất cả phương khác đều như thế
Trụ Đẳng Trì này sức uy thần
有hữu 勝thắng 三Tam 昧Muội 名danh 方Phương 網Võng 。
菩Bồ 薩Tát 住trụ 此thử 廣quảng 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 方phương 中trung 普phổ 現hiện 身thân 。
或hoặc 現hiện 入nhập 定định 或hoặc 從tùng 出xuất 。
Có thắng Đẳng Trì tên Phương Võng
Bồ-tát trụ đó rộng khai thị
Hết thảy mọi phương hiện khắp thân
Hoặc hiện nhập định hay xuất định
或hoặc 於ư 東đông 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 西tây 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
或hoặc 於ư 西tây 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 東đông 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
Hoặc ở hướng đông vào chánh định
Mà ở hướng tây ra khỏi định
Hoặc ở hướng tây vào chánh định
Mà ở hướng đông ra khỏi định
或hoặc 於ư 餘dư 方phương 入nhập 正chánh 定định 。
而nhi 於ư 餘dư 方phương 從tùng 定định 出xuất 。
如như 是thị 入nhập 出xuất 遍biến 十thập 方phương 。
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 力lực 。
Hoặc ở phương khác vào chánh định
Mà ở phương khác ra khỏi định
Như thế vào ra khắp mười phương
Đây là Bồ-tát sức Đẳng Trì
盡tận 於ư 東đông 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 無vô 數số 量lượng 。
悉tất 現hiện 其kỳ 前tiền 普phổ 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
Tận khắp phương đông các quốc độ
Có chư Như Lai vô số lượng
Tất hiện trước họ thân cận khắp
Trụ ở Đẳng Trì tịch bất động
而nhi 於ư 西tây 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 。
皆giai 現hiện 從tùng 於ư 三Tam 昧Muội 起khởi 。
廣quảng 修tu 無vô 量lượng 諸chư 供cúng 養dường 。
Mà ở phương tây các thế giới
Tất cả chư Phật chỗ Như Lai
Đều xuất hiện từ Đẳng Trì khởi
Rộng tu vô lượng mọi cúng dường
盡tận 於ư 西tây 方phương 諸chư 國quốc 土độ 。
所sở 有hữu 如Như 來Lai 無vô 數số 量lượng 。
悉tất 現hiện 其kỳ 前tiền 普phổ 親thân 近cận 。
住trụ 於ư 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
Tận khắp phương tây các quốc độ
Có chư Như Lai vô số lượng
Tất hiện trước họ thân cận khắp
Trụ ở Đẳng Trì tịch bất động
而nhi 於ư 東đông 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 如Như 來Lai 所sở 。
皆giai 現hiện 從tùng 於ư 三Tam 昧Muội 起khởi 。
廣quảng 修tu 無vô 量lượng 諸chư 供cúng 養dường 。
Mà ở phương đông các thế giới
Tất cả chư Phật chỗ Như Lai
Đều xuất hiện từ Đẳng Trì khởi
Rộng tu vô lượng mọi cúng dường
如như 是thị 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
菩Bồ 薩Tát 悉tất 入nhập 無vô 有hữu 餘dư 。
或hoặc 現hiện 三Tam 昧Muội 寂tịch 不bất 動động 。
或hoặc 現hiện 恭cung 敬kính 供cúng 養dường 佛Phật 。
Như thế mười phương các thế giới
Bồ-tát đều vào không thừa sót
Hoặc hiện Đẳng Trì tịch bất động
Hoặc hiện cung kính cúng dường Phật
於ư 眼nhãn 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 色sắc 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
示thị 現hiện 色sắc 性tánh 不bất 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn mắt vào chánh định
Rồi từ sắc trần ra khỏi định
Thị hiện sắc tánh chẳng nghĩ bàn
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 色sắc 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 眼nhãn 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 眼nhãn 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong sắc trần vào chánh định
Từ mắt khởi định tâm bất loạn
Nói mắt vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 耳nhĩ 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 聲thanh 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
分phân 別biệt 一nhất 切thiết 語ngữ 言ngôn 音âm 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn tai vào chánh định
Rồi từ thanh trần ra khỏi định
Phân biệt hết thảy tiếng ngôn ngữ
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 聲thanh 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 耳nhĩ 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 耳nhĩ 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong thanh trần vào chánh định
Từ tai khởi định tâm bất loạn
Nói tai vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 鼻tị 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 香hương 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
普phổ 得đắc 一nhất 切thiết 上thượng 妙diệu 香hương 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn mũi vào chánh định
Rồi từ hương trần ra khỏi định
Được khắp tất cả hương thượng diệu
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 香hương 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 鼻tị 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 鼻tị 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong hương trần vào chánh định
Từ mũi khởi định tâm bất loạn
Nói mũi vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 舌thiệt 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 味vị 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
普phổ 得đắc 一nhất 切thiết 諸chư 上thượng 味vị 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn lưỡi vào chánh định
Rồi từ vị trần ra khỏi định
Được khắp hết thảy mọi thượng vị
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 味vị 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 舌thiệt 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 舌thiệt 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong vị trần vào chánh định
Từ lưỡi khởi định tâm bất loạn
Nói lưỡi vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 身thân 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 觸xúc 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
善thiện 能năng 分phân 別biệt 一nhất 切thiết 觸xúc 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn thân vào chánh định
Rồi từ xúc trần ra khỏi định
Khéo phân biệt hết mọi xúc chạm
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 觸xúc 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 身thân 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 身thân 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong xúc trần vào chánh định
Từ thân khởi định tâm bất loạn
Nói thân vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
於ư 意ý 根căn 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 法pháp 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
分phân 別biệt 一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 相tướng 。
諸chư 天thiên 世thế 人nhân 莫mạc 能năng 知tri 。
Ở trong căn ý vào chánh định
Rồi từ pháp trần ra khỏi định
Phân biệt tất cả mọi pháp tướng
Chư thiên thế nhân không thể biết
於ư 法pháp 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
從tùng 意ý 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
說thuyết 意ý 無vô 生sanh 無vô 有hữu 起khởi 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
Ở trong pháp trần vào chánh định
Từ ý khởi định tâm bất loạn
Nói ý vô sanh chẳng có khởi
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
童đồng 子tử 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
壯tráng 年niên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
壯tráng 年niên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
老lão 年niên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân đồng tử vào chánh định
Từ thân tráng niên ra khỏi định
Ở thân tráng niên vào chánh định
Từ thân già yếu ra khỏi định
老lão 年niên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
善thiện 女nữ 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
善thiện 女nữ 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
善thiện 男nam 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân già yếu vào chánh định
Từ thân thiện nữ ra khỏi định
Ở thân thiện nữ vào chánh định
Từ thân thiện nam ra khỏi định
善thiện 男nam 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
比Bỉ 丘Khâu 尼Ni 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
比Bỉ 丘Khâu 尼Ni 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
比Bỉ 丘Khâu 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân thiện nam vào chánh định
Thân Bhikṣuṇī [bíc su ni] ra khỏi định
Thân Bhikṣuṇī vào chánh định
Từ thân Bhikṣu [bíc su] ra khỏi định
比Bỉ 丘Khâu 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
學Học 無Vô 學Học 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
學Học 無Vô 學Học 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
辟Bích 支Chi 佛Phật 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân Bhikṣu vào chánh định
Thân Học Vô Học ra khỏi định
Thân Học Vô Học vào chánh định
Từ thân Độc Giác ra khỏi định
辟Bích 支Chi 佛Phật 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
現hiện 如Như 來Lai 身thân 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 如Như 來Lai 身thân 入nhập 正chánh 定định 。
諸chư 天thiên 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân Độc Giác vào chánh định
Hiện thân Như Lai ra khỏi định
Ở thân Như Lai vào chánh định
Từ thân chư thiên ra khỏi định
諸chư 天thiên 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
大đại 龍long 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
大đại 龍long 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
夜dạ 叉xoa 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân chư thiên vào chánh định
Từ thân rồng lớn ra khỏi định
Ở thân rồng lớn vào chánh định
Từ thân tiệp tật ra khỏi định
夜dạ 叉xoa 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
鬼quỷ 神thần 身thân 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
鬼quỷ 神thần 身thân 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Ở thân tiệp tật vào chánh định
Từ thân quỷ thần ra khỏi định
Ở thân quỷ thần vào chánh định
Từ một chân lông ra khỏi định
一nhất 毛mao 孔khổng 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 從tùng 定định 出xuất 。
一nhất 切thiết 毛mao 孔khổng 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 毛mao 端đoan 頭đầu 從tùng 定định 出xuất 。
Ở một chân lông vào chánh định
Hết thảy chân lông ra khỏi định
Hết thảy chân lông vào chánh định
Một đầu sợi lông ra khỏi định
一nhất 毛mao 端đoan 頭đầu 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 微vi 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
一nhất 微vi 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Một đầu sợi lông vào chánh định
Ở một vi trần ra khỏi định
Từ một vi trần vào chánh định
Tất cả vi trần ra khỏi định
一nhất 切thiết 塵trần 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
金kim 剛cang 地địa 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
金kim 剛cang 地địa 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
摩ma 尼ni 樹thụ 上thượng 從tùng 定định 出xuất 。
Tất cả vi trần vào chánh định
Từ đất kim cang ra khỏi định
Ở đất kim cang vào chánh định
Trên cây bảo châu ra khỏi định
摩ma 尼ni 樹thụ 上thượng 入nhập 正chánh 定định 。
佛Phật 光quang 明minh 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
佛Phật 光quang 明minh 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 河hà 海hải 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
Trên cây bảo châu vào chánh định
Từ trong Phật quang ra khỏi định
Ở trong Phật quang vào chánh định
Từ sông hay biển ra khỏi định
於ư 河hà 海hải 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 火hỏa 大đại 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 火hỏa 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 風phong 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
Ở sông hay biển vào chánh định
Từ yếu tố lửa ra khỏi định
Ở yếu tố lửa vào chánh định
Từ gió khởi định tâm bất loạn
於ư 風phong 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 地địa 大đại 中trung 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 地địa 大đại 中trung 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 天thiên 宮cung 殿điện 從tùng 定định 出xuất 。
於ư 天thiên 宮cung 殿điện 入nhập 正chánh 定định 。
於ư 空không 起khởi 定định 心tâm 不bất 亂loạn 。
Ở yếu tố gió vào chánh định
Từ yếu tố đất ra khỏi định
Ở yếu tố đất vào chánh định
Từ cung điện trời ra khỏi định
Ở cung điện trời vào chánh định
Từ không khởi định tâm bất loạn
是thị 名danh 無vô 量lượng 功công 德đức 者giả 。
三Tam 昧Muội 自tự 在tại 難nan 思tư 議nghị 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 說thuyết 不bất 盡tận 。
Đây là vô lượng bậc công đức
Đẳng Trì tự tại chẳng nghĩ bàn
Mười phương hết thảy chư Như Lai
Dù vô lượng kiếp nói không hết
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 咸hàm 共cộng 說thuyết 。
眾chúng 生sanh 業nghiệp 報báo 難nan 思tư 議nghị 。
諸chư 龍long 變biến 化hóa 佛Phật 自tự 在tại 。
菩Bồ 薩Tát 神thần 力lực 亦diệc 難nan 思tư 。
Tất cả Như Lai cùng tuyên nói
Chúng sanh nghiệp báo chẳng nghĩ bàn
Loài rồng biến hóa Phật tự tại
Bồ-tát thần lực chẳng nghĩ bàn
欲dục 以dĩ 譬thí 諭dụ 而nhi 顯hiển 示thị 。
終chung 無vô 有hữu 諭dụ 能năng 諭dụ 此thử 。
然nhiên 諸chư 智trí 慧tuệ 聰thông 達đạt 人nhân 。
因nhân 於ư 譬thí 故cố 解giải 其kỳ 義nghĩa 。
Muốn dùng thí dụ mà hiển thị
Vĩnh không thí dụ có thể sánh
Tuy nhiên bậc trí người thông đạt
Nhân bởi thí dụ hiểu nghĩa này
聲Thanh 聞Văn 心tâm 住trụ 八Bát 解Giải 脫Thoát 。
所sở 有hữu 變biến 現hiện 皆giai 自tự 在tại 。
能năng 以dĩ 一nhất 身thân 現hiện 多đa 身thân 。
復phục 以dĩ 多đa 身thân 為vi 一nhất 身thân 。
Thanh Văn tâm trụ Tám Giải Thoát
Mọi thứ biến hiện đều tự tại
Khéo dùng một thân hiện nhiều thân
Lại dùng nhiều thân làm một thân
於ư 虛hư 空không 中trung 入nhập 火hỏa 定định 。
行hành 住trụ 坐tọa 臥ngọa 悉tất 在tại 空không 。
身thân 上thượng 出xuất 水thủy 身thân 下hạ 火hỏa 。
身thân 上thượng 出xuất 火hỏa 身thân 下hạ 水thủy 。
如như 是thị 皆giai 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
種chủng 種chủng 自tự 在tại 無vô 邊biên 量lượng 。
Ở trong hư không vào hỏa định
Đi đứng nằm ngồi giữa không trung
Thân trên vọt nước thân dưới lửa
Thân trên phun lửa thân dưới nước
Như thế đều chỉ với một niệm
Đủ mọi tự tại nhiều vô biên
彼bỉ 不bất 具cụ 足túc 大đại 慈từ 悲bi 。
不bất 為vì 眾chúng 生sanh 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 難nan 思tư 事sự 。
況huống 大đại 饒nhiêu 益ích 自tự 在tại 力lực 。
Dù họ chẳng đủ đại từ bi
Không vì chúng sanh cầu Phật Đạo
Còn khéo hiện việc chẳng nghĩ bàn
Huống lợi ích lớn sức tự tại
譬thí 如như 日nhật 月nguyệt 遊du 虛hư 空không 。
影ảnh 像tượng 普phổ 遍biến 於ư 十thập 方phương 。
泉tuyền 池trì 陂bi 澤trạch 器khí 中trung 水thủy 。
眾chúng 寶bảo 河hà 海hải 靡mĩ 不bất 現hiện 。
Ví như nhật nguyệt dạo hư không
Hình ảnh phản chiếu khắp mười phương
Suối hồ ao đầm vật đựng nước
Châu báu sông biển, thảy đều hiện
菩Bồ 薩Tát 色sắc 像tượng 亦diệc 復phục 然nhiên 。
十thập 方phương 普phổ 現hiện 不bất 思tư 議nghị 。
此thử 皆giai 三Tam 昧Muội 自tự 在tại 法Pháp 。
唯duy 有hữu 如Như 來Lai 能năng 證chứng 了liễu 。
Bồ-tát sắc tượng cũng như vậy
Hiện khắp mười phương chẳng nghĩ bàn
Đều là Đẳng Trì Pháp tự tại
Chỉ có Như Lai mới chứng liễu
如như 淨tịnh 水thủy 中trung 四tứ 兵binh 像tượng 。
各các 各các 別biệt 異dị 無vô 交giao 雜tạp 。
劍kiếm 戟kích 弧hồ 矢thỉ 類loại 甚thậm 多đa 。
鎧khải 冑trụ 車xa 輿dư 非phi 一nhất 種chủng 。
Như hồ nước trong hiện bốn binh
Mỗi binh khác nhau không hỗn tạp
Kiếm kích cung tên rất nhiều thứ
Áo giáp mũ xe chẳng một loại
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 相tướng 差sai 別biệt 。
莫mạc 不bất 皆giai 於ư 水thủy 中trung 現hiện 。
而nhi 水thủy 本bổn 自tự 無vô 分phân 別biệt 。
菩Bồ 薩Tát 三Tam 昧Muội 亦diệc 如như 是thị 。
Tùy mọi sai khác tướng của chúng
Không gì chẳng hiện ở trong nước
Mà nước vốn tự lìa phân biệt
Bồ-tát Đẳng Trì cũng như vậy
海hải 中trung 有hữu 神thần 名danh 善Thiện 音Âm 。
其kỳ 音âm 普phổ 順thuận 海hải 眾chúng 生sanh 。
所sở 有hữu 語ngữ 言ngôn 皆giai 辨biện 了liễu 。
令linh 彼bỉ 一nhất 切thiết 悉tất 歡hoan 悅duyệt 。
Trong biển có thần tên Thiện Âm
Giọng nói vang dội khắp hải tộc
Hết thảy ngôn ngữ đều hiểu rõ
Khiến tất cả chúng vui khôn xiết
彼bỉ 神thần 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 善thiện 解giải 一nhất 切thiết 音âm 。
況huống 復phục 總Tổng 持Trì 自tự 在tại 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Thần kia có đủ tham sân si
Còn khéo có thể hiểu mọi tiếng
Huống lại Tổng Trì sức tự tại
Mà chẳng thể khiến chúng hoan hỷ?
有hữu 一nhất 婦phụ 人nhân 名danh 辯Biện 才Tài 。
父phụ 母mẫu 求cầu 天thiên 而nhi 得đắc 生sanh 。
若nhược 有hữu 離ly 惡ác 樂nhạo 真chân 實thật 。
入nhập 彼bỉ 身thân 中trung 生sanh 妙diệu 辯biện 。
Có một phu nhân tên Biện Tài
Cha mẹ cầu trời mà sanh ra
Nếu ai lìa ác thích điều thật
Nàng vào thân họ sanh diệu biện
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 隨tùy 行hành 與dữ 辯biện 才tài 。
何hà 況huống 菩Bồ 薩Tát 具cụ 智trí 慧tuệ 。
而nhi 不bất 能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 益ích 。
Nàng có tham dục sân hận si
Còn khéo tùy hành ban biện tài
Hà huống Bồ-tát đủ trí tuệ
Mà chẳng thể cho chúng sanh lợi?
譬thí 如như 幻huyễn 師sư 知tri 幻huyễn 法pháp 。
能năng 現hiện 種chủng 種chủng 無vô 量lượng 事sự 。
須tu 臾du 示thị 作tác 日nhật 月nguyệt 歲tuế 。
城thành 邑ấp 豐phong 饒nhiêu 大đại 安an 樂lạc 。
Như nhà huyễn thuật biết huyễn pháp
Khéo hiện đủ mọi vô lượng sự
Thoáng chốc hóa làm ngày tháng năm
Thành ấp phồn thịnh an vui lớn
幻huyễn 師sư 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
猶do 能năng 幻huyễn 力lực 悅duyệt 世thế 間gian 。
況huống 復phục 禪thiền 定định 解giải 脫thoát 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 歡hoan 喜hỷ 。
Huyễn sư có đủ tham sân si
Còn khéo huyễn lực vui thế gian
Huống lại tĩnh lự sức giải thoát
Mà chẳng thể khiến chúng hoan hỷ?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 鬪đấu 戰chiến 時thời 。
脩tu 羅la 敗bại 衄nục 而nhi 退thoái 走tẩu 。
兵binh 仗trượng 車xa 輿dư 及cập 徒đồ 旅lữ 。
一nhất 時thời 竄thoán 匿nặc 莫mạc 得đắc 見kiến 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Phi thiên bại trận mà bỏ chạy
Binh trượng chiến xa và lữ đoàn
Đồng thời biến mất chẳng thể thấy
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 變biến 化hóa 不bất 思tư 議nghị 。
況huống 住trụ 神thần 通thông 無vô 畏úy 法Pháp 。
云vân 何hà 不bất 能năng 現hiện 自tự 在tại 。
Chúng có tham dục sân hận si
Còn khéo biến hóa chẳng nghĩ bàn
Huống trụ thần thông Pháp vô úy
Làm sao chẳng thể hiện tự tại?
釋Thích 提Đề 桓Hoàn 因Nhân 有hữu 象tượng 王vương 。
彼bỉ 知tri 天thiên 主chủ 欲dục 行hành 時thời 。
自tự 化hóa 作tác 頭đầu 三tam 十thập 三tam 。
一nhất 一nhất 六lục 牙nha 皆giai 具cụ 足túc 。
Có tượng vương của, Năng Thiên Đế
Nó biết thiên chủ khi muốn đi
Tự hóa làm đầu ba mươi ba
Mỗi đầu sáu ngà thảy đầy đủ
一nhất 一nhất 牙nha 上thượng 七thất 池trì 水thủy 。
清thanh 淨tịnh 香hương 潔khiết 湛trạm 然nhiên 滿mãn 。
一nhất 一nhất 清thanh 淨tịnh 池trì 水thủy 中trung 。
各các 七thất 蓮liên 華hoa 妙diệu 嚴nghiêm 飾sức 。
Trên mỗi ngà có, bảy ao nước
Thanh tịnh thơm khiết lắng trong đầy
Trong mỗi ao nước thanh tịnh ấy
Có bảy hoa sen diệu trang nghiêm
彼bỉ 諸chư 嚴nghiêm 飾sức 蓮liên 華hoa 上thượng 。
各các 各các 有hữu 七thất 天thiên 玉ngọc 女nữ 。
悉tất 善thiện 技kỹ 藝nghệ 奏tấu 眾chúng 樂nhạc 。
而nhi 與dữ 帝Đế 釋Thích 相tương 娛ngu 樂lạc 。
Trên mỗi hoa sen trang nghiêm kia
Mỗi cái có bảy ngọc nữ trời
Đều giỏi kỹ nghệ tấu âm nhạc
Cùng Năng Thiên Đế vui sướng ca
彼bỉ 象tượng 或hoặc 復phục 捨xả 本bổn 形hình 。
自tự 化hóa 其kỳ 身thân 同đồng 諸chư 天thiên 。
威uy 儀nghi 進tiến 止chỉ 悉tất 齊tề 等đẳng 。
有hữu 此thử 變biến 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Voi kia hoặc lại bỏ bổn hình
Tự hóa thân mình đồng chư thiên
Uy nghi đi đứng thảy giống nhau
Có sức thần thông biến hiện này
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 諸chư 神thần 通thông 。
何hà 況huống 具cụ 足túc 方phương 便tiện 智trí 。
而nhi 於ư 諸chư 定định 不bất 自tự 在tại 。
Nó có tham dục sân hận si
Còn khéo hiện những thần thông đó
Hà huống đầy đủ phương tiện trí
Mà ở các định chẳng tự tại?
如như 阿a 脩tu 羅la 變biến 作tác 身thân 。
蹈đạo 金kim 剛cang 際tế 海hải 中trung 立lập 。
海hải 水thủy 至chí 深thâm 僅cận 其kỳ 半bán 。
首thủ 共cộng 須Tu 彌Di 正chánh 齊tề 等đẳng 。
Ví như phi thiên biến hóa thân
Giẫm kim cang tế đứng giữa biển
Nước biển sâu nhất chỉ đến eo
Còn đầu cao bằng núi Diệu Cao
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 大đại 神thần 通thông 。
況huống 伏phục 魔ma 怨oán 照Chiếu 世Thế 燈Đăng 。
而nhi 無vô 自tự 在tại 威uy 神thần 力lực 。
Kia có tham dục sân hận si
Còn khéo hiện ra thần thông lớn
Huống hàng ma oán Chiếu Thế Đăng
Mà sức uy thần chẳng tự tại?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 共cộng 戰chiến 時thời 。
帝Đế 釋Thích 神thần 力lực 難nan 思tư 議nghị 。
隨tùy 阿a 脩tu 羅la 軍quân 眾chúng 數số 。
現hiện 身thân 等đẳng 彼bỉ 而nhi 與dữ 敵địch 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Thiên đế thần lực chẳng nghĩ bàn
Tùy số quân chúng của phi thiên
Hiện thân bằng chúng mà nghênh địch
諸chư 阿a 脩tu 羅la 發phát 是thị 念niệm 。
釋Thích 提Đề 桓Hoàn 因Nhân 來lai 向hướng 我ngã 。
必tất 取thủ 我ngã 身thân 五ngũ 種chủng 縛phược 。
由do 是thị 彼bỉ 眾chúng 悉tất 憂ưu 悴tụy 。
Tất cả phi thiên khởi niệm này
'Nay Năng Thiên Đế tiến về mình
Tất đoạt thân ta, năm loại trói'
Do đó chúng đều ưu sầu khổ
帝Đế 釋Thích 現hiện 身thân 有hữu 千thiên 眼nhãn 。
手thủ 持trì 金kim 剛cang 出xuất 火hỏa 焰diễm 。
被bị 甲giáp 持trì 杖trượng 極cực 威uy 嚴nghiêm 。
脩tu 羅la 望vọng 見kiến 咸hàm 退thoái 伏phục 。
Thiên đế hiện thân có ngàn mắt
Tay cầm kim cang phun hỏa diễm
Áo giáp cầm gậy cực uy nghiêm
Phi thiên trông thấy đều thoái lui
彼bỉ 以dĩ 微vi 小tiểu 福phước 德đức 力lực 。
猶do 能năng 摧tồi 破phá 大đại 怨oán 敵địch 。
何hà 況huống 救cứu 度độ 一nhất 切thiết 者giả 。
具cụ 足túc 功công 德đức 不bất 自tự 在tại 。
Kia dùng chút xíu sức phước đức
Mà còn tồi phá đại oán địch
Hà huống bậc cứu, độ hết thảy
Công đức trọn đủ chẳng tự tại?
忉Đao 利Lợi 天Thiên 中trung 有hữu 天thiên 鼓cổ 。
從tùng 天thiên 業nghiệp 報báo 而nhi 生sanh 得đắc 。
知tri 諸chư 天thiên 眾chúng 放phóng 逸dật 時thời 。
空không 中trung 自tự 然nhiên 出xuất 此thử 音âm 。
Trời Tam Thập Tam có trống trời
Từ nghiệp báo trời mà sanh ra
Biết các thiên chúng khi buông lung
Không trung tự nhiên vang âm này
一nhất 切thiết 五ngũ 欲dục 悉tất 無vô 常thường 。
如như 水thủy 聚tụ 沫mạt 性tánh 虛hư 偽ngụy 。
諸chư 有hữu 如như 夢mộng 如như 陽dương 焰diễm 。
亦diệc 如như 浮phù 雲vân 水thủy 中trung 月nguyệt 。
'Tất cả năm dục đều vô thường
Như bọt nước tụ tánh hư ngụy
Các cõi như mộng như ảo ảnh
Cũng như mây trôi trăng trong nước
放phóng 逸dật 為vi 怨oán 為vi 苦khổ 惱não 。
非phi 甘cam 露lộ 道Đạo 生sanh 死tử 徑kính 。
若nhược 有hữu 作tác 諸chư 放phóng 逸dật 行hành 。
入nhập 於ư 死tử 滅diệt 大đại 魚ngư 口khẩu 。
Buông lung là oán sanh khổ não
Chẳng Đạo cam lộ, nẻo sanh tử
Nếu ai làm mọi, việc buông lung
Vào miệng tử thần cá khổng lồ
世thế 間gian 所sở 有hữu 眾chúng 苦khổ 本bổn 。
一nhất 切thiết 聖thánh 人nhân 皆giai 厭yếm 患hoạn 。
五ngũ 欲dục 功công 德đức 滅diệt 壞hoại 性tánh 。
汝nhữ 應ưng 愛ái 樂nhạo 真chân 實thật 法Pháp 。
Toàn bộ thế gian gốc thống khổ
Hết thảy thánh nhân đều chán lìa
Tánh của năm dục diệt công đức
Hãy nên yêu thích Pháp chân thật'
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 聞văn 此thử 音âm 。
悉tất 共cộng 來lai 昇thăng 善Thiện 法Pháp 堂Đường 。
帝Đế 釋Thích 為vi 說thuyết 微vi 妙diệu 法Pháp 。
咸hàm 令linh 順thuận 寂tịch 除trừ 貪tham 愛ái 。
Thiên chúng khi nghe tiếng này rồi
Thảy cùng đi lên Thiện Pháp Đường
Năng Thiên Đế giảng, Pháp vi diệu
Khiến thuận tịch diệt trừ tham ái
彼bỉ 音âm 無vô 形hình 不bất 可khả 見kiến 。
猶do 能năng 利lợi 益ích 諸chư 天thiên 眾chúng 。
況huống 隨tùy 心tâm 樂nhạo 現hiện 色sắc 身thân 。
而nhi 不bất 濟tế 度độ 諸chư 群quần 生sanh 。
Tiếng kia vô hình chẳng thể thấy
Mà còn lợi ích chư thiên chúng
Huống tùy tâm thích hiện sắc thân
Mà chẳng cứu độ các hữu tình?
天thiên 阿a 脩tu 羅la 共cộng 鬪đấu 時thời 。
諸chư 天thiên 福phước 德đức 殊thù 勝thắng 力lực 。
天thiên 鼓cổ 出xuất 音âm 告cáo 其kỳ 眾chúng 。
汝nhữ 等đẳng 宜nghi 應ưng 勿vật 憂ưu 怖bố 。
Khi trời chiến đấu với phi thiên
Chư thiên phước đức sức thù thắng
Trống trời vang tiếng bảo thiên chúng
'Các vị chớ nên sợ hãi lo'
諸chư 天thiên 聞văn 此thử 所sở 告cáo 音âm 。
悉tất 除trừ 憂ưu 畏úy 增tăng 益ích 力lực 。
時thời 阿a 脩tu 羅la 心tâm 震chấn 懼cụ 。
所sở 將tương 兵binh 眾chúng 咸hàm 退thoái 走tẩu 。
Chư thiên nghe tiếng tuyên bố này
Tất trừ lo sợ tăng sức mạnh
Lúc ấy phi thiên lòng kinh hãi
Binh chúng mang theo đều bỏ chạy
甘cam 露lộ 妙diệu 定định 如như 天thiên 鼓cổ 。
恒hằng 出xuất 降hàng 魔ma 寂tịch 靜tĩnh 音âm 。
大đại 悲bi 哀ai 愍mẫn 救cứu 一nhất 切thiết 。
普phổ 使sử 眾chúng 生sanh 滅diệt 煩phiền 惱não 。
Cam lộ diệu định như trống trời
Luôn vang tịch âm hàng phục ma
Đại bi thương xót cứu tất cả
Khiến khắp chúng sanh phiền não diệt
帝Đế 釋Thích 普phổ 應ứng 諸chư 天thiên 女nữ 。
九cửu 十thập 有hữu 二nhị 那na 由do 他tha 。
令linh 彼bỉ 各các 各các 心tâm 自tự 謂vị 。
天thiên 王vương 獨độc 與dữ 我ngã 娛ngu 樂lạc 。
Thiên đế ứng khắp các thiên nữ
Nhiều chín mươi hai nayuta [na du ta]
Khiến mỗi thiên nữ lòng tự bảo
'Thiên vương chỉ riêng vui cùng ta'
如như 天thiên 女nữ 中trung 身thân 普phổ 應ứng 。
善Thiện 法Pháp 堂Đường 內nội 亦diệc 如như 是thị 。
能năng 於ư 一nhất 念niệm 現hiện 神thần 通thông 。
悉tất 至chí 其kỳ 前tiền 為vi 說thuyết 法Pháp 。
Như trong thiên nữ thân ứng khắp
Trong Thiện Pháp Đường cũng như vậy
Khéo chỉ một niệm hiện thần thông
Tất đến trước họ mà thuyết Pháp
帝Đế 釋Thích 具cụ 有hữu 貪tham 恚khuể 癡si 。
能năng 令linh 眷quyến 屬thuộc 悉tất 歡hoan 喜hỷ 。
況huống 大đại 方phương 便tiện 神thần 通thông 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 一nhất 切thiết 悅duyệt 。
Thiên đế có đủ tham sân si
Còn khiến quyến thuộc sanh hoan hỷ
Huống phương tiện lớn sức thần thông
Mà chẳng thể khiến hết thảy vui?
他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 六lục 天thiên 王vương 。
於ư 欲dục 界giới 中trung 得đắc 自tự 在tại 。
以dĩ 業nghiệp 惑hoặc 苦khổ 為vi 罥quyến 網võng 。
繫hệ 縛phược 一nhất 切thiết 諸chư 凡phàm 夫phu 。
Tha Hóa Tự Tại vua cõi trời
Ở trong cõi dục được tự tại
Dùng nghiệp khổ mê làm lưới ngăn
Trói buộc tất cả các phàm phu
彼bỉ 有hữu 貪tham 欲dục 瞋sân 恚khuể 癡si 。
猶do 於ư 眾chúng 生sanh 得đắc 自tự 在tại 。
況huống 具cụ 十thập 種chủng 自tự 在tại 力lực 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 眾chúng 同đồng 行hành 。
Kia có tham dục sân hận si
Còn đối chúng sanh được tự tại
Huống trọn mười loại sức tự tại
Mà chẳng thể khiến chúng đồng tu?
三Tam 千Thiên 世Thế 界Giới 大Đại 梵Phạm 王Vương 。
一nhất 切thiết 梵Phạm 天Thiên 所sở 住trú 處xứ 。
悉tất 能năng 現hiện 身thân 於ư 彼bỉ 坐tọa 。
演diễn 暢sướng 微vi 妙diệu 梵Phạn 音âm 聲thanh 。
Tam Thiên Thế Giới Đại Phạm Vương
Hết thảy trú xứ của Phạm Thiên
Đều khéo hiện thân trước họ ngồi
Diễn sướng vi diệu tiếng Phạn âm
彼bỉ 住trú 世thế 間gian 梵Phạm 道đạo 中trung 。
禪thiền 定định 神thần 通thông 尚thượng 如như 意ý 。
況huống 出xuất 世thế 間gian 無vô 有hữu 上thượng 。
於ư 禪thiền 解giải 脫thoát 不bất 自tự 在tại 。
Kia trú thế gian cõi Phạm Thiên
Tĩnh lự thần thông còn như ý
Huống xuất thế gian bậc vô thượng
Mà giải thoát định chẳng tự tại?
摩Ma 醯Hê 首Thủ 羅La 智trí 自tự 在tại 。
大Đại 海Hải 龍Long 王Vương 降giáng 雨vũ 時thời 。
悉tất 能năng 分phân 別biệt 數sổ 其kỳ 滴tích 。
於ư 一nhất 念niệm 中trung 皆giai 辨biện 了liễu 。
Đại Tự Tại Thiên trí tự tại
Đại Hải Long Vương khi giáng mưa
Tất khéo phân biệt đếm mỗi giọt
Ở trong một niệm đều nhận rõ
無vô 量lượng 億ức 劫kiếp 勤cần 修tu 學học 。
得đắc 是thị 無vô 上thượng 菩Bồ 提Đề 智trí 。
云vân 何hà 不bất 於ư 一nhất 念niệm 中trung 。
普phổ 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 心tâm 。
Vô lượng ức kiếp siêng tu học
Chứng đắc tuệ giác vô thượng này
Làm sao chỉ với trong một niệm
Mà chẳng biết khắp tâm chúng sanh?
眾chúng 生sanh 業nghiệp 報báo 不bất 思tư 議nghị 。
以dĩ 大đại 風phong 力lực 起khởi 世thế 間gian 。
巨cự 海hải 諸chư 山sơn 天thiên 宮cung 殿điện 。
眾chúng 寶bảo 光quang 明minh 萬vạn 物vật 種chủng 。
Chúng sanh nghiệp báo chẳng nghĩ bàn
Dùng sức gió lớn khởi thế gian
Biển cả núi non cung điện trời
Ánh sáng châu báu muôn loại vật
亦diệc 能năng 興hưng 雲vân 降giáng 大đại 雨vũ 。
亦diệc 能năng 散tán 滅diệt 諸chư 雲vân 氣khí 。
亦diệc 能năng 成thành 熟thục 一nhất 切thiết 穀cốc 。
亦diệc 能năng 安an 樂lạc 諸chư 群quần 生sanh 。
Cũng khéo nổi mây giáng mưa lớn
Cũng khéo diệt tan những mây tụ
Cũng khéo thành thục tất cả hạt
Cũng khéo an vui các hữu tình
風phong 不bất 能năng 學học 波Ba 羅La 蜜Mật 。
亦diệc 不bất 學học 佛Phật 諸chư 功công 德đức 。
猶do 成thành 不bất 可khả 思tư 議nghị 事sự 。
何hà 況huống 具cụ 足túc 諸chư 願nguyện 者giả 。
Gió không thể học Đến Bờ Kia
Cũng chẳng học Phật các công đức
Còn thành được việc chẳng nghĩ bàn
Hà huống những ai trọn đủ nguyện?
男nam 子tử 女nữ 人nhân 種chủng 種chủng 聲thanh 。
一nhất 切thiết 鳥điểu 獸thú 諸chư 音âm 聲thanh 。
大đại 海hải 川xuyên 流lưu 雷lôi 震chấn 聲thanh 。
皆giai 能năng 稱xưng 悅duyệt 眾chúng 生sanh 意ý 。
Đủ mọi âm thanh của nam nữ
Hết thảy chim thú mọi âm thanh
Biển cả dòng nước tiếng sấm rền
Đều có thể vui lòng chúng sanh
況huống 復phục 知tri 聲thanh 性tánh 如như 響hưởng 。
逮đãi 得đắc 無vô 礙ngại 妙diệu 辯biện 才tài 。
普phổ 應ứng 眾chúng 生sanh 而nhi 說thuyết 法Pháp 。
而nhi 不bất 能năng 令linh 世thế 間gian 喜hỷ 。
Huống biết thanh tánh như tiếng dội
Đã được vô ngại diệu biện tài
Ứng khắp chúng sanh thuyết giảng Pháp
Mà chẳng thể khiến vui thế gian?
海hải 有hữu 希hy 奇kỳ 殊thù 特đặc 法pháp 。
能năng 為vi 一nhất 切thiết 平bình 等đẳng 印ấn 。
眾chúng 生sanh 寶bảo 物vật 及cập 川xuyên 流lưu 。
普phổ 悉tất 包bao 容dung 無vô 所sở 拒cự 。
Biển có hiếm lạ pháp thù đặc
Khéo làm tất cả ấn bình đẳng
Chúng sanh vật báu cùng dòng nước
Tất bao dung khắp chẳng cự tuyệt
無vô 盡tận 禪thiền 定định 解giải 脫thoát 者giả 。
為vi 平bình 等đẳng 印ấn 亦diệc 如như 是thị 。
福phước 德đức 智trí 慧tuệ 諸chư 妙diệu 行hành 。
一nhất 切thiết 普phổ 修tu 無vô 厭yếm 足túc 。
Vô tận tĩnh lự bậc giải thoát
Làm ấn bình đẳng cũng như vậy
Phước đức trí tuệ các diệu hành
Hết thảy rộng tu không hề chán
大Đại 海Hải 龍Long 王Vương 遊du 戲hí 時thời 。
普phổ 於ư 諸chư 處xứ 得đắc 自tự 在tại 。
興hưng 雲vân 充sung 遍biến 四tứ 天thiên 下hạ 。
其kỳ 雲vân 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 色sắc 。
Đại Hải Long Vương khi du hí
Ở khắp mọi nơi được tự tại
Nổi mây tràn ngập bốn thiên hạ
Mây có muôn loại sắc trang nghiêm
第đệ 六lục 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。
於ư 彼bỉ 雲vân 色sắc 如như 真chân 金kim 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 上thượng 赤xích 珠châu 色sắc 。
兜Đâu 率Suất 陀Đà 天Thiên 霜sương 雪tuyết 色sắc 。
Tha Hóa Tự Tại, trời thứ sáu
Ở kia mây màu như vàng ròng
Trời Nhạo Biến Hóa màu xích châu
Ở trời Hỷ Túc màu sương tuyết
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 瑠lưu 璃ly 色sắc 。
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 碼mã 碯não 色sắc 。
四Tứ 王Vương 天Thiên 上thượng 玻pha 瓈lê 色sắc 。
大đại 海hải 水thủy 上thượng 金kim 剛cang 色sắc 。
Ở trời Thiện Thời màu lưu ly
Trời Tam Thập Tam màu mã não
Trời Tứ Thiên Vương màu pha lê
Ở trên biển cả màu kim cang
緊khẩn 那na 羅la 中trung 妙diệu 香hương 色sắc 。
諸chư 龍long 住trú 處xứ 蓮liên 華hoa 色sắc 。
夜dạ 叉xoa 住trú 處xứ 白bạch 鵝nga 色sắc 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 山sơn 石thạch 色sắc 。
Trong chỗ nghi thần màu diệu hương
Loài rồng trú xứ màu hoa sen
Nơi tiệp tật ở màu ngỗng trắng
Tại chốn phi thiên màu sơn thạch
欝Uất 單Đơn 越Việt 處xứ 金kim 焰diễm 色sắc 。
閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 青thanh 寶bảo 色sắc 。
餘dư 二nhị 天thiên 下hạ 雜tạp 莊trang 嚴nghiêm 。
隨tùy 眾chúng 所sở 樂lạc 而nhi 應ứng 之chi 。
Tại châu Cao Thắng màu lửa vàng
Tại châu Thắng Kim màu thanh bảo
Hai thiên hạ khác tạp trang nghiêm
Tùy chúng sanh thích mà ứng hiện
又hựu 復phục 他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 天Thiên 。
雲vân 中trung 電điện 耀diệu 如như 日nhật 光quang 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 上thượng 如như 月nguyệt 光quang 。
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 閻Diêm 浮Phù 金kim 。
Lại ở Tha Hóa Tự Tại Thiên
Điện chớp trong mây như nhật quang
Trời Nhạo Biến Hóa như nguyệt quang
Tử ma hoàng kim, trời Hỷ Túc
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 珂kha 雪tuyết 色sắc 。
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 金kim 焰diễm 色sắc 。
四Tứ 王Vương 天Thiên 上thượng 眾chúng 寶bảo 色sắc 。
大đại 海hải 之chi 中trung 赤xích 珠châu 色sắc 。
Ở trời Thiện Thời màu kha tuyết
Trời Tam Thập Tam màu lửa vàng
Trời Tứ Thiên Vương màu chúng bảo
Ở trên biển cả màu xích châu
緊khẩn 那na 羅la 界giới 瑠lưu 璃ly 色sắc 。
龍long 王vương 住trú 處xứ 寶bảo 藏tạng 色sắc 。
夜dạ 叉xoa 所sở 住trú 玻pha 瓈lê 色sắc 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 碼mã 碯não 色sắc 。
Trong chỗ nghi thần màu lưu ly
Loài rồng trú xứ màu tạng báu
Nơi tiệp tật ở màu pha lê
Tại chốn phi thiên màu mã não
欝Uất 單Đơn 越Việt 境cảnh 火hỏa 珠châu 色sắc 。
閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 帝đế 青thanh 色sắc 。
餘dư 二nhị 天thiên 下hạ 雜tạp 莊trang 嚴nghiêm 。
如như 雲vân 色sắc 相tướng 電điện 亦diệc 然nhiên 。
Tại châu Cao Thắng màu hỏa châu
Tại châu Thắng Kim màu đế thanh
Hai thiên hạ khác tạp trang nghiêm
Như mây sắc tướng, điện cũng vậy
他Tha 化Hóa 雷lôi 震chấn 如như 梵Phạn 音âm 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 中trung 大đại 鼓cổ 音âm 。
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 歌ca 唱xướng 音âm 。
夜Dạ 摩Ma 天Thiên 上thượng 天thiên 女nữ 音âm 。
Tha Hóa sấm rền như Phạn âm
Trời Nhạo Biến Hóa tiếng trống lớn
Ở trời Hỷ Túc tiếng ca xướng
Ở trời Thiện Thời tiếng thiên nữ
於ư 彼bỉ 三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 上thượng 。
如như 緊khẩn 那na 羅la 種chủng 種chủng 音âm 。
護Hộ 世Thế 四Tứ 王Vương 諸chư 天thiên 所sở 。
如như 乾càn 闥thát 婆bà 所sở 出xuất 音âm 。
Ở tại trên trời Tam Thập Tam
Như đủ mọi tiếng của nghi thần
Hộ Thế Tứ Vương chỗ chư thiên
Như tầm hương thần tiếng vang ra
海hải 中trung 兩lưỡng 山sơn 相tương 擊kích 聲thanh 。
緊khẩn 那na 羅la 中trung 簫tiêu 笛địch 聲thanh 。
諸chư 龍long 城thành 中trung 頻tần 伽già 聲thanh 。
夜dạ 叉xoa 住trú 處xứ 龍long 女nữ 聲thanh 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 天thiên 鼓cổ 聲thanh 。
於ư 人nhân 道đạo 中trung 海hải 潮triều 聲thanh 。
Giữa biển như tiếng hai núi chạm
Trong chỗ nghi thần tiếng sáo tiêu
Trong thành loài rồng, chim mỹ âm
Nơi tiệp tật ở tiếng long nữ
Tại chốn phi thiên tiếng trống trời
Trong chốn nhân gian tiếng hải triều
他Tha 化Hóa 自Tự 在Tại 雨vũ 妙diệu 香hương 。
種chủng 種chủng 雜tạp 華hoa 為vi 莊trang 嚴nghiêm 。
化Hóa 樂Lạc 天Thiên 雨vũ 多đa 羅la 華hoa 。
曼mạn 陀đà 羅la 華hoa 及cập 澤trạch 香hương 。
Tha Hóa Tự Tại mưa diệu hương
Đủ mọi tạp hoa làm trang nghiêm
Trời Nhạo Biến Hóa mưa hoa cọ
Hoa vi diệu âm với hương nồng
兜Đâu 率Suất 天Thiên 上thượng 雨vũ 摩ma 尼ni 。
具cụ 足túc 種chủng 種chủng 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。
髻kế 中trung 寶bảo 珠châu 如như 月nguyệt 光quang 。
上thượng 妙diệu 衣y 服phục 真chân 金kim 色sắc 。
Ở trời Hỷ Túc mưa bảo châu
Đầy đủ muôn loại trang nghiêm báu
Bảo châu búi tóc như nguyệt quang
Thượng diệu y phục màu vàng ròng
夜Dạ 摩Ma 中trung 雨vũ 幢tràng 幡phan 蓋cái 。
華hoa 鬘man 塗đồ 香hương 妙diệu 嚴nghiêm 具cụ 。
赤xích 真chân 珠châu 色sắc 上thượng 好hảo 衣y 。
及cập 以dĩ 種chủng 種chủng 眾chúng 妓kỹ 樂nhạc 。
Mưa tràng phan lọng, trời Thiện Thời
Vòng hoa hương xoa vật diệu nghiêm
Màu trân châu đỏ áo thượng hạn
Cùng với đủ mọi nhiều âm nhạc
三Tam 十Thập 三Tam 天Thiên 如như 意ý 珠châu 。
堅kiên 黑hắc 沈trầm 水thủy 栴chiên 檀đàn 香hương 。
欝uất 金kim 雞kê 羅la 多đa 摩ma 等đẳng 。
妙diệu 華hoa 香hương 水thủy 相tương 雜tạp 雨vũ 。
Trời Tam Thập Tam như ý châu
Trầm thủy đen cứng với đàn hương
Uất kim, hoa diệp, hương hoắc diệp
Diệu hoa nước hương mưa xen tạp
護Hộ 世Thế 城thành 中trung 雨vũ 美mỹ 膳thiện 。
色sắc 香hương 味vị 具cụ 增tăng 長trưởng 力lực 。
亦diệc 雨vũ 難nan 思tư 眾chúng 妙diệu 寶bảo 。
悉tất 是thị 龍long 王vương 之chi 所sở 作tác 。
Trong thành Hộ Thế mưa món ngon
Đủ sắc hương vị tăng trưởng lực
Cũng mưa diệu bảo chẳng nghĩ bàn
Đều là việc làm của long vương
又hựu 復phục 於ư 彼bỉ 大đại 海hải 中trung 。
注chú 雨vũ 不bất 斷đoạn 如như 車xa 軸trục 。
復phục 雨vũ 無vô 盡tận 大đại 寶bảo 藏tạng 。
亦diệc 雨vũ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 寶bảo 。
Lại nữa ở trong biển lớn kia
Trút mưa liên tục như trục xe
Lại mưa vô tận bảo tạng lớn
Cũng mưa đủ mọi báu trang nghiêm
緊khẩn 那na 羅la 界giới 雨vũ 瓔anh 珞lạc 。
眾chúng 色sắc 蓮liên 華hoa 衣y 及cập 寶bảo 。
婆bà 利lợi 師sư 迦ca 末mạt 利lợi 香hương 。
種chủng 種chủng 樂nhạc 音âm 皆giai 具cụ 足túc 。
Trong cõi nghi thần mưa chuỗi ngọc
Hoa sen nhiều màu áo với báu
Hương hoa hoàng sắc hoa vũ thời
Muôn loại âm nhạc thảy đầy đủ
諸chư 龍long 城thành 中trung 雨vũ 赤xích 珠châu 。
夜dạ 叉xoa 城thành 內nội 光quang 摩ma 尼ni 。
阿a 脩tu 羅la 中trung 雨vũ 兵binh 仗trượng 。
摧tồi 伏phục 一nhất 切thiết 諸chư 怨oán 敵địch 。
Trong thành loài rồng mưa xích châu
Trong thành tiệp tật, quang bảo châu
Trong cõi phi thiên mưa binh trượng
Tồi phục tất cả mọi oán địch
欝Uất 單Đơn 越Việt 中trung 雨vũ 瓔anh 珞lạc 。
亦diệc 雨vũ 無vô 量lượng 上thượng 妙diệu 華hoa 。
弗Phất 婆Bà 瞿Cù 耶Da 二nhị 天thiên 下hạ 。
悉tất 雨vũ 種chủng 種chủng 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
Trong châu Cao Thắng mưa chuỗi ngọc
Cũng mưa vô lượng thượng diệu hoa
Trong châu Thắng Thân châu Ngưu Hóa
Đều mưa đủ mọi vật trang nghiêm
閻Diêm 浮Phù 提Đề 雨vũ 清thanh 淨tịnh 水thủy 。
微vi 細tế 悅duyệt 澤trạch 常thường 應ứng 時thời 。
長trưởng 養dưỡng 眾chúng 華hoa 及cập 果quả 藥dược 。
成thành 熟thục 一nhất 切thiết 諸chư 苗miêu 稼giá 。
Trong châu Thắng Kim mưa nước sạch
Nhỏ mịn thỏa lòng luôn theo mùa
Trưởng dưỡng hoa quả với dược thảo
Thành thục mầm non muôn loại hạt
如như 是thị 無vô 量lượng 妙diệu 莊trang 嚴nghiêm 。
種chủng 種chủng 雲vân 電điện 及cập 雷lôi 雨vũ 。
龍long 王vương 自tự 在tại 悉tất 能năng 作tác 。
而nhi 身thân 不bất 動động 無vô 分phân 別biệt 。
Như thế vô lượng diệu trang nghiêm
Đủ mọi điện chớp mây mưa sấm
Vua rồng tự tại thảy khéo làm
Mà thân bất động lìa phân biệt
彼bỉ 於ư 世thế 界giới 海hải 中trung 住trú 。
尚thượng 能năng 現hiện 此thử 難nan 思tư 力lực 。
況huống 入nhập 法Pháp 海hải 具cụ 功công 德đức 。
而nhi 不bất 能năng 為vi 大đại 神thần 變biến 。
Ngài ở trong biển của thế giới
Còn khéo hiện sức chẳng nghĩ bàn
Huống vào biển Pháp trọn công đức
Mà chẳng thể làm đại thần biến?
彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 解giải 脫thoát 門môn 。
一nhất 切thiết 譬thí 諭dụ 無vô 能năng 顯hiển 。
我ngã 今kim 以dĩ 此thử 諸chư 譬thí 諭dụ 。
略lược 說thuyết 於ư 其kỳ 自tự 在tại 力lực 。
Chư Bồ-tát kia cổng giải thoát
Tất cả thí dụ chẳng thể hiển
Tôi nay dùng các thí dụ này
Nói sơ về họ sức tự tại
第đệ 一nhất 智trí 慧tuệ 廣quảng 大đại 慧tuệ 。
真chân 實thật 智trí 慧tuệ 無vô 邊biên 慧tuệ 。
勝thắng 慧tuệ 及cập 以dĩ 殊thù 勝thắng 慧tuệ 。
如như 是thị 法Pháp 門môn 今kim 已dĩ 說thuyết 。
Đệ nhất trí tuệ quảng đại tuệ
Chân thật trí tuệ vô biên tuệ
Thắng tuệ cùng với thù thắng tuệ
Pháp môn như thế nay đã nói
此thử 法Pháp 希hy 有hữu 甚thậm 奇kỳ 特đặc 。
若nhược 人nhân 聞văn 已dĩ 能năng 忍nhẫn 可khả 。
能năng 信tín 能năng 受thọ 能năng 讚tán 說thuyết 。
如như 是thị 所sở 作tác 甚thậm 為vi 難nan 。
Pháp này hy hữu rất kỳ đặc
Nếu ai nghe rồi khéo chấp thuận
Khéo tín khéo thọ khéo tán thán
Việc làm như thế rất là khó
世thế 間gian 一nhất 切thiết 諸chư 凡phàm 夫phu 。
信tín 是thị 法Pháp 者giả 甚thậm 難nan 得đắc 。
若nhược 有hữu 勤cần 修tu 清thanh 淨tịnh 福phước 。
以dĩ 昔tích 因nhân 力lực 乃nãi 能năng 信tín 。
Hết thảy phàm phu trên thế gian
Ai tin Pháp này rất khó được
Nếu ai siêng tu phước thanh tịnh
Do lực nhân xưa mới khéo tin
一nhất 切thiết 世thế 界giới 諸chư 群quần 生sanh 。
少thiểu 有hữu 欲dục 求cầu 聲Thanh 聞Văn 乘Thừa 。
求cầu 獨Độc 覺Giác 者giả 轉chuyển 復phục 少thiểu 。
趣thú 大Đại 乘Thừa 者giả 甚thậm 難nan 遇ngộ 。
Muôn loại hữu tình khắp thế giới
Ít ai muốn cầu Thanh Văn Thừa
Người cầu Độc Giác lại càng ít
Ai hướng Đại Thừa rất khó gặp
趣thú 大Đại 乘Thừa 者giả 猶do 為vi 易dị 。
能năng 信tín 此thử 法Pháp 倍bội 更cánh 難nan 。
況huống 復phục 持trì 誦tụng 為vì 人nhân 說thuyết 。
如như 法Pháp 修tu 行hành 真chân 實thật 解giải 。
Ai hướng Đại Thừa còn là dễ
Khéo tin Pháp này khó gấp bội
Huống lại trì tụng giảng cho người
Như Pháp tu hành hiểu chân thật
有hữu 以dĩ 三Tam 千Thiên 大Đại 千Thiên 界Giới 。
頂đảnh 戴đái 一nhất 劫kiếp 身thân 不bất 動động 。
彼bỉ 之chi 所sở 作tác 未vị 為vi 難nan 。
信tín 是thị 法Pháp 者giả 乃nãi 為vi 難nan 。
Dù cầm Tam Thiên Đại Thiên Giới
Trên đầu một kiếp thân bất động
Việc người ấy làm còn chưa khó
Ai tin Pháp này mới là khó
有hữu 以dĩ 手thủ 擎kình 十thập 佛Phật 剎sát 。
盡tận 於ư 一nhất 劫kiếp 空không 中trung 住trụ 。
彼bỉ 之chi 所sở 作tác 未vị 為vi 難nan 。
能năng 信tín 此thử 法Pháp 乃nãi 為vi 難nan 。
Dù dùng tay nâng mười cõi Phật
Đứng ở hư không suốt một kiếp
Việc người ấy làm còn chưa khó
Ai tin Pháp này mới là khó
十thập 剎sát 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 所sở 。
悉tất 施thí 樂lạc 具cụ 經kinh 一nhất 劫kiếp 。
彼bỉ 之chi 福phước 德đức 未vị 為vi 勝thắng 。
信tín 此thử 法Pháp 者giả 為vi 最tối 勝thắng 。
Chúng sanh mười cõi vi trần số
Thảy ban điều vui trọn một kiếp
Phước đức người ấy còn chưa thắng
Ai tin Pháp này mới tối thắng
十thập 剎sát 塵trần 數số 如Như 來Lai 所sở 。
悉tất 皆giai 承thừa 事sự 盡tận 一nhất 劫kiếp 。
若nhược 於ư 此thử 品phẩm 能năng 誦tụng 持trì 。
其kỳ 福phước 最tối 勝thắng 過quá 於ư 彼bỉ 。
Như Lai mười cõi vi trần số
Thảy đều phụng sự suốt một kiếp
Nếu ở Phẩm này khéo tụng trì
Phước họ tối thắng hơn người kia"
時thời 賢Hiền 首Thủ 菩Bồ 薩Tát 。 說thuyết 此thử 偈kệ 已dĩ 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 六lục 返phản 震chấn 動động 。 魔ma 宮cung 隱ẩn 蔽tế 。 惡ác 道đạo 休hưu 息tức 。
Khi Hiền Thủ Bồ-tát nói bài những kệ đó xong, các thế giới trong mười phương đều chấn động sáu cách, ma cung ẩn khuất và các đường ác dừng nghỉ.
十thập 方phương 諸chư 佛Phật 。 普phổ 現hiện 其kỳ 前tiền 。 各các 以dĩ 右hữu 手thủ 。 而nhi 摩ma 其kỳ 頂đảnh 。 同đồng 聲thanh 讚tán 言ngôn 。
Bấy giờ mười phương chư Phật đều hiện ra khắp ở trước Hiền Thủ Bồ-tát, rồi mỗi vị dùng bàn tay phải mà xoa lên đỉnh đầu của ngài và đồng thanh ngợi khen rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 快khoái 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 一nhất 切thiết 。 悉tất 皆giai 隨tùy 喜hỷ 。
"Lành thay, lành thay! Ông đã mau giảng Pháp này. Tất cả chư Phật thảy đều tùy hỷ."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 五ngũ
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 15
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 8/6/2024 ◊ Cập nhật: 30/8/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 8/6/2024 ◊ Cập nhật: 30/8/2026
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
Bhikṣuṇī: bíc su ni
Bhikṣu: bíc su
nayuta: na du ta