大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 一nhất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 11
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 品Phẩm 第đệ 六lục
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 乃nãi 往vãng 古cổ 世thế 。 過quá 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 劫kiếp 。 復phục 倍bội 是thị 數số 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 普Phổ 門Môn 淨Tịnh 光Quang 明Minh 。 此thử 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 。 名danh 勝Thắng 音Âm 。 依y 摩ma 尼ni 華hoa 網võng 海hải 住trụ 。 須Tu 彌Di 山Sơn 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 其kỳ 形hình 正chánh 圓viên 。 其kỳ 地địa 具cụ 有hữu 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。 三tam 百bách 重trùng 眾chúng 寶bảo 樹thụ 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
"Chư Phật tử! Vào thuở quá khứ xa xưa với số kiếp nhiều như vi trần của một thế giới và lại thêm gấp hai lần số kiếp này nữa, có một biển thế giới tên là Phổ Môn Tịnh Quang Minh. Trong biển thế giới này có một thế giới tên là Thắng Âm. Nó nương trụ trên biển lưới hoa bảo châu và có các thế giới nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao làm quyến thuộc. Nó có hình quả cầu, đất nơi ấy có đầy đủ vô lượng trang nghiêm, và được bao quanh bởi 300 lớp vòng của các núi Luân Vi với những cây báu.
一nhất 切thiết 寶bảo 雲vân 。 而nhi 覆phú 其kỳ 上thượng 。 清thanh 淨tịnh 無vô 垢cấu 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 。 城thành 邑ấp 宮cung 殿điện 。 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 衣y 服phục 飲ẩm 食thực 。 隨tùy 念niệm 而nhi 至chí 。 其kỳ 劫kiếp 名danh 曰viết 。 種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 。
Phủ trùm ở trên là các mây của tất cả báu; chúng thanh tịnh vô cấu và chiếu sáng rực rỡ. Có thành ấp cung điện tựa như núi Diệu Cao. Các y phục và ẩm thực sẽ ứng theo niệm của hữu tình ở đó mà liền đến. Kiếp ấy tên là Chủng Chủng Trang Nghiêm.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 中trung 。 有hữu 香Hương 水Thủy 海Hải 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 。 其kỳ 海hải 中trung 。 有hữu 大đại 華hoa 須Tu 彌Di 山Sơn 出xuất 現hiện 。 名danh 華Hoa 焰Diễm 普Phổ 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 。 十thập 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。
Chư Phật tử! Ở trong Thế giới Thắng Âm kia, có một biển Hương Thủy tên là Thanh Tịnh Quang Minh. Từ trong biển này xuất hiện một đại hoa Diệu Cao Sơn tên là Hoa Diễm Phổ Trang Nghiêm Tràng và được bao bọc vòng quanh với những lan can làm bằng mười loại báu.
於ư 其kỳ 山sơn 上thượng 。 有hữu 一nhất 大đại 林lâm 。 名danh 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 。 無vô 量lượng 華hoa 樓lâu 閣các 。 無vô 量lượng 寶bảo 臺đài 觀quan 。 周chu 迴hồi 布bố 列liệt 。 無vô 量lượng 妙diệu 香hương 幢tràng 。 無vô 量lượng 寶bảo 山sơn 幢tràng 。 逈huýnh 極cực 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 量lượng 寶bảo 芬phân 陀đà 利lợi 華hoa 。 處xứ 處xứ 敷phu 榮vinh 。 無vô 量lượng 香hương 摩ma 尼ni 蓮liên 華hoa 網võng 。 周chu 匝táp 垂thùy 布bố 。 樂nhạc 音âm 和hòa 悅duyệt 。 香hương 雲vân 照chiếu 耀diệu 。 數số 各các 無vô 量lượng 。 不bất 可khả 紀kỷ 極cực 。 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 城thành 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 種chủng 種chủng 眾chúng 生sanh 。 於ư 中trung 止chỉ 住trú 。
Ở trên núi đó có một rừng lớn tên là Bảo Hoa Chi Luân. Phân bố vòng quanh nó là vô lượng lầu các bằng hoa và vô lượng đài quan sát báu. Lại có vô lượng biểu ngữ diệu hương cùng vô lượng biểu ngữ bảo sơn được trang nghiêm cực vi diệu. Vô lượng hoa sen trắng báu nở rộ ở mọi nơi. Bao bọc vòng quanh được giăng bởi vô lượng tấm lưới có hương bảo châu và hoa sen được gắn rũ xuống ở trên ấy. Khắp nơi có âm nhạc hòa tấu du dương và mây hương lung linh sáng chói. Mỗi loại trang nghiêm như thế có vô lượng số và chẳng thể nào kể xiết. Nơi đây có 10.000 tỷ nayuta [na du ta] thành quách bao bọc vòng quanh và có đủ mọi chúng sanh cư trú trong ấy.
諸chư 佛Phật 子tử 。 此thử 林lâm 東đông 有hữu 一nhất 大đại 城thành 。 名danh 焰Diễm 光Quang 明Minh 。 人nhân 王vương 所sở 都đô 。 百bách 萬vạn 億ức 那na 由do 他tha 城thành 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 寶bảo 。 所sở 共cộng 成thành 立lập 。 縱tung 廣quảng 各các 有hữu 。 七thất 千thiên 由do 旬tuần 。 七thất 寶bảo 為vi 廓khuếch 。 樓lâu 櫓lỗ 卻khước 敵địch 。 悉tất 皆giai 崇sùng 麗lệ 。
Chư Phật tử! Về hướng đông của khu rừng này, có một đại thành tên là Diễm Quang Minh, là kinh đô của nhân vương, và có 10.000 tỷ nayuta thành quách bao bọc vòng quanh. Nó được cộng hợp thành bởi các báu vi diệu thanh tịnh. Nó có chiều dài và chiều rộng là 7.000 hạn lượng. Tường ngoài làm bằng bảy báu. Lầu quan sát và những lỗ châu mai trên tường để đẩy lùi kẻ địch tất đều cao vót tráng lệ.
七thất 重trùng 寶bảo 塹tiệm 。 香hương 水thủy 盈doanh 滿mãn 。 優ưu 鉢bát 羅la 華hoa 。 波ba 頭đầu 摩ma 華hoa 。 拘câu 物vật 頭đầu 華hoa 。 芬phân 陀đà 利lợi 華hoa 。 悉tất 是thị 眾chúng 寶bảo 。 處xứ 處xứ 分phân 布bố 。 以dĩ 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。 寶bảo 多đa 羅la 樹thụ 。 七thất 重trùng 圍vi 遶nhiễu 。 宮cung 殿điện 樓lâu 閣các 。 悉tất 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 種chủng 種chủng 妙diệu 網võng 。 張trương 施thi 其kỳ 上thượng 。 塗đồ 香hương 散tán 華hoa 。 芬phân 瑩oánh 其kỳ 中trung 。 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 門môn 。 悉tất 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 一nhất 門môn 前tiền 。 各các 有hữu 四tứ 十thập 九cửu 。 寶bảo 尸thi 羅la 幢tràng 。 次thứ 第đệ 行hàng 列liệt 。
Thành ấy bao quanh bởi bảy lớp hào báu với nước hương tràn đầy. Có hoa sen xanh, hoa sen hồng, hoa sen vàng, và hoa sen trắng được rải khắp mọi nơi dùng để trang trí và chúng đều làm bằng nhiều loại báu. Lại có bảy lớp vòng cây cọ báu bao quanh. Cung điện và lầu các đều trang nghiêm bằng các báu. Phủ trùm ở trên là muôn loại lưới vi diệu. Trong thành có hương xoa tỏa ngát và tung rải các thứ hoa. Thành ấy có 10.000 tỷ nayuta cánh cổng và đều trang nghiêm bằng các báu. Ở trước mỗi cánh cổng đều có 49 biểu ngữ thanh lương ngọc và được xếp thành hàng theo thứ tự.
復phục 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 園viên 林lâm 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 其kỳ 中trung 皆giai 有hữu 。 種chủng 種chủng 雜tạp 香hương 。 摩ma 尼ni 樹thụ 香hương 。 周chu 流lưu 普phổ 熏huân 。 眾chúng 鳥điểu 和hòa 鳴minh 。 聽thính 者giả 歡hoan 悅duyệt 。
Lại có 10.000 tỷ viên lâm bao bọc vòng quanh. Trong ấy đều có muôn loại tạp hương và hương của những cây bảo châu tỏa thơm phảng phất khắp mọi nơi; các loài chim hót vang hòa nhã và làm người nghe vui thích.
此thử 大đại 城thành 中trung 。 所sở 有hữu 居cư 人nhân 。 靡mĩ 不bất 成thành 就tựu 。 業nghiệp 報báo 神thần 足túc 。 乘thừa 空không 往vãng 來lai 。 行hành 同đồng 諸chư 天thiên 。 心tâm 有hữu 所sở 欲dục 。 應ứng 念niệm 皆giai 至chí 。
Tất cả mọi người cư trú trong đại thành này, không ai là chẳng thành tựu nghiệp báo của thần túc. Họ đến đi trong hư không và du hành giống như chư thiên. Mọi điều họ muốn trong tâm đều ứng theo niệm liền đến.
其kỳ 城thành 次thứ 南nam 。 有hữu 一nhất 天thiên 城thành 。 名danh 樹Thụ 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 其kỳ 次thứ 右hữu 旋toàn 。 有hữu 大đại 龍long 城thành 。 名danh 曰viết 究Cứu 竟Cánh 。 次thứ 有hữu 夜dạ 叉xoa 城thành 。 名danh 金Kim 剛Cang 勝Thắng 妙Diệu 幢Tràng 。 次thứ 有hữu 乾càn 闥thát 婆bà 城thành 。 名danh 曰viết 妙Diệu 宮Cung 。 次thứ 有hữu 阿a 脩tu 羅la 城thành 。 名danh 曰viết 寶Bảo 輪Luân 。 次thứ 有hữu 迦ca 樓lâu 羅la 城thành 。 名danh 妙Diệu 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 次thứ 有hữu 緊khẩn 那na 羅la 城thành 。 名danh 遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 。 次thứ 有hữu 摩ma 睺hầu 羅la 城thành 。 名danh 金Kim 剛Cang 幢Tràng 。 次thứ 有hữu 梵Phạm 天Thiên 王Vương 城thành 。 名danh 種Chủng 種Chủng 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 。
如như 是thị 等đẳng 百bách 萬vạn 億ức 那na 由do 他tha 數số 。 此thử 一nhất 一nhất 城thành 。 各các 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 樓lâu 閣các 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。
Có 10.000 tỷ nayuta thành khác như thế. Mỗi một thành này đều có 10.000 tỷ nayuta lầu các cùng nhau bao quanh nó và mỗi một lầu các đều có vô lượng trang nghiêm.
諸chư 佛Phật 子tử 。 此thử 寶Bảo 華Hoa 枝Chi 輪Luân 。 大đại 林lâm 之chi 中trung 。 有hữu 一nhất 道Đạo 場Tràng 。 名danh 寶Bảo 華Hoa 遍Biến 照Chiếu 。 以dĩ 眾chúng 大đại 寶bảo 。 分phân 布bố 莊trang 嚴nghiêm 。 摩ma 尼ni 華hoa 輪luân 。 遍biến 滿mãn 開khai 敷phu 。 然nhiên 以dĩ 香hương 燈đăng 。 具cụ 眾chúng 寶bảo 色sắc 。 焰diễm 雲vân 彌di 覆phú 。 光quang 網võng 普phổ 照chiếu 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 常thường 出xuất 妙diệu 寶bảo 。 一nhất 切thiết 樂nhạc 中trung 。 恒hằng 奏tấu 雅nhã 音âm 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 現hiện 菩Bồ 薩Tát 身thân 。 種chủng 種chủng 妙diệu 華hoa 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。
Chư Phật tử! Ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân này, có một Đạo Tràng tên Bảo Hoa Biến Chiếu. Nó được trang nghiêm bằng những báu lớn rải giăng. Các bảo châu hoa luân nở rộ khắp nơi. Có những đèn hương thơm và chúng chiếu sáng với nhiều màu sắc báu. Có các mây ánh lửa phủ trùm và các lưới ánh sáng chiếu soi khắp nơi. Những phẩm vật trang nghiêm luôn sanh ra các báu vi diệu. Ở trong tất cả âm nhạc luôn du dương âm thanh hòa nhã. Có các bảo châu vương hiện ra thân của chư Bồ-tát và muôn loại hoa vi diệu trùm khắp mười phương.
其kỳ 道Đạo 場Tràng 前tiền 。 有hữu 一nhất 大đại 海hải 。 名danh 香Hương 摩Ma 尼Ni 金Kim 剛Cang 。 出xuất 大đại 蓮liên 華hoa 。 名danh 華Hoa 蘂Nhụy 焰Diễm 輪Luân 。 其kỳ 華hoa 廣quảng 大đại 。 百bách 億ức 由do 旬tuần 。 莖hành 葉diệp 鬚tu 臺đài 。 皆giai 是thị 妙diệu 寶bảo 。 十thập 不bất 可khả 說thuyết 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 蓮liên 華hoa 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 常thường 放phóng 光quang 明minh 。 恒hằng 出xuất 妙diệu 音âm 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。
Ở trước mặt Đạo Tràng có một biển lớn tên là Hương Bảo Châu Kim Cang. Trên biển vọt ra một hoa sen lớn, tên là Hoa Nhụy Diễm Luân. Hoa ấy rộng lớn đến một tỷ hạn lượng. Thân, lá, tua, và đài sen đều làm bằng diệu bảo. Hoa ấy có mười bất khả thuyết ngàn tỷ nayuta hoa sen cùng nhau bao quanh. Nó luôn phóng quang minh và luôn vang ra âm thanh vi diệu trùm khắp mười phương.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。 最tối 初sơ 劫kiếp 中trung 。 有hữu 十thập 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 如Như 來Lai 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 其kỳ 第đệ 一nhất 佛Phật 。 號hiệu 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 。
Chư Phật tử! Ở trong kiếp tối sơ của Thế giới Thắng Âm kia có chư Như Lai xuất hiện ở thế gian nhiều như số vi trần của mười núi Diệu Cao. Vị Phật đầu tiên trong đó hiệu là Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân.
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 彼bỉ 佛Phật 。 將tương 出xuất 現hiện 時thời 。 一nhất 百bách 年niên 前tiền 。 此thử 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 周chu 遍biến 清thanh 淨tịnh 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Phải biết rằng, 100 năm trước khi Đức Phật kia sắp xuất hiện, tất cả trang nghiêm ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân này đều trở nên thanh tịnh. Như là:
出xuất 不bất 思tư 議nghị 寶bảo 焰diễm 雲vân 。 發phát 歎thán 佛Phật 功công 德đức 音âm 。 演diễn 無vô 數số 佛Phật 音âm 聲thanh 。 舒thư 光quang 布bố 網võng 。 彌di 覆phú 十thập 方phương 。 宮cung 殿điện 樓lâu 閣các 。 互hỗ 相tương 照chiếu 耀diệu 。 寶bảo 華hoa 光quang 明minh 。 騰đằng 聚tụ 成thành 雲vân 。 復phục 出xuất 妙diệu 音âm 。 說thuyết 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 前tiền 世thế 所sở 行hành 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 說thuyết 三tam 世thế 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 名danh 號hiệu 。 說thuyết 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 修tu 願nguyện 行hành 。 究cứu 竟cánh 之chi 道Đạo 。 說thuyết 諸chư 如Như 來Lai 。 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。 種chủng 種chủng 言ngôn 辭từ 。
現hiện 如như 是thị 等đẳng 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 相tướng 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 當đương 出xuất 於ư 世thế 。 其kỳ 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 切thiết 諸chư 王vương 。 見kiến 此thử 相tướng 故cố 。 善thiện 根căn 成thành 熟thục 。 悉tất 欲dục 見kiến 佛Phật 。 而nhi 來lai 道Đạo 場Tràng 。
Có những tướng trang nghiêm hiện ra như thế để biểu thị rằng Như Lai sẽ xuất hiện ở thế gian. Do bởi hết thảy các vị vua ở trong thế giới kia khi thấy các tướng này nên thiện căn của họ thành thục và ai ai cũng muốn thấy Phật. Do đó tất cả họ đều đến Đạo Tràng.
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 於ư 其kỳ 道Đạo 場Tràng 。 大đại 蓮liên 華hoa 中trung 。 忽hốt 然nhiên 出xuất 現hiện 。 其kỳ 身thân 周chu 普phổ 。 等đẳng 真chân 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 皆giai 示thị 出xuất 生sanh 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 。 悉tất 詣nghệ 其kỳ 所sở 。 無vô 邊biên 妙diệu 色sắc 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 無vô 能năng 映ánh 奪đoạt 。 具cụ 眾chúng 寶bảo 相tướng 。 一nhất 一nhất 分phân 明minh 。 一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 。 悉tất 現hiện 其kỳ 像tượng 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 得đắc 目mục 見kiến 。 無vô 邊biên 化hóa 佛Phật 。 從tùng 其kỳ 身thân 出xuất 。 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 。 充sung 滿mãn 世thế 界giới 。
Lúc bấy giờ Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân hốt nhiên xuất hiện trong hoa sen lớn ở Đạo Tràng của Ngài. Thân Ngài chu biến cùng khắp và đồng với chân Pháp Giới. Ngài đều thị hiện sanh ra ở tất cả cõi Phật và hết thảy Đạo Tràng nơi đó đều đến chỗ của Ngài. Vô biên diệu sắc của Ngài hoàn toàn thanh tịnh và không gì trong tất cả thế gian mà có thể vượt trội hơn ánh sáng ấy. Nó đầy đủ các tướng báu và mỗi tướng đều rõ rệt. Hết thảy cung điện đều hiện ra hình ảnh của Ngài để tất cả chúng sanh được tận mắt nhìn thấy. Vô biên hóa Phật từ thân Ngài vọt ra và ánh sáng với đủ mọi màu sắc tràn ngập thế giới.
如như 於ư 此thử 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 香Hương 水Thủy 海Hải 。 華Hoa 焰Diễm 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 出xuất 現hiện 其kỳ 身thân 。 而nhi 坐tọa 於ư 座tòa 。 其kỳ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。 有hữu 六lục 十thập 八bát 千thiên 億ức 。 須Tu 彌Di 山Sơn 頂đảnh 。 悉tất 亦diệc 於ư 彼bỉ 。 現hiện 身thân 而nhi 坐tọa 。
Như ở Biển hương thủy Thanh Tịnh Quang Minh này, thân Ngài xuất hiện ngồi vào tòa báu trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân tại trên đỉnh núi Diệu Cao Hoa Diễm Phổ Trang Nghiêm Tràng, Ngài hiện thân mà ngồi trên đỉnh của tất cả 680 tỷ núi Diệu Cao khắp Thế giới Thắng Âm kia thì cũng lại như vậy.
爾nhĩ 時thời 彼bỉ 佛Phật 。 即tức 於ư 眉mi 間gian 。 放phóng 大đại 光quang 明minh 。 其kỳ 光quang 名danh 發Phát 起Khởi 一Nhất 切Thiết 善Thiện 根Căn 音Âm 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 應ưng 可khả 調điều 伏phục 。 其kỳ 光quang 照chiếu 觸xúc 。 即tức 自tự 開khai 悟ngộ 。 息tức 諸chư 惑hoặc 熱nhiệt 。 裂liệt 諸chư 蓋cái 網võng 。 摧tồi 諸chư 障chướng 山sơn 。 淨tịnh 諸chư 垢cấu 濁trược 。 發phát 大đại 信tín 解giải 。 生sanh 勝thắng 善thiện 根căn 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 難nạn 恐khủng 怖bố 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 身thân 心tâm 苦khổ 惱não 。 起khởi 見kiến 佛Phật 心tâm 。 趣thú 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia liền phóng đại quang minh từ giữa đôi chân mày. Ánh sáng đó tên là Âm Thanh Phát Khởi Hết Thảy Căn Lành và có các tia sáng nhiều như số vi trần của mười cõi Phật làm quyến thuộc. Nó tràn ngập tất cả quốc độ trong mười phương. Nếu có chúng sanh nào đáng được điều phục mà chạm vào ánh sáng này, họ liền tự khai ngộ, dập tắt nóng bức của si mê, xé rách lưới ngăn che, tồi phá núi chướng ngại, thanh tịnh những vẩn đục, phát khởi tín giải lớn, sanh căn lành thù thắng, vĩnh viễn lìa khỏi hết thảy mọi hoạn nạn kinh hoàng, diệt trừ tất cả khổ não của thân lẫn tâm, khởi tâm muốn thấy Phật, và hướng về Nhất Thiết Trí.
時thời 一nhất 切thiết 世thế 間gian 主chủ 。 并tinh 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 無vô 量lượng 百bách 千thiên 。 蒙mông 佛Phật 光quang 明minh 。 所sở 開khai 覺giác 故cố 。 悉tất 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 頭đầu 面diện 禮lễ 足túc 。
Lúc bấy giờ, do nhờ được quang minh của Phật khai ngộ cho, hết thảy chủ lãnh thế gian cùng với vô lượng trăm ngàn quyến thuộc của họ đều đến chỗ của Phật và cúi đầu đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 焰Diễm 光Quang 明Minh 大Đại 城Thành 中trung 。 有hữu 王vương 名danh 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 。 統thống 領lãnh 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 城thành 。 夫phu 人nhân 采thải 女nữ 。 三tam 萬vạn 七thất 千thiên 人nhân 。 福Phước 吉Cát 祥Tường 為vi 上thượng 首thủ 。 王vương 子tử 五ngũ 百bách 人nhân 。 大Đại 威Uy 光Quang 為vi 上thượng 首thủ 。 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 有hữu 十thập 千thiên 夫phu 人nhân 。 妙Diệu 見Kiến 為vi 上thượng 首thủ 。
Chư Phật tử! Ở trong Đại thành Diễm Quang Minh kia có một vị vua tên là Hỷ Kiến Thiện Tuệ. Ngài thống lãnh 10.000 tỷ nayuta thành quách, có 37.000 phu nhân cùng thải nữ với Phu nhân Phước Cát Tường làm thượng thủ, và có 500 vương tử với Thái tử Đại Uy Quang làm thượng thủ. Thái tử Đại Uy Quang có 10.000 phu nhân với Phu nhân Diệu Kiến làm thượng thủ.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 見kiến 佛Phật 光quang 明minh 已dĩ 。 以dĩ 昔tích 所sở 修tu 。 善thiện 根căn 力lực 故cố 。 即tức 時thời 證chứng 得đắc 。 十thập 種chủng 法Pháp 門môn 。 何hà 謂vị 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ, sau khi Thái tử Đại Uy Quang nhìn thấy quang minh của Phật, do sức căn lành đã tu tập vào thuở xưa nên lập tức chứng đắc mười loại Pháp môn. Những gì là mười? Đó là:
證chứng 得đắc 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 功Công 德Đức 輪Luân 三Tam 昧Muội 。 證chứng 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 普Phổ 門Môn 陀Đà 羅La 尼Ni 。 證chứng 得đắc 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 藏Tạng 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 證chứng 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 莊Trang 嚴Nghiêm 大Đại 慈Từ 。 證chứng 得đắc 普Phổ 雲Vân 音Âm 大Đại 悲Bi 。 證chứng 得đắc 生Sanh 無Vô 邊Biên 功Công 德Đức 最Tối 勝Thắng 心Tâm 大Đại 喜Hỷ 。 證chứng 得đắc 如Như 實Thật 覺Giác 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 大Đại 捨Xả 。 證chứng 得đắc 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 平Bình 等Đẳng 藏Tạng 大Đại 神Thần 通Thông 。 證chứng 得đắc 增Tăng 長Trưởng 信Tín 解Giải 力Lực 大Đại 願Nguyện 。 證chứng 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 光Quang 明Minh 辯Biện 才Tài 門Môn 。
[1] chứng đắc Nhất Thiết Chư Phật Công Đức Luân Đẳng Trì
[2] chứng đắc Nhất Thiết Phật Pháp Phổ Môn Tổng Trì
[3] chứng đắc Quảng Đại Phương Tiện Tạng Trí Độ
[4] chứng đắc Điều Phục Nhất Thiết Chúng Sanh Đại Trang Nghiêm Đại Từ
[5] chứng đắc Phổ Vân Âm Đại Bi
[6] chứng đắc Sanh Vô Biên Công Đức Tối Thắng Tâm Đại Hỷ
[7] chứng đắc Như Thật Giác Ngộ Nhất Thiết Pháp Đại Xả
[8] chứng đắc Quảng Đại Phương Tiện Bình Đẳng Tạng Đại Thần Thông
[9] chứng đắc Tăng Trưởng Tín Giải Lực Đại Nguyện
[10] chứng đắc Phổ Nhập Nhất Thiết Trí Quang Minh Biện Tài Môn
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 獲hoạch 得đắc 如như 是thị 。 法Pháp 光quang 明minh 已dĩ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 大đại 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, khi đã đạt được các Pháp quang minh như thế, Thái tử Đại Uy Quang quán sát toàn thể đại chúng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
清thanh 淨tịnh 大đại 光quang 明minh 。
譬thí 如như 千thiên 日nhật 出xuất 。
普phổ 照chiếu 虛hư 空không 界giới 。
'Thế Tôn an tọa ở Đạo Tràng
Phóng đại quang minh cực thanh tịnh
Tựa như cả ngàn mặt trời mọc
Chiếu soi cùng khắp cõi hư không
無vô 量lượng 億ức 千thiên 劫kiếp 。
導Đạo 師Sư 時thời 乃nãi 現hiện 。
佛Phật 今kim 出xuất 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 所sở 瞻chiêm 奉phụng 。
Trải qua vô lượng ức ngàn kiếp
Khi ấy Đạo Sư mới xuất hiện
Bây giờ Đức Phật hiện thế gian
Tất cả chiêm ngưỡng cùng phụng sự
汝nhữ 觀quán 佛Phật 光quang 明minh 。
化hóa 佛Phật 難nan 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 中trung 。
寂tịch 然nhiên 而nhi 正chánh 受thọ 。
Hãy quán ở trong Phật quang minh
Nhiều bất tư nghị chư hóa Phật
Tại trong hết thảy các cung điện
An trụ chánh thọ tịch an nhiên
汝nhữ 觀quán 佛Phật 神thần 通thông 。
毛mao 孔khổng 出xuất 焰diễm 雲vân 。
照chiếu 耀diệu 於ư 世thế 間gian 。
光quang 明minh 無vô 有hữu 盡tận 。
Hãy quán thần thông của Đức Phật
Từ nơi chân lông phóng mây lửa
Chiếu soi rực rỡ khắp thế gian
Với tia ánh sáng nhiều vô tận
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 身thân 。
光quang 網võng 極cực 清thanh 淨tịnh 。
現hiện 形hình 等đẳng 一nhất 切thiết 。
遍biến 滿mãn 於ư 十thập 方phương 。
Hãy nên quán sát thân của Phật
Phóng lưới ánh sáng cực thanh tịnh
Hiện ra thân hình bằng hết thảy
Chu biến đầy kín khắp mười phương
妙diệu 音âm 遍biến 世thế 間gian 。
聞văn 者giả 皆giai 欣hân 樂nhạo 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 語ngữ 。
讚tán 歎thán 佛Phật 功công 德đức 。
Tiếng Ngài vi diệu trùm thế gian
Làm cho người nghe đều vui thích
Tùy theo ngôn ngữ mọi chúng sanh
Tán thán công đức của chư Phật
世Thế 尊Tôn 光quang 所sở 照chiếu 。
眾chúng 生sanh 悉tất 安an 樂lạc 。
有hữu 苦khổ 皆giai 滅diệt 除trừ 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Thế Tôn quang minh chiếu soi đến
Tất cả chúng sanh đều an lạc
Hết thảy khổ ách diệt trừ sạch
Khiến lòng họ sanh đại hoan hỷ
觀quán 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。
十thập 方phương 來lai 萃tụy 止chỉ 。
悉tất 放phóng 摩ma 尼ni 雲vân 。
現hiện 前tiền 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
Hãy quán chúng hội của Bồ-tát
Từ khắp mười phương tề tựu về
Tất cả đều phóng mây bảo châu
Hiện ra ở trước xưng tán Phật
道Đạo 場Tràng 出xuất 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 極cực 深thâm 遠viễn 。
能năng 滅diệt 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
此thử 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Đạo Tràng vang ra diệu âm thanh
Tiếng ấy lan xa sâu thăm thẳm
Có thể diệt trừ khổ chúng sanh
Đây là thần lực của Đức Phật
一nhất 切thiết 咸hàm 恭cung 敬kính 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
共cộng 在tại 世Thế 尊Tôn 前tiền 。
瞻chiêm 仰ngưỡng 於ư 法Pháp 王Vương 。
Tất cả ai nấy đều cung kính
Tâm họ sanh khởi niềm vui lớn
Cùng nhau tụ họp trước Thế Tôn
Chiêm ngưỡng đảnh lễ bậc Pháp Vương'
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 說thuyết 此thử 頌tụng 時thời 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 聲thanh 普phổ 遍biến 。 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。
Chư Phật tử! Khi Thái tử Đại Uy Quang kia nói những bài kệ ấy xong, do thần lực của Phật nên âm thanh đó vang khắp Thế giới Thắng Âm.
時thời 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 聞văn 此thử 頌tụng 已dĩ 。 心tâm 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 觀quán 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Sau khi nghe những bài kệ này, vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ sanh tâm đại hoan hỷ, rồi quán sát quyến thuộc mà nói kệ rằng:
汝nhữ 應ưng 速tốc 召triệu 集tập 。
一nhất 切thiết 諸chư 王vương 眾chúng 。
王vương 子tử 及cập 大đại 臣thần 。
城thành 邑ấp 宰tể 官quan 等đẳng 。
'Các vị hãy nên mau triệu tập
Tất cả mọi người trong vương chúng
Vương tử, đại thần, và tể quan
Cùng với quan chức nơi thành ấp
普phổ 告cáo 諸chư 城thành 內nội 。
疾tật 應ưng 擊kích 大đại 鼓cổ 。
共cộng 集tập 所sở 有hữu 人nhân 。
俱câu 行hành 往vãng 見kiến 佛Phật 。
Thông cáo đến khắp trong các thành
Họ nên hãy mau đánh trống lớn
Tập hợp hết thảy mọi người lại
Thảy cùng đi đến diện kiến Phật
一nhất 切thiết 四tứ 衢cù 道đạo 。
悉tất 應ưng 鳴minh 寶bảo 鐸đạc 。
妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
共cộng 往vãng 觀quan 如Như 來Lai 。
Ở tại từng mỗi ngã tư đường
Mọi người hãy nên rung chuông báu
Để các quyến thuộc và vợ con
Tất cả cùng đến thấy Như Lai
一nhất 切thiết 諸chư 城thành 廓khuếch 。
宜nghi 令linh 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 建kiến 勝thắng 妙diệu 幢tràng 。
摩ma 尼ni 以dĩ 嚴nghiêm 飾sức 。
Hết thảy thành quách cùng tường thành
Hãy khiến cho chúng đều sạch sẽ
Dựng khắp biểu ngữ thù thắng diệu
Dùng những bảo châu làm trang trí
寶bảo 帳trướng 羅la 眾chúng 網võng 。
妓kỹ 樂nhạc 如như 雲vân 布bố 。
嚴nghiêm 備bị 在tại 虛hư 空không 。
處xứ 處xứ 令linh 充sung 滿mãn 。
Căng túp lều báu giăng các lưới
Âm nhạc du dương như mây bủa
Trang nghiêm trọn đủ tại hư không
Làm cho nơi nơi dày kín khắp
道đạo 路lộ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 衣y 服phục 。
巾cân 馭ngự 汝nhữ 寶bảo 乘thừa 。
與dữ 我ngã 同đồng 觀quan 佛Phật 。
Thanh tịnh trang nghiêm mọi nẻo đường
Tuôn rải khắp nơi diệu y phục
Trang hoàng ngồi trong cỗ xe báu
Và cùng với trẫm đi thấy Phật
各các 各các 隨tùy 自tự 力lực 。
普phổ 雨vũ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
一nhất 切thiết 如như 雲vân 布bố 。
遍biến 滿mãn 虛hư 空không 中trung 。
Mỗi vị tùy theo sức của mình
Mưa khắp đủ mọi vật trang nghiêm
Tất cả sẽ như mây giăng bủa
Chu biến dày kín trong hư không
香hương 焰diễm 蓮liên 華hoa 蓋cái 。
半bán 月nguyệt 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。
及cập 無vô 數số 妙diệu 衣y 。
汝nhữ 等đẳng 皆giai 應ưng 雨vũ 。
Lọng che hoa sen hương ánh lửa
Các chuỗi ngọc báu hình bán nguyệt
Cùng với vô số diệu y phục
Các vị đều nên tuôn rải khắp
須Tu 彌Di 香Hương 水Thủy 海Hải 。
上thượng 妙diệu 摩ma 尼ni 輪luân 。
及cập 清thanh 淨tịnh 栴chiên 檀đàn 。
悉tất 應ưng 雨vũ 滿mãn 空không 。
Từ núi Diệu Cao biển Hương Thủy
Có những thượng diệu bảo châu luân
Cũng như thanh tịnh đàn hương thơm
Thảy nên rải khắp đầy không trung
眾chúng 寶bảo 華hoa 瓔anh 珞lạc 。
莊trang 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 垢cấu 。
及cập 以dĩ 摩ma 尼ni 燈đăng 。
皆giai 令linh 在tại 空không 住trụ 。
Vòng hoa làm bằng nhiều loại báu
Vô cấu thanh tịnh diệu trang nghiêm
Cũng như cùng với đèn bảo châu
Đều treo lơ lửng giữa hư không
一nhất 切thiết 持trì 向hướng 佛Phật 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
往vãng 見kiến 世Thế 所Sở 尊Tôn 。
Mang hết thảy chúng dâng lên Phật
Với lòng khởi sanh đại hoan hỷ
Vợ con cùng với các quyến thuộc
Đồng đi diện kiến Đức Thế Tôn'
爾nhĩ 時thời 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 與dữ 三tam 萬vạn 七thất 千thiên 。 夫phu 人nhân 采thải 女nữ 俱câu 。 福Phước 吉Cát 祥Tường 為vi 上thượng 首thủ 。 五ngũ 百bách 王vương 子tử 俱câu 。 大Đại 威Uy 光Quang 為vi 上thượng 首thủ 。 六lục 萬vạn 大đại 臣thần 俱câu 。 慧Tuệ 力Lực 為vi 上thượng 首thủ 。 如như 是thị 等đẳng 七thất 十thập 七thất 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 眾chúng 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 從tùng 焰Diễm 光Quang 明Minh 大Đại 城Thành 出xuất 。 以dĩ 王vương 力lực 故cố 。 一nhất 切thiết 大đại 眾chúng 。 乘thừa 空không 而nhi 往vãng 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 至chí 於ư 佛Phật 所sở 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 卻khước 坐tọa 一nhất 面diện 。
Lúc bấy giờ vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ vây quanh bởi 37.000 phu nhân cùng thải nữ với Phu nhân Phước Cát Tường làm thượng thủ, 500 vương tử với Thái tử Đại Uy Quang làm thượng thủ, 60.000 đại thần với Đại thần Tuệ Lực làm thượng thủ, và 77.000 tỷ nayuta chúng. Sau đó họ cùng rời khỏi Đại thành Diễm Quang Minh. Do bởi uy lực của nhà vua, toàn bộ đại chúng du hành trên không và họ mang theo những phẩm vật cúng dường tràn khắp hư không đi đến chỗ của Phật. Khi đến nơi, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi ngồi qua một bên.
復phục 有hữu 妙Diệu 華Hoa 城Thành 。 善Thiện 化Hóa 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 與dữ 十thập 億ức 那na 由do 他tha 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Thiện Hóa Tràng Thiên Vương từ thành Diệu Hoa, cùng với 100 triệu nayuta quyến thuộc.
復phục 有hữu 究Cứu 竟Cánh 大Đại 城Thành 。 淨Tịnh 光Quang 龍Long 王Vương 。 與dữ 二nhị 十thập 五ngũ 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tịnh Quang Long Vương từ Đại thành Cứu Cánh, cùng với 250 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 金Kim 剛Cang 勝Thắng 幢Tràng 城Thành 。 猛Mãnh 健Kiện 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 與dữ 七thất 十thập 七thất 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Mãnh Kiện Tiệp Tật Vương từ thành Kim Cang Thắng Tràng, cùng với 770 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 無Vô 垢Cấu 城Thành 。 喜Hỷ 見Kiến 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 與dữ 九cửu 十thập 七thất 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Hỷ Kiến Tầm Hương Thần Vương từ thành Vô Cấu, cùng với 970 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 妙Diệu 輪Luân 城Thành 。 淨Tịnh 色Sắc 思Tư 惟Duy 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 與dữ 五ngũ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tịnh Sắc Tư Duy Phi Thiên Vương từ thành Diệu Luân, cùng với 580 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 城Thành 。 十Thập 力Lực 行Hành 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 與dữ 九cửu 十thập 九cửu 千thiên 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Thập Lực Hành Kim Sí Điểu Vương từ thành Diệu Trang Nghiêm, cùng với 99.000 quyến thuộc.
復phục 有hữu 遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 城Thành 。 金Kim 剛Cang 德Đức 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 與dữ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Kim Cang Đức Nghi Thần Vương từ thành Du Hí Khoái Lạc, cùng với 180 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 金Kim 剛Cang 幢Tràng 城Thành 。 寶Bảo 稱Xưng 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 與dữ 三tam 億ức 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Bảo Xưng Tràng Đại Mãng Xà Vương từ thành Kim Cang Tràng, cùng với 3.000 tỷ nayuta quyến thuộc.
復phục 有hữu 淨Tịnh 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 城Thành 。 最Tối 勝Thắng 梵Phạm 王Vương 。 與dữ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tối Thắng Phạm Vương từ thành Tịnh Diệu Trang Nghiêm, cùng với 180 triệu quyến thuộc.
如như 是thị 等đẳng 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 大đại 城thành 中trung 。 所sở 有hữu 諸chư 王vương 。 并tinh 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 悉tất 共cộng 往vãng 詣nghệ 。 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 如Như 來Lai 所sở 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 卻khước 坐tọa 一nhất 面diện 。
Tất cả chư vương cùng quyến thuộc từ 10.000 tỷ nayuta đại thành như thế đều cùng đi đến chỗ của Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân Như Lai. Khi đến nơi, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi ngồi qua một bên.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 為vì 欲dục 調điều 伏phục 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 於ư 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 海hải 中trung 。 說thuyết 普Phổ 集Tập 一Nhất 切Thiết 三Tam 世Thế 佛Phật 自Tự 在Tại 法Pháp 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 令linh 獲hoạch 益ích 。
Khi ấy Như Lai kia do vì muốn điều phục các chúng sanh ở trong biển chúng hội tại Đạo Tràng, Ngài thuyết Kinh Phổ Tập Nhất Thiết Tam Thế Phật Tự Tại Pháp. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Tùy theo tâm của chúng sanh mà Ngài thảy làm cho họ được lợi ích.
是thị 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 聞văn 是thị 法Pháp 已dĩ 。 即tức 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 宿túc 世thế 所sở 集tập 。 法Pháp 海hải 光quang 明minh 。 所sở 謂vị 。
Sau khi nghe Pháp này rồi, Đại Uy Quang Bồ-tát liền đắc quang minh của biển Pháp mà Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân đã tích tập ở những đời trước. Như là:
得đắc 一nhất 切thiết 法Pháp 聚tụ 平bình 等đẳng 三Tam 昧Muội 智trí 光quang 明minh 。 一nhất 切thiết 法pháp 悉tất 入nhập 最tối 初sơ 菩Bồ 提Đề 心tâm 中trung 住trụ 智trí 光quang 明minh 。 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 普phổ 光quang 明minh 藏tạng 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 智trí 光quang 明minh 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 大đại 願nguyện 海hải 智trí 光quang 明minh 。 入nhập 無vô 邊biên 功công 德đức 海hải 清thanh 淨tịnh 行hành 智trí 光quang 明minh 。 趣thú 向hướng 不bất 退thoái 轉chuyển 大đại 力lực 速tốc 疾tật 藏tạng 智trí 光quang 明minh 。 法Pháp 界Giới 中trung 無vô 量lượng 變biến 化hóa 力lực 出xuất 離ly 輪luân 智trí 光quang 明minh 。 決quyết 定định 入nhập 無vô 量lượng 功công 德đức 圓viên 滿mãn 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 決quyết 定định 解giải 莊trang 嚴nghiêm 成thành 就tựu 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 佛Phật 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 神thần 通thông 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 法Pháp 智trí 光quang 明minh 。
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 如như 是thị 無vô 量lượng 智trí 光quang 明minh 已dĩ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, sau khi đã đắc vô lượng ánh sáng hiểu biết như thế, Đại Uy Quang Bồ-tát nương uy lực của Phật mà nói kệ rằng:
我ngã 聞văn 佛Phật 妙diệu 法Pháp 。
而nhi 得đắc 智trí 光quang 明minh 。
以dĩ 是thị 見kiến 世Thế 尊Tôn 。
往vãng 昔tích 所sở 行hành 事sự 。
'Con nghe diệu Pháp của Đức Phật
Mà được ánh sáng của hiểu biết
Nên con có thể thấy những việc
Thế Tôn tu hành vào thuở xưa
一nhất 切thiết 所sở 生sanh 處xứ 。
名danh 號hiệu 身thân 差sai 別biệt 。
及cập 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
如như 是thị 我ngã 咸hàm 見kiến 。
Tất cả những nơi Ngài sanh ra
Danh hiệu thân tướng sai khác nhau
Cũng như cúng dường đến chư Phật
Con đều thấy hết việc như thế
往vãng 昔tích 諸chư 佛Phật 所sở 。
一nhất 切thiết 皆giai 承thừa 事sự 。
無vô 量lượng 劫kiếp 修tu 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Thuở xưa Ngài ở nơi chư Phật
Thảy đều phụng sự đến tất cả
Suốt vô lượng kiếp mà tu hành
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
捨xả 施thí 於ư 自tự 身thân 。
廣quảng 大đại 無vô 涯nhai 際tế 。
修tu 治trị 最tối 勝thắng 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Xả bỏ bố thí thân của mình
Số lần rộng lớn vô cùng tận
Tu hành các Pháp tối thù thắng
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
耳nhĩ 鼻tị 頭đầu 手thủ 足túc 。
及cập 以dĩ 諸chư 宮cung 殿điện 。
捨xả 之chi 無vô 有hữu 量lượng 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Nào là tai mũi đầu chân tay
Cũng như hết thảy các cung điện
Xả chúng có đến nhiều vô lượng
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
能năng 於ư 一nhất 一nhất 剎sát 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Có thể từng trong mỗi quốc độ
Suốt mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Tu tập các hành dẫn về Đạo
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
普Phổ 賢Hiền 大đại 願nguyện 力lực 。
一nhất 切thiết 佛Phật 海hải 中trung 。
修tu 行hành 無vô 量lượng 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Bằng vào Phổ Hiền đại nguyện lực
Ở trong tất cả biển chư Phật
Ngài đã tu tập vô lượng hành
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
如như 因nhân 日nhật 光quang 照chiếu 。
還hoàn 見kiến 於ư 日nhật 輪luân 。
我ngã 以dĩ 佛Phật 智trí 光quang 。
見kiến 佛Phật 所sở 行hành 道Đạo 。
Ví như nhân bởi nhật quang chiếu
Trở lại thấy được vầng mặt trời
Con do nhờ Phật trí quang minh
Mà thấy được Phật nơi hành Đạo
我ngã 觀quán 佛Phật 剎sát 海hải 。
清thanh 淨tịnh 大đại 光quang 明minh 。
寂tịch 靜tĩnh 證chứng 菩Bồ 提Đề 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
Con quán sát Phật biển quốc độ
Quang minh sáng ngời cực thanh tịnh
Tịch diệt tĩnh lặng chứng tuệ giác
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới
我ngã 當đương 如như 世Thế 尊Tôn 。
廣quảng 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Con nay sẽ như Phật Thế Tôn
Các biển quốc độ rộng thanh tịnh
Với sức uy thần của Đức Phật
Tu tập các hành dẫn về Đạo'
諸chư 佛Phật 子tử 。 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 見kiến 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 故cố 。 於ư 如Như 來Lai 所sở 。 心tâm 得đắc 悟ngộ 了liễu 。 為vì 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
Chư Phật tử! Khi đó Thái tử Đại Uy Quang do nhìn thấy Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân, rồi phụng sự cúng dường nên tâm được giác ngộ ở chỗ của Như Lai. Tiếp đến, thái tử vì tất cả thế gian:
顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 行hành 海hải 。 顯hiển 示thị 往vãng 昔tích 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 方phương 便tiện 。 顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 海hải 。 顯hiển 示thị 普phổ 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 清thanh 淨tịnh 智trí 。 顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 成thành 佛Phật 自tự 在tại 力lực 。 顯hiển 示thị 佛Phật 力Lực 無Vô 畏Úy 。 無vô 差sai 別biệt 智trí 。 顯hiển 示thị 普phổ 示thị 。 現hiện 如Như 來Lai 身thân 。 顯hiển 示thị 不bất 可khả 思tư 議nghị 佛Phật 神thần 變biến 。 顯hiển 示thị 莊trang 嚴nghiêm 無vô 量lượng 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 顯hiển 示thị 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 有hữu 行hành 願nguyện 。
令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 如Như 來Lai 。 清thanh 淨tịnh 國quốc 土độ 。
Và như thế, thái tử khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao phát khởi Đạo tâm và khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của một cõi Phật thành tựu các quốc độ thanh tịnh của chư Như Lai.
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 為vì 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 大Đại 威Uy 光Quang 。
福phước 藏tạng 廣quảng 名danh 稱xưng 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 故cố 。
發phát 趣thú 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
'Lành thay lành thay Đại Uy Quang
Danh xưng rộng lớn tạng phước đức
Vì làm lợi ích các chúng sanh
Cho nên phát tâm hướng về Đạo
汝nhữ 獲hoạch 智trí 光quang 明minh 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 遍biến 。
福phước 慧tuệ 咸hàm 廣quảng 大đại 。
當đương 得đắc 深thâm 智trí 海hải 。
Ông được ánh sáng của hiểu biết
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
Phước đức trí tuệ đều quảng đại
Tất sẽ chứng đắc biển trí sâu
一nhất 剎sát 中trung 修tu 行hành 。
經kinh 於ư 剎sát 塵trần 劫kiếp 。
如như 汝nhữ 見kiến 於ư 我ngã 。
當đương 獲hoạch 如như 是thị 智trí 。
Trong một quốc độ đã tu hành
Trải qua quốc độ vi trần kiếp
Như ông bây giờ nhìn thấy Ta
Tương lai sẽ được trí như thế
非phi 諸chư 劣liệt 行hành 者giả 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
獲hoạch 大đại 精tinh 進tấn 力lực 。
乃nãi 能năng 淨tịnh 剎sát 海hải 。
Chẳng phải những ai tu hành kém
Mà có thể biết phương tiện này
Chỉ ai được sức đại tinh tấn
Mới khéo thanh tịnh biển quốc độ
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
無vô 量lượng 劫kiếp 修tu 行hành 。
彼bỉ 人nhân 乃nãi 能năng 得đắc 。
莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 剎sát 。
Nếu trong từng mỗi hạt vi trần
Suốt vô lượng kiếp mà tu hành
Thì người như thế mới có thể
Trang nghiêm quốc độ của chư Phật
為vì 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。
輪luân 迴hồi 經kinh 劫kiếp 海hải 。
其kỳ 心tâm 不bất 疲bì 懈giải 。
當đương 成thành 世thế 導Đạo 師Sư 。
Những ai vì từng mỗi chúng sanh
Trải qua luân hồi suốt biển kiếp
Mà tâm của họ chẳng chán mỏi
Sẽ thành Đạo Sư của thế gian
供cúng 養dường 一nhất 一nhất 佛Phật 。
悉tất 盡tận 未vị 來lai 際tế 。
心tâm 無vô 暫tạm 疲bì 厭yếm 。
當đương 成thành 無vô 上thượng 道Đạo 。
Chỉ ai cúng dường từng mỗi Phật
Đến hết ranh giới của vị lai
Với lòng không chút tạm chán mỏi
Tất sẽ thành tựu Đạo vô thượng
三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
當đương 共cộng 滿mãn 汝nhữ 願nguyện 。
一nhất 切thiết 佛Phật 會hội 中trung 。
汝nhữ 身thân 安an 住trụ 彼bỉ 。
Hết thảy chư Phật trong ba đời
Sẽ cùng trợ giúp thỏa nguyện ông
Để khiến thân ông được an trụ
Ở trong chúng hội tất cả Phật
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
誓thệ 願nguyện 無vô 有hữu 邊biên 。
大đại 智trí 通thông 達đạt 者giả 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Tất cả chư Phật bậc Như Lai
Có những thệ nguyện nhiều vô biên
Chỉ ai thông đạt có đạt trí
Mới có thể biết phương tiện này
大Đại 光Quang 供cúng 養dường 我ngã 。
故cố 獲hoạch 大đại 威uy 力lực 。
令linh 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
成thành 熟thục 向hướng 菩Bồ 提Đề 。
Do Đại Uy Quang cúng dường Ta
Cho nên mới được uy lực lớn
Khiến vi trần số các chúng sanh
Căn lành thành thục hướng về Đạo
諸chư 修tu 普Phổ 賢Hiền 行hành 。
大đại 名danh 稱xưng 菩Bồ 薩Tát 。
莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 剎sát 海hải 。
法Pháp 界Giới 普phổ 周chu 遍biến 。
Bậc đại danh xưng chư Bồ-tát
Tu tập các hành của Phổ Hiền
Trang nghiêm chư Phật biển quốc độ
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới'
諸chư 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 等đẳng 應ưng 知tri 。 彼bỉ 大Đại 莊Trang 嚴Nghiêm 劫Kiếp 中trung 。 有hữu 恒Hằng 河Hà 沙sa 數số 小tiểu 劫kiếp 。 人nhân 壽thọ 命mạng 二nhị 小tiểu 劫kiếp 。
Chư Phật tử! Các vị nên biết rằng, trong kiếp Chủng Chủng Trang Nghiêm kia có số lượng tiểu kiếp nhiều như cát của một sông Hằng. Thọ mạng loài người là hai tiểu kiếp.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 壽thọ 命mạng 五ngũ 十thập 億ức 歲tuế 。 彼bỉ 佛Phật 滅diệt 度độ 後hậu 。 有hữu 佛Phật 出xuất 世thế 。 名danh 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 。 亦diệc 於ư 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 而nhi 成thành 正chánh 覺giác 。
Chư Phật tử! Thọ mạng của Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân kia là 500 triệu năm. Sau khi Đức Phật kia diệt độ, có Đức Phật xuất hiện ở thế gian hiệu là Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương, và Ngài cũng ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân mà thành chánh giác.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 見kiến 彼bỉ 如Như 來Lai 。 成thành 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Lúc bấy giờ, khi thấy Như Lai kia thành Chánh Đẳng Giác và hiện sức thần thông, Đồng tử Đại Uy Quang:
即tức 得đắc 念Niệm 佛Phật 三Tam 昧Muội 。 名danh 無Vô 邊Biên 海Hải 藏Tạng 門Môn 。 即tức 得đắc 陀Đà 羅La 尼Ni 。 名danh 大Đại 智Trí 力Lực 法Pháp 淵Uyên 。 即tức 得đắc 大đại 慈từ 。 名danh 普Phổ 隨Tùy 眾Chúng 生Sanh 調Điều 伏Phục 度Độ 脫Thoát 。 即tức 得đắc 大đại 悲bi 。 名danh 遍Biến 覆Phú 一Nhất 切Thiết 境Cảnh 界Giới 雲Vân 。 即tức 得đắc 大đại 喜hỷ 。 名danh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 海Hải 威Uy 力Lực 藏Tạng 。 即tức 得đắc 大đại 捨xả 。 名danh 法Pháp 性Tánh 虛Hư 空Không 平Bình 等Đẳng 清Thanh 淨Tịnh 。 即tức 得đắc 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 名danh 自Tự 性Tánh 離Ly 垢Cấu 法Pháp 界Giới 清Thanh 淨Tịnh 身Thân 。 即tức 得đắc 神thần 通thông 。 名danh 無Vô 礙Ngại 光Quang 普Phổ 隨Tùy 現Hiện 。 即tức 得đắc 辯biện 才tài 。 名danh 善Thiện 入Nhập 離Ly 垢Cấu 淵Uyên 。 即tức 得đắc 智trí 光quang 。 名danh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 藏Tạng 。
如như 是thị 等đẳng 十thập 千thiên 法Pháp 門môn 。 皆giai 得đắc 通thông 達đạt 。
Có 10.000 Pháp môn như thế và đồng tử thảy đều thông đạt.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 為vì 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đồng tử Đại Uy Quang nương uy lực của Phật, rồi vì quyến thuộc mà nói kệ rằng:
不bất 可khả 思tư 議nghị 億ức 劫kiếp 中trung 。
導đạo 世thế 明minh 師sư 難nan 一nhất 遇ngộ 。
此thử 土độ 眾chúng 生sanh 多đa 善thiện 利lợi 。
而nhi 今kim 得đắc 見kiến 第đệ 二nhị 佛Phật 。
'Trong mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Đạo Sư thế gian khó mà gặp
Chúng sanh cõi này nhiều lợi lành
Nên nay được thấy Phật thứ hai
佛Phật 身thân 普phổ 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
色sắc 相tướng 無vô 邊biên 極cực 清thanh 淨tịnh 。
如như 雲vân 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 土độ 。
處xứ 處xứ 稱xưng 揚dương 佛Phật 功công 德đức 。
Thân Phật phóng khắp đại quang minh
Sắc tướng vô biên cực thanh tịnh
Như mây đầy kín tất cả cõi
Mọi nơi tán dương Phật công đức
光quang 明minh 所sở 照chiếu 咸hàm 歡hoan 喜hỷ 。
眾chúng 生sanh 有hữu 苦khổ 悉tất 除trừ 滅diệt 。
各các 令linh 恭cung 敬kính 起khởi 慈từ 心tâm 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 自tự 在tại 用dụng 。
Ánh sáng chiếu đến đều hoan hỷ
Chúng sanh có khổ thảy diệt trừ
Khiến họ cung kính khởi lòng từ
Đây là Như Lai tự tại dụng
出xuất 不bất 思tư 議nghị 變biến 化hóa 雲vân 。
放phóng 無vô 量lượng 色sắc 光quang 明minh 網võng 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
此thử 佛Phật 神thần 通thông 之chi 所sở 現hiện 。
Tỏa mây biến hóa chẳng nghĩ bàn
Phóng lưới ánh sáng vô lượng màu
Mười phương quốc độ đầy kín khắp
Đây là thần thông Phật hiện ra
一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 現hiện 光quang 雲vân 。
普phổ 遍biến 虛hư 空không 發phát 大đại 音âm 。
所sở 有hữu 幽u 冥minh 靡mĩ 不bất 照chiếu 。
地địa 獄ngục 眾chúng 苦khổ 咸hàm 令linh 滅diệt 。
Từ mỗi chân lông hiện mây sáng
Biến khắp hư không vang tiếng lớn
Mọi nơi tối tăm thảy chiếu hết
Địa ngục thống khổ khiến đều diệt
如Như 來Lai 妙diệu 音âm 遍biến 十thập 方phương 。
一nhất 切thiết 言ngôn 音âm 咸hàm 具cụ 演diễn 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 宿túc 善thiện 力lực 。
此thử 是thị 大Đại 師Sư 神thần 變biến 用dụng 。
Như Lai diệu âm thấu mười phương
Dùng mọi ngôn ngữ diễn nói hết
Tùy các chúng sanh sức căn lành
Đây là Đại Sư thần biến dụng
無vô 量lượng 無vô 邊biên 大đại 眾chúng 海hải 。
佛Phật 於ư 其kỳ 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
普phổ 轉chuyển 無vô 盡tận 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
調điều 伏phục 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Vô lượng vô biên biển đại chúng
Phật ở trong đó đều xuất hiện
Chuyển khắp vô tận diệu Pháp luân
Điều phục tất cả các chúng sanh
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 有hữu 邊biên 。
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
善Thiện 逝Thệ 如như 是thị 智trí 無vô 礙ngại 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 成thành 正chánh 覺giác 。
Phật có vô biên sức thần thông
Trong hết thảy cõi đều xuất hiện
Thiện Thệ như thế trí vô ngại
Vì lợi chúng sanh thành chánh giác
汝nhữ 等đẳng 應ưng 生sanh 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。
踊dũng 躍dược 愛ái 樂nhạo 極cực 尊tôn 重trọng 。
我ngã 當đương 與dữ 汝nhữ 同đồng 詣nghệ 彼bỉ 。
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 眾chúng 苦khổ 滅diệt 。
Các vị nên sanh lòng hoan hỷ
Hớn hở yêu thích cực tôn trọng
Chúng ta cùng nhau đến gặp Ngài
Nếu thấy Như Lai khổ diệt trừ
發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
慈từ 念niệm 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 住trụ 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 願nguyện 。
當đương 如như 法Pháp 王Vương 得đắc 自tự 在tại 。
Phát tâm hồi hướng dẫn về Đạo
Từ niệm hết thảy các chúng sanh
Tất trụ Phổ Hiền quảng đại nguyện
Sẽ được tự tại như Pháp Vương'
諸chư 佛Phật 子tử 。 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 說thuyết 此thử 頌tụng 時thời 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 聲thanh 無vô 礙ngại 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 皆giai 悉tất 得đắc 聞văn 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Chư Phật tử! Khi Đồng tử Đại Uy Quang nói những bài kệ này, do thần lực của Phật nên thanh âm của ngài không bị ngăn ngại. Mọi loài trong tất cả thế giới đều nghe được và có vô lượng chúng sanh phát khởi Đạo tâm.
時thời 大Đại 威Uy 光Quang 王Vương 子Tử 。 與dữ 其kỳ 父phụ 母mẫu 。 并tinh 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 及cập 無vô 量lượng 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 眾chúng 生sanh 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 寶bảo 蓋cái 如như 雲vân 。 遍biến 覆phú 虛hư 空không 。 共cộng 詣nghệ 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 如Như 來Lai 所sở 。 其kỳ 佛Phật 為vi 說thuyết 。 法Pháp 界Giới 體Thể 性Tánh 清Thanh 淨Tịnh 莊Trang 嚴Nghiêm 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 等đẳng 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。
Lúc bấy giờ Thái tử Đại Uy Quang cùng cha mẹ với quyến thuộc và được vây quanh bởi vô lượng ngàn tỷ nayuta chúng sanh. Có lọng báu nhiều như mây che khắp hư không. Họ cùng đi đến chỗ của Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương Như Lai. Khi ấy Đức Phật đó thuyết Kinh Pháp Giới Thể Tánh Thanh Tịnh Trang Nghiêm. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc.
彼bỉ 諸chư 大đại 眾chúng 。 聞văn 此thử 經Kinh 已dĩ 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 智trí 。 名danh 入Nhập 一Nhất 切Thiết 淨Tịnh 方Phương 便Tiện 。 得đắc 於ư 地địa 。 名danh 離Ly 垢Cấu 光Quang 明Minh 。 得đắc 波Ba 羅La 蜜Mật 輪luân 。 名danh 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 愛Ái 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 得đắc 增tăng 廣quảng 行hành 輪luân 。 名danh 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 剎Sát 土Độ 無Vô 邊Biên 光Quang 明Minh 清Thanh 淨Tịnh 見Kiến 。 得đắc 趣thú 向hướng 行hành 輪luân 。 名danh 離Ly 垢Cấu 福Phước 德Đức 雲Vân 光Quang 明Minh 幢Tràng 。 得đắc 隨tùy 入nhập 證chứng 輪luân 。 名danh 一Nhất 切Thiết 法Pháp 海Hải 廣Quảng 大Đại 光Quang 明Minh 。 得đắc 轉chuyển 深thâm 發phát 趣thú 行hành 。 名danh 大Đại 智Trí 莊Trang 嚴Nghiêm 。 得đắc 灌quán 頂đảnh 智trí 慧tuệ 海hải 。 名danh 無Vô 功Công 用Dụng 修Tu 極Cực 妙Diệu 見Kiến 。 得đắc 顯hiển 了liễu 大đại 光quang 明minh 。 名danh 如Như 來Lai 功Công 德Đức 海Hải 相Tướng 光Quang 影Ảnh 遍Biến 照Chiếu 。 得đắc 出xuất 生sanh 願nguyện 力lực 清thanh 淨tịnh 智trí 。 名danh 無Vô 量Lượng 願Nguyện 力Lực 信Tín 解Giải 藏Tạng 。
Sau khi nghe Kinh này rồi, các đại chúng kia:
時thời 彼bỉ 佛Phật 為vì 。 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 功công 德đức 智trí 慧tuệ 海hải 。
發phát 心tâm 趣thú 向hướng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
汝nhữ 當đương 得đắc 佛Phật 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 依y 處xứ 。
'Lành thay công đức biển trí tuệ
Phát tâm hướng đến đại tuệ giác
Ông sẽ thành Phật chẳng nghĩ bàn
Rộng vì chúng sanh làm chỗ nương
汝nhữ 已dĩ 出xuất 生sanh 大đại 智trí 海hải 。
悉tất 能năng 遍biến 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。
當đương 以dĩ 難nan 思tư 妙diệu 方phương 便tiện 。
入nhập 佛Phật 無vô 盡tận 所sở 行hành 境cảnh 。
Ông đã sanh ra biển đại trí
Tất khéo rõ khắp hết thảy pháp
Sẽ dùng phương tiện chẳng nghĩ bàn
Vào vô tận cảnh Phật sở hành
已dĩ 見kiến 諸chư 佛Phật 功công 德đức 雲vân 。
已dĩ 入nhập 無vô 盡tận 智trí 慧tuệ 地địa 。
諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 方phương 便tiện 海hải 。
大đại 名danh 稱xưng 者giả 當đương 滿mãn 足túc 。
Đã thấy chư Phật mây công đức
Lãnh vực trí tuệ đã vào khắp
Pháp Đến Bờ Kia biển phương tiện
Bậc đại danh xưng sẽ mãn túc
已dĩ 得đắc 方phương 便tiện 總Tổng 持Trì 門môn 。
及cập 以dĩ 無vô 盡tận 辯biện 才tài 門môn 。
種chủng 種chủng 行hành 願nguyện 皆giai 修tu 習tập 。
當đương 成thành 無vô 等đẳng 大đại 智trí 慧tuệ 。
Đã được phương tiện cổng Tổng Trì
Cũng như vô tận cổng biện tài
Đủ mọi hành nguyện đều tu tập
Sẽ thành vô đẳng đại trí tuệ
汝nhữ 已dĩ 出xuất 生sanh 諸chư 願nguyện 海hải 。
汝nhữ 已dĩ 入nhập 於ư 三Tam 昧Muội 海hải 。
當đương 具cụ 種chủng 種chủng 大đại 神thần 通thông 。
不bất 可khả 思tư 議nghị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Ông đã sanh ra các biển nguyện
Ông đã vào trong biển Đẳng Trì
Sẽ trọn đủ mọi thần thông lớn
Và Pháp chư Phật chẳng nghĩ bàn
究cứu 竟cánh 法Pháp 界Giới 不bất 思tư 議nghị 。
廣quảng 大đại 深thâm 心tâm 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
離ly 垢cấu 莊trang 嚴nghiêm 眾chúng 剎sát 海hải 。
Cứu cánh Pháp Giới chẳng nghĩ bàn
Tâm rộng lớn sâu đã thanh tịnh
Thấy khắp mười phương tất cả Phật
Lìa nhiễm trang nghiêm biển quốc độ
汝nhữ 已dĩ 入nhập 我ngã 菩Bồ 提Đề 行hành 。
昔tích 時thời 本bổn 事sự 方phương 便tiện 海hải 。
如như 我ngã 修tu 行hành 所sở 淨tịnh 治trị 。
如như 是thị 妙diệu 行hành 汝nhữ 皆giai 悟ngộ 。
Ông đã vào Ta tuệ giác hành
Thuở xưa bổn sự biển phương tiện
Như Ta tu hành thanh tịnh chúng
Như thế diệu hành ông đều ngộ
我ngã 於ư 無vô 量lượng 一nhất 一nhất 剎sát 。
種chủng 種chủng 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 海hải 。
如như 彼bỉ 修tu 行hành 所sở 得đắc 果Quả 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 汝nhữ 咸hàm 見kiến 。
Ta ở vô lượng mỗi quốc độ
Đủ mọi cúng dường biển chư Phật
Như Phật tu hành chỗ đắc Quả
Như thế trang nghiêm ông đều thấy
廣quảng 大đại 劫kiếp 海hải 無vô 有hữu 盡tận 。
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 修tu 淨tịnh 行hành 。
堅kiên 固cố 誓thệ 願nguyện 不bất 可khả 思tư 。
當đương 得đắc 如Như 來Lai 此thử 神thần 力lực 。
Biển kiếp rộng lớn vô cùng tận
Trong hết thảy cõi tu tịnh hành
Thệ nguyện kiên cố chẳng nghĩ bàn
Sẽ được Như Lai thần lực này
諸chư 佛Phật 供cúng 養dường 盡tận 無vô 餘dư 。
國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 修tu 妙diệu 行hành 。
汝nhữ 當đương 成thành 佛Phật 大đại 功công 德đức 。
Cúng dường chư Phật không thừa sót
Trang nghiêm quốc độ đều thanh tịnh
Trong tất cả kiếp tu diệu hành
Ông sẽ thành Phật công đức lớn'
諸chư 佛Phật 子tử 。 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 如Như 來Lai 。 入nhập 涅Niết 槃Bàn 已dĩ 。 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 尋tầm 亦diệc 去khứ 世thế 。 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 受thọ 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 位vị 。 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 第đệ 三tam 如Như 來Lai 。 出xuất 現hiện 於ư 世thế 。 名danh 最Tối 勝Thắng 功Công 德Đức 海Hải 。
Chư Phật tử! Sau khi Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương Như Lai vào tịch diệt, vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ chẳng bao lâu thì cũng lìa khỏi thế giới đó. Kế tiếp, Đồng tử Đại Uy Quang nhận ngôi vị của vua Chuyển Luân. Về sau, trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân kia có Như Lai thứ ba xuất hiện ở thế gian, hiệu là Tối Thắng Công Đức Hải.
時thời 大Đại 威Uy 光Quang 轉Chuyển 輪Luân 聖Thánh 王Vương 。 見kiến 彼bỉ 如Như 來Lai 。 成thành 佛Phật 之chi 相tướng 。 與dữ 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 及cập 四tứ 兵binh 眾chúng 。 城thành 邑ấp 聚tụ 落lạc 。 一nhất 切thiết 人nhân 民dân 。 并tinh 持trì 七thất 寶bảo 。 俱câu 往vãng 佛Phật 所sở 。 以dĩ 一nhất 切thiết 香hương 。 摩ma 尼ni 莊trang 嚴nghiêm 大đại 樓lâu 閣các 。 奉phụng 上thượng 於ư 佛Phật 。
Khi thấy tướng thành Phật của Như Lai kia, Đại Uy Quang Chuyển Luân Thánh Vương với quyến thuộc, bốn loại binh, cùng tất cả nhân dân trong xóm làng thành ấp, đều cầm theo bảy loại báu và đồng đi đến chỗ của Phật. Rồi họ dâng lên Đức Phật một lầu các lớn trang nghiêm với hết thảy hương bảo châu.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 於ư 其kỳ 林lâm 中trung 。 說thuyết 菩Bồ 薩Tát 普Phổ 眼Nhãn 光Quang 明Minh 行Hành 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 聞văn 此thử 法Pháp 已dĩ 。 得đắc 三Tam 昧Muội 。 名danh 大Đại 福Phước 德Đức 普Phổ 光Quang 明Minh 。 得đắc 此thử 三Tam 昧Muội 故cố 。 悉tất 能năng 了liễu 知tri 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 福phước 非phi 福phước 海hải 。
Bấy giờ Như Lai kia ở trong rừng đó mà thuyết Kinh Bồ-tát Phổ Nhãn Quang Minh Hành. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Sau khi nghe Pháp này xong, Đại Uy Quang Bồ-tát liền đắc Đẳng Trì tên là Đại Phước Đức Phổ Quang Minh. Do bởi đắc Đẳng Trì này, ngài đều có thể biết rõ biển phước đức với không phước đức của tất cả Bồ-tát và hết thảy chúng sanh ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
時thời 彼bỉ 佛Phật 為vì 。 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 福phước 德đức 大Đại 威Uy 光Quang 。
汝nhữ 等đẳng 今kim 來lai 至chí 我ngã 所sở 。
愍mẫn 念niệm 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
發phát 勝thắng 菩Bồ 提Đề 大đại 願nguyện 心tâm 。
'Lành thay phước đức Đại Uy Quang
Các ông nay đến chỗ của Ta
Thương xót tất cả biển chúng sanh
Phát khởi thắng Đạo đại nguyện tâm
汝nhữ 為vì 一nhất 切thiết 苦khổ 眾chúng 生sanh 。
起khởi 大đại 悲bi 心tâm 令linh 解giải 脫thoát 。
當đương 作tác 群quần 迷mê 所sở 依y 怙hộ 。
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 方phương 便tiện 行hành 。
Ông vì hết thảy khổ chúng sanh
Khởi lòng đại bi khiến giải thoát
Sẽ làm quần mê chỗ nương tựa
Đây là Bồ-tát phương tiện hành
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 能năng 堅kiên 固cố 。
修tu 諸chư 勝thắng 行hành 無vô 厭yếm 怠đãi 。
最tối 勝thắng 最tối 上thượng 無vô 礙ngại 解giải 。
如như 是thị 妙diệu 智trí 彼bỉ 當đương 得đắc 。
Nếu có Bồ-tát khéo kiên cố
Tu các thắng hành không chán lười
Tối thắng tối thượng hiểu vô ngại
Như thế diệu trí họ sẽ đắc
福phước 德đức 光quang 者giả 福phước 幢tràng 者giả 。
福phước 德đức 處xứ 者giả 福phước 海hải 者giả 。
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 所sở 有hữu 願nguyện 。
是thị 汝nhữ 大Đại 光Quang 能năng 趣thú 入nhập 。
Bậc phước đức quang bậc phước tràng
Bậc phước đức xứ bậc phước hải
Phổ Hiền Bồ-tát mọi thệ nguyện
Đại Uy Quang ông có thể vào
汝nhữ 能năng 以dĩ 此thử 廣quảng 大đại 願nguyện 。
入nhập 不bất 思tư 議nghị 諸chư 佛Phật 海hải 。
諸chư 佛Phật 福phước 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
汝nhữ 以dĩ 妙diệu 解giải 皆giai 能năng 見kiến 。
Ông khéo dùng nguyện rộng lớn này
Vào chẳng nghĩ bàn biển chư Phật
Biển phước chư Phật là vô biên
Ông với diệu giải đều khéo thấy
汝nhữ 於ư 十thập 方phương 國quốc 土độ 中trung 。
悉tất 見kiến 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
彼bỉ 佛Phật 往vãng 昔tích 諸chư 行hành 海hải 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 汝nhữ 咸hàm 見kiến 。
Ông ở quốc độ khắp mười phương
Tất thấy vô lượng vô biên Phật
Thuở xưa Phật kia biển các hành
Như thế tất cả ông đều thấy
若nhược 有hữu 住trụ 此thử 方phương 便tiện 海hải 。
必tất 得đắc 入nhập 於ư 智trí 地địa 中trung 。
此thử 是thị 隨tùy 順thuận 諸chư 佛Phật 學học 。
決quyết 定định 當đương 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Nếu ai trụ biển phương tiện này
Lãnh vực hiểu biết tất được vào
Đây là tùy thuận học chư Phật
Quyết định sẽ thành Nhất Thiết Trí
汝nhữ 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 海hải 中trung 。
微vi 塵trần 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 諸chư 行hành 海hải 。
汝nhữ 皆giai 學học 已dĩ 當đương 成thành 佛Phật 。
Ông ở trong biển hết thảy cõi
Vi trần biển kiếp tu các hành
Tất cả Như Lai biển các hành
Ông đều đã học sẽ thành Phật
如như 汝nhữ 所sở 見kiến 十thập 方phương 中trung 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 極cực 嚴nghiêm 淨tịnh 。
汝nhữ 剎sát 嚴nghiêm 淨tịnh 亦diệc 如như 是thị 。
無vô 邊biên 願nguyện 者giả 所sở 當đương 得đắc 。
Như ông nhìn thấy khắp mười phương
Hết thảy biển cõi cực nghiêm tịnh
Quốc độ của ông cũng như vậy
Ai vô biên nguyện sẽ chứng đắc
今kim 此thử 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 。
聞văn 汝nhữ 願nguyện 已dĩ 生sanh 欣hân 樂nhạo 。
皆giai 入nhập 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 乘thừa 。
發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
Nay biển chúng hội Đạo Tràng này
Nghe nguyện của ông sanh vui vẻ
Đều vào Phổ Hiền xe rộng lớn
Phát tâm hồi hướng dẫn về Đạo
無vô 邊biên 國quốc 土độ 一nhất 一nhất 中trung 。
悉tất 入nhập 修tu 行hành 經kinh 劫kiếp 海hải 。
以dĩ 諸chư 願nguyện 力lực 能năng 圓viên 滿mãn 。
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 一nhất 切thiết 行hành 。
Trong từng mỗi một vô biên cõi
Đều vào tu hành suốt biển kiếp
Với các nguyện lực khéo viên mãn
Phổ Hiền Bồ-tát tất cả hành'
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 復phục 有hữu 佛Phật 出xuất 。 號hiệu 名Danh 稱Xưng 普Phổ 聞Văn 蓮Liên 華Hoa 眼Nhãn 幢Tràng 。 是thị 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 。 於ư 此thử 命mạng 終chung 。 生sanh 須Tu 彌Di 山Sơn 上thượng 。 寂Tịch 靜Tĩnh 寶Bảo 宮Cung 天Thiên 城Thành 中trung 。 為vi 大đại 天thiên 王vương 。 名danh 離Ly 垢Cấu 福Phước 德Đức 幢Tràng 。 共cộng 諸chư 天thiên 眾chúng 。 俱câu 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 雨vũ 寶bảo 華hoa 雲vân 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。
Chư Phật tử! Trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân kia lại có Đức Phật xuất hiện ở thế gian, hiệu là Danh Xưng Phổ Văn Liên Hoa Nhãn Tràng. Bấy giờ Đại Uy Quang Bồ-tát mạng chung nơi đó, rồi sanh trong Thiên thành Tịch Tĩnh Bảo Cung ở trên núi Diệu Cao. Ngài làm một vị đại thiên vương tên là Ly Cấu Phước Đức Tràng. Về sau, ngài cùng với chư thiên chúng đồng đến chỗ của Phật và mưa xuống mây hoa báu để làm cúng dường.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 為vi 說thuyết 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 普Phổ 門Môn 遍Biến 照Chiếu 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 時thời 天thiên 王vương 眾chúng 。 聞văn 此thử 經Kinh 已dĩ 。 得đắc 三Tam 昧Muội 。 名danh 普Phổ 門Môn 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 。 以dĩ 三Tam 昧Muội 力lực 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 法pháp 實thật 相tướng 海hải 。 獲hoạch 是thị 益ích 已dĩ 。 從tùng 道Đạo 場Tràng 出xuất 。 還hoàn 歸quy 本bổn 處xứ 。
Bấy giờ Như Lai kia thuyết Kinh Quảng Đại Phương Tiện Phổ Môn Biến Chiếu cho họ. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Sau khi nghe Kinh đó xong, ngài và chư thiên chúng liền đắc Đẳng Trì tên là Phổ Môn Hoan Hỷ Tạng. Do sức của Đẳng Trì ấy, họ có thể vào biển thật tướng của tất cả pháp. Khi đã được lợi ích này, họ từ Đạo Tràng đó rời khỏi và trở về bổn xứ."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 一nhất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 11
nayuta: na du ta
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 11
毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 品Phẩm 第đệ 六lục
☸ Phẩm 6: Quang Minh Biến Chiếu Như Lai
爾nhĩ 時thời 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 復phục 告cáo 大đại 眾chúng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Phổ Hiền Bồ-tát lại nói với đại chúng rằng:
諸chư 佛Phật 子tử 。 乃nãi 往vãng 古cổ 世thế 。 過quá 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 劫kiếp 。 復phục 倍bội 是thị 數số 。 有hữu 世thế 界giới 海hải 。 名danh 普Phổ 門Môn 淨Tịnh 光Quang 明Minh 。 此thử 世thế 界giới 海hải 中trung 。 有hữu 世thế 界giới 。 名danh 勝Thắng 音Âm 。 依y 摩ma 尼ni 華hoa 網võng 海hải 住trụ 。 須Tu 彌Di 山Sơn 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 其kỳ 形hình 正chánh 圓viên 。 其kỳ 地địa 具cụ 有hữu 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。 三tam 百bách 重trùng 眾chúng 寶bảo 樹thụ 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。
"Chư Phật tử! Vào thuở quá khứ xa xưa với số kiếp nhiều như vi trần của một thế giới và lại thêm gấp hai lần số kiếp này nữa, có một biển thế giới tên là Phổ Môn Tịnh Quang Minh. Trong biển thế giới này có một thế giới tên là Thắng Âm. Nó nương trụ trên biển lưới hoa bảo châu và có các thế giới nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao làm quyến thuộc. Nó có hình quả cầu, đất nơi ấy có đầy đủ vô lượng trang nghiêm, và được bao quanh bởi 300 lớp vòng của các núi Luân Vi với những cây báu.
一nhất 切thiết 寶bảo 雲vân 。 而nhi 覆phú 其kỳ 上thượng 。 清thanh 淨tịnh 無vô 垢cấu 。 光quang 明minh 照chiếu 耀diệu 。 城thành 邑ấp 宮cung 殿điện 。 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 衣y 服phục 飲ẩm 食thực 。 隨tùy 念niệm 而nhi 至chí 。 其kỳ 劫kiếp 名danh 曰viết 。 種Chủng 種Chủng 莊Trang 嚴Nghiêm 。
Phủ trùm ở trên là các mây của tất cả báu; chúng thanh tịnh vô cấu và chiếu sáng rực rỡ. Có thành ấp cung điện tựa như núi Diệu Cao. Các y phục và ẩm thực sẽ ứng theo niệm của hữu tình ở đó mà liền đến. Kiếp ấy tên là Chủng Chủng Trang Nghiêm.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 中trung 。 有hữu 香Hương 水Thủy 海Hải 。 名danh 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 。 其kỳ 海hải 中trung 。 有hữu 大đại 華hoa 須Tu 彌Di 山Sơn 出xuất 現hiện 。 名danh 華Hoa 焰Diễm 普Phổ 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 。 十thập 寶bảo 欄lan 楯thuẫn 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。
Chư Phật tử! Ở trong Thế giới Thắng Âm kia, có một biển Hương Thủy tên là Thanh Tịnh Quang Minh. Từ trong biển này xuất hiện một đại hoa Diệu Cao Sơn tên là Hoa Diễm Phổ Trang Nghiêm Tràng và được bao bọc vòng quanh với những lan can làm bằng mười loại báu.
於ư 其kỳ 山sơn 上thượng 。 有hữu 一nhất 大đại 林lâm 。 名danh 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 。 無vô 量lượng 華hoa 樓lâu 閣các 。 無vô 量lượng 寶bảo 臺đài 觀quan 。 周chu 迴hồi 布bố 列liệt 。 無vô 量lượng 妙diệu 香hương 幢tràng 。 無vô 量lượng 寶bảo 山sơn 幢tràng 。 逈huýnh 極cực 莊trang 嚴nghiêm 。 無vô 量lượng 寶bảo 芬phân 陀đà 利lợi 華hoa 。 處xứ 處xứ 敷phu 榮vinh 。 無vô 量lượng 香hương 摩ma 尼ni 蓮liên 華hoa 網võng 。 周chu 匝táp 垂thùy 布bố 。 樂nhạc 音âm 和hòa 悅duyệt 。 香hương 雲vân 照chiếu 耀diệu 。 數số 各các 無vô 量lượng 。 不bất 可khả 紀kỷ 極cực 。 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 城thành 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 種chủng 種chủng 眾chúng 生sanh 。 於ư 中trung 止chỉ 住trú 。
Ở trên núi đó có một rừng lớn tên là Bảo Hoa Chi Luân. Phân bố vòng quanh nó là vô lượng lầu các bằng hoa và vô lượng đài quan sát báu. Lại có vô lượng biểu ngữ diệu hương cùng vô lượng biểu ngữ bảo sơn được trang nghiêm cực vi diệu. Vô lượng hoa sen trắng báu nở rộ ở mọi nơi. Bao bọc vòng quanh được giăng bởi vô lượng tấm lưới có hương bảo châu và hoa sen được gắn rũ xuống ở trên ấy. Khắp nơi có âm nhạc hòa tấu du dương và mây hương lung linh sáng chói. Mỗi loại trang nghiêm như thế có vô lượng số và chẳng thể nào kể xiết. Nơi đây có 10.000 tỷ nayuta [na du ta] thành quách bao bọc vòng quanh và có đủ mọi chúng sanh cư trú trong ấy.
諸chư 佛Phật 子tử 。 此thử 林lâm 東đông 有hữu 一nhất 大đại 城thành 。 名danh 焰Diễm 光Quang 明Minh 。 人nhân 王vương 所sở 都đô 。 百bách 萬vạn 億ức 那na 由do 他tha 城thành 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 清thanh 淨tịnh 妙diệu 寶bảo 。 所sở 共cộng 成thành 立lập 。 縱tung 廣quảng 各các 有hữu 。 七thất 千thiên 由do 旬tuần 。 七thất 寶bảo 為vi 廓khuếch 。 樓lâu 櫓lỗ 卻khước 敵địch 。 悉tất 皆giai 崇sùng 麗lệ 。
Chư Phật tử! Về hướng đông của khu rừng này, có một đại thành tên là Diễm Quang Minh, là kinh đô của nhân vương, và có 10.000 tỷ nayuta thành quách bao bọc vòng quanh. Nó được cộng hợp thành bởi các báu vi diệu thanh tịnh. Nó có chiều dài và chiều rộng là 7.000 hạn lượng. Tường ngoài làm bằng bảy báu. Lầu quan sát và những lỗ châu mai trên tường để đẩy lùi kẻ địch tất đều cao vót tráng lệ.
七thất 重trùng 寶bảo 塹tiệm 。 香hương 水thủy 盈doanh 滿mãn 。 優ưu 鉢bát 羅la 華hoa 。 波ba 頭đầu 摩ma 華hoa 。 拘câu 物vật 頭đầu 華hoa 。 芬phân 陀đà 利lợi 華hoa 。 悉tất 是thị 眾chúng 寶bảo 。 處xứ 處xứ 分phân 布bố 。 以dĩ 為vi 嚴nghiêm 飾sức 。 寶bảo 多đa 羅la 樹thụ 。 七thất 重trùng 圍vi 遶nhiễu 。 宮cung 殿điện 樓lâu 閣các 。 悉tất 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 種chủng 種chủng 妙diệu 網võng 。 張trương 施thi 其kỳ 上thượng 。 塗đồ 香hương 散tán 華hoa 。 芬phân 瑩oánh 其kỳ 中trung 。 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 門môn 。 悉tất 寶bảo 莊trang 嚴nghiêm 。 一nhất 一nhất 門môn 前tiền 。 各các 有hữu 四tứ 十thập 九cửu 。 寶bảo 尸thi 羅la 幢tràng 。 次thứ 第đệ 行hàng 列liệt 。
Thành ấy bao quanh bởi bảy lớp hào báu với nước hương tràn đầy. Có hoa sen xanh, hoa sen hồng, hoa sen vàng, và hoa sen trắng được rải khắp mọi nơi dùng để trang trí và chúng đều làm bằng nhiều loại báu. Lại có bảy lớp vòng cây cọ báu bao quanh. Cung điện và lầu các đều trang nghiêm bằng các báu. Phủ trùm ở trên là muôn loại lưới vi diệu. Trong thành có hương xoa tỏa ngát và tung rải các thứ hoa. Thành ấy có 10.000 tỷ nayuta cánh cổng và đều trang nghiêm bằng các báu. Ở trước mỗi cánh cổng đều có 49 biểu ngữ thanh lương ngọc và được xếp thành hàng theo thứ tự.
復phục 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 園viên 林lâm 。 周chu 匝táp 圍vi 遶nhiễu 。 其kỳ 中trung 皆giai 有hữu 。 種chủng 種chủng 雜tạp 香hương 。 摩ma 尼ni 樹thụ 香hương 。 周chu 流lưu 普phổ 熏huân 。 眾chúng 鳥điểu 和hòa 鳴minh 。 聽thính 者giả 歡hoan 悅duyệt 。
Lại có 10.000 tỷ viên lâm bao bọc vòng quanh. Trong ấy đều có muôn loại tạp hương và hương của những cây bảo châu tỏa thơm phảng phất khắp mọi nơi; các loài chim hót vang hòa nhã và làm người nghe vui thích.
此thử 大đại 城thành 中trung 。 所sở 有hữu 居cư 人nhân 。 靡mĩ 不bất 成thành 就tựu 。 業nghiệp 報báo 神thần 足túc 。 乘thừa 空không 往vãng 來lai 。 行hành 同đồng 諸chư 天thiên 。 心tâm 有hữu 所sở 欲dục 。 應ứng 念niệm 皆giai 至chí 。
Tất cả mọi người cư trú trong đại thành này, không ai là chẳng thành tựu nghiệp báo của thần túc. Họ đến đi trong hư không và du hành giống như chư thiên. Mọi điều họ muốn trong tâm đều ứng theo niệm liền đến.
其kỳ 城thành 次thứ 南nam 。 有hữu 一nhất 天thiên 城thành 。 名danh 樹Thụ 華Hoa 莊Trang 嚴Nghiêm 。 其kỳ 次thứ 右hữu 旋toàn 。 有hữu 大đại 龍long 城thành 。 名danh 曰viết 究Cứu 竟Cánh 。 次thứ 有hữu 夜dạ 叉xoa 城thành 。 名danh 金Kim 剛Cang 勝Thắng 妙Diệu 幢Tràng 。 次thứ 有hữu 乾càn 闥thát 婆bà 城thành 。 名danh 曰viết 妙Diệu 宮Cung 。 次thứ 有hữu 阿a 脩tu 羅la 城thành 。 名danh 曰viết 寶Bảo 輪Luân 。 次thứ 有hữu 迦ca 樓lâu 羅la 城thành 。 名danh 妙Diệu 寶Bảo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 次thứ 有hữu 緊khẩn 那na 羅la 城thành 。 名danh 遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 。 次thứ 有hữu 摩ma 睺hầu 羅la 城thành 。 名danh 金Kim 剛Cang 幢Tràng 。 次thứ 有hữu 梵Phạm 天Thiên 王Vương 城thành 。 名danh 種Chủng 種Chủng 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 。
- Về hướng nam của thành này có một thành quách của chư thiên tên là Thụ Hoa Trang Nghiêm.
- Đi vòng về bên phải, kế đến có một thành quách của rồng lớn tên là Cứu Cánh.
- Kế đến có một thành quách của quỷ tiệp tật tên là Kim Cang Thắng Diệu Tràng.
- Kế đến có một thành quách của tầm hương thần tên là Diệu Cung.
- Kế đến có một thành quách của phi thiên tên là Bảo Luân.
- Kế đến có một thành quách của kim sí điểu tên là Diệu Bảo Trang Nghiêm.
- Kế đến có một thành quách của nghi thần tên là Du Hí Khoái Lạc.
- Kế đến có một thành quách của đại mãng xà tên là Kim Cang Tràng.
- Kế đến có một thành quách của các vị trời Phạm Vương tên là Chủng Chủng Diệu Trang Nghiêm.
如như 是thị 等đẳng 百bách 萬vạn 億ức 那na 由do 他tha 數số 。 此thử 一nhất 一nhất 城thành 。 各các 有hữu 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 樓lâu 閣các 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 。 無vô 量lượng 莊trang 嚴nghiêm 。
Có 10.000 tỷ nayuta thành khác như thế. Mỗi một thành này đều có 10.000 tỷ nayuta lầu các cùng nhau bao quanh nó và mỗi một lầu các đều có vô lượng trang nghiêm.
諸chư 佛Phật 子tử 。 此thử 寶Bảo 華Hoa 枝Chi 輪Luân 。 大đại 林lâm 之chi 中trung 。 有hữu 一nhất 道Đạo 場Tràng 。 名danh 寶Bảo 華Hoa 遍Biến 照Chiếu 。 以dĩ 眾chúng 大đại 寶bảo 。 分phân 布bố 莊trang 嚴nghiêm 。 摩ma 尼ni 華hoa 輪luân 。 遍biến 滿mãn 開khai 敷phu 。 然nhiên 以dĩ 香hương 燈đăng 。 具cụ 眾chúng 寶bảo 色sắc 。 焰diễm 雲vân 彌di 覆phú 。 光quang 網võng 普phổ 照chiếu 。 諸chư 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 常thường 出xuất 妙diệu 寶bảo 。 一nhất 切thiết 樂nhạc 中trung 。 恒hằng 奏tấu 雅nhã 音âm 。 摩ma 尼ni 寶bảo 王vương 。 現hiện 菩Bồ 薩Tát 身thân 。 種chủng 種chủng 妙diệu 華hoa 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。
Chư Phật tử! Ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân này, có một Đạo Tràng tên Bảo Hoa Biến Chiếu. Nó được trang nghiêm bằng những báu lớn rải giăng. Các bảo châu hoa luân nở rộ khắp nơi. Có những đèn hương thơm và chúng chiếu sáng với nhiều màu sắc báu. Có các mây ánh lửa phủ trùm và các lưới ánh sáng chiếu soi khắp nơi. Những phẩm vật trang nghiêm luôn sanh ra các báu vi diệu. Ở trong tất cả âm nhạc luôn du dương âm thanh hòa nhã. Có các bảo châu vương hiện ra thân của chư Bồ-tát và muôn loại hoa vi diệu trùm khắp mười phương.
其kỳ 道Đạo 場Tràng 前tiền 。 有hữu 一nhất 大đại 海hải 。 名danh 香Hương 摩Ma 尼Ni 金Kim 剛Cang 。 出xuất 大đại 蓮liên 華hoa 。 名danh 華Hoa 蘂Nhụy 焰Diễm 輪Luân 。 其kỳ 華hoa 廣quảng 大đại 。 百bách 億ức 由do 旬tuần 。 莖hành 葉diệp 鬚tu 臺đài 。 皆giai 是thị 妙diệu 寶bảo 。 十thập 不bất 可khả 說thuyết 。 百bách 千thiên 億ức 那na 由do 他tha 蓮liên 華hoa 。 所sở 共cộng 圍vi 遶nhiễu 。 常thường 放phóng 光quang 明minh 。 恒hằng 出xuất 妙diệu 音âm 。 周chu 遍biến 十thập 方phương 。
Ở trước mặt Đạo Tràng có một biển lớn tên là Hương Bảo Châu Kim Cang. Trên biển vọt ra một hoa sen lớn, tên là Hoa Nhụy Diễm Luân. Hoa ấy rộng lớn đến một tỷ hạn lượng. Thân, lá, tua, và đài sen đều làm bằng diệu bảo. Hoa ấy có mười bất khả thuyết ngàn tỷ nayuta hoa sen cùng nhau bao quanh. Nó luôn phóng quang minh và luôn vang ra âm thanh vi diệu trùm khắp mười phương.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。 最tối 初sơ 劫kiếp 中trung 。 有hữu 十thập 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 如Như 來Lai 。 出xuất 興hưng 於ư 世thế 。 其kỳ 第đệ 一nhất 佛Phật 。 號hiệu 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 。
Chư Phật tử! Ở trong kiếp tối sơ của Thế giới Thắng Âm kia có chư Như Lai xuất hiện ở thế gian nhiều như số vi trần của mười núi Diệu Cao. Vị Phật đầu tiên trong đó hiệu là Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân.
諸chư 佛Phật 子tử 。 應ưng 知tri 彼bỉ 佛Phật 。 將tương 出xuất 現hiện 時thời 。 一nhất 百bách 年niên 前tiền 。 此thử 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 一nhất 切thiết 莊trang 嚴nghiêm 。 周chu 遍biến 清thanh 淨tịnh 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Phải biết rằng, 100 năm trước khi Đức Phật kia sắp xuất hiện, tất cả trang nghiêm ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân này đều trở nên thanh tịnh. Như là:
出xuất 不bất 思tư 議nghị 寶bảo 焰diễm 雲vân 。 發phát 歎thán 佛Phật 功công 德đức 音âm 。 演diễn 無vô 數số 佛Phật 音âm 聲thanh 。 舒thư 光quang 布bố 網võng 。 彌di 覆phú 十thập 方phương 。 宮cung 殿điện 樓lâu 閣các 。 互hỗ 相tương 照chiếu 耀diệu 。 寶bảo 華hoa 光quang 明minh 。 騰đằng 聚tụ 成thành 雲vân 。 復phục 出xuất 妙diệu 音âm 。 說thuyết 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 前tiền 世thế 所sở 行hành 。 廣quảng 大đại 善thiện 根căn 。 說thuyết 三tam 世thế 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 名danh 號hiệu 。 說thuyết 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 修tu 願nguyện 行hành 。 究cứu 竟cánh 之chi 道Đạo 。 說thuyết 諸chư 如Như 來Lai 。 轉chuyển 妙diệu 法Pháp 輪luân 。 種chủng 種chủng 言ngôn 辭từ 。
- phóng ra các mây ánh lửa báu chẳng thể nghĩ bàn;
- vang ra tiếng tán thán công đức của Phật;
- diễn sướng âm thanh của vô số chư Phật;
- giăng bủa các lưới ánh sáng phủ trùm mười phương;
- cung điện và lầu các chiếu sáng rực rỡ lẫn nhau;
- ánh sáng của những hoa báu vọt lên và tụ hội thành mây;
- lại vang ra diệu âm nói về căn lành rộng lớn đã tu hành của hết thảy chúng sanh ở đời trước;
- tuyên nói danh hiệu của tất cả chư Phật trong ba đời;
- thuyết giảng Đạo cứu cánh của thệ nguyện cùng thực hành đã tu tập của chư Bồ-tát;
- và tụng niệm đủ mọi ngôn từ của chư Như Lai khi chuyển diệu Pháp luân.
現hiện 如như 是thị 等đẳng 。 莊trang 嚴nghiêm 之chi 相tướng 。 顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 當đương 出xuất 於ư 世thế 。 其kỳ 世thế 界giới 中trung 。 一nhất 切thiết 諸chư 王vương 。 見kiến 此thử 相tướng 故cố 。 善thiện 根căn 成thành 熟thục 。 悉tất 欲dục 見kiến 佛Phật 。 而nhi 來lai 道Đạo 場Tràng 。
Có những tướng trang nghiêm hiện ra như thế để biểu thị rằng Như Lai sẽ xuất hiện ở thế gian. Do bởi hết thảy các vị vua ở trong thế giới kia khi thấy các tướng này nên thiện căn của họ thành thục và ai ai cũng muốn thấy Phật. Do đó tất cả họ đều đến Đạo Tràng.
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 於ư 其kỳ 道Đạo 場Tràng 。 大đại 蓮liên 華hoa 中trung 。 忽hốt 然nhiên 出xuất 現hiện 。 其kỳ 身thân 周chu 普phổ 。 等đẳng 真chân 法Pháp 界Giới 。 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 皆giai 示thị 出xuất 生sanh 。 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 。 悉tất 詣nghệ 其kỳ 所sở 。 無vô 邊biên 妙diệu 色sắc 。 具cụ 足túc 清thanh 淨tịnh 。 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。 無vô 能năng 映ánh 奪đoạt 。 具cụ 眾chúng 寶bảo 相tướng 。 一nhất 一nhất 分phân 明minh 。 一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 。 悉tất 現hiện 其kỳ 像tượng 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 得đắc 目mục 見kiến 。 無vô 邊biên 化hóa 佛Phật 。 從tùng 其kỳ 身thân 出xuất 。 種chủng 種chủng 色sắc 光quang 。 充sung 滿mãn 世thế 界giới 。
Lúc bấy giờ Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân hốt nhiên xuất hiện trong hoa sen lớn ở Đạo Tràng của Ngài. Thân Ngài chu biến cùng khắp và đồng với chân Pháp Giới. Ngài đều thị hiện sanh ra ở tất cả cõi Phật và hết thảy Đạo Tràng nơi đó đều đến chỗ của Ngài. Vô biên diệu sắc của Ngài hoàn toàn thanh tịnh và không gì trong tất cả thế gian mà có thể vượt trội hơn ánh sáng ấy. Nó đầy đủ các tướng báu và mỗi tướng đều rõ rệt. Hết thảy cung điện đều hiện ra hình ảnh của Ngài để tất cả chúng sanh được tận mắt nhìn thấy. Vô biên hóa Phật từ thân Ngài vọt ra và ánh sáng với đủ mọi màu sắc tràn ngập thế giới.
如như 於ư 此thử 清Thanh 淨Tịnh 光Quang 明Minh 香Hương 水Thủy 海Hải 。 華Hoa 焰Diễm 莊Trang 嚴Nghiêm 幢Tràng 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 出xuất 現hiện 其kỳ 身thân 。 而nhi 坐tọa 於ư 座tòa 。 其kỳ 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。 有hữu 六lục 十thập 八bát 千thiên 億ức 。 須Tu 彌Di 山Sơn 頂đảnh 。 悉tất 亦diệc 於ư 彼bỉ 。 現hiện 身thân 而nhi 坐tọa 。
Như ở Biển hương thủy Thanh Tịnh Quang Minh này, thân Ngài xuất hiện ngồi vào tòa báu trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân tại trên đỉnh núi Diệu Cao Hoa Diễm Phổ Trang Nghiêm Tràng, Ngài hiện thân mà ngồi trên đỉnh của tất cả 680 tỷ núi Diệu Cao khắp Thế giới Thắng Âm kia thì cũng lại như vậy.
爾nhĩ 時thời 彼bỉ 佛Phật 。 即tức 於ư 眉mi 間gian 。 放phóng 大đại 光quang 明minh 。 其kỳ 光quang 名danh 發Phát 起Khởi 一Nhất 切Thiết 善Thiện 根Căn 音Âm 。 十thập 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 光quang 明minh 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 。 十thập 方phương 國quốc 土độ 。 若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 應ưng 可khả 調điều 伏phục 。 其kỳ 光quang 照chiếu 觸xúc 。 即tức 自tự 開khai 悟ngộ 。 息tức 諸chư 惑hoặc 熱nhiệt 。 裂liệt 諸chư 蓋cái 網võng 。 摧tồi 諸chư 障chướng 山sơn 。 淨tịnh 諸chư 垢cấu 濁trược 。 發phát 大đại 信tín 解giải 。 生sanh 勝thắng 善thiện 根căn 。 永vĩnh 離ly 一nhất 切thiết 。 諸chư 難nạn 恐khủng 怖bố 。 滅diệt 除trừ 一nhất 切thiết 。 身thân 心tâm 苦khổ 惱não 。 起khởi 見kiến 佛Phật 心tâm 。 趣thú 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia liền phóng đại quang minh từ giữa đôi chân mày. Ánh sáng đó tên là Âm Thanh Phát Khởi Hết Thảy Căn Lành và có các tia sáng nhiều như số vi trần của mười cõi Phật làm quyến thuộc. Nó tràn ngập tất cả quốc độ trong mười phương. Nếu có chúng sanh nào đáng được điều phục mà chạm vào ánh sáng này, họ liền tự khai ngộ, dập tắt nóng bức của si mê, xé rách lưới ngăn che, tồi phá núi chướng ngại, thanh tịnh những vẩn đục, phát khởi tín giải lớn, sanh căn lành thù thắng, vĩnh viễn lìa khỏi hết thảy mọi hoạn nạn kinh hoàng, diệt trừ tất cả khổ não của thân lẫn tâm, khởi tâm muốn thấy Phật, và hướng về Nhất Thiết Trí.
時thời 一nhất 切thiết 世thế 間gian 主chủ 。 并tinh 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 無vô 量lượng 百bách 千thiên 。 蒙mông 佛Phật 光quang 明minh 。 所sở 開khai 覺giác 故cố 。 悉tất 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 頭đầu 面diện 禮lễ 足túc 。
Lúc bấy giờ, do nhờ được quang minh của Phật khai ngộ cho, hết thảy chủ lãnh thế gian cùng với vô lượng trăm ngàn quyến thuộc của họ đều đến chỗ của Phật và cúi đầu đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 焰Diễm 光Quang 明Minh 大Đại 城Thành 中trung 。 有hữu 王vương 名danh 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 。 統thống 領lãnh 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 城thành 。 夫phu 人nhân 采thải 女nữ 。 三tam 萬vạn 七thất 千thiên 人nhân 。 福Phước 吉Cát 祥Tường 為vi 上thượng 首thủ 。 王vương 子tử 五ngũ 百bách 人nhân 。 大Đại 威Uy 光Quang 為vi 上thượng 首thủ 。 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 有hữu 十thập 千thiên 夫phu 人nhân 。 妙Diệu 見Kiến 為vi 上thượng 首thủ 。
Chư Phật tử! Ở trong Đại thành Diễm Quang Minh kia có một vị vua tên là Hỷ Kiến Thiện Tuệ. Ngài thống lãnh 10.000 tỷ nayuta thành quách, có 37.000 phu nhân cùng thải nữ với Phu nhân Phước Cát Tường làm thượng thủ, và có 500 vương tử với Thái tử Đại Uy Quang làm thượng thủ. Thái tử Đại Uy Quang có 10.000 phu nhân với Phu nhân Diệu Kiến làm thượng thủ.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 見kiến 佛Phật 光quang 明minh 已dĩ 。 以dĩ 昔tích 所sở 修tu 。 善thiện 根căn 力lực 故cố 。 即tức 時thời 證chứng 得đắc 。 十thập 種chủng 法Pháp 門môn 。 何hà 謂vị 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Lúc bấy giờ, sau khi Thái tử Đại Uy Quang nhìn thấy quang minh của Phật, do sức căn lành đã tu tập vào thuở xưa nên lập tức chứng đắc mười loại Pháp môn. Những gì là mười? Đó là:
證chứng 得đắc 一Nhất 切Thiết 諸Chư 佛Phật 功Công 德Đức 輪Luân 三Tam 昧Muội 。 證chứng 得đắc 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 普Phổ 門Môn 陀Đà 羅La 尼Ni 。 證chứng 得đắc 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 藏Tạng 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 證chứng 得đắc 調Điều 伏Phục 一Nhất 切Thiết 眾Chúng 生Sanh 大Đại 莊Trang 嚴Nghiêm 大Đại 慈Từ 。 證chứng 得đắc 普Phổ 雲Vân 音Âm 大Đại 悲Bi 。 證chứng 得đắc 生Sanh 無Vô 邊Biên 功Công 德Đức 最Tối 勝Thắng 心Tâm 大Đại 喜Hỷ 。 證chứng 得đắc 如Như 實Thật 覺Giác 悟Ngộ 一Nhất 切Thiết 法Pháp 大Đại 捨Xả 。 證chứng 得đắc 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 平Bình 等Đẳng 藏Tạng 大Đại 神Thần 通Thông 。 證chứng 得đắc 增Tăng 長Trưởng 信Tín 解Giải 力Lực 大Đại 願Nguyện 。 證chứng 得đắc 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 光Quang 明Minh 辯Biện 才Tài 門Môn 。
[1] chứng đắc Nhất Thiết Chư Phật Công Đức Luân Đẳng Trì
[2] chứng đắc Nhất Thiết Phật Pháp Phổ Môn Tổng Trì
[3] chứng đắc Quảng Đại Phương Tiện Tạng Trí Độ
[4] chứng đắc Điều Phục Nhất Thiết Chúng Sanh Đại Trang Nghiêm Đại Từ
[5] chứng đắc Phổ Vân Âm Đại Bi
[6] chứng đắc Sanh Vô Biên Công Đức Tối Thắng Tâm Đại Hỷ
[7] chứng đắc Như Thật Giác Ngộ Nhất Thiết Pháp Đại Xả
[8] chứng đắc Quảng Đại Phương Tiện Bình Đẳng Tạng Đại Thần Thông
[9] chứng đắc Tăng Trưởng Tín Giải Lực Đại Nguyện
[10] chứng đắc Phổ Nhập Nhất Thiết Trí Quang Minh Biện Tài Môn
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 獲hoạch 得đắc 如như 是thị 。 法Pháp 光quang 明minh 已dĩ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 大đại 眾chúng 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, khi đã đạt được các Pháp quang minh như thế, Thái tử Đại Uy Quang quán sát toàn thể đại chúng mà nói kệ rằng:
世Thế 尊Tôn 坐tọa 道Đạo 場Tràng 。
清thanh 淨tịnh 大đại 光quang 明minh 。
譬thí 如như 千thiên 日nhật 出xuất 。
普phổ 照chiếu 虛hư 空không 界giới 。
'Thế Tôn an tọa ở Đạo Tràng
Phóng đại quang minh cực thanh tịnh
Tựa như cả ngàn mặt trời mọc
Chiếu soi cùng khắp cõi hư không
無vô 量lượng 億ức 千thiên 劫kiếp 。
導Đạo 師Sư 時thời 乃nãi 現hiện 。
佛Phật 今kim 出xuất 世thế 間gian 。
一nhất 切thiết 所sở 瞻chiêm 奉phụng 。
Trải qua vô lượng ức ngàn kiếp
Khi ấy Đạo Sư mới xuất hiện
Bây giờ Đức Phật hiện thế gian
Tất cả chiêm ngưỡng cùng phụng sự
汝nhữ 觀quán 佛Phật 光quang 明minh 。
化hóa 佛Phật 難nan 思tư 議nghị 。
一nhất 切thiết 宮cung 殿điện 中trung 。
寂tịch 然nhiên 而nhi 正chánh 受thọ 。
Hãy quán ở trong Phật quang minh
Nhiều bất tư nghị chư hóa Phật
Tại trong hết thảy các cung điện
An trụ chánh thọ tịch an nhiên
汝nhữ 觀quán 佛Phật 神thần 通thông 。
毛mao 孔khổng 出xuất 焰diễm 雲vân 。
照chiếu 耀diệu 於ư 世thế 間gian 。
光quang 明minh 無vô 有hữu 盡tận 。
Hãy quán thần thông của Đức Phật
Từ nơi chân lông phóng mây lửa
Chiếu soi rực rỡ khắp thế gian
Với tia ánh sáng nhiều vô tận
汝nhữ 應ưng 觀quán 佛Phật 身thân 。
光quang 網võng 極cực 清thanh 淨tịnh 。
現hiện 形hình 等đẳng 一nhất 切thiết 。
遍biến 滿mãn 於ư 十thập 方phương 。
Hãy nên quán sát thân của Phật
Phóng lưới ánh sáng cực thanh tịnh
Hiện ra thân hình bằng hết thảy
Chu biến đầy kín khắp mười phương
妙diệu 音âm 遍biến 世thế 間gian 。
聞văn 者giả 皆giai 欣hân 樂nhạo 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 語ngữ 。
讚tán 歎thán 佛Phật 功công 德đức 。
Tiếng Ngài vi diệu trùm thế gian
Làm cho người nghe đều vui thích
Tùy theo ngôn ngữ mọi chúng sanh
Tán thán công đức của chư Phật
世Thế 尊Tôn 光quang 所sở 照chiếu 。
眾chúng 生sanh 悉tất 安an 樂lạc 。
有hữu 苦khổ 皆giai 滅diệt 除trừ 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
Thế Tôn quang minh chiếu soi đến
Tất cả chúng sanh đều an lạc
Hết thảy khổ ách diệt trừ sạch
Khiến lòng họ sanh đại hoan hỷ
觀quán 諸chư 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。
十thập 方phương 來lai 萃tụy 止chỉ 。
悉tất 放phóng 摩ma 尼ni 雲vân 。
現hiện 前tiền 稱xưng 讚tán 佛Phật 。
Hãy quán chúng hội của Bồ-tát
Từ khắp mười phương tề tựu về
Tất cả đều phóng mây bảo châu
Hiện ra ở trước xưng tán Phật
道Đạo 場Tràng 出xuất 妙diệu 音âm 。
其kỳ 音âm 極cực 深thâm 遠viễn 。
能năng 滅diệt 眾chúng 生sanh 苦khổ 。
此thử 是thị 佛Phật 神thần 力lực 。
Đạo Tràng vang ra diệu âm thanh
Tiếng ấy lan xa sâu thăm thẳm
Có thể diệt trừ khổ chúng sanh
Đây là thần lực của Đức Phật
一nhất 切thiết 咸hàm 恭cung 敬kính 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
共cộng 在tại 世Thế 尊Tôn 前tiền 。
瞻chiêm 仰ngưỡng 於ư 法Pháp 王Vương 。
Tất cả ai nấy đều cung kính
Tâm họ sanh khởi niềm vui lớn
Cùng nhau tụ họp trước Thế Tôn
Chiêm ngưỡng đảnh lễ bậc Pháp Vương'
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 大Đại 威Uy 光Quang 太Thái 子Tử 。 說thuyết 此thử 頌tụng 時thời 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 聲thanh 普phổ 遍biến 。 勝Thắng 音Âm 世Thế 界Giới 。
Chư Phật tử! Khi Thái tử Đại Uy Quang kia nói những bài kệ ấy xong, do thần lực của Phật nên âm thanh đó vang khắp Thế giới Thắng Âm.
時thời 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 聞văn 此thử 頌tụng 已dĩ 。 心tâm 大đại 歡hoan 喜hỷ 。 觀quán 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Sau khi nghe những bài kệ này, vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ sanh tâm đại hoan hỷ, rồi quán sát quyến thuộc mà nói kệ rằng:
汝nhữ 應ưng 速tốc 召triệu 集tập 。
一nhất 切thiết 諸chư 王vương 眾chúng 。
王vương 子tử 及cập 大đại 臣thần 。
城thành 邑ấp 宰tể 官quan 等đẳng 。
'Các vị hãy nên mau triệu tập
Tất cả mọi người trong vương chúng
Vương tử, đại thần, và tể quan
Cùng với quan chức nơi thành ấp
普phổ 告cáo 諸chư 城thành 內nội 。
疾tật 應ưng 擊kích 大đại 鼓cổ 。
共cộng 集tập 所sở 有hữu 人nhân 。
俱câu 行hành 往vãng 見kiến 佛Phật 。
Thông cáo đến khắp trong các thành
Họ nên hãy mau đánh trống lớn
Tập hợp hết thảy mọi người lại
Thảy cùng đi đến diện kiến Phật
一nhất 切thiết 四tứ 衢cù 道đạo 。
悉tất 應ưng 鳴minh 寶bảo 鐸đạc 。
妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
共cộng 往vãng 觀quan 如Như 來Lai 。
Ở tại từng mỗi ngã tư đường
Mọi người hãy nên rung chuông báu
Để các quyến thuộc và vợ con
Tất cả cùng đến thấy Như Lai
一nhất 切thiết 諸chư 城thành 廓khuếch 。
宜nghi 令linh 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 建kiến 勝thắng 妙diệu 幢tràng 。
摩ma 尼ni 以dĩ 嚴nghiêm 飾sức 。
Hết thảy thành quách cùng tường thành
Hãy khiến cho chúng đều sạch sẽ
Dựng khắp biểu ngữ thù thắng diệu
Dùng những bảo châu làm trang trí
寶bảo 帳trướng 羅la 眾chúng 網võng 。
妓kỹ 樂nhạc 如như 雲vân 布bố 。
嚴nghiêm 備bị 在tại 虛hư 空không 。
處xứ 處xứ 令linh 充sung 滿mãn 。
Căng túp lều báu giăng các lưới
Âm nhạc du dương như mây bủa
Trang nghiêm trọn đủ tại hư không
Làm cho nơi nơi dày kín khắp
道đạo 路lộ 皆giai 嚴nghiêm 淨tịnh 。
普phổ 雨vũ 妙diệu 衣y 服phục 。
巾cân 馭ngự 汝nhữ 寶bảo 乘thừa 。
與dữ 我ngã 同đồng 觀quan 佛Phật 。
Thanh tịnh trang nghiêm mọi nẻo đường
Tuôn rải khắp nơi diệu y phục
Trang hoàng ngồi trong cỗ xe báu
Và cùng với trẫm đi thấy Phật
各các 各các 隨tùy 自tự 力lực 。
普phổ 雨vũ 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。
一nhất 切thiết 如như 雲vân 布bố 。
遍biến 滿mãn 虛hư 空không 中trung 。
Mỗi vị tùy theo sức của mình
Mưa khắp đủ mọi vật trang nghiêm
Tất cả sẽ như mây giăng bủa
Chu biến dày kín trong hư không
香hương 焰diễm 蓮liên 華hoa 蓋cái 。
半bán 月nguyệt 寶bảo 瓔anh 珞lạc 。
及cập 無vô 數số 妙diệu 衣y 。
汝nhữ 等đẳng 皆giai 應ưng 雨vũ 。
Lọng che hoa sen hương ánh lửa
Các chuỗi ngọc báu hình bán nguyệt
Cùng với vô số diệu y phục
Các vị đều nên tuôn rải khắp
須Tu 彌Di 香Hương 水Thủy 海Hải 。
上thượng 妙diệu 摩ma 尼ni 輪luân 。
及cập 清thanh 淨tịnh 栴chiên 檀đàn 。
悉tất 應ưng 雨vũ 滿mãn 空không 。
Từ núi Diệu Cao biển Hương Thủy
Có những thượng diệu bảo châu luân
Cũng như thanh tịnh đàn hương thơm
Thảy nên rải khắp đầy không trung
眾chúng 寶bảo 華hoa 瓔anh 珞lạc 。
莊trang 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 垢cấu 。
及cập 以dĩ 摩ma 尼ni 燈đăng 。
皆giai 令linh 在tại 空không 住trụ 。
Vòng hoa làm bằng nhiều loại báu
Vô cấu thanh tịnh diệu trang nghiêm
Cũng như cùng với đèn bảo châu
Đều treo lơ lửng giữa hư không
一nhất 切thiết 持trì 向hướng 佛Phật 。
心tâm 生sanh 大đại 歡hoan 喜hỷ 。
妻thê 子tử 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
往vãng 見kiến 世Thế 所Sở 尊Tôn 。
Mang hết thảy chúng dâng lên Phật
Với lòng khởi sanh đại hoan hỷ
Vợ con cùng với các quyến thuộc
Đồng đi diện kiến Đức Thế Tôn'
爾nhĩ 時thời 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 與dữ 三tam 萬vạn 七thất 千thiên 。 夫phu 人nhân 采thải 女nữ 俱câu 。 福Phước 吉Cát 祥Tường 為vi 上thượng 首thủ 。 五ngũ 百bách 王vương 子tử 俱câu 。 大Đại 威Uy 光Quang 為vi 上thượng 首thủ 。 六lục 萬vạn 大đại 臣thần 俱câu 。 慧Tuệ 力Lực 為vi 上thượng 首thủ 。 如như 是thị 等đẳng 七thất 十thập 七thất 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 眾chúng 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 從tùng 焰Diễm 光Quang 明Minh 大Đại 城Thành 出xuất 。 以dĩ 王vương 力lực 故cố 。 一nhất 切thiết 大đại 眾chúng 。 乘thừa 空không 而nhi 往vãng 。 諸chư 供cúng 養dường 具cụ 。 遍biến 滿mãn 虛hư 空không 。 至chí 於ư 佛Phật 所sở 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 卻khước 坐tọa 一nhất 面diện 。
Lúc bấy giờ vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ vây quanh bởi 37.000 phu nhân cùng thải nữ với Phu nhân Phước Cát Tường làm thượng thủ, 500 vương tử với Thái tử Đại Uy Quang làm thượng thủ, 60.000 đại thần với Đại thần Tuệ Lực làm thượng thủ, và 77.000 tỷ nayuta chúng. Sau đó họ cùng rời khỏi Đại thành Diễm Quang Minh. Do bởi uy lực của nhà vua, toàn bộ đại chúng du hành trên không và họ mang theo những phẩm vật cúng dường tràn khắp hư không đi đến chỗ của Phật. Khi đến nơi, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi ngồi qua một bên.
復phục 有hữu 妙Diệu 華Hoa 城Thành 。 善Thiện 化Hóa 幢Tràng 天Thiên 王Vương 。 與dữ 十thập 億ức 那na 由do 他tha 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Thiện Hóa Tràng Thiên Vương từ thành Diệu Hoa, cùng với 100 triệu nayuta quyến thuộc.
復phục 有hữu 究Cứu 竟Cánh 大Đại 城Thành 。 淨Tịnh 光Quang 龍Long 王Vương 。 與dữ 二nhị 十thập 五ngũ 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tịnh Quang Long Vương từ Đại thành Cứu Cánh, cùng với 250 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 金Kim 剛Cang 勝Thắng 幢Tràng 城Thành 。 猛Mãnh 健Kiện 夜Dạ 叉Xoa 王Vương 。 與dữ 七thất 十thập 七thất 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Mãnh Kiện Tiệp Tật Vương từ thành Kim Cang Thắng Tràng, cùng với 770 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 無Vô 垢Cấu 城Thành 。 喜Hỷ 見Kiến 乾Càn 闥Thát 婆Bà 王Vương 。 與dữ 九cửu 十thập 七thất 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Hỷ Kiến Tầm Hương Thần Vương từ thành Vô Cấu, cùng với 970 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 妙Diệu 輪Luân 城Thành 。 淨Tịnh 色Sắc 思Tư 惟Duy 阿A 脩Tu 羅La 王Vương 。 與dữ 五ngũ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tịnh Sắc Tư Duy Phi Thiên Vương từ thành Diệu Luân, cùng với 580 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 城Thành 。 十Thập 力Lực 行Hành 迦Ca 樓Lâu 羅La 王Vương 。 與dữ 九cửu 十thập 九cửu 千thiên 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Thập Lực Hành Kim Sí Điểu Vương từ thành Diệu Trang Nghiêm, cùng với 99.000 quyến thuộc.
復phục 有hữu 遊Du 戲Hí 快Khoái 樂Lạc 城Thành 。 金Kim 剛Cang 德Đức 緊Khẩn 那Na 羅La 王Vương 。 與dữ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Kim Cang Đức Nghi Thần Vương từ thành Du Hí Khoái Lạc, cùng với 180 triệu quyến thuộc.
復phục 有hữu 金Kim 剛Cang 幢Tràng 城Thành 。 寶Bảo 稱Xưng 幢Tràng 摩Ma 睺Hầu 羅La 伽Già 王Vương 。 與dữ 三tam 億ức 百bách 千thiên 那na 由do 他tha 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Bảo Xưng Tràng Đại Mãng Xà Vương từ thành Kim Cang Tràng, cùng với 3.000 tỷ nayuta quyến thuộc.
復phục 有hữu 淨Tịnh 妙Diệu 莊Trang 嚴Nghiêm 城Thành 。 最Tối 勝Thắng 梵Phạm 王Vương 。 與dữ 十thập 八bát 億ức 眷quyến 屬thuộc 俱câu 。
Lại có Tối Thắng Phạm Vương từ thành Tịnh Diệu Trang Nghiêm, cùng với 180 triệu quyến thuộc.
如như 是thị 等đẳng 百bách 萬vạn 億ức 。 那na 由do 他tha 大đại 城thành 中trung 。 所sở 有hữu 諸chư 王vương 。 并tinh 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 悉tất 共cộng 往vãng 詣nghệ 。 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 如Như 來Lai 所sở 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 卻khước 坐tọa 一nhất 面diện 。
Tất cả chư vương cùng quyến thuộc từ 10.000 tỷ nayuta đại thành như thế đều cùng đi đến chỗ của Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân Như Lai. Khi đến nơi, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật, rồi ngồi qua một bên.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 為vì 欲dục 調điều 伏phục 。 諸chư 眾chúng 生sanh 故cố 。 於ư 眾chúng 會hội 道Đạo 場Tràng 海hải 中trung 。 說thuyết 普Phổ 集Tập 一Nhất 切Thiết 三Tam 世Thế 佛Phật 自Tự 在Tại 法Pháp 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 隨tùy 眾chúng 生sanh 心tâm 。 悉tất 令linh 獲hoạch 益ích 。
Khi ấy Như Lai kia do vì muốn điều phục các chúng sanh ở trong biển chúng hội tại Đạo Tràng, Ngài thuyết Kinh Phổ Tập Nhất Thiết Tam Thế Phật Tự Tại Pháp. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Tùy theo tâm của chúng sanh mà Ngài thảy làm cho họ được lợi ích.
是thị 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 聞văn 是thị 法Pháp 已dĩ 。 即tức 獲hoạch 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 宿túc 世thế 所sở 集tập 。 法Pháp 海hải 光quang 明minh 。 所sở 謂vị 。
Sau khi nghe Pháp này rồi, Đại Uy Quang Bồ-tát liền đắc quang minh của biển Pháp mà Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân đã tích tập ở những đời trước. Như là:
得đắc 一nhất 切thiết 法Pháp 聚tụ 平bình 等đẳng 三Tam 昧Muội 智trí 光quang 明minh 。 一nhất 切thiết 法pháp 悉tất 入nhập 最tối 初sơ 菩Bồ 提Đề 心tâm 中trung 住trụ 智trí 光quang 明minh 。 十thập 方phương 法Pháp 界Giới 普phổ 光quang 明minh 藏tạng 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 智trí 光quang 明minh 。 觀quán 察sát 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 大đại 願nguyện 海hải 智trí 光quang 明minh 。 入nhập 無vô 邊biên 功công 德đức 海hải 清thanh 淨tịnh 行hành 智trí 光quang 明minh 。 趣thú 向hướng 不bất 退thoái 轉chuyển 大đại 力lực 速tốc 疾tật 藏tạng 智trí 光quang 明minh 。 法Pháp 界Giới 中trung 無vô 量lượng 變biến 化hóa 力lực 出xuất 離ly 輪luân 智trí 光quang 明minh 。 決quyết 定định 入nhập 無vô 量lượng 功công 德đức 圓viên 滿mãn 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 決quyết 定định 解giải 莊trang 嚴nghiêm 成thành 就tựu 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 佛Phật 現hiện 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 前tiền 神thần 通thông 海hải 智trí 光quang 明minh 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 力Lực 無Vô 所Sở 畏Úy 法Pháp 智trí 光quang 明minh 。
- ánh sáng hiểu biết được tất cả Pháp tụ bình đẳng Đẳng Trì;
- ánh sáng hiểu biết của hết thảy pháp đều vào và trụ ở lúc tối sơ phát khởi Đạo tâm;
- ánh sáng hiểu biết của con mắt thanh tịnh thấy tạng ánh sáng chiếu khắp mười phương trong Pháp Giới;
- ánh sáng hiểu biết quán sát biển đại nguyện trong Pháp của tất cả chư Phật;
- ánh sáng hiểu biết vào biển công đức vô biên của những thực hành thanh tịnh;
- ánh sáng hiểu biết hướng về tạng đại lực vụt nhanh với không thoái chuyển;
- ánh sáng hiểu biết về vô lượng sức biến hóa trong Pháp Giới để ra khỏi luân hồi;
- ánh sáng hiểu biết quyết định vào biển vô lượng công đức viên mãn;
- ánh sáng hiểu biết thấu rõ biển trang nghiêm thành tựu qua sự liễu giải quyết định của hết thảy chư Phật;
- ánh sáng hiểu biết thấu rõ biển thần thông mà vô biên chư Phật trong Pháp Giới hiện ra ở trước tất cả chúng sanh.
- ánh sáng hiểu biết thấu rõ Mười Lực và Bốn Không Sợ Hãi của hết thảy chư Phật.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 得đắc 如như 是thị 無vô 量lượng 智trí 光quang 明minh 已dĩ 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ, sau khi đã đắc vô lượng ánh sáng hiểu biết như thế, Đại Uy Quang Bồ-tát nương uy lực của Phật mà nói kệ rằng:
我ngã 聞văn 佛Phật 妙diệu 法Pháp 。
而nhi 得đắc 智trí 光quang 明minh 。
以dĩ 是thị 見kiến 世Thế 尊Tôn 。
往vãng 昔tích 所sở 行hành 事sự 。
'Con nghe diệu Pháp của Đức Phật
Mà được ánh sáng của hiểu biết
Nên con có thể thấy những việc
Thế Tôn tu hành vào thuở xưa
一nhất 切thiết 所sở 生sanh 處xứ 。
名danh 號hiệu 身thân 差sai 別biệt 。
及cập 供cúng 養dường 於ư 佛Phật 。
如như 是thị 我ngã 咸hàm 見kiến 。
Tất cả những nơi Ngài sanh ra
Danh hiệu thân tướng sai khác nhau
Cũng như cúng dường đến chư Phật
Con đều thấy hết việc như thế
往vãng 昔tích 諸chư 佛Phật 所sở 。
一nhất 切thiết 皆giai 承thừa 事sự 。
無vô 量lượng 劫kiếp 修tu 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Thuở xưa Ngài ở nơi chư Phật
Thảy đều phụng sự đến tất cả
Suốt vô lượng kiếp mà tu hành
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
捨xả 施thí 於ư 自tự 身thân 。
廣quảng 大đại 無vô 涯nhai 際tế 。
修tu 治trị 最tối 勝thắng 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Xả bỏ bố thí thân của mình
Số lần rộng lớn vô cùng tận
Tu hành các Pháp tối thù thắng
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
耳nhĩ 鼻tị 頭đầu 手thủ 足túc 。
及cập 以dĩ 諸chư 宮cung 殿điện 。
捨xả 之chi 無vô 有hữu 量lượng 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Nào là tai mũi đầu chân tay
Cũng như hết thảy các cung điện
Xả chúng có đến nhiều vô lượng
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
能năng 於ư 一nhất 一nhất 剎sát 。
億ức 劫kiếp 不bất 思tư 議nghị 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Có thể từng trong mỗi quốc độ
Suốt mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Tu tập các hành dẫn về Đạo
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
普Phổ 賢Hiền 大đại 願nguyện 力lực 。
一nhất 切thiết 佛Phật 海hải 中trung 。
修tu 行hành 無vô 量lượng 行hành 。
嚴nghiêm 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
Bằng vào Phổ Hiền đại nguyện lực
Ở trong tất cả biển chư Phật
Ngài đã tu tập vô lượng hành
Thanh tịnh trang nghiêm các biển cõi
如như 因nhân 日nhật 光quang 照chiếu 。
還hoàn 見kiến 於ư 日nhật 輪luân 。
我ngã 以dĩ 佛Phật 智trí 光quang 。
見kiến 佛Phật 所sở 行hành 道Đạo 。
Ví như nhân bởi nhật quang chiếu
Trở lại thấy được vầng mặt trời
Con do nhờ Phật trí quang minh
Mà thấy được Phật nơi hành Đạo
我ngã 觀quán 佛Phật 剎sát 海hải 。
清thanh 淨tịnh 大đại 光quang 明minh 。
寂tịch 靜tĩnh 證chứng 菩Bồ 提Đề 。
法Pháp 界Giới 悉tất 周chu 遍biến 。
Con quán sát Phật biển quốc độ
Quang minh sáng ngời cực thanh tịnh
Tịch diệt tĩnh lặng chứng tuệ giác
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới
我ngã 當đương 如như 世Thế 尊Tôn 。
廣quảng 淨tịnh 諸chư 剎sát 海hải 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Con nay sẽ như Phật Thế Tôn
Các biển quốc độ rộng thanh tịnh
Với sức uy thần của Đức Phật
Tu tập các hành dẫn về Đạo'
諸chư 佛Phật 子tử 。 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 以dĩ 見kiến 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 故cố 。 於ư 如Như 來Lai 所sở 。 心tâm 得đắc 悟ngộ 了liễu 。 為vì 一nhất 切thiết 世thế 間gian 。
Chư Phật tử! Khi đó Thái tử Đại Uy Quang do nhìn thấy Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân, rồi phụng sự cúng dường nên tâm được giác ngộ ở chỗ của Như Lai. Tiếp đến, thái tử vì tất cả thế gian:
顯hiển 示thị 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 行hành 海hải 。 顯hiển 示thị 往vãng 昔tích 。 菩Bồ 薩Tát 行hành 方phương 便tiện 。 顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 。 佛Phật 功công 德đức 海hải 。 顯hiển 示thị 普phổ 入nhập 。 一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 清thanh 淨tịnh 智trí 。 顯hiển 示thị 一nhất 切thiết 道Đạo 場Tràng 中trung 。 成thành 佛Phật 自tự 在tại 力lực 。 顯hiển 示thị 佛Phật 力Lực 無Vô 畏Úy 。 無vô 差sai 別biệt 智trí 。 顯hiển 示thị 普phổ 示thị 。 現hiện 如Như 來Lai 身thân 。 顯hiển 示thị 不bất 可khả 思tư 議nghị 佛Phật 神thần 變biến 。 顯hiển 示thị 莊trang 嚴nghiêm 無vô 量lượng 。 清thanh 淨tịnh 佛Phật 土độ 。 顯hiển 示thị 普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 有hữu 行hành 願nguyện 。
- mà hiển thị biển thực hành vào thuở xưa của Như Lai;
- hiển thị phương tiện đã dùng trong Bồ-tát hành vào thuở xưa;
- hiển thị biển công đức của hết thảy chư Phật;
- hiển thị sự hiểu biết thanh tịnh vào khắp tất cả trong Pháp Giới;
- hiển thị sức tự tại thành Phật trong hết thảy Đạo Tràng;
- hiển thị Mười Lực, Bốn Không Sợ Hãi, và sự hiểu biết không sai khác của Phật;
- hiển thị cùng khắp sự thị hiện của thân Như Lai;
- hiển thị thần biến chẳng thể nghĩ bàn của chư Phật;
- hiển thị trang nghiêm vô lượng cõi Phật thanh tịnh;
- và hiển thị tất cả hành nguyện của Phổ Hiền Bồ-tát.
令linh 如như 須Tu 彌Di 山Sơn 。 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。 成thành 就tựu 如Như 來Lai 。 清thanh 淨tịnh 國quốc 土độ 。
Và như thế, thái tử khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của núi Diệu Cao phát khởi Đạo tâm và khiến chúng sanh nhiều như số vi trần của một cõi Phật thành tựu các quốc độ thanh tịnh của chư Như Lai.
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 山Sơn 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 為vì 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 大Đại 威Uy 光Quang 。
福phước 藏tạng 廣quảng 名danh 稱xưng 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 故cố 。
發phát 趣thú 菩Bồ 提Đề 道Đạo 。
'Lành thay lành thay Đại Uy Quang
Danh xưng rộng lớn tạng phước đức
Vì làm lợi ích các chúng sanh
Cho nên phát tâm hướng về Đạo
汝nhữ 獲hoạch 智trí 光quang 明minh 。
法Pháp 界Giới 悉tất 充sung 遍biến 。
福phước 慧tuệ 咸hàm 廣quảng 大đại 。
當đương 得đắc 深thâm 智trí 海hải 。
Ông được ánh sáng của hiểu biết
Toàn bộ Pháp Giới đầy kín khắp
Phước đức trí tuệ đều quảng đại
Tất sẽ chứng đắc biển trí sâu
一nhất 剎sát 中trung 修tu 行hành 。
經kinh 於ư 剎sát 塵trần 劫kiếp 。
如như 汝nhữ 見kiến 於ư 我ngã 。
當đương 獲hoạch 如như 是thị 智trí 。
Trong một quốc độ đã tu hành
Trải qua quốc độ vi trần kiếp
Như ông bây giờ nhìn thấy Ta
Tương lai sẽ được trí như thế
非phi 諸chư 劣liệt 行hành 者giả 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
獲hoạch 大đại 精tinh 進tấn 力lực 。
乃nãi 能năng 淨tịnh 剎sát 海hải 。
Chẳng phải những ai tu hành kém
Mà có thể biết phương tiện này
Chỉ ai được sức đại tinh tấn
Mới khéo thanh tịnh biển quốc độ
一nhất 一nhất 微vi 塵trần 中trung 。
無vô 量lượng 劫kiếp 修tu 行hành 。
彼bỉ 人nhân 乃nãi 能năng 得đắc 。
莊trang 嚴nghiêm 諸chư 佛Phật 剎sát 。
Nếu trong từng mỗi hạt vi trần
Suốt vô lượng kiếp mà tu hành
Thì người như thế mới có thể
Trang nghiêm quốc độ của chư Phật
為vì 一nhất 一nhất 眾chúng 生sanh 。
輪luân 迴hồi 經kinh 劫kiếp 海hải 。
其kỳ 心tâm 不bất 疲bì 懈giải 。
當đương 成thành 世thế 導Đạo 師Sư 。
Những ai vì từng mỗi chúng sanh
Trải qua luân hồi suốt biển kiếp
Mà tâm của họ chẳng chán mỏi
Sẽ thành Đạo Sư của thế gian
供cúng 養dường 一nhất 一nhất 佛Phật 。
悉tất 盡tận 未vị 來lai 際tế 。
心tâm 無vô 暫tạm 疲bì 厭yếm 。
當đương 成thành 無vô 上thượng 道Đạo 。
Chỉ ai cúng dường từng mỗi Phật
Đến hết ranh giới của vị lai
Với lòng không chút tạm chán mỏi
Tất sẽ thành tựu Đạo vô thượng
三tam 世thế 一nhất 切thiết 佛Phật 。
當đương 共cộng 滿mãn 汝nhữ 願nguyện 。
一nhất 切thiết 佛Phật 會hội 中trung 。
汝nhữ 身thân 安an 住trụ 彼bỉ 。
Hết thảy chư Phật trong ba đời
Sẽ cùng trợ giúp thỏa nguyện ông
Để khiến thân ông được an trụ
Ở trong chúng hội tất cả Phật
一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
誓thệ 願nguyện 無vô 有hữu 邊biên 。
大đại 智trí 通thông 達đạt 者giả 。
能năng 知tri 此thử 方phương 便tiện 。
Tất cả chư Phật bậc Như Lai
Có những thệ nguyện nhiều vô biên
Chỉ ai thông đạt có đạt trí
Mới có thể biết phương tiện này
大Đại 光Quang 供cúng 養dường 我ngã 。
故cố 獲hoạch 大đại 威uy 力lực 。
令linh 塵trần 數số 眾chúng 生sanh 。
成thành 熟thục 向hướng 菩Bồ 提Đề 。
Do Đại Uy Quang cúng dường Ta
Cho nên mới được uy lực lớn
Khiến vi trần số các chúng sanh
Căn lành thành thục hướng về Đạo
諸chư 修tu 普Phổ 賢Hiền 行hành 。
大đại 名danh 稱xưng 菩Bồ 薩Tát 。
莊trang 嚴nghiêm 佛Phật 剎sát 海hải 。
法Pháp 界Giới 普phổ 周chu 遍biến 。
Bậc đại danh xưng chư Bồ-tát
Tu tập các hành của Phổ Hiền
Trang nghiêm chư Phật biển quốc độ
Chu biến trùm khắp trọn Pháp Giới'
諸chư 佛Phật 子tử 。 汝nhữ 等đẳng 應ưng 知tri 。 彼bỉ 大Đại 莊Trang 嚴Nghiêm 劫Kiếp 中trung 。 有hữu 恒Hằng 河Hà 沙sa 數số 小tiểu 劫kiếp 。 人nhân 壽thọ 命mạng 二nhị 小tiểu 劫kiếp 。
Chư Phật tử! Các vị nên biết rằng, trong kiếp Chủng Chủng Trang Nghiêm kia có số lượng tiểu kiếp nhiều như cát của một sông Hằng. Thọ mạng loài người là hai tiểu kiếp.
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 一Nhất 切Thiết 功Công 德Đức 須Tu 彌Di 勝Thắng 雲Vân 佛Phật 。 壽thọ 命mạng 五ngũ 十thập 億ức 歲tuế 。 彼bỉ 佛Phật 滅diệt 度độ 後hậu 。 有hữu 佛Phật 出xuất 世thế 。 名danh 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 。 亦diệc 於ư 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 而nhi 成thành 正chánh 覺giác 。
Chư Phật tử! Thọ mạng của Đức Phật Nhất Thiết Công Đức Sơn Diệu Cao Thắng Vân kia là 500 triệu năm. Sau khi Đức Phật kia diệt độ, có Đức Phật xuất hiện ở thế gian hiệu là Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương, và Ngài cũng ở trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân mà thành chánh giác.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 見kiến 彼bỉ 如Như 來Lai 。 成thành 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。 現hiện 神thần 通thông 力lực 。
Lúc bấy giờ, khi thấy Như Lai kia thành Chánh Đẳng Giác và hiện sức thần thông, Đồng tử Đại Uy Quang:
即tức 得đắc 念Niệm 佛Phật 三Tam 昧Muội 。 名danh 無Vô 邊Biên 海Hải 藏Tạng 門Môn 。 即tức 得đắc 陀Đà 羅La 尼Ni 。 名danh 大Đại 智Trí 力Lực 法Pháp 淵Uyên 。 即tức 得đắc 大đại 慈từ 。 名danh 普Phổ 隨Tùy 眾Chúng 生Sanh 調Điều 伏Phục 度Độ 脫Thoát 。 即tức 得đắc 大đại 悲bi 。 名danh 遍Biến 覆Phú 一Nhất 切Thiết 境Cảnh 界Giới 雲Vân 。 即tức 得đắc 大đại 喜hỷ 。 名danh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 功Công 德Đức 海Hải 威Uy 力Lực 藏Tạng 。 即tức 得đắc 大đại 捨xả 。 名danh 法Pháp 性Tánh 虛Hư 空Không 平Bình 等Đẳng 清Thanh 淨Tịnh 。 即tức 得đắc 般Bát 若Nhã 波Ba 羅La 蜜Mật 。 名danh 自Tự 性Tánh 離Ly 垢Cấu 法Pháp 界Giới 清Thanh 淨Tịnh 身Thân 。 即tức 得đắc 神thần 通thông 。 名danh 無Vô 礙Ngại 光Quang 普Phổ 隨Tùy 現Hiện 。 即tức 得đắc 辯biện 才tài 。 名danh 善Thiện 入Nhập 離Ly 垢Cấu 淵Uyên 。 即tức 得đắc 智trí 光quang 。 名danh 一Nhất 切Thiết 佛Phật 法Pháp 清Thanh 淨Tịnh 藏Tạng 。
- liền được Niệm Phật Đẳng Trì tên là Cánh Cổng Đến Vô Biên Biển Tạng;
- liền được Tổng Trì tên là Đại Trí Lực của Pháp Vực Thẳm;
- liền được đại từ tên là Tùy Theo Chúng Sanh ở Mọi Nơi Mà Điều Phục và Độ Thoát Họ;
- liền được đại bi tên là Mây Che Khắp Hết Thảy Cảnh Giới;
- liền được đại hỷ tên là Tạng Uy Lực Thuộc Biển Công Đức của Tất Cả Chư Phật;
- liền được đại xả tên là Bình Đẳng Thanh Tịnh của Pháp Tánh và Hư Không;
- liền được Trí Độ tên là Tự Tánh Lìa Cấu Nhiễm của Pháp Giới Thanh Tịnh Thân;
- liền được thần thông tên là Ánh Sáng Không Ngăn Ngại Tùy Theo Mọi Nơi Mà Hiện Ra;
- liền được biện tài tên là Khéo Vào Vực Thẳm Lìa Cấu Nhiễm;
- và liền được ánh sáng hiểu biết tên là Tạng Thanh Tịnh của Hết Thảy Phật Pháp.
如như 是thị 等đẳng 十thập 千thiên 法Pháp 門môn 。 皆giai 得đắc 通thông 達đạt 。
Có 10.000 Pháp môn như thế và đồng tử thảy đều thông đạt.
爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 為vì 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đồng tử Đại Uy Quang nương uy lực của Phật, rồi vì quyến thuộc mà nói kệ rằng:
不bất 可khả 思tư 議nghị 億ức 劫kiếp 中trung 。
導đạo 世thế 明minh 師sư 難nan 一nhất 遇ngộ 。
此thử 土độ 眾chúng 生sanh 多đa 善thiện 利lợi 。
而nhi 今kim 得đắc 見kiến 第đệ 二nhị 佛Phật 。
'Trong mười triệu kiếp chẳng nghĩ bàn
Đạo Sư thế gian khó mà gặp
Chúng sanh cõi này nhiều lợi lành
Nên nay được thấy Phật thứ hai
佛Phật 身thân 普phổ 放phóng 大đại 光quang 明minh 。
色sắc 相tướng 無vô 邊biên 極cực 清thanh 淨tịnh 。
如như 雲vân 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 土độ 。
處xứ 處xứ 稱xưng 揚dương 佛Phật 功công 德đức 。
Thân Phật phóng khắp đại quang minh
Sắc tướng vô biên cực thanh tịnh
Như mây đầy kín tất cả cõi
Mọi nơi tán dương Phật công đức
光quang 明minh 所sở 照chiếu 咸hàm 歡hoan 喜hỷ 。
眾chúng 生sanh 有hữu 苦khổ 悉tất 除trừ 滅diệt 。
各các 令linh 恭cung 敬kính 起khởi 慈từ 心tâm 。
此thử 是thị 如Như 來Lai 自tự 在tại 用dụng 。
Ánh sáng chiếu đến đều hoan hỷ
Chúng sanh có khổ thảy diệt trừ
Khiến họ cung kính khởi lòng từ
Đây là Như Lai tự tại dụng
出xuất 不bất 思tư 議nghị 變biến 化hóa 雲vân 。
放phóng 無vô 量lượng 色sắc 光quang 明minh 網võng 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
此thử 佛Phật 神thần 通thông 之chi 所sở 現hiện 。
Tỏa mây biến hóa chẳng nghĩ bàn
Phóng lưới ánh sáng vô lượng màu
Mười phương quốc độ đầy kín khắp
Đây là thần thông Phật hiện ra
一nhất 一nhất 毛mao 孔khổng 現hiện 光quang 雲vân 。
普phổ 遍biến 虛hư 空không 發phát 大đại 音âm 。
所sở 有hữu 幽u 冥minh 靡mĩ 不bất 照chiếu 。
地địa 獄ngục 眾chúng 苦khổ 咸hàm 令linh 滅diệt 。
Từ mỗi chân lông hiện mây sáng
Biến khắp hư không vang tiếng lớn
Mọi nơi tối tăm thảy chiếu hết
Địa ngục thống khổ khiến đều diệt
如Như 來Lai 妙diệu 音âm 遍biến 十thập 方phương 。
一nhất 切thiết 言ngôn 音âm 咸hàm 具cụ 演diễn 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 宿túc 善thiện 力lực 。
此thử 是thị 大Đại 師Sư 神thần 變biến 用dụng 。
Như Lai diệu âm thấu mười phương
Dùng mọi ngôn ngữ diễn nói hết
Tùy các chúng sanh sức căn lành
Đây là Đại Sư thần biến dụng
無vô 量lượng 無vô 邊biên 大đại 眾chúng 海hải 。
佛Phật 於ư 其kỳ 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
普phổ 轉chuyển 無vô 盡tận 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
調điều 伏phục 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
Vô lượng vô biên biển đại chúng
Phật ở trong đó đều xuất hiện
Chuyển khắp vô tận diệu Pháp luân
Điều phục tất cả các chúng sanh
佛Phật 神thần 通thông 力lực 無vô 有hữu 邊biên 。
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 皆giai 出xuất 現hiện 。
善Thiện 逝Thệ 如như 是thị 智trí 無vô 礙ngại 。
為vì 利lợi 眾chúng 生sanh 成thành 正chánh 覺giác 。
Phật có vô biên sức thần thông
Trong hết thảy cõi đều xuất hiện
Thiện Thệ như thế trí vô ngại
Vì lợi chúng sanh thành chánh giác
汝nhữ 等đẳng 應ưng 生sanh 歡hoan 喜hỷ 心tâm 。
踊dũng 躍dược 愛ái 樂nhạo 極cực 尊tôn 重trọng 。
我ngã 當đương 與dữ 汝nhữ 同đồng 詣nghệ 彼bỉ 。
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 眾chúng 苦khổ 滅diệt 。
Các vị nên sanh lòng hoan hỷ
Hớn hở yêu thích cực tôn trọng
Chúng ta cùng nhau đến gặp Ngài
Nếu thấy Như Lai khổ diệt trừ
發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
慈từ 念niệm 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
悉tất 住trụ 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 願nguyện 。
當đương 如như 法Pháp 王Vương 得đắc 自tự 在tại 。
Phát tâm hồi hướng dẫn về Đạo
Từ niệm hết thảy các chúng sanh
Tất trụ Phổ Hiền quảng đại nguyện
Sẽ được tự tại như Pháp Vương'
諸chư 佛Phật 子tử 。 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 說thuyết 此thử 頌tụng 時thời 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 其kỳ 聲thanh 無vô 礙ngại 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 皆giai 悉tất 得đắc 聞văn 。 無vô 量lượng 眾chúng 生sanh 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Chư Phật tử! Khi Đồng tử Đại Uy Quang nói những bài kệ này, do thần lực của Phật nên thanh âm của ngài không bị ngăn ngại. Mọi loài trong tất cả thế giới đều nghe được và có vô lượng chúng sanh phát khởi Đạo tâm.
時thời 大Đại 威Uy 光Quang 王Vương 子Tử 。 與dữ 其kỳ 父phụ 母mẫu 。 并tinh 諸chư 眷quyến 屬thuộc 。 及cập 無vô 量lượng 百bách 千thiên 億ức 。 那na 由do 他tha 眾chúng 生sanh 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 寶bảo 蓋cái 如như 雲vân 。 遍biến 覆phú 虛hư 空không 。 共cộng 詣nghệ 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 如Như 來Lai 所sở 。 其kỳ 佛Phật 為vi 說thuyết 。 法Pháp 界Giới 體Thể 性Tánh 清Thanh 淨Tịnh 莊Trang 嚴Nghiêm 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 等đẳng 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。
Lúc bấy giờ Thái tử Đại Uy Quang cùng cha mẹ với quyến thuộc và được vây quanh bởi vô lượng ngàn tỷ nayuta chúng sanh. Có lọng báu nhiều như mây che khắp hư không. Họ cùng đi đến chỗ của Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương Như Lai. Khi ấy Đức Phật đó thuyết Kinh Pháp Giới Thể Tánh Thanh Tịnh Trang Nghiêm. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc.
彼bỉ 諸chư 大đại 眾chúng 。 聞văn 此thử 經Kinh 已dĩ 。 得đắc 清thanh 淨tịnh 智trí 。 名danh 入Nhập 一Nhất 切Thiết 淨Tịnh 方Phương 便Tiện 。 得đắc 於ư 地địa 。 名danh 離Ly 垢Cấu 光Quang 明Minh 。 得đắc 波Ba 羅La 蜜Mật 輪luân 。 名danh 示Thị 現Hiện 一Nhất 切Thiết 世Thế 間Gian 愛Ái 樂Nhạo 莊Trang 嚴Nghiêm 。 得đắc 增tăng 廣quảng 行hành 輪luân 。 名danh 普Phổ 入Nhập 一Nhất 切Thiết 剎Sát 土Độ 無Vô 邊Biên 光Quang 明Minh 清Thanh 淨Tịnh 見Kiến 。 得đắc 趣thú 向hướng 行hành 輪luân 。 名danh 離Ly 垢Cấu 福Phước 德Đức 雲Vân 光Quang 明Minh 幢Tràng 。 得đắc 隨tùy 入nhập 證chứng 輪luân 。 名danh 一Nhất 切Thiết 法Pháp 海Hải 廣Quảng 大Đại 光Quang 明Minh 。 得đắc 轉chuyển 深thâm 發phát 趣thú 行hành 。 名danh 大Đại 智Trí 莊Trang 嚴Nghiêm 。 得đắc 灌quán 頂đảnh 智trí 慧tuệ 海hải 。 名danh 無Vô 功Công 用Dụng 修Tu 極Cực 妙Diệu 見Kiến 。 得đắc 顯hiển 了liễu 大đại 光quang 明minh 。 名danh 如Như 來Lai 功Công 德Đức 海Hải 相Tướng 光Quang 影Ảnh 遍Biến 照Chiếu 。 得đắc 出xuất 生sanh 願nguyện 力lực 清thanh 淨tịnh 智trí 。 名danh 無Vô 量Lượng 願Nguyện 力Lực 信Tín 解Giải 藏Tạng 。
Sau khi nghe Kinh này rồi, các đại chúng kia:
- được sự hiểu biết thanh tịnh, tên là Vào Tất Cả Phương Tiện Thanh Tịnh;
- được lãnh vực, tên là Ánh Sáng Lìa Cấu Nhiễm;
- được chu trình của Pháp Đến Bờ Kia, tên là Thị Hiện Trang Nghiêm Yêu Thích của Toàn Bộ Thế Gian;
- được chu trình của các thực hành tăng lớn dần, tên là Vào Khắp Hết Thảy Quốc Độ, Ánh Sáng Vô Biên, và Cái Thấy Thanh Tịnh;
- được chu trình của các thực hành hướng đến, tên là Quang Minh Tràng của Phước Đức Lìa Cấu Nhiễm;
- được chu trình của tăng dần trong sự thẩm thấu chứng ngộ, tên là Ánh Sáng Rộng Lớn Từ Biển của Tất Cả Pháp;
- được các thực hành chuyển tăng thâm sâu để phát khởi hướng đến, tên là Đại Trí Trang Nghiêm;
- được biển trí tuệ quán đảnh, tên là Tu Hành Không Cần Dụng Công của Cái Thấy Cực Vi Diệu;
- được hiển thị rõ ánh sáng lớn, tên là Quang Minh Phản Chiếu Soi Khắp Từ Tướng Biển Công Đức của Như Lai;
- và được sự hiểu biết thanh tịnh sanh ra nguyện lực, tên là Tạng của Vô Lượng Nguyện Lực cùng Tín Giải.
時thời 彼bỉ 佛Phật 為vì 。 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 功công 德đức 智trí 慧tuệ 海hải 。
發phát 心tâm 趣thú 向hướng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
汝nhữ 當đương 得đắc 佛Phật 不bất 思tư 議nghị 。
普phổ 為vì 眾chúng 生sanh 作tác 依y 處xứ 。
'Lành thay công đức biển trí tuệ
Phát tâm hướng đến đại tuệ giác
Ông sẽ thành Phật chẳng nghĩ bàn
Rộng vì chúng sanh làm chỗ nương
汝nhữ 已dĩ 出xuất 生sanh 大đại 智trí 海hải 。
悉tất 能năng 遍biến 了liễu 一nhất 切thiết 法pháp 。
當đương 以dĩ 難nan 思tư 妙diệu 方phương 便tiện 。
入nhập 佛Phật 無vô 盡tận 所sở 行hành 境cảnh 。
Ông đã sanh ra biển đại trí
Tất khéo rõ khắp hết thảy pháp
Sẽ dùng phương tiện chẳng nghĩ bàn
Vào vô tận cảnh Phật sở hành
已dĩ 見kiến 諸chư 佛Phật 功công 德đức 雲vân 。
已dĩ 入nhập 無vô 盡tận 智trí 慧tuệ 地địa 。
諸chư 波Ba 羅La 蜜Mật 方phương 便tiện 海hải 。
大đại 名danh 稱xưng 者giả 當đương 滿mãn 足túc 。
Đã thấy chư Phật mây công đức
Lãnh vực trí tuệ đã vào khắp
Pháp Đến Bờ Kia biển phương tiện
Bậc đại danh xưng sẽ mãn túc
已dĩ 得đắc 方phương 便tiện 總Tổng 持Trì 門môn 。
及cập 以dĩ 無vô 盡tận 辯biện 才tài 門môn 。
種chủng 種chủng 行hành 願nguyện 皆giai 修tu 習tập 。
當đương 成thành 無vô 等đẳng 大đại 智trí 慧tuệ 。
Đã được phương tiện cổng Tổng Trì
Cũng như vô tận cổng biện tài
Đủ mọi hành nguyện đều tu tập
Sẽ thành vô đẳng đại trí tuệ
汝nhữ 已dĩ 出xuất 生sanh 諸chư 願nguyện 海hải 。
汝nhữ 已dĩ 入nhập 於ư 三Tam 昧Muội 海hải 。
當đương 具cụ 種chủng 種chủng 大đại 神thần 通thông 。
不bất 可khả 思tư 議nghị 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Ông đã sanh ra các biển nguyện
Ông đã vào trong biển Đẳng Trì
Sẽ trọn đủ mọi thần thông lớn
Và Pháp chư Phật chẳng nghĩ bàn
究cứu 竟cánh 法Pháp 界Giới 不bất 思tư 議nghị 。
廣quảng 大đại 深thâm 心tâm 已dĩ 清thanh 淨tịnh 。
普phổ 見kiến 十thập 方phương 一nhất 切thiết 佛Phật 。
離ly 垢cấu 莊trang 嚴nghiêm 眾chúng 剎sát 海hải 。
Cứu cánh Pháp Giới chẳng nghĩ bàn
Tâm rộng lớn sâu đã thanh tịnh
Thấy khắp mười phương tất cả Phật
Lìa nhiễm trang nghiêm biển quốc độ
汝nhữ 已dĩ 入nhập 我ngã 菩Bồ 提Đề 行hành 。
昔tích 時thời 本bổn 事sự 方phương 便tiện 海hải 。
如như 我ngã 修tu 行hành 所sở 淨tịnh 治trị 。
如như 是thị 妙diệu 行hành 汝nhữ 皆giai 悟ngộ 。
Ông đã vào Ta tuệ giác hành
Thuở xưa bổn sự biển phương tiện
Như Ta tu hành thanh tịnh chúng
Như thế diệu hành ông đều ngộ
我ngã 於ư 無vô 量lượng 一nhất 一nhất 剎sát 。
種chủng 種chủng 供cúng 養dường 諸chư 佛Phật 海hải 。
如như 彼bỉ 修tu 行hành 所sở 得đắc 果Quả 。
如như 是thị 莊trang 嚴nghiêm 汝nhữ 咸hàm 見kiến 。
Ta ở vô lượng mỗi quốc độ
Đủ mọi cúng dường biển chư Phật
Như Phật tu hành chỗ đắc Quả
Như thế trang nghiêm ông đều thấy
廣quảng 大đại 劫kiếp 海hải 無vô 有hữu 盡tận 。
一nhất 切thiết 剎sát 中trung 修tu 淨tịnh 行hành 。
堅kiên 固cố 誓thệ 願nguyện 不bất 可khả 思tư 。
當đương 得đắc 如Như 來Lai 此thử 神thần 力lực 。
Biển kiếp rộng lớn vô cùng tận
Trong hết thảy cõi tu tịnh hành
Thệ nguyện kiên cố chẳng nghĩ bàn
Sẽ được Như Lai thần lực này
諸chư 佛Phật 供cúng 養dường 盡tận 無vô 餘dư 。
國quốc 土độ 莊trang 嚴nghiêm 悉tất 清thanh 淨tịnh 。
一nhất 切thiết 劫kiếp 中trung 修tu 妙diệu 行hành 。
汝nhữ 當đương 成thành 佛Phật 大đại 功công 德đức 。
Cúng dường chư Phật không thừa sót
Trang nghiêm quốc độ đều thanh tịnh
Trong tất cả kiếp tu diệu hành
Ông sẽ thành Phật công đức lớn'
諸chư 佛Phật 子tử 。 波Ba 羅La 蜜Mật 善Thiện 眼Nhãn 莊Trang 嚴Nghiêm 王Vương 如Như 來Lai 。 入nhập 涅Niết 槃Bàn 已dĩ 。 喜Hỷ 見Kiến 善Thiện 慧Tuệ 王Vương 。 尋tầm 亦diệc 去khứ 世thế 。 大Đại 威Uy 光Quang 童Đồng 子Tử 。 受thọ 轉Chuyển 輪Luân 王Vương 位vị 。 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 第đệ 三tam 如Như 來Lai 。 出xuất 現hiện 於ư 世thế 。 名danh 最Tối 勝Thắng 功Công 德Đức 海Hải 。
Chư Phật tử! Sau khi Đáo Bỉ Ngạn Thiện Nhãn Trang Nghiêm Vương Như Lai vào tịch diệt, vua Hỷ Kiến Thiện Tuệ chẳng bao lâu thì cũng lìa khỏi thế giới đó. Kế tiếp, Đồng tử Đại Uy Quang nhận ngôi vị của vua Chuyển Luân. Về sau, trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân kia có Như Lai thứ ba xuất hiện ở thế gian, hiệu là Tối Thắng Công Đức Hải.
時thời 大Đại 威Uy 光Quang 轉Chuyển 輪Luân 聖Thánh 王Vương 。 見kiến 彼bỉ 如Như 來Lai 。 成thành 佛Phật 之chi 相tướng 。 與dữ 其kỳ 眷quyến 屬thuộc 。 及cập 四tứ 兵binh 眾chúng 。 城thành 邑ấp 聚tụ 落lạc 。 一nhất 切thiết 人nhân 民dân 。 并tinh 持trì 七thất 寶bảo 。 俱câu 往vãng 佛Phật 所sở 。 以dĩ 一nhất 切thiết 香hương 。 摩ma 尼ni 莊trang 嚴nghiêm 大đại 樓lâu 閣các 。 奉phụng 上thượng 於ư 佛Phật 。
Khi thấy tướng thành Phật của Như Lai kia, Đại Uy Quang Chuyển Luân Thánh Vương với quyến thuộc, bốn loại binh, cùng tất cả nhân dân trong xóm làng thành ấp, đều cầm theo bảy loại báu và đồng đi đến chỗ của Phật. Rồi họ dâng lên Đức Phật một lầu các lớn trang nghiêm với hết thảy hương bảo châu.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 於ư 其kỳ 林lâm 中trung 。 說thuyết 菩Bồ 薩Tát 普Phổ 眼Nhãn 光Quang 明Minh 行Hành 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 爾nhĩ 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 聞văn 此thử 法Pháp 已dĩ 。 得đắc 三Tam 昧Muội 。 名danh 大Đại 福Phước 德Đức 普Phổ 光Quang 明Minh 。 得đắc 此thử 三Tam 昧Muội 故cố 。 悉tất 能năng 了liễu 知tri 。 一nhất 切thiết 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 過quá 現hiện 未vị 來lai 。 福phước 非phi 福phước 海hải 。
Bấy giờ Như Lai kia ở trong rừng đó mà thuyết Kinh Bồ-tát Phổ Nhãn Quang Minh Hành. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Sau khi nghe Pháp này xong, Đại Uy Quang Bồ-tát liền đắc Đẳng Trì tên là Đại Phước Đức Phổ Quang Minh. Do bởi đắc Đẳng Trì này, ngài đều có thể biết rõ biển phước đức với không phước đức của tất cả Bồ-tát và hết thảy chúng sanh ở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
時thời 彼bỉ 佛Phật 為vì 。 大Đại 威Uy 光Quang 菩Bồ 薩Tát 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Đức Phật kia vì Đại Uy Quang Bồ-tát mà nói kệ rằng:
善thiện 哉tai 福phước 德đức 大Đại 威Uy 光Quang 。
汝nhữ 等đẳng 今kim 來lai 至chí 我ngã 所sở 。
愍mẫn 念niệm 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 海hải 。
發phát 勝thắng 菩Bồ 提Đề 大đại 願nguyện 心tâm 。
'Lành thay phước đức Đại Uy Quang
Các ông nay đến chỗ của Ta
Thương xót tất cả biển chúng sanh
Phát khởi thắng Đạo đại nguyện tâm
汝nhữ 為vì 一nhất 切thiết 苦khổ 眾chúng 生sanh 。
起khởi 大đại 悲bi 心tâm 令linh 解giải 脫thoát 。
當đương 作tác 群quần 迷mê 所sở 依y 怙hộ 。
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 方phương 便tiện 行hành 。
Ông vì hết thảy khổ chúng sanh
Khởi lòng đại bi khiến giải thoát
Sẽ làm quần mê chỗ nương tựa
Đây là Bồ-tát phương tiện hành
若nhược 有hữu 菩Bồ 薩Tát 能năng 堅kiên 固cố 。
修tu 諸chư 勝thắng 行hành 無vô 厭yếm 怠đãi 。
最tối 勝thắng 最tối 上thượng 無vô 礙ngại 解giải 。
如như 是thị 妙diệu 智trí 彼bỉ 當đương 得đắc 。
Nếu có Bồ-tát khéo kiên cố
Tu các thắng hành không chán lười
Tối thắng tối thượng hiểu vô ngại
Như thế diệu trí họ sẽ đắc
福phước 德đức 光quang 者giả 福phước 幢tràng 者giả 。
福phước 德đức 處xứ 者giả 福phước 海hải 者giả 。
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 所sở 有hữu 願nguyện 。
是thị 汝nhữ 大Đại 光Quang 能năng 趣thú 入nhập 。
Bậc phước đức quang bậc phước tràng
Bậc phước đức xứ bậc phước hải
Phổ Hiền Bồ-tát mọi thệ nguyện
Đại Uy Quang ông có thể vào
汝nhữ 能năng 以dĩ 此thử 廣quảng 大đại 願nguyện 。
入nhập 不bất 思tư 議nghị 諸chư 佛Phật 海hải 。
諸chư 佛Phật 福phước 海hải 無vô 有hữu 邊biên 。
汝nhữ 以dĩ 妙diệu 解giải 皆giai 能năng 見kiến 。
Ông khéo dùng nguyện rộng lớn này
Vào chẳng nghĩ bàn biển chư Phật
Biển phước chư Phật là vô biên
Ông với diệu giải đều khéo thấy
汝nhữ 於ư 十thập 方phương 國quốc 土độ 中trung 。
悉tất 見kiến 無vô 量lượng 無vô 邊biên 佛Phật 。
彼bỉ 佛Phật 往vãng 昔tích 諸chư 行hành 海hải 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 汝nhữ 咸hàm 見kiến 。
Ông ở quốc độ khắp mười phương
Tất thấy vô lượng vô biên Phật
Thuở xưa Phật kia biển các hành
Như thế tất cả ông đều thấy
若nhược 有hữu 住trụ 此thử 方phương 便tiện 海hải 。
必tất 得đắc 入nhập 於ư 智trí 地địa 中trung 。
此thử 是thị 隨tùy 順thuận 諸chư 佛Phật 學học 。
決quyết 定định 當đương 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Nếu ai trụ biển phương tiện này
Lãnh vực hiểu biết tất được vào
Đây là tùy thuận học chư Phật
Quyết định sẽ thành Nhất Thiết Trí
汝nhữ 於ư 一nhất 切thiết 剎sát 海hải 中trung 。
微vi 塵trần 劫kiếp 海hải 修tu 諸chư 行hành 。
一nhất 切thiết 如Như 來Lai 諸chư 行hành 海hải 。
汝nhữ 皆giai 學học 已dĩ 當đương 成thành 佛Phật 。
Ông ở trong biển hết thảy cõi
Vi trần biển kiếp tu các hành
Tất cả Như Lai biển các hành
Ông đều đã học sẽ thành Phật
如như 汝nhữ 所sở 見kiến 十thập 方phương 中trung 。
一nhất 切thiết 剎sát 海hải 極cực 嚴nghiêm 淨tịnh 。
汝nhữ 剎sát 嚴nghiêm 淨tịnh 亦diệc 如như 是thị 。
無vô 邊biên 願nguyện 者giả 所sở 當đương 得đắc 。
Như ông nhìn thấy khắp mười phương
Hết thảy biển cõi cực nghiêm tịnh
Quốc độ của ông cũng như vậy
Ai vô biên nguyện sẽ chứng đắc
今kim 此thử 道Đạo 場Tràng 眾chúng 會hội 海hải 。
聞văn 汝nhữ 願nguyện 已dĩ 生sanh 欣hân 樂nhạo 。
皆giai 入nhập 普Phổ 賢Hiền 廣quảng 大đại 乘thừa 。
發phát 心tâm 迴hồi 向hướng 趣thú 菩Bồ 提Đề 。
Nay biển chúng hội Đạo Tràng này
Nghe nguyện của ông sanh vui vẻ
Đều vào Phổ Hiền xe rộng lớn
Phát tâm hồi hướng dẫn về Đạo
無vô 邊biên 國quốc 土độ 一nhất 一nhất 中trung 。
悉tất 入nhập 修tu 行hành 經kinh 劫kiếp 海hải 。
以dĩ 諸chư 願nguyện 力lực 能năng 圓viên 滿mãn 。
普Phổ 賢Hiền 菩Bồ 薩Tát 一nhất 切thiết 行hành 。
Trong từng mỗi một vô biên cõi
Đều vào tu hành suốt biển kiếp
Với các nguyện lực khéo viên mãn
Phổ Hiền Bồ-tát tất cả hành'
諸chư 佛Phật 子tử 。 彼bỉ 摩Ma 尼Ni 華Hoa 枝Chi 輪Luân 大Đại 林Lâm 中trung 。 復phục 有hữu 佛Phật 出xuất 。 號hiệu 名Danh 稱Xưng 普Phổ 聞Văn 蓮Liên 華Hoa 眼Nhãn 幢Tràng 。 是thị 時thời 大Đại 威Uy 光Quang 。 於ư 此thử 命mạng 終chung 。 生sanh 須Tu 彌Di 山Sơn 上thượng 。 寂Tịch 靜Tĩnh 寶Bảo 宮Cung 天Thiên 城Thành 中trung 。 為vi 大đại 天thiên 王vương 。 名danh 離Ly 垢Cấu 福Phước 德Đức 幢Tràng 。 共cộng 諸chư 天thiên 眾chúng 。 俱câu 詣nghệ 佛Phật 所sở 。 雨vũ 寶bảo 華hoa 雲vân 。 以dĩ 為vi 供cúng 養dường 。
Chư Phật tử! Trong Rừng lớn Bảo Hoa Chi Luân kia lại có Đức Phật xuất hiện ở thế gian, hiệu là Danh Xưng Phổ Văn Liên Hoa Nhãn Tràng. Bấy giờ Đại Uy Quang Bồ-tát mạng chung nơi đó, rồi sanh trong Thiên thành Tịch Tĩnh Bảo Cung ở trên núi Diệu Cao. Ngài làm một vị đại thiên vương tên là Ly Cấu Phước Đức Tràng. Về sau, ngài cùng với chư thiên chúng đồng đến chỗ của Phật và mưa xuống mây hoa báu để làm cúng dường.
時thời 彼bỉ 如Như 來Lai 。 為vi 說thuyết 廣Quảng 大Đại 方Phương 便Tiện 普Phổ 門Môn 遍Biến 照Chiếu 修Tu 多Đa 羅La 。 世thế 界giới 海hải 微vi 塵trần 數số 修Tu 多Đa 羅La 。 而nhi 為vi 眷quyến 屬thuộc 。 時thời 天thiên 王vương 眾chúng 。 聞văn 此thử 經Kinh 已dĩ 。 得đắc 三Tam 昧Muội 。 名danh 普Phổ 門Môn 歡Hoan 喜Hỷ 藏Tạng 。 以dĩ 三Tam 昧Muội 力lực 。 能năng 入nhập 一nhất 切thiết 。 法pháp 實thật 相tướng 海hải 。 獲hoạch 是thị 益ích 已dĩ 。 從tùng 道Đạo 場Tràng 出xuất 。 還hoàn 歸quy 本bổn 處xứ 。
Bấy giờ Như Lai kia thuyết Kinh Quảng Đại Phương Tiện Phổ Môn Biến Chiếu cho họ. Kinh này có số lượng Kinh khác nhiều như vi trần của một thế giới làm quyến thuộc. Sau khi nghe Kinh đó xong, ngài và chư thiên chúng liền đắc Đẳng Trì tên là Phổ Môn Hoan Hỷ Tạng. Do sức của Đẳng Trì ấy, họ có thể vào biển thật tướng của tất cả pháp. Khi đã được lợi ích này, họ từ Đạo Tràng đó rời khỏi và trở về bổn xứ."
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 一nhất
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 11
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 31/3/2024 ◊ Cập nhật: 26/7/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 31/3/2024 ◊ Cập nhật: 26/7/2026
☸ Cách đọc âm tiếng Phạn
nayuta: na du ta