大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 16
昇Thăng 須Tu 彌Di 山Sơn 頂Đảnh 品Phẩm 第đệ 十thập 三tam
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 於ư 樹thụ 下hạ 。 各các 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 靡mĩ 不bất 自tự 謂vị 。 恒hằng 對đối 於ư 佛Phật 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của Như Lai nên ở châu Thắng Kim trong từng mỗi bốn châu thiên hạ của tất cả thế giới khắp mười phương đều thấy Như Lai ngồi dưới gốc cây. Mỗi nơi đều có Bồ-tát nương thần lực của Phật mà diễn nói Pháp; chẳng một vị nào mà không nghĩ rằng mình đang luôn đối diện với Phật.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 不bất 離ly 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。 而nhi 上thượng 昇thăng 須Tu 彌Di 。 向hướng 帝Đế 釋Thích 殿điện 。 時thời 天Thiên 帝Đế 釋Thích 。 在tại 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 前tiền 。 遙diêu 見kiến 佛Phật 來lai 。 即tức 以dĩ 神thần 力lực 。 莊trang 嚴nghiêm 此thử 殿điện 。 置trí 普phổ 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn không rời hết thảy chỗ ngồi ở dưới cội Đạo thụ mà thăng lên núi Diệu Cao, để hướng về cung điện của Năng Thiên Đế. Khi ấy Năng Thiên Đế ở trước Diệu Thắng Điện và từ xa trông thấy Phật đang đến. Ngài liền dùng thần lực mà trang nghiêm cung điện này và đặt một tòa sư tử với tạng phổ quang minh.
其kỳ 座tòa 悉tất 以dĩ 。 妙diệu 寶bảo 所sở 成thành 。 十thập 千thiên 層tằng 級cấp 。 逈huýnh 極cực 莊trang 嚴nghiêm 。 十thập 千thiên 金kim 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。 十thập 千thiên 種chủng 帳trướng 。 十thập 千thiên 種chủng 蓋cái 。 周chu 迴hồi 間gian 列liệt 。 十thập 千thiên 繒tăng 綺ỷ 。 以dĩ 為vi 垂thùy 帶đái 。 十thập 千thiên 珠châu 瓔anh 。 周chu 遍biến 交giao 絡lạc 。 十thập 千thiên 衣y 服phục 。 敷phu 布bố 座tòa 上thượng 。 十thập 千thiên 天thiên 子tử 。 十thập 千thiên 梵Phạm 王Vương 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 十thập 千thiên 光quang 明minh 。 而nhi 為vi 照chiếu 耀diệu 。
Tòa ấy dùng toàn bằng diệu bảo mà thành. Nó có 10.000 tầng được trang nghiêm cực vi diệu, 10.000 lưới vàng phủ trùm ở trên, 10.000 túp lều cùng 10.000 lọng che xen kẽ vòng quanh, 10.000 khăn choàng lụa treo rủ xuống, 10.000 chuỗi ngọc kết giăng quấn quanh, và 10.000 y phục trải lên tòa. Lại có 10.000 thiên tử cùng 10.000 Phạm Vương vây quanh ở trước sau tòa, và nó được 10.000 quang minh chiếu sáng rực rỡ.
爾nhĩ 時thời 帝Đế 釋Thích 。 奉phụng 為vì 如Như 來Lai 。 敷phu 置trí 座tòa 已dĩ 。 曲khúc 躬cung 合hợp 掌chưởng 。 恭cung 敬kính 向hướng 佛Phật 。 而nhi 作tác 是thị 言ngôn 。
Khi đã vâng phụng an trí tòa cho Như Lai xong, Năng Thiên Đế cung kính hướng Phật và cúi mình chắp tay, rồi thưa rằng:
善thiện 來lai 世Thế 尊Tôn 。 善thiện 來lai 善Thiện 逝Thệ 。 善thiện 來lai 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 唯duy 願nguyện 哀ai 愍mẫn 。 處xử 此thử 宮cung 殿điện 。
"Thiện lai, Thế Tôn! Thiện lai, Thiện Thệ! Thiện lai, Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác! Kính mong Ngài thương xót chúng con mà ngồi ở cung điện này."
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 即tức 受thọ 其kỳ 請thỉnh 。 入nhập 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Khi ấy Thế Tôn liền tiếp nhận thỉnh cầu của thiên đế và đi vào Diệu Thắng Điện. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.
爾nhĩ 時thời 帝Đế 釋Thích 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 諸chư 宮cung 殿điện 中trung 。 所sở 有hữu 樂nhạc 音âm 。 自tự 然nhiên 止chỉ 息tức 。 即tức 自tự 憶ức 念niệm 。 過quá 去khứ 佛Phật 所sở 。 種chúng 諸chư 善thiện 根căn 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Bấy giờ do thần lực của Phật, Năng Thiên Đế đem toàn bộ âm nhạc ở trong các cung điện mà tự nhiên đình chỉ, và liền tự nhớ lại những căn lành đã gieo trồng nơi chư Phật thuở quá khứ, rồi ngài nói kệ rằng:
迦Ca 葉Diệp 如Như 來Lai 具cụ 大đại 悲bi 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
"Ẩm Quang Như Lai trọn đại bi
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
拘Câu 那Na 牟Mâu 尼Ni 見kiến 無vô 礙ngại 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Kim Tịch Như Lai thấy vô ngại
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
迦Ca 羅La 鳩Cưu 馱Đà 如như 金kim 山sơn 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Sở Ưng Đoạn Dĩ Đoạn Như Lai, như núi vàng
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
毘Tỳ 舍Xá 浮Phù 佛Phật 無vô 三tam 垢cấu 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Biến Thắng Như Lai lìa ba nhiễm
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
尸Thi 棄Khí 如Như 來Lai 離ly 分phân 別biệt 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Đảnh Kế Như Lai lìa phân biệt
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
毘Tỳ 婆Bà 尸Thi 佛Phật 如như 滿mãn 月nguyệt 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Thắng Quán Như Lai như trăng rằm
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
弗Phất 沙Sa 明minh 達đạt 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Tăng Thịnh Như Lai rõ chân lý
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
提Đề 舍Xá 如Như 來Lai 辯biện 無vô 礙ngại 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Độ Thuyết Như Lai vô ngại biện
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
波Ba 頭Đầu 摩Ma 佛Phật 淨tịnh 無vô 垢cấu 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Hồng Liên Như Lai tịnh vô cấu
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
然Nhiên 燈Đăng 如Như 來Lai 大đại 光quang 明minh 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Nhiên Đăng Như Lai đại quang minh
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất"
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 忉Đao 利Lợi 天Thiên 王Vương 。 以dĩ 如Như 來Lai 神thần 力lực 故cố 。 偈kệ 讚tán 十thập 佛Phật 。 所sở 有hữu 功công 德đức 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 諸chư 釋Thích 天Thiên 王Vương 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 讚tán 佛Phật 功công 德đức 。
Như trong thế giới này, Năng Thiên Đế đã nương thần lực của Như Lai mà dùng kệ tán thán công đức của mười vị Phật, thì hết thảy Năng Thiên Đế ở khắp các thế giới trong mười phương cũng đều như vậy mà tán thán công đức của chư Phật.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 入nhập 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。 此thử 殿điện 忽hốt 然nhiên 。 廣quảng 博bác 寬khoan 容dung 。 如như 其kỳ 天thiên 眾chúng 。 諸chư 所sở 住trú 處xứ 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn đi vào Diệu Thắng Điện và ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen. Khi ấy cung điện này hốt nhiên trở nên vô cùng rộng lớn bao la và khả năng dung chứa của nó như bằng toàn bộ trú xứ của thiên chúng nơi đó. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.
須Tu 彌Di 頂Đảnh 上Thượng 偈Kệ 讚Tán 品Phẩm 第đệ 十thập 四tứ
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 從tùng 百bách 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 國quốc 土độ 外ngoại 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một cõi Phật đi theo. Họ đến từ các thế giới, vượt qua quốc độ nhiều như số vi trần của 100 cõi Phật, mà cùng đến hội họp nơi đây.
其kỳ 名danh 曰viết 。 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 勝Thắng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 功Công 德Đức 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 善Thiện 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 真Chân 實Thật 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 無Vô 上Thượng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
所sở 從tùng 來lai 土độ 。 所sở 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:
因Nhân 陀Đà 羅La 華Hoa 世Thế 界Giới 。 波Ba 頭Đầu 摩Ma 華Hoa 世Thế 界Giới 。 寶Bảo 華Hoa 世Thế 界Giới 。 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 世Thế 界Giới 。 金Kim 剛Cang 華Hoa 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 香Hương 華Hoa 世Thế 界Giới 。 悅Duyệt 意Ý 華Hoa 世Thế 界Giới 。 阿A 盧Lô 那Na 華Hoa 世Thế 界Giới 。 那Na 羅La 陀Đà 華Hoa 世Thế 界Giới 。 虛Hư 空Không 華Hoa 世Thế 界Giới 。
各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:
殊Thù 特Đặc 月Nguyệt 佛Phật 。 無Vô 盡Tận 月Nguyệt 佛Phật 。 不Bất 動Động 月Nguyệt 佛Phật 。 風Phong 月Nguyệt 佛Phật 。 水Thủy 月Nguyệt 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 月Nguyệt 佛Phật 。 無Vô 上Thượng 月Nguyệt 佛Phật 。 星Tinh 宿Tú 月Nguyệt 佛Phật 。 清Thanh 淨Tịnh 月Nguyệt 佛Phật 。 明Minh 了Liễu 月Nguyệt 佛Phật 。
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 至chí 佛Phật 所sở 已dĩ 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 化hóa 作tác 毘tỳ 盧lô 遮già 那na 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Sau khi những vị Bồ-tát này đã đến chỗ của Phật, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật. Tùy theo phương xứ đã đến, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng quang minh biến chiếu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 菩Bồ 薩Tát 來lai 集tập 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 有hữu 名danh 字tự 。 世thế 界giới 佛Phật 號hiệu 。 悉tất 等đẳng 無vô 別biệt 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát đó cùng đến hội họp ở trên đỉnh núi Diệu Cao, thì tất cả thế giới khác cũng lại như vậy. Toàn bộ danh tự của chư Bồ-tát kia, cùng thế giới và Phật hiệu thảy đồng giống nhau không khác.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 足túc 指chỉ 。 放phóng 百bách 千thiên 億ức 。 妙diệu 色sắc 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 帝Đế 釋Thích 宮cung 中trung 。 佛Phật 及cập 大đại 眾chúng 。 靡mĩ 不bất 皆giai 現hiện 。
Lúc bấy giờ từ những ngón chân của Thế Tôn phóng ra 1.000 tỷ tia sáng với màu sắc vi diệu. Chúng soi khắp chư Phật cùng đại chúng ở trong cung điện của Năng Thiên Đế trên đỉnh núi Diệu Cao của hết thảy thế giới--không một ai mà chẳng hiện rõ.
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 放phóng 淨tịnh 光quang 明minh 。
普phổ 見kiến 世Thế 導Đạo 師Sư 。
須Tu 彌Di 山Sơn 王Vương 頂đảnh 。
妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 中trung 住trụ 。
"Đức Phật phóng ra tịnh quang minh
Chúng tôi thấy khắp Thế Đạo Sư
Trên đỉnh Diệu Cao vua của núi
An trụ ở trong Diệu Thắng Điện
一nhất 切thiết 釋Thích 天Thiên 王Vương 。
請thỉnh 佛Phật 入nhập 宮cung 殿điện 。
悉tất 以dĩ 十thập 妙diệu 頌tụng 。
稱xưng 讚tán 諸chư 如Như 來Lai 。
Tất cả các vị Năng Thiên Đế
Cung thỉnh Đức Phật vào cung điện
Thảy dùng vi diệu mười bài kệ
Tuyên dương tán thán chư Như Lai
彼bỉ 諸chư 大đại 會hội 中trung 。
所sở 有hữu 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。
皆giai 從tùng 十thập 方phương 至chí 。
化hóa 座tòa 而nhi 安an 坐tọa 。
Ở trong tất cả đại hội kia
Toàn bộ hết thảy Bồ-tát chúng
Họ đều đến từ khắp mười phương
Biến hóa các tòa mà an tọa
彼bỉ 會hội 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
皆giai 同đồng 我ngã 等đẳng 名danh 。
所sở 從tùng 諸chư 世thế 界giới 。
名danh 字tự 亦diệc 如như 是thị 。
Trong đại hội kia chư Bồ-tát
Đều đồng danh tự của chúng tôi
Ở các thế giới mà họ đến
Danh tự giống nhau cũng như vậy
本bổn 國quốc 諸chư 世Thế 尊Tôn 。
名danh 號hiệu 悉tất 亦diệc 同đồng 。
各các 於ư 其kỳ 佛Phật 所sở 。
淨tịnh 修tu 無vô 上thượng 行hành 。
Quốc độ của mình chư Thế Tôn
Danh hiệu cũng đều giống như nhau
Mỗi vị ở chỗ Phật của mình
Thanh tịnh tu tập vô thượng hành
佛Phật 子tử 汝nhữ 應ưng 觀quán 。
如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
一nhất 切thiết 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。
皆giai 言ngôn 佛Phật 在tại 中trung 。
Phật tử hãy nên khéo quán sát
Các sức tự tại của Như Lai
Ở trong hết thảy châu Thắng Kim
Mọi người đều bảo Phật tại đây
我ngã 等đẳng 今kim 見kiến 佛Phật 。
住trụ 於ư 須Tu 彌Di 頂đảnh 。
十thập 方phương 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Bây giờ chúng tôi thấy Đức Phật
Trụ ở trên đỉnh núi Diệu Cao
Thì khắp mười phương cũng như vậy
Do sức tự tại của Như Lai
一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。
發phát 心tâm 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
依y 於ư 如như 是thị 願nguyện 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Trong thế giới kia mỗi một người
Phát tâm chí cầu Phật tuệ giác
Nương vào các nguyện như thế ấy
Tu tập các hành dẫn về Đạo
佛Phật 以dĩ 種chủng 種chủng 身thân 。
遊du 行hành 遍biến 世thế 間gian 。
法Pháp 界Giới 無vô 所sở 礙ngại 。
無vô 能năng 測trắc 量lượng 者giả 。
Phật dùng đủ mọi thân khác nhau
Du hành biến khắp ở thế gian
Hoàn toàn vô ngại trong Pháp Giới
Không ai có thể suy lường được
慧tuệ 光quang 恒hằng 普phổ 照chiếu 。
世thế 闇ám 悉tất 除trừ 滅diệt 。
一nhất 切thiết 無vô 等đẳng 倫luân 。
云vân 何hà 可khả 測trắc 知tri 。
Ánh sáng trí tuệ luôn soi khắp
Thế gian tối tăm thảy diệt tan
Tất cả việc làm chẳng ai hơn
Thì sao có thể suy lường biết?"
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Nhất Thiết Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
假giả 使sử 百bách 千thiên 劫kiếp 。
常thường 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。
不bất 依y 真chân 實thật 義nghĩa 。
而nhi 觀quán 救Cứu 世Thế 者Giả 。
"Giả sử dù đến trăm ngàn kiếp
Có người luôn thấy ở Như Lai
Nhưng lại không nương nghĩa chân thật
Để mà quán sát bậc Cứu Thế
是thị 人nhân 取thủ 諸chư 相tướng 。
增tăng 長trưởng 癡si 惑hoặc 網võng 。
繫hệ 縛phược 生sanh 死tử 獄ngục 。
盲manh 冥minh 不bất 見kiến 佛Phật 。
Người này nắm giữ nơi các tướng
Nên chỉ tăng trưởng lưới si mê
Trói buộc chính mình ngục sanh tử
Mù lòa tăm tối chẳng thấy Phật
觀quán 察sát 於ư 諸chư 法pháp 。
自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
如như 其kỳ 生sanh 滅diệt 相tướng 。
但đãn 是thị 假giả 名danh 說thuyết 。
Hãy nên quán sát ở các pháp
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có
Đúng như với tướng sanh diệt chúng
Chỉ là giả danh hư vọng nói
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 生sanh 。
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 滅diệt 。
若nhược 能năng 如như 是thị 解giải 。
諸chư 佛Phật 常thường 現hiện 前tiền 。
Tất cả các pháp đều không sanh
Tất cả các pháp đều không diệt
Nếu ai có thể hiểu như thế
Chư Phật sẽ luôn hiện trước họ
法pháp 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
無vô 取thủ 亦diệc 無vô 見kiến 。
性tánh 空không 即tức 是thị 佛Phật 。
不bất 可khả 得đắc 思tư 量lượng 。
Tánh của các pháp vốn không tịch
Chẳng thể nắm giữ cũng chẳng thấy
Tánh không tức là Đức Phật vậy
Đây chẳng thể ai suy lường được
若nhược 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
體thể 性tánh 皆giai 如như 是thị 。
斯tư 人nhân 則tắc 不bất 為vị 。
煩phiền 惱não 所sở 染nhiễm 著trước 。
Nếu có ai biết hết thảy pháp
Thể tánh của chúng đều như thế
Người này liền sẽ mãi chẳng bị
Phiền não nhiễm ô với chấp trước
凡phàm 夫phu 見kiến 諸chư 法pháp 。
但đãn 隨tùy 於ư 相tướng 轉chuyển 。
不bất 了liễu 法pháp 無vô 相tướng 。
以dĩ 是thị 不bất 見kiến 佛Phật 。
Khi các phàm phu thấy các pháp
Chỉ theo tướng chúng mà tâm chuyển
Chẳng rõ các pháp là vô tướng
Do đó mà họ không thấy Phật
牟Mâu 尼Ni 離ly 三tam 世thế 。
諸chư 相tướng 悉tất 具cụ 足túc 。
住trụ 於ư 無vô 所sở 住trụ 。
普phổ 遍biến 而nhi 不bất 動động 。
Siêu xuất ba cõi Tịch Tĩnh Tôn
Hoàn toàn đầy đủ hết thảy tướng
An trụ ở nơi chẳng chỗ trụ
Chu biến khắp chốn mà bất động
我ngã 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。
皆giai 悉tất 得đắc 明minh 了liễu 。
今kim 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。
決quyết 定định 無vô 有hữu 疑nghi 。
Như tôi quán sát tất cả pháp
Thảy đều có thể hiểu rõ hết
Bây giờ nhìn thấy ở Như Lai
Quyết định không còn mọi hoài nghi
法Pháp 慧Tuệ 先tiên 已dĩ 說thuyết 。
如Như 來Lai 真chân 實thật 性tánh 。
我ngã 從tùng 彼bỉ 了liễu 知tri 。
菩Bồ 提Đề 難nan 思tư 議nghị 。
Đại sĩ Pháp Tuệ trước đã giảng
Về tánh chân thật của Như Lai
Tôi do từ ngài mà biết rõ
Tuệ giác thật là chẳng nghĩ bàn"
爾nhĩ 時thời 勝Thắng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thắng Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
希hy 有hữu 無vô 等đẳng 倫luân 。
一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
思tư 惟duy 莫mạc 能năng 及cập 。
"Như Lai là bậc đại trí tuệ
Hy hữu không ai có thể bằng
Tất cả mọi người trên thế gian
Đều chẳng có thể suy lường đến
凡phàm 夫phu 妄vọng 觀quán 察sát 。
取thủ 相tướng 不bất 如như 理lý 。
佛Phật 離ly 一nhất 切thiết 相tướng 。
非phi 彼bỉ 所sở 能năng 見kiến 。
Phàm phu hư vọng mà quán sát
Nắm giữ các tướng, không như lý
Do Phật đã lìa hết thảy tướng
Nên chẳng phải họ có thể thấy
迷mê 惑hoặc 無vô 知tri 者giả 。
妄vọng 取thủ 五ngũ 蘊uẩn 相tướng 。
不bất 了liễu 彼bỉ 真chân 性tánh 。
是thị 人nhân 不bất 見kiến 佛Phật 。
Những ai si mê với vô tri
Sai lầm nắm giữ tướng năm uẩn
Chân tánh của chúng không hiểu rõ
Do đó người ấy chẳng thấy Phật
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
如như 是thị 解giải 法pháp 性tánh 。
則tắc 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Nếu ai biết rõ hết thảy pháp
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có
Như thế thông hiểu tánh của pháp
Họ liền sẽ thấy Biến Chiếu Phật
因nhân 前tiền 五ngũ 蘊uẩn 故cố 。
後hậu 蘊uẩn 相tương 續tục 起khởi 。
於ư 此thử 性tánh 了liễu 知tri 。
見kiến 佛Phật 難nan 思tư 議nghị 。
Nhân do tồn tại năm uẩn trước
Nên các uẩn sau tương tục khởi
Nếu ai biết rõ tánh của chúng
Sẽ liền thấy Phật chẳng nghĩ bàn
譬thí 如như 闇ám 中trung 寶bảo 。
無vô 燈đăng 不bất 可khả 見kiến 。
佛Phật 法Pháp 無vô 人nhân 說thuyết 。
雖tuy 慧tuệ 莫mạc 能năng 了liễu 。
Ví như châu báu ở trong tối
Không đèn tất sẽ chẳng thể thấy
Nếu không có người giảng Phật Pháp
Dù cho tài giỏi chẳng thể rõ
亦diệc 如như 目mục 有hữu 翳ế 。
不bất 見kiến 淨tịnh 妙diệu 色sắc 。
如như 是thị 不bất 淨tịnh 心tâm 。
不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Cũng như con mắt bị màng đục
Không thấy sắc tướng tịnh vi diệu
Tâm ai bất tịnh thì cũng thế
Họ sẽ chẳng thấy Pháp của Phật
又hựu 如như 明minh 淨tịnh 日nhật 。
瞽cổ 者giả 莫mạc 能năng 見kiến 。
無vô 有hữu 智trí 慧tuệ 心tâm 。
終chung 不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 。
Lại như mặt trời sáng chói ngời
Những ai mù lòa chẳng thể thấy
Cũng vậy tâm ai không trí tuệ
Vĩnh viễn sẽ không thấy chư Phật
若nhược 能năng 除trừ 眼nhãn 翳ế 。
捨xả 離ly 於ư 色sắc 想tưởng 。
不bất 見kiến 於ư 諸chư 法pháp 。
則tắc 得đắc 見kiến 如Như 來Lai 。
Nếu ai có thể trừ màng đục
Hoàn toàn lìa bỏ sắc và tưởng
Do đó chẳng thấy ở các pháp
Họ sẽ liền được thấy Như Lai
一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 先tiên 說thuyết 。
諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
我ngã 從tùng 於ư 彼bỉ 聞văn 。
得đắc 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Ngài Nhất Thiết Tuệ trước đã nói
Về Pháp tuệ giác của chư Phật
Tôi do từ ngài mà nghe đến
Nên đã được thấy Biến Chiếu Phật"
爾nhĩ 時thời 功Công 德Đức 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Công Đức Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 法pháp 無vô 真chân 實thật 。
妄vọng 取thủ 真chân 實thật 相tướng 。
是thị 故cố 諸chư 凡phàm 夫phu 。
輪luân 迴hồi 生sanh 死tử 獄ngục 。
"Các pháp thảy đều không chân thật
Lầm nắm giữ tướng cho là thật
Do đó bởi vậy các phàm phu
Luân hồi ở trong ngục sanh tử
言ngôn 辭từ 所sở 說thuyết 法Pháp 。
小tiểu 智trí 妄vọng 分phân 別biệt 。
是thị 故cố 生sanh 障chướng 礙ngại 。
不bất 了liễu 於ư 自tự 心tâm 。
Ngôn từ ở trong thuyết giảng Pháp
Kẻ kém hiểu biết vọng phân biệt
Cho nên khởi sanh các chướng ngại
Vì thế chẳng hiểu tâm của mình
不bất 能năng 了liễu 自tự 心tâm 。
云vân 何hà 知tri 正Chánh 道Đạo 。
彼bỉ 由do 顛điên 倒đảo 慧tuệ 。
增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 惡ác 。
Do không thể rõ tâm của mình
Làm sao mà họ biết Chánh Đạo?
Bởi trí tuệ họ bị điên đảo
Vì thế tăng trưởng mọi điều ác
不bất 見kiến 諸chư 法pháp 空không 。
恒hằng 受thọ 生sanh 死tử 苦khổ 。
斯tư 人nhân 未vị 能năng 有hữu 。
清thanh 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 故cố 。
Do chẳng nhận thấy các pháp không
Họ luôn thọ khổ chốn sanh tử
Bởi vì người ấy vẫn chưa thể
Có được con mắt Pháp thanh tịnh
我ngã 昔tích 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
由do 我ngã 不bất 見kiến 佛Phật 。
故cố 當đương 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 。
觀quán 其kỳ 所sở 應ưng 見kiến 。
Thuở xưa tôi chịu lắm khổ não
Do vì tôi chẳng nhận thấy Phật
Bởi vậy phải nên tịnh Pháp nhãn
Quán sát những gì họ nên thấy
若nhược 得đắc 見kiến 於ư 佛Phật 。
其kỳ 心tâm 無vô 所sở 取thủ 。
此thử 人nhân 則tắc 能năng 見kiến 。
如như 佛Phật 所sở 知tri 法pháp 。
Nếu như có ai thấy được Phật
Tâm họ sẽ không chỗ nắm giữ
Người ấy liền sẽ có thể thấy
Như nơi biết pháp của Đức Phật
若nhược 見kiến 佛Phật 真chân 法Pháp 。
則tắc 名danh 大đại 智trí 者giả 。
斯tư 人nhân 有hữu 淨tịnh 眼nhãn 。
能năng 觀quán 察sát 世thế 間gian 。
Nếu thấy chân Pháp của Đức Phật
Họ liền gọi là bậc đại trí
Người ấy có được mắt thanh tịnh
Có thể quán sát khắp thế gian
無vô 見kiến 即tức 是thị 見kiến 。
能năng 見kiến 一nhất 切thiết 法pháp 。
於ư 法pháp 若nhược 有hữu 見kiến 。
此thử 則tắc 無vô 所sở 見kiến 。
Chẳng có gì thấy tức là thấy
Nên họ có thể thấy mọi pháp
Nếu ai có thấy ở các pháp
Thì đây tức là không chỗ thấy
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 性tánh 。
無vô 生sanh 亦diệc 無vô 滅diệt 。
奇kỳ 哉tai 大Đại 導Đạo 師Sư 。
自tự 覺giác 能năng 覺giác 他tha 。
Phải biết tất cả mọi pháp tánh
Hoàn toàn chẳng sanh cũng chẳng diệt
Bậc Đại Đạo Sư hiếm có thay
Khéo giác ngộ mình và người khác
勝Thắng 慧Tuệ 先tiên 已dĩ 說thuyết 。
如Như 來Lai 所sở 悟ngộ 法Pháp 。
我ngã 等đẳng 從tùng 彼bỉ 聞văn 。
能năng 知tri 佛Phật 真chân 性tánh 。
Đại sĩ Thắng Tuệ trước đã giảng
Về Pháp Như Lai đã giác ngộ
Chúng tôi từ ngài mà nghe đến
Nên có thể biết Phật chân tánh"
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
若nhược 住trụ 於ư 分phân 別biệt 。
則tắc 壞hoại 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
愚ngu 癡si 邪tà 見kiến 增tăng 。
永vĩnh 不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 。
"Nếu có ai trụ ở phân biệt
Con mắt thanh tịnh liền hủy hoại
Gia tăng ngu si cùng tà kiến
Vĩnh viễn sẽ không thấy chư Phật
若nhược 能năng 了liễu 邪tà 法pháp 。
如như 實thật 不bất 顛điên 倒đảo 。
知tri 妄vọng 本bổn 自tự 真chân 。
見kiến 佛Phật 則tắc 清thanh 淨tịnh 。
Nếu ai có thể rõ tà pháp
Đúng như chân thật chẳng điên đảo
Và biết hư vọng vốn tự chân
Thì họ thấy Phật liền thanh tịnh
有hữu 見kiến 則tắc 為vi 垢cấu 。
此thử 則tắc 未vị 為vi 見kiến 。
遠viễn 離ly 於ư 諸chư 見kiến 。
如như 是thị 乃nãi 見kiến 佛Phật 。
Nếu ai có thấy liền là nhiễm
Thì đây chính là tức chưa thấy
Lìa xa hết thảy mọi quan điểm
Như thế mới đúng là thấy Phật
世thế 間gian 言ngôn 語ngữ 法pháp 。
眾chúng 生sanh 妄vọng 分phân 別biệt 。
知tri 世thế 皆giai 無vô 生sanh 。
乃nãi 是thị 見kiến 世thế 間gian 。
Các pháp ngôn ngữ trên thế gian
Chúng sanh hư vọng mà phân biệt
Nếu ai biết chúng đều không sanh
Đây mới gọi là thấy thế gian
若nhược 見kiến 見kiến 世thế 間gian 。
見kiến 則tắc 世thế 間gian 相tướng 。
如như 實thật 等đẳng 無vô 異dị 。
此thử 名danh 真chân 見kiến 者giả 。
Nếu ai thấy rằng có thế gian
Cái thấy này là tướng thế gian
Thấy đúng như thật chẳng sai khác
Đây mới là bậc thấy chân thật
若nhược 見kiến 等đẳng 無vô 異dị 。
於ư 物vật 不bất 分phân 別biệt 。
是thị 見kiến 離ly 諸chư 惑hoặc 。
無vô 漏lậu 得đắc 自tự 在tại 。
Nếu ai thật thấy chẳng sai khác
Hết thảy sự vật không phân biệt
Cái thấy này lìa mọi si mê
Chẳng còn hữu lậu được tự tại
諸chư 佛Phật 所sở 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 分phân 別biệt 法pháp 。
是thị 悉tất 不bất 可khả 得đắc 。
彼bỉ 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。
Những lời khai thị của chư Phật
Toàn bộ tất cả pháp phân biệt
Chúng thảy đều là chẳng thể được
Bởi tánh của chúng là thanh tịnh
法pháp 性tánh 本bổn 清thanh 淨tịnh 。
如như 空không 無vô 有hữu 相tướng 。
一nhất 切thiết 無vô 能năng 說thuyết 。
智trí 者giả 如như 是thị 觀quán 。
Tánh của các pháp vốn thanh tịnh
Chúng như hư không chẳng có tướng
Và không một ai có thể nói
Người trí hãy nên quán như thế
遠viễn 離ly 於ư 法pháp 想tưởng 。
不bất 樂nhạo 一nhất 切thiết 法pháp 。
此thử 亦diệc 無vô 所sở 修tu 。
能năng 見kiến 大Đại 牟Mâu 尼Ni 。
Nếu ai lìa xa tưởng về pháp
Lại không thích thú tất cả pháp
Đây cũng chính là chẳng chỗ tu
Họ có thể thấy Đại Tịch Tĩnh
如như 德Đức 慧Tuệ 所sở 說thuyết 。
此thử 名danh 見kiến 佛Phật 者giả 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 行hành 。
體thể 性tánh 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
Như Công Đức Tuệ đã thuyết giảng
Đây mới gọi là bậc thấy Phật
Toàn bộ thực hành của người ấy
Thể tánh của chúng đều tịch diệt"
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
希hy 有hữu 大đại 勇dũng 健kiện 。
無vô 量lượng 諸chư 如Như 來Lai 。
離ly 垢cấu 心tâm 解giải 脫thoát 。
自tự 度độ 能năng 度độ 彼bỉ 。
"Bậc đại dũng kiện hiếm có thay
Vô lượng vô số chư Như Lai
Đã lìa cấu nhiễm tâm giải thoát
Khéo cứu độ mình và người khác
我ngã 見kiến 世Thế 間Gian 燈Đăng 。
如như 實thật 不bất 顛điên 倒đảo 。
如như 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
積tích 智trí 者giả 所sở 見kiến 。
Như tôi thấy bậc Thế Gian Đăng
Như ai chân thật không điên đảo
Như ai suốt trong vô lượng kiếp
Tích tập hiểu biết chỗ nhận thấy
一nhất 切thiết 凡phàm 夫phu 行hành 。
莫mạc 不bất 速tốc 歸quy 盡tận 。
其kỳ 性tánh 如như 虛hư 空không 。
故cố 說thuyết 無vô 有hữu 盡tận 。
Tất cả hành vi của phàm phu
Không gì chẳng phải mau chấm dứt
Tuy nhiên tánh chúng như hư không
Cho nên nói chúng là vô tận
智trí 者giả 說thuyết 無vô 盡tận 。
此thử 亦diệc 無vô 所sở 說thuyết 。
自tự 性tánh 無vô 盡tận 故cố 。
得đắc 有hữu 難nan 思tư 盡tận 。
Lời bậc trí nói là vô tận
Nhưng đây cũng chẳng có gì nói
Bởi tự tánh chúng là vô tận
Nên họ có được phi thường tận
所sở 說thuyết 無vô 盡tận 中trung 。
無vô 眾chúng 生sanh 可khả 得đắc 。
知tri 眾chúng 生sanh 性tánh 爾nhĩ 。
則tắc 見kiến 大Đại 名Danh 稱Xưng 。
Ở trong vô tận của họ nói
Chúng sanh hoàn toàn chẳng thể được
Biết tánh chúng sanh là như thế
Họ liền thấy bậc Đại Danh Xưng
無vô 見kiến 說thuyết 為vi 見kiến 。
無vô 生sanh 說thuyết 眾chúng 生sanh 。
若nhược 見kiến 若nhược 眾chúng 生sanh 。
了liễu 知tri 無vô 體thể 性tánh 。
Chẳng có gì thấy nói là thấy
Chẳng có chúng sanh nói chúng sanh
Dù là chúng sanh hay là thấy
Nên biết rõ chúng không thể tánh
能năng 見kiến 及cập 所sở 見kiến 。
見kiến 者giả 悉tất 除trừ 遣khiển 。
不bất 壞hoại 於ư 真chân 法Pháp 。
此thử 人nhân 了liễu 知tri 佛Phật 。
Dù là năng kiến hay sở kiến
Ai thấy tất trừ hết thảy chúng
Ở Pháp chân thật chẳng trái nghịch
Người ấy có thể biết rõ Phật
若nhược 人nhân 了liễu 知tri 佛Phật 。
及cập 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。
則tắc 能năng 照chiếu 世thế 間gian 。
如như 佛Phật 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Nếu ai có thể biết rõ Phật
Cùng Pháp của Phật đã thuyết giảng
Họ liền có thể rọi thế gian
Như Biến Chiếu Phật đã soi sáng
正Chánh 覺Giác 善thiện 開khai 示thị 。
一nhất 法Pháp 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 大Đại 士Sĩ 。
演diễn 說thuyết 無vô 量lượng 法pháp 。
Bậc Chánh Đẳng Giác khéo khai thị
Con đường thanh tịnh của một Pháp
Trước đó Đại sĩ Tinh Tấn Tuệ
Diễn sướng thuyết giảng vô lượng pháp
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 有hữu 。
彼bỉ 想tưởng 皆giai 除trừ 滅diệt 。
如như 是thị 能năng 見kiến 佛Phật 。
安an 住trụ 於ư 實thật 際tế 。
Dù là tồn tại không tồn tại
Những khái niệm kia đều diệt trừ
Như thế mới khéo thấy Đức Phật
Và được an trụ ở thật tế"
爾nhĩ 時thời 智Trí 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
我ngã 聞văn 最Tối 勝Thắng 教giáo 。
即tức 生sanh 智trí 慧tuệ 光quang 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 界giới 。
悉tất 見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
"Tôi nghe giáo Pháp bậc Tối Thắng
Liền sanh trí tuệ của quang minh
Chiếu khắp thế giới trong mười phương
Tất thấy hết thảy bậc Giác Ngộ
此thử 中trung 無vô 少thiểu 物vật 。
但đãn 有hữu 假giả 名danh 字tự 。
若nhược 計kế 有hữu 我ngã 人nhân 。
則tắc 為vi 入nhập 險hiểm 道đạo 。
Toàn bộ trong đây chẳng chút vật
Hoàn toàn chỉ có giả danh tự
Nếu ai tính toán có ngã nhân
Sẽ liền bước vào con đường hiểm
諸chư 取thủ 著trước 凡phàm 夫phu 。
計kế 身thân 為vi 實thật 有hữu 。
如Như 來Lai 非phi 所sở 取thủ 。
彼bỉ 終chung 不bất 得đắc 見kiến 。
Phàm phu nắm giữ với chấp trước
Tính toán rằng thân là thật có
Phật chẳng có chỗ để nắm giữ
Nên họ vĩnh viễn không thấy được
此thử 人nhân 無vô 慧tuệ 眼nhãn 。
不bất 能năng 得đắc 見kiến 佛Phật 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 海hải 。
Người ấy không có mắt trí tuệ
Do đó chẳng thể thấy được Phật
Họ trong số kiếp nhiều vô lượng
Lưu chuyển phiêu dạt biển sanh tử
有hữu 諍tranh 說thuyết 生sanh 死tử 。
無vô 諍tranh 即tức 涅Niết 槃Bàn 。
生sanh 死tử 及cập 涅Niết 槃Bàn 。
二nhị 俱câu 不bất 可khả 得đắc 。
Nơi nào có tranh nói sanh tử
Ở chỗ không tranh liền tịch diệt
Dù là sanh tử hay tịch diệt
Cả hai cùng đều chẳng thể được
若nhược 逐trục 假giả 名danh 字tự 。
取thủ 著trước 此thử 二nhị 法pháp 。
此thử 人nhân 不bất 如như 實thật 。
不bất 知tri 聖thánh 妙diệu 道Đạo 。
Nếu ai theo đuổi giả danh tự
Nắm giữ chấp trước hai pháp này
Người ấy chẳng thuận đúng như thật
Không biết diệu Đạo của bậc thánh
若nhược 生sanh 如như 是thị 想tưởng 。
此thử 佛Phật 此thử 最Tối 勝Thắng 。
顛điên 倒đảo 非phi 實thật 義nghĩa 。
不bất 能năng 見kiến 正Chánh 覺Giác 。
Nếu ai sanh khởi nghĩ như vầy
'Đây là Tối Thắng đây là Phật'
Họ trụ điên đảo chẳng thật nghĩa
Nên không thể thấy Chánh Đẳng Giác
能năng 知tri 此thử 實thật 體thể 。
寂tịch 滅diệt 真Chân 如Như 相tướng 。
則tắc 見kiến 正Chánh 覺Giác 尊Tôn 。
超siêu 出xuất 語ngữ 言ngôn 道đạo 。
Ai có thể biết thực thể này
Là tướng tịch diệt của Chân Như
Thì họ liền thấy Chánh Giác Tôn
Vượt ra khỏi đường của lời nói
言ngôn 語ngữ 說thuyết 諸chư 法pháp 。
不bất 能năng 顯hiển 實thật 相tướng 。
平bình 等đẳng 乃nãi 能năng 見kiến 。
如như 法pháp 佛Phật 亦diệc 然nhiên 。
Ai nương lời nói giảng các pháp
Sẽ chẳng có thể hiển thật tướng
Ai được bình đẳng mới khéo thấy
Như với các pháp, Phật cũng vậy
正Chánh 覺Giác 過quá 去khứ 世thế 。
未vị 來lai 及cập 現hiện 在tại 。
永vĩnh 斷đoạn 分phân 別biệt 根căn 。
是thị 故cố 說thuyết 名danh 佛Phật 。
Như Chánh Đẳng Giác thuở quá khứ
Cùng với hiện tại và vị lai
Vĩnh viễn đoạn trừ gốc phân biệt
Cho nên gọi là bậc Giác Ngộ"
爾nhĩ 時thời 真Chân 實Thật 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chân Thật Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
寧ninh 受thọ 地địa 獄ngục 苦khổ 。
得đắc 聞văn 諸chư 佛Phật 名danh 。
不bất 受thọ 無vô 量lượng 樂lạc 。
而nhi 不bất 聞văn 佛Phật 名danh 。
"Thà rằng chịu khổ ở địa ngục
Được nghe danh hiệu của chư Phật
Còn hơn hưởng thụ vô lượng vui
Mà không nghe được danh hiệu Phật
所sở 以dĩ 於ư 往vãng 昔tích 。
無vô 數số 劫kiếp 受thọ 苦khổ 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 中trung 。
不bất 聞văn 佛Phật 名danh 故cố 。
Đây là bởi vì vào thuở xưa
Do chẳng nghe được danh hiệu Phật
Nên phải lưu chuyển trong sanh tử
Để chịu thống khổ vô số kiếp
於ư 法pháp 不bất 顛điên 倒đảo 。
如như 實thật 而nhi 現hiện 證chứng 。
離ly 諸chư 和hòa 合hợp 相tướng 。
是thị 名danh 無vô 上thượng 覺giác 。
Đối với các pháp chẳng điên đảo
Thị hiện chứng đắc đúng như thật
Lìa xa mọi tướng của hòa hợp
Đây mới gọi là vô thượng giác
現hiện 在tại 非phi 和hòa 合hợp 。
去khứ 來lai 亦diệc 復phục 然nhiên 。
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 相tướng 。
是thị 則tắc 佛Phật 真chân 體thể 。
Hiện tại không phải là hòa hợp
Quá khứ vị lai cũng như vậy
Tất cả các pháp đều vô tướng
Đây tức chân thể của chư Phật
若nhược 能năng 如như 是thị 觀quán 。
諸chư 法pháp 甚thậm 深thâm 義nghĩa 。
則tắc 見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
法Pháp 身thân 真chân 實thật 相tướng 。
Nếu ai có thể quán như thế
Về nghĩa sâu xa của các pháp
Thì liền sẽ thấy tướng chân thật
Hết thảy chư Phật diệu Pháp thân
於ư 實thật 見kiến 真chân 實thật 。
非phi 實thật 見kiến 不bất 實thật 。
如như 是thị 究cứu 竟cánh 解giải 。
是thị 故cố 名danh 為vi 佛Phật 。
Chân thật nhìn thấy là chân thật
Hư vọng nhìn thấy là hư vọng
Như thế do bởi hiểu tột cùng
Cho nên gọi là bậc Giác Ngộ
佛Phật 法Pháp 不bất 可khả 覺giác 。
了liễu 此thử 名danh 覺giác 法Pháp 。
諸chư 佛Phật 如như 是thị 修tu 。
一nhất 法pháp 不bất 可khả 得đắc 。
Pháp của chư Phật chẳng thể giác
Hiểu rõ việc này là giác Pháp
Tất cả chư Phật tu như thế
Dù cho một pháp không thể được
知tri 以dĩ 一nhất 故cố 眾chúng 。
知tri 以dĩ 眾chúng 故cố 一nhất 。
諸chư 法pháp 無vô 所sở 依y 。
但đãn 從tùng 和hòa 合hợp 起khởi 。
Phải biết do một nên có nhiều
Phải biết do nhiều nên có một
Các pháp chẳng có chỗ nương tựa
Mà chỉ khởi sanh từ hòa hợp
無vô 能năng 作tác 所sở 作tác 。
唯duy 從tùng 業nghiệp 想tưởng 生sanh 。
云vân 何hà 知tri 如như 是thị 。
異dị 此thử 無vô 有hữu 故cố 。
Không có người tạo vật được tạo
Chúng chỉ sanh ra từ nghiệp tưởng
Làm sao có thể biết như vậy?
Bởi ngoài đó ra chẳng có gì
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 住trụ 。
定định 處xứ 不bất 可khả 得đắc 。
諸chư 佛Phật 住trụ 於ư 此thử 。
究cứu 竟cánh 不bất 動động 搖dao 。
Tất cả các pháp đều chẳng trụ
Bởi nơi cố định không thể được
Chư Phật an trụ ở trong đây
Cứu cánh hoàn toàn chẳng động dao"
爾nhĩ 時thời 無Vô 上Thượng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vô Thượng Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
無vô 上thượng 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
遠viễn 離ly 眾chúng 生sanh 想tưởng 。
無vô 有hữu 能năng 過quá 者giả 。
故cố 號hiệu 為vi 無vô 上thượng 。
"Các vị vô thượng Đại Hữu Tình
Lìa xa khái niệm của chúng sanh
Do vì không ai có thể hơn
Cho nên mới gọi là vô thượng
諸chư 佛Phật 所sở 得đắc 處xứ 。
無vô 作tác 無vô 分phân 別biệt 。
麁thô 者giả 無vô 所sở 有hữu 。
微vi 細tế 亦diệc 復phục 然nhiên 。
Nơi xứ đạt đến của chư Phật
Vô vi vô tác lìa phân biệt
Sáu tướng thô thiển không chỗ có
Ba tướng vi tế cũng như vậy
諸chư 佛Phật 所sở 行hành 境cảnh 。
於ư 中trung 無vô 有hữu 數số 。
正Chánh 覺Giác 遠viễn 離ly 數số 。
此thử 是thị 佛Phật 真chân 法Pháp 。
Cảnh giới sở hành của chư Phật
Trong ấy không có mọi số mục
Bậc Chánh Đẳng Giác rời xa số
Đây là chân Pháp của chư Phật
如Như 來Lai 光quang 普phổ 照chiếu 。
滅diệt 除trừ 眾chúng 暗ám 冥minh 。
是thị 光quang 非phi 有hữu 照chiếu 。
亦diệc 復phục 非phi 無vô 照chiếu 。
Quang minh Như Lai chiếu soi khắp
Diệt tan trừ sạch các tối tăm
Nhưng ánh sáng này không có chiếu
Cũng lại chẳng phải không chiếu soi
於ư 法pháp 無vô 所sở 著trước 。
無vô 念niệm 亦diệc 無vô 染nhiễm 。
無vô 住trụ 無vô 處xứ 所sở 。
不bất 壞hoại 於ư 法pháp 性tánh 。
Chẳng chỗ chấp trước ở các pháp
Vô niệm cũng lại không cấu nhiễm
Vô trụ cũng lại không xứ sở
Lại chẳng trái nghịch nơi pháp tánh
此thử 中trung 無vô 有hữu 二nhị 。
亦diệc 復phục 無vô 有hữu 一nhất 。
大đại 智trí 善thiện 見kiến 者giả 。
如như 理lý 巧xảo 安an 住trụ 。
Ở trong nơi đây chẳng có hai
Mà lại cũng không có cái một
Bậc có đại trí khéo quán thấy
Thiện xảo an trụ đúng như lý
無vô 中trung 無vô 有hữu 二nhị 。
無vô 二nhị 亦diệc 復phục 無vô 。
三tam 界giới 一nhất 切thiết 空không 。
是thị 則tắc 諸chư 佛Phật 見kiến 。
Trong không tồn tại chẳng có hai
Chẳng hai cũng lại không tồn tại
Toàn bộ ba cõi thảy đều không
Đây là cái thấy bởi chư Phật
凡phàm 夫phu 無vô 覺giác 解giải 。
佛Phật 令linh 住trụ 正Chánh 法Pháp 。
諸chư 法pháp 無vô 所sở 住trụ 。
悟ngộ 此thử 見kiến 自tự 身thân 。
Phàm phu chẳng có giác ngộ giải
Chư Phật khiến họ trụ Chánh Pháp
Tất cả các pháp không chỗ trụ
Ai giác ngộ này thấy thân mình
非phi 身thân 而nhi 說thuyết 身thân 。
非phi 起khởi 而nhi 現hiện 起khởi 。
無vô 身thân 亦diệc 無vô 見kiến 。
是thị 佛Phật 無vô 上thượng 身thân 。
Đối chẳng phải thân mà nói thân
Đối chẳng phải khởi mà hiện khởi
Không có cái thấy cũng vô thân
Đây là chư Phật vô thượng thân
如như 是thị 實Thật 慧Tuệ 說thuyết 。
諸chư 佛Phật 妙diệu 法Pháp 性tánh 。
若nhược 聞văn 此thử 法Pháp 者giả 。
當đương 得đắc 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
Như Chân Thật Tuệ đã thuyết giảng
Vi diệu Pháp tánh của chư Phật
Nếu như có ai nghe Pháp này
Họ sẽ đạt được mắt thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kiên Cố Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
偉vĩ 哉tai 大đại 光quang 明minh 。
勇dũng 健kiện 無vô 上thượng 士sĩ 。
為vì 利lợi 群quần 迷mê 故cố 。
而nhi 興hưng 於ư 世thế 間gian 。
"Lành thay lành thay đại quang minh
Của bậc dũng kiện vô thượng sĩ
Vì làm lợi ích các quần mê
Mà họ hưng khởi ở thế gian
佛Phật 以dĩ 大đại 悲bi 心tâm 。
普phổ 觀quán 諸chư 眾chúng 生sanh 。
見kiến 在tại 三tam 有hữu 中trung 。
輪luân 迴hồi 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
Đức Phật với lòng đại từ bi
Quán sát chúng sanh khắp mọi nơi
Nhìn thấy hữu tình trong ba cõi
Ở chốn luân hồi chịu lắm khổ
唯duy 除trừ 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。
具cụ 德đức 尊tôn 導Đạo 師Sư 。
一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 人nhân 。
無vô 能năng 救cứu 護hộ 者giả 。
Nếu mà không phải Chánh Đẳng Giác
Đạo Sư tôn quý trọn đủ đức
Tất cả loài người và chư thiên
Chẳng ai có thể cứu hộ họ
若nhược 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 等đẳng 。
不bất 出xuất 於ư 世thế 間gian 。
無vô 有hữu 一nhất 眾chúng 生sanh 。
而nhi 能năng 得đắc 安an 樂lạc 。
Nếu Phật Bồ-tát những vị khác
Mà không xuất hiện ở thế gian
Thì chẳng có một chúng sanh nào
Mà sẽ có thể được an vui
如Như 來Lai 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。
及cập 諸chư 賢hiền 聖thánh 眾chúng 。
出xuất 現hiện 於ư 世thế 間gian 。
能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác
Cùng với chư vị hiền thánh Tăng
Các ngài xuất hiện ở thế gian
Có thể ban cho chúng sanh vui
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 者giả 。
為vì 得đắc 大đại 善thiện 利lợi 。
聞văn 佛Phật 名danh 生sanh 信tín 。
則tắc 是thị 世thế 間gian 塔tháp 。
Nếu như có ai thấy Như Lai
Vì muốn có được lợi lành lớn
Nghe danh hiệu Phật mà sanh tín
Liền trở thành tháp của thế gian
我ngã 等đẳng 見kiến 世Thế 尊Tôn 。
為vì 得đắc 大đại 利lợi 益ích 。
聞văn 如như 是thị 妙diệu 法Pháp 。
悉tất 當đương 成thành 佛Phật 道Đạo 。
Chúng tôi đã thấy Phật Thế Tôn
Vì muốn có được lợi ích lớn
Nghe Pháp vi diệu như thế này
Chắc chắn tất sẽ thành Phật Đạo
諸chư 菩Bồ 薩Tát 過quá 去khứ 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 慧tuệ 眼nhãn 。
了liễu 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。
Các vị Bồ-tát thuở quá khứ
Do sức uy thần của Đức Phật
Đạt được thanh tịnh mắt trí tuệ
Liễu đạt cảnh giới của chư Phật
今kim 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
重trùng 增tăng 清thanh 淨tịnh 信tín 。
佛Phật 智trí 無vô 邊biên 際tế 。
演diễn 說thuyết 不bất 可khả 盡tận 。
Bây giờ thấy được Biến Chiếu Phật
Tăng thêm gấp bội thanh tịnh tín
Hiểu biết của Phật là vô biên
Dù cho diễn nói chẳng thể tận
勝Thắng 慧Tuệ 等đẳng 菩Bồ 薩Tát 。
及cập 我ngã 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 。
無vô 數số 億ức 劫kiếp 中trung 。
說thuyết 亦diệc 不bất 能năng 盡tận 。
Thắng Tuệ với những Bồ-tát khác
Cùng với chính tôi Kiên Cố Tuệ
Dù trong vô số mười triệu kiếp
Thuyết giảng cũng đều không thể hết"
十Thập 住Trụ 品Phẩm 第đệ 十thập 五ngũ
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 無Vô 量Lượng 方Phương 便Tiện 三Tam 昧Muội 。 以dĩ 三Tam 昧Muội 力lực 。 十thập 方phương 各các 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 之chi 外ngoại 。 有hữu 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 皆giai 同đồng 一nhất 號hiệu 。 名danh 曰viết 法Pháp 慧Tuệ 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật mà vào Bồ-tát Vô Lượng Phương Tiện Đẳng Trì. Do sức Đẳng Trì này, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
普phổ 現hiện 其kỳ 前tiền 。 告cáo 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Tất cả đều hiện ra ở trước Pháp Tuệ Bồ-tát và bảo rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 能năng 入nhập 是thị 。 菩Bồ 薩Tát 無Vô 量Lượng 方Phương 便Tiện 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Ông đã có thể vào Bồ-tát Vô Lượng Phương Tiện Đẳng Trì này.
善thiện 男nam 子tử 。 十thập 方phương 各các 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 悉tất 以dĩ 神thần 力lực 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 又hựu 是thị 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 願nguyện 力lực 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 及cập 汝nhữ 所sở 修tu 。 善thiện 根căn 力lực 故cố 。 入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 。 令lệnh 汝nhữ 說thuyết 法Pháp 。
Thiện nam tử! Chư Phật ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật đều dùng thần lực để cùng gia trì cho ông. Lại do sức uy thần từ nguyện lực thuở xưa của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai và cũng như sức căn lành tu tập của ông nên mới có thể vào Đẳng Trì này, rồi bảo ông thuyết Pháp:
為vì 增tăng 長trưởng 佛Phật 智trí 故cố 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 故cố 。 善thiện 了liễu 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 所sở 入nhập 無vô 礙ngại 故cố 。 所sở 行hành 無vô 障chướng 故cố 。 得đắc 無vô 等đẳng 方phương 便tiện 故cố 。 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 故cố 。 覺giác 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 知tri 一nhất 切thiết 根căn 故cố 。 能năng 持trì 說thuyết 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。
所sở 謂vị 。 發phát 起khởi 諸chư 菩Bồ 薩Tát 十thập 種chủng 住trụ 。
Đó là phát khởi Mười Trụ của chư Bồ-tát.
善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 演diễn 此thử 法Pháp 。
Thiện nam tử! Ông hãy nương sức uy thần của chư Phật mà diễn nói Pháp này."
是thị 時thời 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 礙ngại 智trí 。 無vô 著trước 智trí 。 無vô 斷đoạn 智trí 。 無vô 癡si 智trí 。 無vô 異dị 智trí 。 無vô 失thất 智trí 。 無vô 量lượng 智trí 。 無vô 勝thắng 智trí 。 無vô 懈giải 智trí 。 無vô 奪đoạt 智trí 。
Khi ấy chư Phật liền ban cho Pháp Tuệ Bồ-tát:
何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 三Tam 昧Muội 力lực 。 法pháp 如như 是thị 故cố 。
Vì sao thế? Bởi các pháp của sức Đẳng Trì này là như vậy.
是thị 時thời 諸chư 佛Phật 。 各các 申thân 右hữu 手thủ 。 摩ma 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。
Bấy giờ mỗi vị Phật đều duỗi cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Pháp Tuệ Bồ-tát.
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 從tùng 定định 起khởi 。 告cáo 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát liền từ định mà dậy và nói với các vị Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 處xứ 廣quảng 大đại 。 與dữ 法Pháp 界Giới 虛hư 空không 等đẳng 。
"Phật tử! Trụ xứ của Bồ-tát rộng lớn đồng với Pháp Giới và cõi giới hư không.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 家gia 。 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 住trụ 。 我ngã 今kim 當đương 說thuyết 。
Phật tử! Bồ-tát trụ trong gia tộc của chư Phật ba đời. Bây giờ tôi sẽ nói về các trụ của Bồ-tát.
諸chư 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 有hữu 十thập 種chủng 。 過quá 去khứ 未vị 來lai 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。 今kim 說thuyết 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Bồ-tát có mười loại trụ mà chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói. Những gì là mười? Đó là:
初Sơ 發Phát 心Tâm 住Trụ 。 治Trị 地Địa 住Trụ 。 修Tu 行Hành 住Trụ 。 生Sanh 貴Quý 住Trụ 。 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。 正Chánh 心Tâm 住Trụ 。 不Bất 退Thoái 住Trụ 。 童Đồng 真Chân 住Trụ 。 王Vương 子Tử 住Trụ 。 灌Quán 頂Đảnh 住Trụ 。
[1] Phát Tâm Trụ
[2] Trị Địa Trụ
[3] Tu Hành Trụ
[4] Sanh Quý Trụ
[5] Phương Tiện Cụ Túc Trụ
[6] Chánh Tâm Trụ
[7] Bất Thoái Trụ
[8] Đồng Chân Trụ
[9] Pháp Vương Tử Trụ
[10] Quán Đảnh Trụ
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 十Thập 住Trụ 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 所sở 說thuyết 。
Đây là Mười Trụ của chư Bồ-tát được thuyết giảng bởi chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 發Phát 心Tâm 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Phát Tâm Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 形hình 貌mạo 端đoan 嚴nghiêm 。 色sắc 相tướng 圓viên 滿mãn 。 人nhân 所sở 樂nhạo 見kiến 。 難nan 可khả 值trị 遇ngộ 。 有hữu 大đại 威uy 力lực 。 或hoặc 見kiến 神thần 足túc 。 或hoặc 聞văn 記ký 別biệt 。 或hoặc 聽thính 教giáo 誡giới 。 或hoặc 見kiến 眾chúng 生sanh 。 受thọ 諸chư 劇kịch 苦khổ 。 或hoặc 聞văn 如Như 來Lai 。 廣quảng 大đại 佛Phật 法Pháp 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Vị Bồ-tát này thấy hình mạo đoan nghiêm với sắc tướng viên mãn của Đức Phật Thế Tôn mà người thấy hoan hỷ, rất khó gặp được, và có uy lực lớn. Hoặc họ thấy thần túc của Phật. Hoặc họ nghe Phật nói về thọ ký. Hoặc họ nghe Phật dạy giáo Pháp và giới luật. Hoặc họ thấy chúng sanh chịu mọi sự thống khổ. Hoặc họ nghe Như Lai thuyết Pháp quảng đại của chư Phật, rồi phát khởi Đạo tâm và cầu Nhất Thiết Trí.
此thử 菩Bồ 薩Tát 。 緣duyên 十thập 種chủng 難nan 得đắc 法Pháp 。 而nhi 發phát 於ư 心tâm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này duyên mười loại Pháp hiếm có mà phát tâm. Những gì là mười? Đó là:
是thị 處xứ 非phi 處xứ 智trí 。 善thiện 惡ác 業nghiệp 報báo 智trí 。 諸chư 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 。 種chủng 種chủng 解giải 差sai 別biệt 智trí 。 種chủng 種chủng 界giới 差sai 別biệt 智trí 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 。 諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 智trí 。 宿túc 命mạng 無vô 礙ngại 智trí 。 天thiên 眼nhãn 無vô 礙ngại 智trí 。 三tam 世thế 漏lậu 普phổ 盡tận 智trí 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
勤cần 供cúng 養dường 佛Phật 。 樂nhạo 住trú 生sanh 死tử 。 主chủ 導đạo 世thế 間gian 。 令linh 除trừ 惡ác 業nghiệp 。 以dĩ 勝thắng 妙diệu 法Pháp 。 常thường 行hành 教giáo 誨hối 。 歎thán 無vô 上thượng 法Pháp 。 學học 佛Phật 功công 德đức 。 生sanh 諸chư 佛Phật 前tiền 。 恒hằng 蒙mông 攝nhiếp 受thọ 。 方phương 便tiện 演diễn 說thuyết 。 寂tịch 靜tĩnh 三Tam 昧Muội 。 讚tán 歎thán 遠viễn 離ly 。 生sanh 死tử 輪luân 迴hồi 。 為vì 苦khổ 眾chúng 生sanh 。 作tác 歸quy 依y 處xứ 。
[1] siêng cúng dường Phật
[2] thích ở sanh tử
[3] chỉ dẫn những ai ở thế gian để khiến họ diệt trừ nghiệp ác
[4] dùng diệu Pháp thù thắng để luôn giảng dạy người khác
[5] tán thán Pháp vô thượng
[6] tu học công đức của Phật
[7] sanh ở trước chư Phật để luôn được nhiếp thọ
[8] dùng phương tiện để diễn nói các Đẳng Trì tịch tĩnh
[9] ngợi khen lìa xa sanh tử luân hồi
[10] làm nơi nương tựa cho chúng sanh thọ khổ
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 轉chuyển 增tăng 廣quảng 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát chuyển tăng rộng lớn ở trong Pháp của Phật; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 治Trị 地Địa 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Trị Địa Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 發phát 十thập 種chủng 心tâm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này phát khởi mười loại tâm đối với các chúng sanh. Những gì là mười? Đó là:
利lợi 益ích 心tâm 。 大đại 悲bi 心tâm 。 安an 樂lạc 心tâm 。 安an 住trụ 心tâm 。 憐lân 愍mẫn 心tâm 。 攝nhiếp 受thọ 心tâm 。 守thủ 護hộ 心tâm 。 同đồng 己kỷ 心tâm 。 師sư 心tâm 。 導đạo 師sư 心tâm 。
[1] tâm lợi ích
[2] tâm đại bi
[3] tâm an lạc
[4] tâm an trụ
[5] tâm thương xót
[6] tâm nhiếp thọ
[7] tâm thủ hộ
[8] tâm thấy người khác giống như mình
[9] tâm làm thầy
[10] tâm làm người hướng dẫn
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
誦tụng 習tập 多đa 聞văn 。 虛hư 閑nhàn 寂tịch 靜tĩnh 。 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。 發phát 言ngôn 和hòa 悅duyệt 。 語ngữ 必tất 知tri 時thời 。 心tâm 無vô 怯khiếp 怖bố 。 了liễu 達đạt 於ư 義nghĩa 。 如như 法Pháp 修tu 行hành 。 遠viễn 離ly 愚ngu 迷mê 。 安an 住trụ 不bất 動động 。
[1] tụng niệm và học tập đa văn
[2] tu tập tịch tĩnh ở nơi vắng vẻ
[3] gần gũi Thiện Tri Thức
[4] lời nói hòa vui
[5] lời nói đúng lúc
[6] tâm không sợ hãi
[7] liễu đạt nghĩa lý
[8] như Pháp tu hành
[9] lìa xa ngu mê
[10] an trụ bất động
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 增tăng 長trưởng 大đại 悲bi 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng trưởng đại bi đối với các chúng sanh; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Tu Hành Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 以dĩ 十thập 種chủng 行hành 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dùng mười loại thực hành mà quán sát tất cả pháp. Những gì là mười? Đó là:
觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 常thường 。 一nhất 切thiết 法pháp 苦khổ 。 一nhất 切thiết 法pháp 空không 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 我ngã 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 作tác 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 味vị 。 一nhất 切thiết 法pháp 不bất 如như 名danh 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 處xứ 所sở 。 一nhất 切thiết 法pháp 離ly 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 堅kiên 實thật 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 界giới 。 法Pháp 界Giới 。 世thế 界giới 。 觀quán 察sát 地địa 界giới 。 水thủy 界giới 。 火hỏa 界giới 。 風phong 界giới 。 觀quán 察sát 欲dục 界giới 。 色sắc 界giới 。 無vô 色sắc 界giới 。
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 智trí 慧tuệ 明minh 了liễu 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát trí tuệ minh liễu; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 生Sanh 貴Quý 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Sanh Quý Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 從tùng 。 聖thánh 教giáo 中trung 生sanh 。 成thành 就tựu 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này sanh ra từ lời dạy của bậc thánh và thành tựu mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 深thâm 生sanh 淨tịnh 信tín 。 善thiện 觀quán 察sát 法pháp 。 了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 。 國quốc 土độ 。 世thế 界giới 。 業nghiệp 行hành 。 果quả 報báo 。 生sanh 死tử 。 涅Niết 槃Bàn 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
了liễu 知tri 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 修tu 集tập 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 圓viên 滿mãn 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 平bình 等đẳng 。
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 三tam 世thế 中trung 。 心tâm 得đắc 平bình 等đẳng 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ở trong ba đời được bình đẳng; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Phương Tiện Cụ Túc Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 善thiện 根căn 。 皆giai 為vì 。
Vị Bồ-tát này tu hành mọi căn lành đều là vì:
救cứu 護hộ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 饒nhiêu 益ích 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 樂lạc 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 哀ai 愍mẫn 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 災tai 難nạn 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 出xuất 生sanh 死tử 苦khổ 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 生sanh 淨tịnh 信tín 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 調điều 伏phục 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 證chứng 涅Niết 槃Bàn 。
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
知tri 眾chúng 生sanh 無vô 邊biên 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 數số 。 知tri 眾chúng 生sanh 不bất 思tư 議nghị 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 色sắc 。 知tri 眾chúng 生sanh 不bất 可khả 量lượng 。 知tri 眾chúng 生sanh 空không 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 作tác 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 有hữu 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 自tự 性tánh 。
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 其kỳ 心tâm 。 轉chuyển 復phục 增tăng 勝thắng 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ngày càng thù thắng đặc biệt và không chỗ nhiễm trước; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 正Chánh 心Tâm 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Chánh Tâm Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 聞văn 十thập 種chủng 法pháp 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dù nghe mười loại pháp mà tâm vẫn kiên định bất động. Những gì là mười? Đó là:
聞văn 讚tán 佛Phật 毀hủy 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 法Pháp 毀hủy 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 菩Bồ 薩Tát 。 毀hủy 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 菩Bồ 薩Tát 。 毀hủy 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 有hữu 量lượng 無vô 量lượng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 有hữu 垢cấu 無vô 垢cấu 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 易dị 度độ 難nan 度độ 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 有hữu 量lượng 無vô 量lượng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 有hữu 成thành 有hữu 壞hoại 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 若nhược 有hữu 若nhược 無vô 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 相tướng 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 體thể 。 一nhất 切thiết 法pháp 不bất 可khả 修tu 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 真chân 實thật 。 一nhất 切thiết 法pháp 空không 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 性tánh 。 一nhất 切thiết 法pháp 如như 幻huyễn 。 一nhất 切thiết 法pháp 如như 夢mộng 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 分phân 別biệt 。
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 其kỳ 心tâm 。 轉chuyển 復phục 增tăng 進tiến 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無Vô 生Sanh 法Pháp 忍Nhẫn 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ngày càng tăng tiến và được không thoái chuyển ở Vô Sanh Pháp Nhẫn; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 不Bất 退Thoái 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Bất Thoái Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 聞văn 十thập 種chủng 法pháp 。 堅kiên 固cố 不bất 退thoái 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dù nghe mười loại pháp mà tâm vẫn kiên cố không thoái chuyển. Những gì là mười? Đó là:
聞văn 有hữu 佛Phật 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 法Pháp 無vô 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 無vô 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 修tu 行hành 出xuất 離ly 。 修tu 行hành 不bất 出xuất 離ly 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 過quá 去khứ 有hữu 佛Phật 。 過quá 去khứ 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 未vị 來lai 有hữu 佛Phật 。 未vị 來lai 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 現hiện 在tại 有hữu 佛Phật 。 現hiện 在tại 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 佛Phật 智trí 有hữu 盡tận 。 佛Phật 智trí 無vô 盡tận 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 三tam 世thế 一nhất 相tướng 。 三tam 世thế 非phi 一nhất 相tướng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 勸khuyến 學học 。 十thập 種chủng 廣quảng 大đại 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp rộng lớn. Những gì là mười? Đó là:
說thuyết 一nhất 即tức 多đa 。 說thuyết 多đa 即tức 一nhất 。 文văn 隨tùy 於ư 義nghĩa 。 義nghĩa 隨tùy 於ư 文văn 。 非phi 有hữu 即tức 有hữu 。 有hữu 即tức 非phi 有hữu 。 無vô 相tướng 即tức 相tướng 。 相tướng 即tức 無vô 相tướng 。 無vô 性tánh 即tức 性tánh 。 性tánh 即tức 無vô 性tánh 。
[1] nói một tức là nhiều
[2] nói nhiều tức là một
[3] văn tự tùy theo ý nghĩa
[4] ý nghĩa tùy theo văn tự
[5] chẳng phải tồn tại tức là tồn tại
[6] tồn tại tức là chẳng phải tồn tại
[7] vô tướng tức là tướng
[8] tướng tức là vô tướng
[9] không có tánh tức là tánh
[10] tánh tức là không có tánh
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 善thiện 能năng 出xuất 離ly 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và khéo có thể xuất ly ở trong tất cả pháp; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 童Đồng 真Chân 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Đồng Chân Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 住trụ 十thập 種chủng 業nghiệp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này trụ mười loại nghiệp. Những gì là mười? Đó là:
身thân 行hành 無vô 失thất 。 語ngữ 行hành 無vô 失thất 。 意ý 行hành 無vô 失thất 。 隨tùy 意ý 受thọ 生sanh 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 欲dục 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 解giải 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 界giới 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 業nghiệp 。 知tri 世thế 界giới 成thành 壞hoại 。 神thần 足túc 自tự 在tại 。 所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
[1] thân nghiệp không lỗi lầm
[2] ngữ nghiệp không lỗi lầm
[3] ý nghiệp không lỗi lầm
[4] tùy ý thọ sanh
[5] biết đủ mọi mong muốn của chúng sanh
[6] biết đủ mọi hiểu biết của chúng sanh
[7] biết đủ mọi cõi giới của chúng sanh
[8] biết đủ mọi nghiệp hành của chúng sanh
[9] biết sự thành lập và hoại diệt của thế giới
[10] thần túc tự tại và việc làm chẳng chướng ngại
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 動động 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 觀quán 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 詣nghệ 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 遊du 行hành 無vô 數số 世thế 界giới 。 領lãnh 受thọ 無vô 數số 佛Phật 法Pháp 。 現hiện 變biến 化hóa 自tự 在tại 身thân 。 出xuất 廣quảng 大đại 遍biến 滿mãn 音âm 。 一nhất 剎sát 那na 中trung 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。
[1] biết tất cả cõi Phật
[2] chấn động tất cả cõi Phật
[3] gia trì tất cả cõi Phật
[4] quán sát tất cả cõi Phật
[5] đi đến tất cả cõi Phật
[6] du hành vô số thế giới
[7] lãnh thọ vô số Pháp của Phật
[8] thị hiện thân biến hóa tự tại
[9] vang ra âm thanh viên mãn quảng đại cùng khắp
[10] phụng sự cúng dường vô số chư Phật chỉ trong một niệm
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 能năng 得đắc 善thiện 巧xảo 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và có thể được thiện xảo ở trong tất cả pháp; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 王Vương 子Tử 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Pháp Vương Tử Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 善thiện 知tri 十thập 種chủng 法pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này khéo biết mười loại pháp. Những gì là mười? Đó là:
善thiện 知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 受thọ 生sanh 。 善thiện 知tri 諸chư 煩phiền 惱não 現hiện 起khởi 。 善thiện 知tri 習tập 氣khí 相tương 續tục 。 善thiện 知tri 所sở 行hành 方phương 便tiện 。 善thiện 知tri 無vô 量lượng 法pháp 。 善thiện 解giải 諸chư 威uy 儀nghi 。 善thiện 知tri 世thế 界giới 差sai 別biệt 。 善thiện 知tri 前tiền 際tế 後hậu 際tế 事sự 。 善thiện 知tri 演diễn 說thuyết 世thế 諦đế 。 善thiện 知tri 演diễn 說thuyết 。 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 諦Đế 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
法Pháp 王Vương 處xứ 善thiện 巧xảo 。 法Pháp 王Vương 處xứ 軌quỹ 度độ 。 法Pháp 王Vương 處xứ 宮cung 殿điện 。 法Pháp 王Vương 處xứ 趣thú 入nhập 。 法Pháp 王Vương 處xứ 觀quán 察sát 。 法Pháp 王Vương 灌quán 頂đảnh 。 法Pháp 王Vương 力lực 持trì 。 法Pháp 王Vương 無vô 畏úy 。 法Pháp 王Vương 宴yến 寢tẩm 。 法Pháp 王Vương 讚tán 歎thán 。
[1] thiện xảo an lập trong trụ xứ của Pháp Vương
[2] tùy thuận quy tắc trong trụ xứ của Pháp Vương
[3] thái độ thích đáng trong cung điện của Pháp Vương
[4] lối vào trong trụ xứ của Pháp Vương
[5] quán sát trụ xứ của Pháp Vương
[6] quán đảnh của Pháp Vương
[7] thần lực gia trì của Pháp Vương
[8] không sợ hãi của Pháp Vương
[9] dùng bữa và nghỉ ngơi của Pháp Vương
[10] ngợi khen của Pháp Vương
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và tâm không bị chướng ngại; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 灌Quán 頂Đảnh 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Quán Đảnh Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 得đắc 成thành 就tựu 十thập 種chủng 智trí 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này được thành tựu mười loại hiểu biết. Những gì là mười? Đó là:
震chấn 動động 無vô 數số 世thế 界giới 。 照chiếu 耀diệu 無vô 數số 世thế 界giới 。 住trụ 持trì 無vô 數số 世thế 界giới 。 往vãng 詣nghệ 無vô 數số 世thế 界giới 。 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 數số 世thế 界giới 。 開khai 示thị 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 觀quán 察sát 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 知tri 無vô 數số 眾chúng 生sanh 根căn 。 令linh 無vô 數số 眾chúng 生sanh 趣thú 入nhập 。 令linh 無vô 數số 眾chúng 生sanh 調điều 伏phục 。
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 身thân 及cập 身thân 業nghiệp 。 神thần 通thông 變biến 現hiện 。 過quá 去khứ 智trí 。 未vị 來lai 智trí 。 現hiện 在tại 智trí 。 成thành 就tựu 佛Phật 土độ 。 心tâm 境cảnh 界giới 。 智trí 境cảnh 界giới 。 皆giai 不bất 可khả 知tri 。 乃nãi 至chí 法Pháp 王Vương 子Tử 菩Bồ 薩Tát 。 亦diệc 不bất 能năng 知tri 。
Phật tử! Thân và thân nghiệp, cùng với thần thông biến hiện, sự hiểu biết của quá khứ, sự hiểu biết của hiện tại, sự hiểu biết của vị lai, thành tựu cõi Phật, cảnh giới của tâm, và cảnh giới của sự hiểu biết của vị Bồ-tát này thì chẳng một ai có thể rõ. Dù cho Pháp Vương Tử Bồ-tát thì cũng không thể biết họ.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 勸khuyến 學học 。 諸chư 佛Phật 十thập 種chủng 智trí 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại hiểu biết của chư Phật. Những gì là mười? Đó là:
三tam 世thế 智trí 。 佛Phật 法Pháp 智trí 。 法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 智trí 。 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 智trí 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 住trụ 持trì 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 智trí 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 智trí 。 知tri 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 智trí 。
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 長trưởng 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng trưởng Nhất Thiết Chủng Trí; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy."
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 六lục 種chủng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 等đẳng 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 等đẳng 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 等đẳng 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 等đẳng 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 等đẳng 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 等đẳng 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương có thế giới nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật đều chấn động sáu cách, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
雨vũ 天thiên 妙diệu 華hoa 。 天thiên 末mạt 香hương 。 天thiên 華hoa 鬘man 。 天thiên 雜tạp 香hương 。 天thiên 寶bảo 衣y 。 天thiên 寶bảo 雲vân 。 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 天thiên 諸chư 音âm 樂nhạc 。 不bất 鼓cổ 自tự 鳴minh 。 放phóng 大đại 光quang 明minh 。 及cập 妙diệu 音âm 聲thanh 。
Khi ấy trời mưa xuống diệu hoa cõi trời, hương bột cõi trời, vòng hoa cõi trời, tạp hương cõi trời, y phục báu cõi trời, mây báu cõi trời, và phẩm vật trang nghiêm cõi trời. Các loại âm nhạc cõi trời không cần khảy mà tự vang và chúng phóng ánh sáng lớn cùng với âm thanh vi diệu.
如như 此thử 四tứ 天thiên 下hạ 。 須Tu 彌Di 山Sơn 頂đảnh 。 帝Đế 釋Thích 殿điện 上thượng 。 說thuyết 十Thập 住Trụ 法Pháp 。 現hiện 諸chư 神thần 變biến 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở trên cung điện của Năng Thiên Đế tại đỉnh núi Diệu Cao trong bốn châu thiên hạ này, mà thuyết giảng Pháp về Mười Trụ và hiện ra các thần biến, thì toàn bộ tất cả thế giới khắp mười phương cũng đều như vậy.
又hựu 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 過quá 。 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 有hữu 十thập 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 來lai 詣nghệ 於ư 此thử 。 充sung 滿mãn 十thập 方phương 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Lại nữa, do thần lực của Phật, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật, có chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật đều đến nơi đây và dày kín khắp mười phương, rồi nói lời như vầy:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 善thiện 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 諸chư 人nhân 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 同đồng 名danh 法Pháp 雲Vân 。 彼bỉ 土độ 如Như 來Lai 。 皆giai 名danh 妙Diệu 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 佛Phật 所sở 。 亦diệc 說thuyết 十Thập 住Trụ 。 眾chúng 會hội 眷quyến 屬thuộc 。 文văn 句cú 義nghĩa 理lý 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 無vô 有hữu 增tăng 減giảm 。
"Lành thay, lành thay, Phật tử! Nhân Giả đã khéo thuyết giảng Pháp này. Hết thảy chúng tôi đồng tên là Pháp Tuệ, đến từ các quốc độ đồng tên là Pháp Vân, và chư Như Lai ở những quốc độ kia đều hiệu là Diệu Pháp. Chúng tôi ở chỗ của Đức Phật mình cũng giảng nói Mười Trụ. Chúng hội, quyến thuộc, câu văn, và nghĩa lý cũng đều như vậy--không có tăng giảm.
佛Phật 子tử 。 我ngã 等đẳng 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 來lai 入nhập 此thử 會hội 。 為vì 汝nhữ 作tác 證chứng 。 如như 於ư 此thử 會hội 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Phật tử! Chúng tôi nương thần lực của Phật mà đi vào đại hội này để tác chứng cho Nhân Giả. Như ở đại hội này, thì toàn bộ tất cả thế giới khắp mười phương cũng đều như vậy."
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 暨kỵ 于vu 法Pháp 界Giới 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát tận cùng mười phương trong Pháp Giới mà nói kệ rằng:
見kiến 最Tối 勝Thắng 智Trí 微vi 妙diệu 身thân 。
相tướng 好hảo 端đoan 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
如như 是thị 尊tôn 重trọng 甚thậm 難nan 遇ngộ 。
菩Bồ 薩Tát 勇dũng 猛mãnh 初sơ 發phát 心tâm 。
"Do thấy diệu thân Tối Thắng Trí
Tướng hảo đoan nghiêm đều trọn đủ
Tôn quý như thế rất khó gặp
Bồ-tát dũng mãnh sơ phát tâm
見kiến 無vô 等đẳng 比tỉ 大đại 神thần 通thông 。
聞văn 說thuyết 記ký 心tâm 及cập 教giáo 誡giới 。
諸chư 趣thú 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 苦khổ 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hoặc thấy thần thông không gì sánh
Nghe giảng thọ ký cùng giáo giới
Chúng sanh các đường vô lượng khổ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
聞văn 諸chư 如Như 來Lai 普Phổ 勝Thắng 尊Tôn 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
譬thí 如như 虛hư 空không 不bất 分phân 別biệt 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hoặc nghe Như Lai Phổ Thắng Tôn
Tất cả công đức đều thành tựu
Bậc như hư không lìa phân biệt
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
三tam 世thế 因nhân 果quả 名danh 為vi 處xứ 。
我ngã 等đẳng 自tự 性tánh 為vi 非phi 處xứ 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 真chân 實thật 義nghĩa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Nhân quả ba đời là có thể
Ngã có tự tánh là không thể
Muốn trọn hiểu rõ nghĩa chân thật
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 善thiện 惡ác 業nghiệp 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 無vô 不bất 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ hết thảy nghiệp thiện ác
Muốn trọn hiểu rõ chẳng cùng tận
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 及cập 三Tam 昧Muội 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 無vô 量lượng 種chủng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 入nhập 住trụ 出xuất 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tĩnh lự giải thoát cùng Đẳng Trì
Tạp nhiễm thanh tịnh vô lượng loại
Muốn trọn hiểu rõ nhập trụ xuất
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 根căn 利lợi 鈍độn 。
如như 是thị 種chủng 種chủng 精tinh 進tấn 力lực 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 分phân 別biệt 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tùy căn lợi độn của chúng sanh
Như thế đủ mọi sức tinh tấn
Muốn trọn hiểu rõ phân biệt biết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 解giải 。
心tâm 所sở 好hiếu 樂nhạo 各các 差sai 別biệt 。
如như 是thị 無vô 量lượng 欲dục 悉tất 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh đủ mọi hiểu
Cõi lòng yêu thích mỗi sai khác
Như thế vô lượng đều muốn biết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
眾chúng 生sanh 諸chư 界giới 各các 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 有hữu 量lượng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 其kỳ 體thể 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Chúng sanh trú xứ mỗi sai khác
Thế giới họ ở nhiều vô lượng
Muốn trọn hiểu rõ thể tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 有hữu 為vi 諸chư 行hành 道đạo 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 所sở 至chí 處xứ 。
悉tất 欲dục 了liễu 知tri 其kỳ 實thật 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Mọi nẻo đường đi của hữu vi
Từng cái đều có chỗ hướng đến
Muốn trọn hiểu rõ thật tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 世thế 界giới 諸chư 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 業nghiệp 漂phiêu 流lưu 無vô 暫tạm 息tức 。
欲dục 得đắc 天thiên 眼nhãn 皆giai 明minh 見kiến 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy chúng khắp thế giới
Tùy nghiệp trôi dạt chẳng tạm đình
Muốn được thiên nhãn thấy rõ ràng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 世thế 中trung 曾tằng 所sở 有hữu 。
如như 是thị 體thể 性tánh 如như 是thị 相tướng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 其kỳ 宿túc 住trụ 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Trong đời quá khứ đã từng có
Thể tánh như thế tướng như thế
Muốn trọn hiểu rõ việc đời trước
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 結kết 惑hoặc 。
相tương 續tục 現hiện 起khởi 及cập 習tập 氣khí 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 究cứu 竟cánh 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh si mê siết
Tương tục hiện khởi với tập khí
Muốn trọn hiểu rõ đến cứu cánh
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 安an 立lập 。
種chủng 種chủng 談đàm 論luận 語ngữ 言ngôn 道đạo 。
如như 其kỳ 世thế 諦đế 悉tất 欲dục 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tùy các chúng sanh chỗ an lập
Đủ mọi đàm luận đường ngôn ngữ
Thế tục sự thật muốn biết hết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 離ly 言ngôn 說thuyết 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
欲dục 悉tất 明minh 達đạt 此thử 真chân 義nghĩa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy mọi pháp lìa lời nói
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
Muốn trọn minh đạt chân nghĩa này
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 悉tất 震chấn 動động 十thập 方phương 國quốc 。
傾khuynh 覆phú 一nhất 切thiết 諸chư 大đại 海hải 。
具cụ 足túc 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn chấn động khắp mười phương cõi
Cho đến lật ngược mọi biển lớn
Đầy đủ chư Phật đại thần thông
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 一nhất 毛mao 孔khổng 放phóng 光quang 明minh 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 無vô 量lượng 土độ 。
一nhất 一nhất 光quang 中trung 覺giác 一nhất 切thiết 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn một chân lông phóng quang minh
Chiếu khắp mười phương vô lượng cõi
Trong mỗi ánh sáng giác tất cả
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 剎sát 。
悉tất 置trí 掌chưởng 中trung 而nhi 不bất 動động 。
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 如như 幻huyễn 化hóa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn đem vô lượng các cõi Phật
Đặt lòng bàn tay mà bất động
Biết rõ hết thảy như huyễn hóa
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 無vô 量lượng 剎sát 眾chúng 生sanh 。
置trí 一nhất 毛mao 端đoan 不bất 迫bách 隘ải 。
悉tất 知tri 無vô 人nhân 無vô 有hữu 我ngã 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn đem chúng sanh vô lượng cõi
Đặt một đầu lông mà chẳng chật
Tất biết không người không chính mình
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 一nhất 毛mao 滴tích 海hải 水thủy 。
一nhất 切thiết 大đại 海hải 悉tất 令linh 竭kiệt 。
而nhi 悉tất 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn dùng đầu lông chấm nước biển
Toàn bộ biển cả khiến cạn sạch
Mà đều phân biệt biết số đó
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
不bất 可khả 思tư 議nghị 諸chư 國quốc 土độ 。
盡tận 抹mạt 為vi 塵trần 無vô 遺di 者giả 。
欲dục 悉tất 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Chẳng thể nghĩ bàn các quốc độ
Nghiền làm vi trần không thừa sót
Muốn trọn phân biệt biết số đó
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 無vô 量lượng 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 成thành 壞hoại 相tướng 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 窮cùng 其kỳ 際tế 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ vị lai vô lượng kiếp
Tất cả thế gian tướng thành hoại
Muốn trọn liễu đạt đến tận cùng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 及cập 聲Thanh 聞Văn 。
欲dục 知tri 其kỳ 法Pháp 盡tận 無vô 餘dư 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Tất cả Độc Giác cùng Thanh Văn
Muốn biết trọn vẹn Pháp của họ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 世thế 界giới 。
欲dục 以dĩ 一nhất 毛mao 悉tất 稱xưng 舉cử 。
如như 其kỳ 體thể 相tướng 悉tất 了liễu 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Vô lượng vô biên các thế giới
Dùng một cọng lông nâng lên hết
Thể tướng của chúng tất biết rõ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
無vô 量lượng 無vô 數số 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。
欲dục 令linh 悉tất 入nhập 毛mao 孔khổng 中trung 。
如như 其kỳ 大đại 小tiểu 皆giai 得đắc 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Vô lượng vô biên núi Luân Vi
Muốn bỏ vào trong lỗ chân lông
Kích cỡ lớn nhỏ đều biết được
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 寂tịch 靜tĩnh 一nhất 妙diệu 音âm 。
普phổ 應ứng 十thập 方phương 隨tùy 類loại 演diễn 。
如như 是thị 皆giai 令linh 淨tịnh 明minh 了liễu 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn dùng tịch tĩnh một diệu âm
Ứng khắp mười phương tùy mỗi loài
Như thế đều khiến hiểu rõ ràng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 法pháp 。
一nhất 言ngôn 演diễn 說thuyết 無vô 不bất 盡tận 。
悉tất 欲dục 了liễu 知tri 其kỳ 自tự 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy chúng sanh pháp ngôn ngữ
Một từ diễn nói vô cùng tận
Muốn trọn biết rõ tự tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
世thế 間gian 言ngôn 音âm 靡mĩ 不bất 作tác 。
悉tất 令linh 其kỳ 解giải 證chứng 寂tịch 滅diệt 。
欲dục 得đắc 如như 是thị 妙diệu 舌thiệt 根căn 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tạo ra mọi tiếng ở thế gian
Khiến mọi người hiểu chứng tịch diệt
Muốn được như thế diệu căn lưỡi
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 使sử 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
有hữu 成thành 壞hoại 相tướng 皆giai 得đắc 見kiến 。
而nhi 悉tất 知tri 從tùng 分phân 別biệt 生sanh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn khiến mười phương các thế giới
Các tướng thành hoại đều thấy được
Tất biết chúng từ phân biệt sanh
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
無vô 量lượng 如Như 來Lai 悉tất 充sung 滿mãn 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 彼bỉ 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả thế giới trong mười phương
Vô lượng Như Lai đầy kín khắp
Muốn biết rõ Pháp chư Phật kia
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
種chủng 種chủng 變biến 化hóa 無vô 量lượng 身thân 。
一nhất 切thiết 世thế 界giới 微vi 塵trần 等đẳng 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 從tùng 心tâm 起khởi 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Đủ mọi biến hóa vô lượng thân
Nhiều như vi trần khắp thế giới
Muốn trọn liễu đạt từ tâm khởi
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
無vô 量lượng 無vô 數số 諸chư 如Như 來Lai 。
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 悉tất 了liễu 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Vô lượng vô số chư Như Lai
Muốn trong một niệm thảy biết rõ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 具cụ 演diễn 說thuyết 一nhất 句cú 法Pháp 。
阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 無vô 有hữu 盡tận 。
而nhi 令linh 文văn 義nghĩa 各các 不bất 同đồng 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn trọn diễn nói một câu Pháp
Suốt chẳng cùng tận vô số kiếp
Mà văn nghĩa ấy mỗi sai khác
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 流lưu 轉chuyển 生sanh 滅diệt 相tướng 。
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 皆giai 明minh 達đạt 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh trong mười phương
Tùy tướng sanh diệt họ lưu chuyển
Muốn trong một niệm đều minh đạt
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 身thân 語ngữ 及cập 意ý 業nghiệp 。
普phổ 詣nghệ 十thập 方phương 無vô 所sở 礙ngại 。
了liễu 知tri 三tam 世thế 皆giai 空không 寂tịch 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn thông qua nghiệp thân ngữ ý
Đến khắp mười phương chẳng chướng ngại
Biết rõ ba đời đều không tịch
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 發phát 心tâm 已dĩ 。
應ưng 令linh 往vãng 詣nghệ 十thập 方phương 國quốc 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
以dĩ 此thử 使sử 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Bồ-tát như thế đã phát tâm
Hãy nên đi đến mười phương cõi
Cung kính cúng dường chư Như Lai
Như thế khiến họ không thoái chuyển
菩Bồ 薩Tát 勇dũng 猛mãnh 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
住trụ 於ư 生sanh 死tử 不bất 疲bì 厭yếm 。
為vì 彼bỉ 稱xưng 歎thán 使sử 順thuận 行hành 。
如như 是thị 令linh 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Bồ-tát dũng mãnh cầu Phật Đạo
Trụ ở sanh tử chẳng chán mỏi
Khuyến tấn chúng sanh tùy thuận hành
Như thế khiến họ không thoái chuyển
十thập 方phương 世thế 界giới 無vô 量lượng 剎sát 。
悉tất 在tại 其kỳ 中trung 作tác 尊tôn 主chủ 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
以dĩ 此thử 令linh 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Vô lượng thế giới khắp mười phương
Đều ở trong đó làm tôn chủ
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
Như thế khiến họ không thoái chuyển
最tối 勝thắng 最tối 上thượng 最tối 第đệ 一nhất 。
甚thậm 深thâm 微vi 妙diệu 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
勸khuyến 諸chư 菩Bồ 薩Tát 說thuyết 與dữ 人nhân 。
如như 是thị 教giáo 令linh 離ly 煩phiền 惱não 。
Tối thắng tối thượng tối đệ nhật
Thậm thâm vi diệu thanh tịnh Pháp
Khuyên chư Bồ-tát dạy người khác
Giảng dạy như thế lìa phiền não
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
不bất 可khả 傾khuynh 動động 摧tồi 伏phục 處xứ 。
為vì 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 常thường 稱xưng 讚tán 。
如như 是thị 教giáo 令linh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Hết thảy thế gian không ai bằng
Trụ nơi tồi phục chẳng thể động
Vì chư Bồ-tát luôn ngợi khen
Giảng dạy như thế không thoái chuyển
佛Phật 是thị 世thế 間gian 大đại 力lực 主chủ 。
具cụ 足túc 一nhất 切thiết 諸chư 功công 德đức 。
令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 住trụ 是thị 中trung 。
以dĩ 此thử 教giáo 為vi 勝thắng 丈trượng 夫phu 。
Phật là thế gian đại lực chủ
Đầy đủ tất cả mọi công đức
Khiến chư Bồ-tát trụ trong đó
Thành thắng trượng phu nương giáo Pháp
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 所sở 。
悉tất 得đắc 往vãng 詣nghệ 而nhi 親thân 近cận 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 攝nhiếp 受thọ 。
如như 是thị 教giáo 令linh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Vô lượng vô biên nơi chư Phật
Họ đều đi đến và thân cận
Lại được chư Phật luôn nhiếp thọ
Giảng dạy như thế không thoái chuyển
所sở 有hữu 寂tịch 靜tĩnh 諸chư 三Tam 昧Muội 。
悉tất 皆giai 演diễn 暢sướng 無vô 有hữu 餘dư 。
為vì 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
以dĩ 此thử 令linh 其kỳ 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Toàn bộ tịch tĩnh các Đẳng Trì
Tất đều diễn sướng chẳng thừa sót
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
Như thế khiến họ không thoái chuyển
摧tồi 滅diệt 諸chư 有hữu 生sanh 死tử 輪luân 。
轉chuyển 於ư 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 所sở 著trước 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
Tồi diệt các cõi sanh tử luân
Chuyển thành thanh tịnh diệu Pháp luân
Hết thảy thế gian không chấp trước
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 墮đọa 惡ác 道đạo 。
無vô 量lượng 重trọng 苦khổ 所sở 纏triền 迫bách 。
與dữ 作tác 救cứu 護hộ 歸quy 依y 處xứ 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
Tất cả chúng sanh đọa đường ác
Vô lượng thống khổ quấn bức thân
Làm người cứu hộ nơi nương tựa
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
此thử 是thị 菩Bồ 薩Tát 發Phát 心Tâm 住Trụ 。
一nhất 向hướng 志chí 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
如như 我ngã 所sở 說thuyết 教giáo 誨hối 法Pháp 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。
Đây là Bồ-tát Phát Tâm Trụ
Nhất hướng chí cầu Đạo vô thượng
Như tôi thuyết giảng Pháp giáo hối
Tất cả chư Phật cũng như vậy
第đệ 二nhị 治Trị 地Địa 住Trụ 菩Bồ 薩Tát 。
應ưng 當đương 發phát 起khởi 如như 是thị 心tâm 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
願nguyện 使sử 悉tất 順thuận 如Như 來Lai 教giáo 。
Thứ nhì Bồ-tát Trị Địa Trụ
Hãy nên phát khởi tâm như vầy
'Hết thảy chúng sanh trong mười phương
Nguyện khiến đều thuận lời Phật dạy'
利lợi 益ích 大đại 悲bi 安an 樂lạc 心tâm 。
安an 住trụ 憐lân 愍mẫn 攝nhiếp 受thọ 心tâm 。
守thủ 護hộ 眾chúng 生sanh 同đồng 己kỷ 心tâm 。
師sư 心tâm 及cập 以dĩ 導đạo 師sư 心tâm 。
Lợi ích, đại bi, tâm an lạc
An trụ, thương xót, tâm nhiếp thọ
Thấy giống như mình, tâm thủ hộ
Làm người hướng dẫn, tâm làm thầy
已dĩ 住trụ 如như 是thị 勝thắng 妙diệu 心tâm 。
次thứ 令linh 誦tụng 習tập 求cầu 多đa 聞văn 。
常thường 樂nhạo 寂tịch 靜tĩnh 正chánh 思tư 惟duy 。
親thân 近cận 一nhất 切thiết 善Thiện 知Tri 識Thức 。
Đã trụ như thế thắng diệu tâm
Kế tiếp tụng niệm cầu đa văn
Luôn thích tịch tĩnh chánh tư duy
Thân cận tất cả Thiện Tri Thức
發phát 言ngôn 和hòa 悅duyệt 離ly 麁thô 獷quánh 。
言ngôn 必tất 知tri 時thời 無vô 所sở 畏úy 。
了liễu 達đạt 於ư 義nghĩa 如như 法Pháp 行hành 。
遠viễn 離ly 愚ngu 迷mê 心tâm 不bất 動động 。
Lời nói hòa vui lìa thô bạo
Lời nói đúng lúc, không sợ hãi
Liễu đạt nghĩa lý, như Pháp hành
Lìa xa ngu mê, tâm bất động
此thử 是thị 初sơ 學học 菩Bồ 提Đề 行hành 。
能năng 行hành 此thử 行hành 真chân 佛Phật 子tử 。
我ngã 今kim 說thuyết 彼bỉ 所sở 應ưng 行hành 。
如như 是thị 佛Phật 子tử 應ưng 勤cần 學học 。
Đây là sơ học tuệ giác hành
Khéo tu tập chúng, chân Phật tử
Tôi giảng cho họ chỗ tu hành
Như thế Phật tử nên siêng học
第đệ 三tam 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 住Trụ 。
當đương 依y 佛Phật 教giáo 勤cần 觀quán 察sát 。
諸chư 法pháp 無vô 常thường 苦khổ 及cập 空không 。
無vô 有hữu 我ngã 人nhân 無vô 動động 作tác 。
Thứ ba Bồ-tát Tu Hành Trụ
Nên nương Phật dạy siêng quán sát
Các pháp vô thường, khổ và không
Chẳng có ta người, chẳng chỗ làm
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 不bất 可khả 樂lạc 。
無vô 如như 名danh 字tự 無vô 處xứ 所sở 。
無vô 所sở 分phân 別biệt 無vô 真chân 實thật 。
如như 是thị 觀quán 者giả 名danh 菩Bồ 薩Tát 。
Tất cả các pháp chẳng thể vui
Không như tên gọi, không xứ sở
Không chỗ phân biệt, không chân thật
Ai quán như thế là Bồ-tát
次thứ 令linh 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 界giới 。
及cập 以dĩ 勸khuyến 觀quán 於ư 法Pháp 界Giới 。
世thế 界giới 差sai 別biệt 盡tận 無vô 餘dư 。
於ư 彼bỉ 咸hàm 應ưng 勸khuyến 觀quán 察sát 。
Kế tiếp quán sát cõi chúng sanh
Cùng với khuyến khích quán Pháp Giới
Cũng như khuyến khích quán thế giới
Mọi thứ sai khác chẳng thừa sót
十thập 方phương 世thế 界giới 及cập 虛hư 空không 。
所sở 有hữu 地địa 水thủy 與dữ 火hỏa 風phong 。
欲dục 界giới 色sắc 界giới 無vô 色sắc 界giới 。
悉tất 勸khuyến 觀quán 察sát 咸hàm 令linh 盡tận 。
Mười phương thế giới cùng hư không
Toàn bộ đất nước với gió lửa
Cõi dục cõi sắc cõi vô sắc
Đều khuyên quán sát hết tất cả
觀quán 察sát 彼bỉ 界giới 各các 差sai 別biệt 。
及cập 其kỳ 體thể 性tánh 咸hàm 究cứu 竟cánh 。
得đắc 如như 是thị 教giáo 勤cần 修tu 行hành 。
此thử 則tắc 名danh 為vi 真chân 佛Phật 子tử 。
Hãy quán sát chúng mỗi sai khác
Cùng thể tánh chúng đến tột cùng
Nghe lời dạy này siêng tu hành
Đây tức gọi là chân Phật tử
第đệ 四tứ 生Sanh 貴Quý 住Trụ 菩Bồ 薩Tát 。
從tùng 諸chư 聖thánh 教giáo 而nhi 出xuất 生sanh 。
了liễu 達đạt 諸chư 有hữu 無vô 所sở 有hữu 。
超siêu 過quá 彼bỉ 法pháp 生sanh 法Pháp 界Giới 。
Thứ tư Bồ-tát Sanh Quý Trụ
Từ chư thánh giáo mà sanh ra
Liễu đạt các cõi không chỗ có
Vượt qua pháp đó, sanh Pháp Giới
信tín 佛Phật 堅kiên 固cố 不bất 可khả 壞hoại 。
觀quán 法pháp 寂tịch 滅diệt 心tâm 安an 住trụ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 悉tất 了liễu 知tri 。
體thể 性tánh 虛hư 妄vọng 無vô 真chân 實thật 。
Tin Phật kiên cố chẳng thể hoại
Quán pháp tịch diệt tâm an trụ
Tùy các chúng sanh tất biết rõ
Thể tánh hư vọng không chân thật
世thế 間gian 剎sát 土độ 業nghiệp 及cập 報báo 。
生sanh 死tử 涅Niết 槃Bàn 悉tất 如như 是thị 。
佛Phật 子tử 於ư 法pháp 如như 是thị 觀quán 。
從tùng 佛Phật 親thân 生sanh 名danh 佛Phật 子tử 。
Quốc độ, thế giới, nghiệp, quả báo
Sanh tử, tịch diệt đều như vậy
Phật tử đối pháp quán như thế
Do sanh từ Phật gọi Phật tử
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
其kỳ 中trung 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
了liễu 知tri 積tích 集tập 及cập 圓viên 滿mãn 。
如như 是thị 修tu 學học 令linh 究cứu 竟cánh 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ Phật Pháp ở trong đó
Biết rõ, tu tập, và viên mãn
Tu học như thế đạt cứu cánh
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
能năng 隨tùy 觀quán 察sát 悉tất 平bình 等đẳng 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 觀quán 者giả 達đạt 三tam 世thế 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Khéo tùy quán sát thảy bình đẳng
Đủ mọi sai khác chẳng thể được
Ai quán như thế rõ ba đời
如như 我ngã 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 者giả 。
此thử 是thị 四Tứ 住Trụ 諸chư 功công 德đức 。
若nhược 能năng 依y 法Pháp 勤cần 修tu 行hành 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Như tôi tuyên dương và tán thán
Đây là công đức Trụ Thứ Tư
Nếu khéo y Pháp siêng tu hành
Mau thành vô thượng Phật tuệ giác
從tùng 此thử 第đệ 五ngũ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
說thuyết 名danh 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。
深thâm 入nhập 無vô 量lượng 巧xảo 方phương 便tiện 。
發phát 生sanh 究cứu 竟cánh 功công 德đức 業nghiệp 。
Kế tiếp thứ năm chư Bồ-tát
Gọi là Phương Tiện Cụ Túc Trụ
Vào sâu vô lượng xảo phương tiện
Phát sanh cứu cánh công đức nghiệp
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 眾chúng 福phước 德đức 。
皆giai 為vì 救cứu 護hộ 諸chư 群quần 生sanh 。
專chuyên 心tâm 利lợi 益ích 與dữ 安an 樂lạc 。
一nhất 向hướng 哀ai 愍mẫn 令linh 度độ 脫thoát 。
Bồ-tát tu hành nhiều phước đức
Đều vì cứu hộ các hữu tình
Chuyên tâm lợi ích ban an lạc
Nhất hướng thương xót khiến độ thoát
為vì 一nhất 切thiết 世thế 除trừ 眾chúng 難nạn 。
引dẫn 出xuất 諸chư 有hữu 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
一nhất 一nhất 調điều 伏phục 無vô 所sở 遺di 。
皆giai 令linh 具cụ 德đức 向hướng 涅Niết 槃Bàn 。
Diệt trừ hoạn nạn cho chúng sanh
Dẫn ra các cõi khiến hoan hỷ
Điều phục hết thảy chẳng bỏ sót
Khiến trọn công đức hướng tịch diệt
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 邊biên 。
無vô 量lượng 無vô 數số 不bất 思tư 議nghị 。
及cập 以dĩ 不bất 可khả 稱xưng 量lượng 等đẳng 。
聽thính 受thọ 如Như 來Lai 如như 是thị 法Pháp 。
Họ biết chúng sanh là vô biên
Vô lượng, vô số, bất tư nghị
Vô lượng hình sắc, bất khả lượng
Thính thọ Như Lai Pháp như thế
此thử 第đệ 五ngũ 住Trụ 真chân 佛Phật 子tử 。
成thành 就tựu 方phương 便tiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 大Đại 智Trí 尊Tôn 。
以dĩ 如như 是thị 法Pháp 而nhi 開khai 示thị 。
Trụ Thứ Năm này chân Phật Tử
Thành tựu phương tiện độ chúng sanh
Công đức viên mãn Đại Trí Tôn
Dùng Pháp như thế mà khai thị
第đệ 六lục 正chánh 心tâm 圓viên 滿mãn 住trụ 。
於ư 法pháp 自tự 性tánh 無vô 迷mê 惑hoặc 。
正chánh 念niệm 思tư 惟duy 離ly 分phân 別biệt 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 動động 。
Thứ sáu Bồ-tát Chánh Tâm Trụ
Đối pháp tự tánh không si mê
Chánh niệm tư duy lìa phân biệt
Tất cả trời người chẳng thể động
聞văn 讚tán 毀hủy 佛Phật 與dữ 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 及cập 以dĩ 所sở 行hành 行hành 。
眾chúng 生sanh 有hữu 量lượng 若nhược 無vô 量lượng 。
有hữu 垢cấu 無vô 垢cấu 難nan 易dị 度độ 。
Dù nghe khen chê Phật hay Pháp
Bồ-tát cùng với Pháp thực hành
Chúng sanh hữu lượng hay vô lượng
Dễ độ, khó độ, cấu nhiễm, tịnh
法Pháp 界Giới 大đại 小tiểu 及cập 成thành 壞hoại 。
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 心tâm 不bất 動động 。
過quá 去khứ 未vị 來lai 今kim 現hiện 在tại 。
諦đế 念niệm 思tư 惟duy 恒hằng 決quyết 定định 。
Pháp Giới lớn nhỏ với thành hoại
Hoặc có hay không tâm chẳng động
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Chánh niệm tư duy luôn quyết định
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 皆giai 無vô 相tướng 。
無vô 體thể 無vô 性tánh 空không 無vô 實thật 。
如như 幻huyễn 如như 夢mộng 離ly 分phân 別biệt 。
常thường 樂nhạo 聽thính 聞văn 如như 是thị 義nghĩa 。
Hết thảy các pháp đều vô tướng
Vô thể, vô tánh, vô thật, không
Như huyễn như mộng lìa phân biệt
Luôn thích lắng nghe nghĩa như vậy
第đệ 七thất 不bất 退thoái 轉chuyển 菩Bồ 薩Tát 。
於ư 佛Phật 及cập 法Pháp 菩Bồ 薩Tát 行hành 。
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 出xuất 不bất 出xuất 。
雖tuy 聞văn 是thị 說thuyết 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Thứ bảy Bồ-tát Bất Thoái Trụ
Đối Phật cùng Pháp, Bồ-tát hành
Có, không, xuất ly, chẳng xuất ly
Dù nghe như thế không thoái chuyển
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 有hữu 以dĩ 無vô 。
佛Phật 智trí 有hữu 盡tận 或hoặc 無vô 盡tận 。
三tam 世thế 一nhất 相tướng 種chủng 種chủng 相tướng 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Tất cả chư Phật có hoặc không
Trí Phật hữu tận hay vô tận
Ba đời một tướng hay nhiều tướng
一nhất 即tức 是thị 多đa 多đa 即tức 一nhất 。
文văn 隨tùy 於ư 義nghĩa 義nghĩa 隨tùy 文văn 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 展triển 轉chuyển 成thành 。
此thử 不bất 退thoái 人nhân 應ưng 為vi 說thuyết 。
Nói một tức nhiều nhiều tức một
Văn tùy theo nghĩa nghĩa theo văn
Như thế hết thảy triển chuyển thành
Bậc không thoái chuyển nên thuyết giảng
若nhược 法pháp 有hữu 相tướng 及cập 無vô 相tướng 。
若nhược 法pháp 有hữu 性tánh 及cập 無vô 性tánh 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 互hỗ 相tương 屬thuộc 。
此thử 人nhân 聞văn 已dĩ 得đắc 究cứu 竟cánh 。
Hoặc pháp có tướng hay vô tướng
Hoặc pháp có tánh hay vô tánh
Đủ mọi sai khác hỗ tương nhau
Người ấy nghe rồi đạt cứu cánh
第đệ 八bát 菩Bồ 薩Tát 童Đồng 真Chân 住Trụ 。
身thân 語ngữ 意ý 行hành 皆giai 具cụ 足túc 。
一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 無vô 諸chư 失thất 。
隨tùy 意ý 受thọ 生sanh 得đắc 自tự 在tại 。
Thứ tám Bồ-tát Đồng Chân Trụ
Thân ngữ ý nghiệp đều viên mãn
Tất cả thanh tịnh không lỗi lầm
Tùy ý thọ sanh được tự tại
知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
種chủng 種chủng 意ý 解giải 各các 差sai 別biệt 。
及cập 其kỳ 所sở 有hữu 一nhất 切thiết 法pháp 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 成thành 壞hoại 相tướng 。
Biết các chúng sanh lòng mong muốn
Đủ mọi ý giải mỗi khác nhau
Cùng với toàn bộ pháp liên hợp
Mười phương quốc độ tướng thành hoại
逮đãi 得đắc 速tốc 疾tật 妙diệu 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 處xứ 中trung 隨tùy 念niệm 往vãng 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 聽thính 聞văn 法Pháp 。
讚tán 歎thán 修tu 行hành 無vô 懈giải 倦quyện 。
Chứng đắc vụt nhanh diệu thần thông
Tùy niệm đi đến khắp mọi nơi
Ở chỗ chư Phật lắng nghe Pháp
Tán thán tu hành không mệt mỏi
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 國quốc 。
震chấn 動động 加gia 持trì 亦diệc 觀quán 察sát 。
超siêu 過quá 佛Phật 土độ 不bất 可khả 量lượng 。
遊du 行hành 世thế 界giới 無vô 邊biên 數số 。
Biết rõ hết thảy Phật quốc độ
Chấn động, gia trì, cũng quán sát
Đi đến cõi Phật bất khả lượng
Du hành vô số các thế giới
阿a 僧tăng 祇kỳ 法Pháp 悉tất 諮tư 問vấn 。
所sở 欲dục 受thọ 身thân 皆giai 自tự 在tại 。
言ngôn 音âm 善thiện 巧xảo 靡mĩ 不bất 充sung 。
諸chư 佛Phật 無vô 數số 咸hàm 承thừa 事sự 。
Họ hỏi về Pháp nhiều vô số
Tùy ý thọ thân được tự tại
Ngôn âm thiện xảo vang cùng khắp
Vô số chư Phật đều phụng sự
第đệ 九cửu 菩Bồ 薩Tát 王Vương 子Tử 住Trụ 。
能năng 見kiến 眾chúng 生sanh 受thọ 生sanh 別biệt 。
煩phiền 惱não 現hiện 習tập 靡mĩ 不bất 知tri 。
所sở 行hành 方phương 便tiện 皆giai 善thiện 了liễu 。
Pháp Vương Tử Trụ là thứ chín
Khéo thấy thọ sanh của hữu tình
Phiền não tập khí thảy biết hết
Việc làm phương tiện đều rõ thông
諸chư 法pháp 各các 異dị 威uy 儀nghi 別biệt 。
世thế 界giới 不bất 同đồng 前tiền 後hậu 際tế 。
如như 其kỳ 世thế 俗tục 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
Uy nghi sai khác pháp mỗi khác
Thế giới sai khác việc trước sau
Đệ Nhất Nghĩa Đế thế tục đế
Tất khéo biết rõ không thừa sót
法Pháp 王Vương 善thiện 巧xảo 安an 立lập 處xứ 。
隨tùy 其kỳ 處xứ 所sở 所sở 有hữu 法pháp 。
法Pháp 王Vương 宮cung 殿điện 若nhược 趣thú 入nhập 。
及cập 以dĩ 於ư 中trung 所sở 觀quán 見kiến 。
Pháp Vương thiện xảo an lập xứ
Tùy thuận quy tắc trong trụ xứ
Pháp Vương cung điện nơi lối vào
Hoặc những quán sát ở trong đó
法Pháp 王Vương 所sở 有hữu 灌quán 頂đảnh 法Pháp 。
神thần 力lực 加gia 持trì 無vô 怯khiếp 畏úy 。
宴yến 寢tẩm 宮cung 室thất 及cập 歎thán 譽dự 。
以dĩ 此thử 教giáo 詔chiếu 法Pháp 王Vương 子Tử 。
Mọi Pháp quán đảnh của Pháp Vương
Thần lực gia trì, không sợ hãi
Dùng bữa nghỉ ngơi và ngợi khen
Dùng việc này dạy Pháp Vương Tử
如như 是thị 為vi 說thuyết 靡mĩ 不bất 盡tận 。
而nhi 令linh 其kỳ 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
於ư 此thử 了liễu 知tri 修tu 正chánh 念niệm 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Nói những việc đó thảy trọn đủ
Nên khiến tâm họ không chấp trước
Khi biết rõ chúng tu chánh niệm
Tất cả chư Phật hiện ở trước
第đệ 十thập 灌quán 頂đảnh 真chân 佛Phật 子tử 。
成thành 滿mãn 最tối 上thượng 第đệ 一nhất 法Pháp 。
十thập 方phương 無vô 數số 諸chư 世thế 界giới 。
悉tất 能năng 震chấn 動động 光quang 普phổ 照chiếu 。
Thứ mười Bồ-tát Quán Đảnh Trụ
Viên mãn tối thượng Pháp đệ nhất
Vô số thế giới trong mười phương
Khiến chấn động khắp chiếu rực rỡ
住trụ 持trì 往vãng 詣nghệ 亦diệc 無vô 餘dư 。
清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
開khai 示thị 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 數số 。
觀quán 察sát 知tri 根căn 悉tất 能năng 盡tận 。
Trì giữ, đi đến, cũng chẳng sót
Thanh tịnh trang nghiêm đều trọn đủ
Khai thị chúng sanh nhiều vô số
Hoàn toàn quán sát, biết các căn
發phát 心tâm 調điều 伏phục 亦diệc 無vô 邊biên 。
咸hàm 令linh 趣thú 向hướng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 咸hàm 觀quán 察sát 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
Phát tâm điều phục cũng vô biên
Làm cho hướng về đại tuệ giác
Toàn bộ Pháp Giới quán sát khắp
Mười phương quốc độ đều đi đến
其kỳ 中trung 身thân 及cập 身thân 所sở 作tác 。
神thần 通thông 變biến 現hiện 難nan 可khả 測trắc 。
三tam 世thế 佛Phật 土độ 諸chư 境cảnh 界giới 。
乃nãi 至chí 王vương 子tử 無vô 能năng 了liễu 。
Thân và thân nghiệp Bồ-tát này
Thần thông biến hiện khó suy lường
Ba đời, cõi Phật, cảnh giới tâm
Dù Pháp Vương Tử không thể rõ
一Nhất 切Thiết 見Kiến 者Giả 三tam 世thế 智trí 。
於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 明minh 了liễu 智trí 。
法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 無vô 邊biên 智trí 。
充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。
Bậc Thấy Tất Cả trí ba đời
Hiểu biết minh liễu Pháp của Phật
Pháp Giới vô ngại vô biên trí
Sung mãn hết thảy thế giới trí
照chiếu 耀diệu 世thế 界giới 住trụ 持trì 智trí 。
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 諸chư 法pháp 智trí 。
及cập 知tri 正chánh 覺giác 無vô 邊biên 智trí 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 咸hàm 令linh 盡tận 。
Chiếu rọi thế giới trì giữ trí
Biết rõ chúng sanh các pháp trí
Cùng biết chánh giác vô biên trí
Như Lai thuyết giảng khiến đều hiểu
如như 是thị 十Thập 住Trụ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
皆giai 從tùng 如Như 來Lai 法Pháp 化hóa 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 功công 德đức 行hành 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 測trắc 。
Như thế Bồ-tát ở Mười Trụ
Đều từ Như Lai Pháp hóa sanh
Công đức thực hành họ có được
Hết thảy trời người chẳng thể lường
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
發phát 心tâm 求cầu 佛Phật 無vô 有hữu 邊biên 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
莫mạc 不bất 當đương 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Phát tâm thành Phật nhiều vô biên
Mười phương quốc độ đều đầy kín
Không ai chẳng thành Nhất Thiết Trí
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 無vô 邊biên 際tế 。
世thế 界giới 眾chúng 生sanh 法pháp 亦diệc 然nhiên 。
惑hoặc 業nghiệp 心tâm 樂nhạo 各các 差sai 別biệt 。
依y 彼bỉ 而nhi 發phát 菩Bồ 提Đề 意ý 。
Tất cả quốc độ nhiều vô biên
Thế giới chúng sanh, pháp cũng vậy
Si, nghiệp, mong muốn, mỗi sai khác
Vì chúng mà họ phát Đạo tâm
始thỉ 求cầu 佛Phật 道Đạo 一nhất 念niệm 心tâm 。
世thế 間gian 眾chúng 生sanh 及cập 二Nhị 乘Thừa 。
斯tư 等đẳng 尚thượng 亦diệc 不bất 能năng 知tri 。
何hà 況huống 所sở 餘dư 功công 德đức 行hành 。
Một niệm đầu tiên cầu Phật Đạo
Thế gian chúng sanh cùng Nhị Thừa
Thì cũng vẫn còn không thể biết
Hà huống công đức thực hành khác
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 世thế 界giới 。
能năng 以dĩ 一nhất 毛mao 悉tất 稱xưng 舉cử 。
彼bỉ 人nhân 能năng 知tri 此thử 佛Phật 子tử 。
趣thú 向hướng 如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 行hành 。
Toàn bộ thế giới trong mười phương
Dùng một cọng lông nâng lên hết
Người kia khéo biết Phật tử này
Hướng về Như Lai trí tuệ hành
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 大đại 海hải 。
悉tất 以dĩ 毛mao 端đoan 滴tích 令linh 盡tận 。
彼bỉ 人nhân 能năng 知tri 此thử 佛Phật 子tử 。
一nhất 念niệm 所sở 修tu 功công 德đức 行hành 。
Toàn bộ biển cả trong mười phương
Thảy dùng đầu lông chấm hết sạch
Người kia khéo biết Phật tử này
Công đức thực hành của một niệm
一nhất 切thiết 世thế 界giới 抹mạt 為vi 塵trần 。
悉tất 能năng 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
如như 是thị 之chi 人nhân 乃nãi 能năng 見kiến 。
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 道Đạo 。
Hết thảy thế giới nghiền làm bụi
Tất khéo phân biệt biết số đó
Thì người như thế mới thấy được
Chư Bồ-tát này chỗ hành Đạo
去khứ 來lai 現hiện 在tại 十thập 方phương 佛Phật 。
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 及cập 聲Thanh 聞Văn 。
悉tất 以dĩ 種chủng 種chủng 妙diệu 辯biện 才tài 。
開khai 示thị 初sơ 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Khứ lai hiện tại mười phương Phật
Tất cả Độc Giác cùng Thanh Văn
Đều dùng đủ mọi diệu biện tài
Khai thị sơ phát khởi Đạo tâm
發phát 心tâm 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
眾chúng 智trí 共cộng 說thuyết 無vô 能năng 盡tận 。
何hà 況huống 所sở 餘dư 諸chư 妙diệu 行hành 。
Công đức phát tâm không thể lường
Tràn đầy hết thảy cõi chúng sanh
Đại chúng cùng nói chẳng thể hết
Hà huống là những diệu hành khác"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 16
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Quyển 16
昇Thăng 須Tu 彌Di 山Sơn 頂Đảnh 品Phẩm 第đệ 十thập 三tam
☸ Phẩm 13: Thăng Lên Đỉnh Núi Diệu Cao
爾nhĩ 時thời 如Như 來Lai 。 威uy 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 一nhất 一nhất 四tứ 天thiên 下hạ 。 閻Diêm 浮Phù 提Đề 中trung 。 悉tất 見kiến 如Như 來Lai 。 坐tọa 於ư 樹thụ 下hạ 。 各các 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 而nhi 演diễn 說thuyết 法Pháp 。 靡mĩ 不bất 自tự 謂vị 。 恒hằng 對đối 於ư 佛Phật 。
Lúc bấy giờ, do sức uy thần của Như Lai nên ở châu Thắng Kim trong từng mỗi bốn châu thiên hạ của tất cả thế giới khắp mười phương đều thấy Như Lai ngồi dưới gốc cây. Mỗi nơi đều có Bồ-tát nương thần lực của Phật mà diễn nói Pháp; chẳng một vị nào mà không nghĩ rằng mình đang luôn đối diện với Phật.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 不bất 離ly 一nhất 切thiết 。 菩Bồ 提Đề 樹thụ 下hạ 。 而nhi 上thượng 昇thăng 須Tu 彌Di 。 向hướng 帝Đế 釋Thích 殿điện 。 時thời 天Thiên 帝Đế 釋Thích 。 在tại 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 前tiền 。 遙diêu 見kiến 佛Phật 來lai 。 即tức 以dĩ 神thần 力lực 。 莊trang 嚴nghiêm 此thử 殿điện 。 置trí 普phổ 光quang 明minh 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn không rời hết thảy chỗ ngồi ở dưới cội Đạo thụ mà thăng lên núi Diệu Cao, để hướng về cung điện của Năng Thiên Đế. Khi ấy Năng Thiên Đế ở trước Diệu Thắng Điện và từ xa trông thấy Phật đang đến. Ngài liền dùng thần lực mà trang nghiêm cung điện này và đặt một tòa sư tử với tạng phổ quang minh.
其kỳ 座tòa 悉tất 以dĩ 。 妙diệu 寶bảo 所sở 成thành 。 十thập 千thiên 層tằng 級cấp 。 逈huýnh 極cực 莊trang 嚴nghiêm 。 十thập 千thiên 金kim 網võng 。 彌di 覆phú 其kỳ 上thượng 。 十thập 千thiên 種chủng 帳trướng 。 十thập 千thiên 種chủng 蓋cái 。 周chu 迴hồi 間gian 列liệt 。 十thập 千thiên 繒tăng 綺ỷ 。 以dĩ 為vi 垂thùy 帶đái 。 十thập 千thiên 珠châu 瓔anh 。 周chu 遍biến 交giao 絡lạc 。 十thập 千thiên 衣y 服phục 。 敷phu 布bố 座tòa 上thượng 。 十thập 千thiên 天thiên 子tử 。 十thập 千thiên 梵Phạm 王Vương 。 前tiền 後hậu 圍vi 遶nhiễu 。 十thập 千thiên 光quang 明minh 。 而nhi 為vi 照chiếu 耀diệu 。
Tòa ấy dùng toàn bằng diệu bảo mà thành. Nó có 10.000 tầng được trang nghiêm cực vi diệu, 10.000 lưới vàng phủ trùm ở trên, 10.000 túp lều cùng 10.000 lọng che xen kẽ vòng quanh, 10.000 khăn choàng lụa treo rủ xuống, 10.000 chuỗi ngọc kết giăng quấn quanh, và 10.000 y phục trải lên tòa. Lại có 10.000 thiên tử cùng 10.000 Phạm Vương vây quanh ở trước sau tòa, và nó được 10.000 quang minh chiếu sáng rực rỡ.
爾nhĩ 時thời 帝Đế 釋Thích 。 奉phụng 為vì 如Như 來Lai 。 敷phu 置trí 座tòa 已dĩ 。 曲khúc 躬cung 合hợp 掌chưởng 。 恭cung 敬kính 向hướng 佛Phật 。 而nhi 作tác 是thị 言ngôn 。
Khi đã vâng phụng an trí tòa cho Như Lai xong, Năng Thiên Đế cung kính hướng Phật và cúi mình chắp tay, rồi thưa rằng:
善thiện 來lai 世Thế 尊Tôn 。 善thiện 來lai 善Thiện 逝Thệ 。 善thiện 來lai 如Như 來Lai 。 應Ưng 。 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。 唯duy 願nguyện 哀ai 愍mẫn 。 處xử 此thử 宮cung 殿điện 。
"Thiện lai, Thế Tôn! Thiện lai, Thiện Thệ! Thiện lai, Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác! Kính mong Ngài thương xót chúng con mà ngồi ở cung điện này."
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 即tức 受thọ 其kỳ 請thỉnh 。 入nhập 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 。 十thập 方phương 一nhất 切thiết 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Khi ấy Thế Tôn liền tiếp nhận thỉnh cầu của thiên đế và đi vào Diệu Thắng Điện. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.
爾nhĩ 時thời 帝Đế 釋Thích 。 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 。 諸chư 宮cung 殿điện 中trung 。 所sở 有hữu 樂nhạc 音âm 。 自tự 然nhiên 止chỉ 息tức 。 即tức 自tự 憶ức 念niệm 。 過quá 去khứ 佛Phật 所sở 。 種chúng 諸chư 善thiện 根căn 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Bấy giờ do thần lực của Phật, Năng Thiên Đế đem toàn bộ âm nhạc ở trong các cung điện mà tự nhiên đình chỉ, và liền tự nhớ lại những căn lành đã gieo trồng nơi chư Phật thuở quá khứ, rồi ngài nói kệ rằng:
迦Ca 葉Diệp 如Như 來Lai 具cụ 大đại 悲bi 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
"Ẩm Quang Như Lai trọn đại bi
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
拘Câu 那Na 牟Mâu 尼Ni 見kiến 無vô 礙ngại 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Kim Tịch Như Lai thấy vô ngại
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
迦Ca 羅La 鳩Cưu 馱Đà 如như 金kim 山sơn 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Sở Ưng Đoạn Dĩ Đoạn Như Lai, như núi vàng
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
毘Tỳ 舍Xá 浮Phù 佛Phật 無vô 三tam 垢cấu 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Biến Thắng Như Lai lìa ba nhiễm
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
尸Thi 棄Khí 如Như 來Lai 離ly 分phân 別biệt 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Đảnh Kế Như Lai lìa phân biệt
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
毘Tỳ 婆Bà 尸Thi 佛Phật 如như 滿mãn 月nguyệt 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Thắng Quán Như Lai như trăng rằm
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
弗Phất 沙Sa 明minh 達đạt 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Tăng Thịnh Như Lai rõ chân lý
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
提Đề 舍Xá 如Như 來Lai 辯biện 無vô 礙ngại 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Độ Thuyết Như Lai vô ngại biện
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
波Ba 頭Đầu 摩Ma 佛Phật 淨tịnh 無vô 垢cấu 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Hồng Liên Như Lai tịnh vô cấu
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất
然Nhiên 燈Đăng 如Như 來Lai 大đại 光quang 明minh 。
諸chư 吉cát 祥tường 中trung 最tối 無vô 上thượng 。
彼bỉ 佛Phật 曾tằng 來lai 入nhập 此thử 殿điện 。
是thị 故cố 此thử 處xứ 最tối 吉cát 祥tường 。
Nhiên Đăng Như Lai đại quang minh
Trong mọi cát tường tối vô thượng
Phật kia từng đến vào điện này
Cho nên nơi đây cát tường nhất"
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 忉Đao 利Lợi 天Thiên 王Vương 。 以dĩ 如Như 來Lai 神thần 力lực 故cố 。 偈kệ 讚tán 十thập 佛Phật 。 所sở 有hữu 功công 德đức 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 諸chư 釋Thích 天Thiên 王Vương 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 讚tán 佛Phật 功công 德đức 。
Như trong thế giới này, Năng Thiên Đế đã nương thần lực của Như Lai mà dùng kệ tán thán công đức của mười vị Phật, thì hết thảy Năng Thiên Đế ở khắp các thế giới trong mười phương cũng đều như vậy mà tán thán công đức của chư Phật.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 入nhập 妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。 此thử 殿điện 忽hốt 然nhiên 。 廣quảng 博bác 寬khoan 容dung 。 如như 其kỳ 天thiên 眾chúng 。 諸chư 所sở 住trú 處xứ 。 十thập 方phương 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Lúc bấy giờ Thế Tôn đi vào Diệu Thắng Điện và ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen. Khi ấy cung điện này hốt nhiên trở nên vô cùng rộng lớn bao la và khả năng dung chứa của nó như bằng toàn bộ trú xứ của thiên chúng nơi đó. Việc này cũng xảy ra tương tự như vậy ở tất cả thế giới khác trong mười phương.
須Tu 彌Di 頂Đảnh 上Thượng 偈Kệ 讚Tán 品Phẩm 第đệ 十thập 四tứ
☸ Phẩm 14: Những Bài Kệ Tán Thán Trên Đỉnh Núi Diệu Cao
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 有hữu 。 一nhất 大đại 菩Bồ 薩Tát 。 一nhất 一nhất 各các 與dữ 。 佛Phật 剎sát 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 俱câu 。 從tùng 百bách 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 國quốc 土độ 外ngoại 。 諸chư 世thế 界giới 中trung 。 而nhi 來lai 集tập 會hội 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương đều có một vị đại Bồ-tát và mỗi vị ấy cũng có số lượng chư Bồ-tát nhiều như vi trần của một cõi Phật đi theo. Họ đến từ các thế giới, vượt qua quốc độ nhiều như số vi trần của 100 cõi Phật, mà cùng đến hội họp nơi đây.
其kỳ 名danh 曰viết 。 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 勝Thắng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 功Công 德Đức 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 善Thiện 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 智Trí 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 真Chân 實Thật 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 無Vô 上Thượng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。
Tên các vị ấy là:
- Pháp Tuệ Bồ-tát,
- Nhất Thiết Tuệ Bồ-tát,
- Thắng Tuệ Bồ-tát,
- Công Đức Tuệ Bồ-tát,
- Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát,
- Thiện Tuệ Bồ-tát,
- Trí Tuệ Bồ-tát,
- Chân Thật Tuệ Bồ-tát,
- Vô Thượng Tuệ Bồ-tát,
- và Kiên Cố Tuệ Bồ-tát.
所sở 從tùng 來lai 土độ 。 所sở 謂vị 。
Chư Bồ-tát này đến từ các quốc độ, gồm có:
因Nhân 陀Đà 羅La 華Hoa 世Thế 界Giới 。 波Ba 頭Đầu 摩Ma 華Hoa 世Thế 界Giới 。 寶Bảo 華Hoa 世Thế 界Giới 。 優Ưu 鉢Bát 羅La 華Hoa 世Thế 界Giới 。 金Kim 剛Cang 華Hoa 世Thế 界Giới 。 妙Diệu 香Hương 華Hoa 世Thế 界Giới 。 悅Duyệt 意Ý 華Hoa 世Thế 界Giới 。 阿A 盧Lô 那Na 華Hoa 世Thế 界Giới 。 那Na 羅La 陀Đà 華Hoa 世Thế 界Giới 。 虛Hư 空Không 華Hoa 世Thế 界Giới 。
- Thế giới Chủ Hoa,
- Thế giới Hồng Liên Hoa,
- Thế giới Bảo Hoa,
- Thế giới Thanh Liên Hoa,
- Thế giới Kim Cang Hoa,
- Thế giới Diệu Hương Hoa,
- Thế giới Duyệt Ý Hoa,
- Thế giới Minh Tướng Hoa,
- Thế giới Nhân Trì Hoa,
- và Thế giới Hư Không Hoa.
各các 於ư 佛Phật 所sở 。 淨tịnh 修tu 梵Phạm 行hành 。 所sở 謂vị 。
Mỗi vị Bồ-tát này đã tu tịnh hành ở nơi của chư Phật, gồm có:
殊Thù 特Đặc 月Nguyệt 佛Phật 。 無Vô 盡Tận 月Nguyệt 佛Phật 。 不Bất 動Động 月Nguyệt 佛Phật 。 風Phong 月Nguyệt 佛Phật 。 水Thủy 月Nguyệt 佛Phật 。 解Giải 脫Thoát 月Nguyệt 佛Phật 。 無Vô 上Thượng 月Nguyệt 佛Phật 。 星Tinh 宿Tú 月Nguyệt 佛Phật 。 清Thanh 淨Tịnh 月Nguyệt 佛Phật 。 明Minh 了Liễu 月Nguyệt 佛Phật 。
- Thù Đặc Nguyệt Phật,
- Vô Tận Nguyệt Phật,
- Bất Động Nguyệt Phật,
- Phong Nguyệt Phật,
- Thủy Nguyệt Phật,
- Giải Thoát Nguyệt Phật,
- Vô Thượng Nguyệt Phật,
- Tinh Tú Nguyệt Phật,
- Thanh Tịnh Nguyệt Phật,
- và Minh Liễu Nguyệt Phật.
是thị 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 至chí 佛Phật 所sở 已dĩ 。 頂đảnh 禮lễ 佛Phật 足túc 。 隨tùy 所sở 來lai 方phương 。 各các 化hóa 作tác 毘tỳ 盧lô 遮già 那na 藏tạng 。 師sư 子tử 之chi 座tòa 。 於ư 其kỳ 座tòa 上thượng 。 結kết 跏già 趺phu 坐tọa 。
Sau khi những vị Bồ-tát này đã đến chỗ của Phật, họ đảnh lễ với trán chạm sát chân của Phật. Tùy theo phương xứ đã đến, mỗi vị biến hóa ra một tòa sư tử với tạng quang minh biến chiếu, rồi ngồi xếp bằng với tư thế hoa sen ở trên đó.
如như 此thử 世thế 界giới 中trung 。 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 菩Bồ 薩Tát 來lai 集tập 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 彼bỉ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。 所sở 有hữu 名danh 字tự 。 世thế 界giới 佛Phật 號hiệu 。 悉tất 等đẳng 無vô 別biệt 。
Như trong thế giới này, chư Bồ-tát đó cùng đến hội họp ở trên đỉnh núi Diệu Cao, thì tất cả thế giới khác cũng lại như vậy. Toàn bộ danh tự của chư Bồ-tát kia, cùng thế giới và Phật hiệu thảy đồng giống nhau không khác.
爾nhĩ 時thời 世Thế 尊Tôn 。 從tùng 兩lưỡng 足túc 指chỉ 。 放phóng 百bách 千thiên 億ức 。 妙diệu 色sắc 光quang 明minh 。 普phổ 照chiếu 十thập 方phương 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 須Tu 彌Di 頂đảnh 上thượng 。 帝Đế 釋Thích 宮cung 中trung 。 佛Phật 及cập 大đại 眾chúng 。 靡mĩ 不bất 皆giai 現hiện 。
Lúc bấy giờ từ những ngón chân của Thế Tôn phóng ra 1.000 tỷ tia sáng với màu sắc vi diệu. Chúng soi khắp chư Phật cùng đại chúng ở trong cung điện của Năng Thiên Đế trên đỉnh núi Diệu Cao của hết thảy thế giới--không một ai mà chẳng hiện rõ.
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 神thần 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy thần của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
佛Phật 放phóng 淨tịnh 光quang 明minh 。
普phổ 見kiến 世Thế 導Đạo 師Sư 。
須Tu 彌Di 山Sơn 王Vương 頂đảnh 。
妙Diệu 勝Thắng 殿Điện 中trung 住trụ 。
"Đức Phật phóng ra tịnh quang minh
Chúng tôi thấy khắp Thế Đạo Sư
Trên đỉnh Diệu Cao vua của núi
An trụ ở trong Diệu Thắng Điện
一nhất 切thiết 釋Thích 天Thiên 王Vương 。
請thỉnh 佛Phật 入nhập 宮cung 殿điện 。
悉tất 以dĩ 十thập 妙diệu 頌tụng 。
稱xưng 讚tán 諸chư 如Như 來Lai 。
Tất cả các vị Năng Thiên Đế
Cung thỉnh Đức Phật vào cung điện
Thảy dùng vi diệu mười bài kệ
Tuyên dương tán thán chư Như Lai
彼bỉ 諸chư 大đại 會hội 中trung 。
所sở 有hữu 菩Bồ 薩Tát 眾chúng 。
皆giai 從tùng 十thập 方phương 至chí 。
化hóa 座tòa 而nhi 安an 坐tọa 。
Ở trong tất cả đại hội kia
Toàn bộ hết thảy Bồ-tát chúng
Họ đều đến từ khắp mười phương
Biến hóa các tòa mà an tọa
彼bỉ 會hội 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
皆giai 同đồng 我ngã 等đẳng 名danh 。
所sở 從tùng 諸chư 世thế 界giới 。
名danh 字tự 亦diệc 如như 是thị 。
Trong đại hội kia chư Bồ-tát
Đều đồng danh tự của chúng tôi
Ở các thế giới mà họ đến
Danh tự giống nhau cũng như vậy
本bổn 國quốc 諸chư 世Thế 尊Tôn 。
名danh 號hiệu 悉tất 亦diệc 同đồng 。
各các 於ư 其kỳ 佛Phật 所sở 。
淨tịnh 修tu 無vô 上thượng 行hành 。
Quốc độ của mình chư Thế Tôn
Danh hiệu cũng đều giống như nhau
Mỗi vị ở chỗ Phật của mình
Thanh tịnh tu tập vô thượng hành
佛Phật 子tử 汝nhữ 應ưng 觀quán 。
如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
一nhất 切thiết 閻Diêm 浮Phù 提Đề 。
皆giai 言ngôn 佛Phật 在tại 中trung 。
Phật tử hãy nên khéo quán sát
Các sức tự tại của Như Lai
Ở trong hết thảy châu Thắng Kim
Mọi người đều bảo Phật tại đây
我ngã 等đẳng 今kim 見kiến 佛Phật 。
住trụ 於ư 須Tu 彌Di 頂đảnh 。
十thập 方phương 悉tất 亦diệc 然nhiên 。
如Như 來Lai 自tự 在tại 力lực 。
Bây giờ chúng tôi thấy Đức Phật
Trụ ở trên đỉnh núi Diệu Cao
Thì khắp mười phương cũng như vậy
Do sức tự tại của Như Lai
一nhất 一nhất 世thế 界giới 中trung 。
發phát 心tâm 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
依y 於ư 如như 是thị 願nguyện 。
修tu 習tập 菩Bồ 提Đề 行hành 。
Trong thế giới kia mỗi một người
Phát tâm chí cầu Phật tuệ giác
Nương vào các nguyện như thế ấy
Tu tập các hành dẫn về Đạo
佛Phật 以dĩ 種chủng 種chủng 身thân 。
遊du 行hành 遍biến 世thế 間gian 。
法Pháp 界Giới 無vô 所sở 礙ngại 。
無vô 能năng 測trắc 量lượng 者giả 。
Phật dùng đủ mọi thân khác nhau
Du hành biến khắp ở thế gian
Hoàn toàn vô ngại trong Pháp Giới
Không ai có thể suy lường được
慧tuệ 光quang 恒hằng 普phổ 照chiếu 。
世thế 闇ám 悉tất 除trừ 滅diệt 。
一nhất 切thiết 無vô 等đẳng 倫luân 。
云vân 何hà 可khả 測trắc 知tri 。
Ánh sáng trí tuệ luôn soi khắp
Thế gian tối tăm thảy diệt tan
Tất cả việc làm chẳng ai hơn
Thì sao có thể suy lường biết?"
爾nhĩ 時thời 一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Nhất Thiết Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
假giả 使sử 百bách 千thiên 劫kiếp 。
常thường 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。
不bất 依y 真chân 實thật 義nghĩa 。
而nhi 觀quán 救Cứu 世Thế 者Giả 。
"Giả sử dù đến trăm ngàn kiếp
Có người luôn thấy ở Như Lai
Nhưng lại không nương nghĩa chân thật
Để mà quán sát bậc Cứu Thế
是thị 人nhân 取thủ 諸chư 相tướng 。
增tăng 長trưởng 癡si 惑hoặc 網võng 。
繫hệ 縛phược 生sanh 死tử 獄ngục 。
盲manh 冥minh 不bất 見kiến 佛Phật 。
Người này nắm giữ nơi các tướng
Nên chỉ tăng trưởng lưới si mê
Trói buộc chính mình ngục sanh tử
Mù lòa tăm tối chẳng thấy Phật
觀quán 察sát 於ư 諸chư 法pháp 。
自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
如như 其kỳ 生sanh 滅diệt 相tướng 。
但đãn 是thị 假giả 名danh 說thuyết 。
Hãy nên quán sát ở các pháp
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có
Đúng như với tướng sanh diệt chúng
Chỉ là giả danh hư vọng nói
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 生sanh 。
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 滅diệt 。
若nhược 能năng 如như 是thị 解giải 。
諸chư 佛Phật 常thường 現hiện 前tiền 。
Tất cả các pháp đều không sanh
Tất cả các pháp đều không diệt
Nếu ai có thể hiểu như thế
Chư Phật sẽ luôn hiện trước họ
法pháp 性tánh 本bổn 空không 寂tịch 。
無vô 取thủ 亦diệc 無vô 見kiến 。
性tánh 空không 即tức 是thị 佛Phật 。
不bất 可khả 得đắc 思tư 量lượng 。
Tánh của các pháp vốn không tịch
Chẳng thể nắm giữ cũng chẳng thấy
Tánh không tức là Đức Phật vậy
Đây chẳng thể ai suy lường được
若nhược 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
體thể 性tánh 皆giai 如như 是thị 。
斯tư 人nhân 則tắc 不bất 為vị 。
煩phiền 惱não 所sở 染nhiễm 著trước 。
Nếu có ai biết hết thảy pháp
Thể tánh của chúng đều như thế
Người này liền sẽ mãi chẳng bị
Phiền não nhiễm ô với chấp trước
凡phàm 夫phu 見kiến 諸chư 法pháp 。
但đãn 隨tùy 於ư 相tướng 轉chuyển 。
不bất 了liễu 法pháp 無vô 相tướng 。
以dĩ 是thị 不bất 見kiến 佛Phật 。
Khi các phàm phu thấy các pháp
Chỉ theo tướng chúng mà tâm chuyển
Chẳng rõ các pháp là vô tướng
Do đó mà họ không thấy Phật
牟Mâu 尼Ni 離ly 三tam 世thế 。
諸chư 相tướng 悉tất 具cụ 足túc 。
住trụ 於ư 無vô 所sở 住trụ 。
普phổ 遍biến 而nhi 不bất 動động 。
Siêu xuất ba cõi Tịch Tĩnh Tôn
Hoàn toàn đầy đủ hết thảy tướng
An trụ ở nơi chẳng chỗ trụ
Chu biến khắp chốn mà bất động
我ngã 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。
皆giai 悉tất 得đắc 明minh 了liễu 。
今kim 見kiến 於ư 如Như 來Lai 。
決quyết 定định 無vô 有hữu 疑nghi 。
Như tôi quán sát tất cả pháp
Thảy đều có thể hiểu rõ hết
Bây giờ nhìn thấy ở Như Lai
Quyết định không còn mọi hoài nghi
法Pháp 慧Tuệ 先tiên 已dĩ 說thuyết 。
如Như 來Lai 真chân 實thật 性tánh 。
我ngã 從tùng 彼bỉ 了liễu 知tri 。
菩Bồ 提Đề 難nan 思tư 議nghị 。
Đại sĩ Pháp Tuệ trước đã giảng
Về tánh chân thật của Như Lai
Tôi do từ ngài mà biết rõ
Tuệ giác thật là chẳng nghĩ bàn"
爾nhĩ 時thời 勝Thắng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thắng Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
如Như 來Lai 大đại 智trí 慧tuệ 。
希hy 有hữu 無vô 等đẳng 倫luân 。
一nhất 切thiết 諸chư 世thế 間gian 。
思tư 惟duy 莫mạc 能năng 及cập 。
"Như Lai là bậc đại trí tuệ
Hy hữu không ai có thể bằng
Tất cả mọi người trên thế gian
Đều chẳng có thể suy lường đến
凡phàm 夫phu 妄vọng 觀quán 察sát 。
取thủ 相tướng 不bất 如như 理lý 。
佛Phật 離ly 一nhất 切thiết 相tướng 。
非phi 彼bỉ 所sở 能năng 見kiến 。
Phàm phu hư vọng mà quán sát
Nắm giữ các tướng, không như lý
Do Phật đã lìa hết thảy tướng
Nên chẳng phải họ có thể thấy
迷mê 惑hoặc 無vô 知tri 者giả 。
妄vọng 取thủ 五ngũ 蘊uẩn 相tướng 。
不bất 了liễu 彼bỉ 真chân 性tánh 。
是thị 人nhân 不bất 見kiến 佛Phật 。
Những ai si mê với vô tri
Sai lầm nắm giữ tướng năm uẩn
Chân tánh của chúng không hiểu rõ
Do đó người ấy chẳng thấy Phật
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 。
自tự 性tánh 無vô 所sở 有hữu 。
如như 是thị 解giải 法pháp 性tánh 。
則tắc 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Nếu ai biết rõ hết thảy pháp
Tự tánh hoàn toàn không chỗ có
Như thế thông hiểu tánh của pháp
Họ liền sẽ thấy Biến Chiếu Phật
因nhân 前tiền 五ngũ 蘊uẩn 故cố 。
後hậu 蘊uẩn 相tương 續tục 起khởi 。
於ư 此thử 性tánh 了liễu 知tri 。
見kiến 佛Phật 難nan 思tư 議nghị 。
Nhân do tồn tại năm uẩn trước
Nên các uẩn sau tương tục khởi
Nếu ai biết rõ tánh của chúng
Sẽ liền thấy Phật chẳng nghĩ bàn
譬thí 如như 闇ám 中trung 寶bảo 。
無vô 燈đăng 不bất 可khả 見kiến 。
佛Phật 法Pháp 無vô 人nhân 說thuyết 。
雖tuy 慧tuệ 莫mạc 能năng 了liễu 。
Ví như châu báu ở trong tối
Không đèn tất sẽ chẳng thể thấy
Nếu không có người giảng Phật Pháp
Dù cho tài giỏi chẳng thể rõ
亦diệc 如như 目mục 有hữu 翳ế 。
不bất 見kiến 淨tịnh 妙diệu 色sắc 。
如như 是thị 不bất 淨tịnh 心tâm 。
不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
Cũng như con mắt bị màng đục
Không thấy sắc tướng tịnh vi diệu
Tâm ai bất tịnh thì cũng thế
Họ sẽ chẳng thấy Pháp của Phật
又hựu 如như 明minh 淨tịnh 日nhật 。
瞽cổ 者giả 莫mạc 能năng 見kiến 。
無vô 有hữu 智trí 慧tuệ 心tâm 。
終chung 不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 。
Lại như mặt trời sáng chói ngời
Những ai mù lòa chẳng thể thấy
Cũng vậy tâm ai không trí tuệ
Vĩnh viễn sẽ không thấy chư Phật
若nhược 能năng 除trừ 眼nhãn 翳ế 。
捨xả 離ly 於ư 色sắc 想tưởng 。
不bất 見kiến 於ư 諸chư 法pháp 。
則tắc 得đắc 見kiến 如Như 來Lai 。
Nếu ai có thể trừ màng đục
Hoàn toàn lìa bỏ sắc và tưởng
Do đó chẳng thấy ở các pháp
Họ sẽ liền được thấy Như Lai
一Nhất 切Thiết 慧Tuệ 先tiên 說thuyết 。
諸chư 佛Phật 菩Bồ 提Đề 法Pháp 。
我ngã 從tùng 於ư 彼bỉ 聞văn 。
得đắc 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Ngài Nhất Thiết Tuệ trước đã nói
Về Pháp tuệ giác của chư Phật
Tôi do từ ngài mà nghe đến
Nên đã được thấy Biến Chiếu Phật"
爾nhĩ 時thời 功Công 德Đức 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Công Đức Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
諸chư 法pháp 無vô 真chân 實thật 。
妄vọng 取thủ 真chân 實thật 相tướng 。
是thị 故cố 諸chư 凡phàm 夫phu 。
輪luân 迴hồi 生sanh 死tử 獄ngục 。
"Các pháp thảy đều không chân thật
Lầm nắm giữ tướng cho là thật
Do đó bởi vậy các phàm phu
Luân hồi ở trong ngục sanh tử
言ngôn 辭từ 所sở 說thuyết 法Pháp 。
小tiểu 智trí 妄vọng 分phân 別biệt 。
是thị 故cố 生sanh 障chướng 礙ngại 。
不bất 了liễu 於ư 自tự 心tâm 。
Ngôn từ ở trong thuyết giảng Pháp
Kẻ kém hiểu biết vọng phân biệt
Cho nên khởi sanh các chướng ngại
Vì thế chẳng hiểu tâm của mình
不bất 能năng 了liễu 自tự 心tâm 。
云vân 何hà 知tri 正Chánh 道Đạo 。
彼bỉ 由do 顛điên 倒đảo 慧tuệ 。
增tăng 長trưởng 一nhất 切thiết 惡ác 。
Do không thể rõ tâm của mình
Làm sao mà họ biết Chánh Đạo?
Bởi trí tuệ họ bị điên đảo
Vì thế tăng trưởng mọi điều ác
不bất 見kiến 諸chư 法pháp 空không 。
恒hằng 受thọ 生sanh 死tử 苦khổ 。
斯tư 人nhân 未vị 能năng 有hữu 。
清thanh 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 故cố 。
Do chẳng nhận thấy các pháp không
Họ luôn thọ khổ chốn sanh tử
Bởi vì người ấy vẫn chưa thể
Có được con mắt Pháp thanh tịnh
我ngã 昔tích 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
由do 我ngã 不bất 見kiến 佛Phật 。
故cố 當đương 淨tịnh 法Pháp 眼nhãn 。
觀quán 其kỳ 所sở 應ưng 見kiến 。
Thuở xưa tôi chịu lắm khổ não
Do vì tôi chẳng nhận thấy Phật
Bởi vậy phải nên tịnh Pháp nhãn
Quán sát những gì họ nên thấy
若nhược 得đắc 見kiến 於ư 佛Phật 。
其kỳ 心tâm 無vô 所sở 取thủ 。
此thử 人nhân 則tắc 能năng 見kiến 。
如như 佛Phật 所sở 知tri 法pháp 。
Nếu như có ai thấy được Phật
Tâm họ sẽ không chỗ nắm giữ
Người ấy liền sẽ có thể thấy
Như nơi biết pháp của Đức Phật
若nhược 見kiến 佛Phật 真chân 法Pháp 。
則tắc 名danh 大đại 智trí 者giả 。
斯tư 人nhân 有hữu 淨tịnh 眼nhãn 。
能năng 觀quán 察sát 世thế 間gian 。
Nếu thấy chân Pháp của Đức Phật
Họ liền gọi là bậc đại trí
Người ấy có được mắt thanh tịnh
Có thể quán sát khắp thế gian
無vô 見kiến 即tức 是thị 見kiến 。
能năng 見kiến 一nhất 切thiết 法pháp 。
於ư 法pháp 若nhược 有hữu 見kiến 。
此thử 則tắc 無vô 所sở 見kiến 。
Chẳng có gì thấy tức là thấy
Nên họ có thể thấy mọi pháp
Nếu ai có thấy ở các pháp
Thì đây tức là không chỗ thấy
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 性tánh 。
無vô 生sanh 亦diệc 無vô 滅diệt 。
奇kỳ 哉tai 大Đại 導Đạo 師Sư 。
自tự 覺giác 能năng 覺giác 他tha 。
Phải biết tất cả mọi pháp tánh
Hoàn toàn chẳng sanh cũng chẳng diệt
Bậc Đại Đạo Sư hiếm có thay
Khéo giác ngộ mình và người khác
勝Thắng 慧Tuệ 先tiên 已dĩ 說thuyết 。
如Như 來Lai 所sở 悟ngộ 法Pháp 。
我ngã 等đẳng 從tùng 彼bỉ 聞văn 。
能năng 知tri 佛Phật 真chân 性tánh 。
Đại sĩ Thắng Tuệ trước đã giảng
Về Pháp Như Lai đã giác ngộ
Chúng tôi từ ngài mà nghe đến
Nên có thể biết Phật chân tánh"
爾nhĩ 時thời 精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Tinh Tấn Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
若nhược 住trụ 於ư 分phân 別biệt 。
則tắc 壞hoại 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
愚ngu 癡si 邪tà 見kiến 增tăng 。
永vĩnh 不bất 見kiến 諸chư 佛Phật 。
"Nếu có ai trụ ở phân biệt
Con mắt thanh tịnh liền hủy hoại
Gia tăng ngu si cùng tà kiến
Vĩnh viễn sẽ không thấy chư Phật
若nhược 能năng 了liễu 邪tà 法pháp 。
如như 實thật 不bất 顛điên 倒đảo 。
知tri 妄vọng 本bổn 自tự 真chân 。
見kiến 佛Phật 則tắc 清thanh 淨tịnh 。
Nếu ai có thể rõ tà pháp
Đúng như chân thật chẳng điên đảo
Và biết hư vọng vốn tự chân
Thì họ thấy Phật liền thanh tịnh
有hữu 見kiến 則tắc 為vi 垢cấu 。
此thử 則tắc 未vị 為vi 見kiến 。
遠viễn 離ly 於ư 諸chư 見kiến 。
如như 是thị 乃nãi 見kiến 佛Phật 。
Nếu ai có thấy liền là nhiễm
Thì đây chính là tức chưa thấy
Lìa xa hết thảy mọi quan điểm
Như thế mới đúng là thấy Phật
世thế 間gian 言ngôn 語ngữ 法pháp 。
眾chúng 生sanh 妄vọng 分phân 別biệt 。
知tri 世thế 皆giai 無vô 生sanh 。
乃nãi 是thị 見kiến 世thế 間gian 。
Các pháp ngôn ngữ trên thế gian
Chúng sanh hư vọng mà phân biệt
Nếu ai biết chúng đều không sanh
Đây mới gọi là thấy thế gian
若nhược 見kiến 見kiến 世thế 間gian 。
見kiến 則tắc 世thế 間gian 相tướng 。
如như 實thật 等đẳng 無vô 異dị 。
此thử 名danh 真chân 見kiến 者giả 。
Nếu ai thấy rằng có thế gian
Cái thấy này là tướng thế gian
Thấy đúng như thật chẳng sai khác
Đây mới là bậc thấy chân thật
若nhược 見kiến 等đẳng 無vô 異dị 。
於ư 物vật 不bất 分phân 別biệt 。
是thị 見kiến 離ly 諸chư 惑hoặc 。
無vô 漏lậu 得đắc 自tự 在tại 。
Nếu ai thật thấy chẳng sai khác
Hết thảy sự vật không phân biệt
Cái thấy này lìa mọi si mê
Chẳng còn hữu lậu được tự tại
諸chư 佛Phật 所sở 開khai 示thị 。
一nhất 切thiết 分phân 別biệt 法pháp 。
是thị 悉tất 不bất 可khả 得đắc 。
彼bỉ 性tánh 清thanh 淨tịnh 故cố 。
Những lời khai thị của chư Phật
Toàn bộ tất cả pháp phân biệt
Chúng thảy đều là chẳng thể được
Bởi tánh của chúng là thanh tịnh
法pháp 性tánh 本bổn 清thanh 淨tịnh 。
如như 空không 無vô 有hữu 相tướng 。
一nhất 切thiết 無vô 能năng 說thuyết 。
智trí 者giả 如như 是thị 觀quán 。
Tánh của các pháp vốn thanh tịnh
Chúng như hư không chẳng có tướng
Và không một ai có thể nói
Người trí hãy nên quán như thế
遠viễn 離ly 於ư 法pháp 想tưởng 。
不bất 樂nhạo 一nhất 切thiết 法pháp 。
此thử 亦diệc 無vô 所sở 修tu 。
能năng 見kiến 大Đại 牟Mâu 尼Ni 。
Nếu ai lìa xa tưởng về pháp
Lại không thích thú tất cả pháp
Đây cũng chính là chẳng chỗ tu
Họ có thể thấy Đại Tịch Tĩnh
如như 德Đức 慧Tuệ 所sở 說thuyết 。
此thử 名danh 見kiến 佛Phật 者giả 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 行hành 。
體thể 性tánh 皆giai 寂tịch 滅diệt 。
Như Công Đức Tuệ đã thuyết giảng
Đây mới gọi là bậc thấy Phật
Toàn bộ thực hành của người ấy
Thể tánh của chúng đều tịch diệt"
爾nhĩ 時thời 善Thiện 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Thiện Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
希hy 有hữu 大đại 勇dũng 健kiện 。
無vô 量lượng 諸chư 如Như 來Lai 。
離ly 垢cấu 心tâm 解giải 脫thoát 。
自tự 度độ 能năng 度độ 彼bỉ 。
"Bậc đại dũng kiện hiếm có thay
Vô lượng vô số chư Như Lai
Đã lìa cấu nhiễm tâm giải thoát
Khéo cứu độ mình và người khác
我ngã 見kiến 世Thế 間Gian 燈Đăng 。
如như 實thật 不bất 顛điên 倒đảo 。
如như 於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 。
積tích 智trí 者giả 所sở 見kiến 。
Như tôi thấy bậc Thế Gian Đăng
Như ai chân thật không điên đảo
Như ai suốt trong vô lượng kiếp
Tích tập hiểu biết chỗ nhận thấy
一nhất 切thiết 凡phàm 夫phu 行hành 。
莫mạc 不bất 速tốc 歸quy 盡tận 。
其kỳ 性tánh 如như 虛hư 空không 。
故cố 說thuyết 無vô 有hữu 盡tận 。
Tất cả hành vi của phàm phu
Không gì chẳng phải mau chấm dứt
Tuy nhiên tánh chúng như hư không
Cho nên nói chúng là vô tận
智trí 者giả 說thuyết 無vô 盡tận 。
此thử 亦diệc 無vô 所sở 說thuyết 。
自tự 性tánh 無vô 盡tận 故cố 。
得đắc 有hữu 難nan 思tư 盡tận 。
Lời bậc trí nói là vô tận
Nhưng đây cũng chẳng có gì nói
Bởi tự tánh chúng là vô tận
Nên họ có được phi thường tận
所sở 說thuyết 無vô 盡tận 中trung 。
無vô 眾chúng 生sanh 可khả 得đắc 。
知tri 眾chúng 生sanh 性tánh 爾nhĩ 。
則tắc 見kiến 大Đại 名Danh 稱Xưng 。
Ở trong vô tận của họ nói
Chúng sanh hoàn toàn chẳng thể được
Biết tánh chúng sanh là như thế
Họ liền thấy bậc Đại Danh Xưng
無vô 見kiến 說thuyết 為vi 見kiến 。
無vô 生sanh 說thuyết 眾chúng 生sanh 。
若nhược 見kiến 若nhược 眾chúng 生sanh 。
了liễu 知tri 無vô 體thể 性tánh 。
Chẳng có gì thấy nói là thấy
Chẳng có chúng sanh nói chúng sanh
Dù là chúng sanh hay là thấy
Nên biết rõ chúng không thể tánh
能năng 見kiến 及cập 所sở 見kiến 。
見kiến 者giả 悉tất 除trừ 遣khiển 。
不bất 壞hoại 於ư 真chân 法Pháp 。
此thử 人nhân 了liễu 知tri 佛Phật 。
Dù là năng kiến hay sở kiến
Ai thấy tất trừ hết thảy chúng
Ở Pháp chân thật chẳng trái nghịch
Người ấy có thể biết rõ Phật
若nhược 人nhân 了liễu 知tri 佛Phật 。
及cập 佛Phật 所sở 說thuyết 法Pháp 。
則tắc 能năng 照chiếu 世thế 間gian 。
如như 佛Phật 盧Lô 舍Xá 那Na 。
Nếu ai có thể biết rõ Phật
Cùng Pháp của Phật đã thuyết giảng
Họ liền có thể rọi thế gian
Như Biến Chiếu Phật đã soi sáng
正Chánh 覺Giác 善thiện 開khai 示thị 。
一nhất 法Pháp 清thanh 淨tịnh 道Đạo 。
精Tinh 進Tấn 慧Tuệ 大Đại 士Sĩ 。
演diễn 說thuyết 無vô 量lượng 法pháp 。
Bậc Chánh Đẳng Giác khéo khai thị
Con đường thanh tịnh của một Pháp
Trước đó Đại sĩ Tinh Tấn Tuệ
Diễn sướng thuyết giảng vô lượng pháp
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 有hữu 。
彼bỉ 想tưởng 皆giai 除trừ 滅diệt 。
如như 是thị 能năng 見kiến 佛Phật 。
安an 住trụ 於ư 實thật 際tế 。
Dù là tồn tại không tồn tại
Những khái niệm kia đều diệt trừ
Như thế mới khéo thấy Đức Phật
Và được an trụ ở thật tế"
爾nhĩ 時thời 智Trí 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Trí Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
我ngã 聞văn 最Tối 勝Thắng 教giáo 。
即tức 生sanh 智trí 慧tuệ 光quang 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 界giới 。
悉tất 見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
"Tôi nghe giáo Pháp bậc Tối Thắng
Liền sanh trí tuệ của quang minh
Chiếu khắp thế giới trong mười phương
Tất thấy hết thảy bậc Giác Ngộ
此thử 中trung 無vô 少thiểu 物vật 。
但đãn 有hữu 假giả 名danh 字tự 。
若nhược 計kế 有hữu 我ngã 人nhân 。
則tắc 為vi 入nhập 險hiểm 道đạo 。
Toàn bộ trong đây chẳng chút vật
Hoàn toàn chỉ có giả danh tự
Nếu ai tính toán có ngã nhân
Sẽ liền bước vào con đường hiểm
諸chư 取thủ 著trước 凡phàm 夫phu 。
計kế 身thân 為vi 實thật 有hữu 。
如Như 來Lai 非phi 所sở 取thủ 。
彼bỉ 終chung 不bất 得đắc 見kiến 。
Phàm phu nắm giữ với chấp trước
Tính toán rằng thân là thật có
Phật chẳng có chỗ để nắm giữ
Nên họ vĩnh viễn không thấy được
此thử 人nhân 無vô 慧tuệ 眼nhãn 。
不bất 能năng 得đắc 見kiến 佛Phật 。
於ư 無vô 量lượng 劫kiếp 中trung 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 海hải 。
Người ấy không có mắt trí tuệ
Do đó chẳng thể thấy được Phật
Họ trong số kiếp nhiều vô lượng
Lưu chuyển phiêu dạt biển sanh tử
有hữu 諍tranh 說thuyết 生sanh 死tử 。
無vô 諍tranh 即tức 涅Niết 槃Bàn 。
生sanh 死tử 及cập 涅Niết 槃Bàn 。
二nhị 俱câu 不bất 可khả 得đắc 。
Nơi nào có tranh nói sanh tử
Ở chỗ không tranh liền tịch diệt
Dù là sanh tử hay tịch diệt
Cả hai cùng đều chẳng thể được
若nhược 逐trục 假giả 名danh 字tự 。
取thủ 著trước 此thử 二nhị 法pháp 。
此thử 人nhân 不bất 如như 實thật 。
不bất 知tri 聖thánh 妙diệu 道Đạo 。
Nếu ai theo đuổi giả danh tự
Nắm giữ chấp trước hai pháp này
Người ấy chẳng thuận đúng như thật
Không biết diệu Đạo của bậc thánh
若nhược 生sanh 如như 是thị 想tưởng 。
此thử 佛Phật 此thử 最Tối 勝Thắng 。
顛điên 倒đảo 非phi 實thật 義nghĩa 。
不bất 能năng 見kiến 正Chánh 覺Giác 。
Nếu ai sanh khởi nghĩ như vầy
'Đây là Tối Thắng đây là Phật'
Họ trụ điên đảo chẳng thật nghĩa
Nên không thể thấy Chánh Đẳng Giác
能năng 知tri 此thử 實thật 體thể 。
寂tịch 滅diệt 真Chân 如Như 相tướng 。
則tắc 見kiến 正Chánh 覺Giác 尊Tôn 。
超siêu 出xuất 語ngữ 言ngôn 道đạo 。
Ai có thể biết thực thể này
Là tướng tịch diệt của Chân Như
Thì họ liền thấy Chánh Giác Tôn
Vượt ra khỏi đường của lời nói
言ngôn 語ngữ 說thuyết 諸chư 法pháp 。
不bất 能năng 顯hiển 實thật 相tướng 。
平bình 等đẳng 乃nãi 能năng 見kiến 。
如như 法pháp 佛Phật 亦diệc 然nhiên 。
Ai nương lời nói giảng các pháp
Sẽ chẳng có thể hiển thật tướng
Ai được bình đẳng mới khéo thấy
Như với các pháp, Phật cũng vậy
正Chánh 覺Giác 過quá 去khứ 世thế 。
未vị 來lai 及cập 現hiện 在tại 。
永vĩnh 斷đoạn 分phân 別biệt 根căn 。
是thị 故cố 說thuyết 名danh 佛Phật 。
Như Chánh Đẳng Giác thuở quá khứ
Cùng với hiện tại và vị lai
Vĩnh viễn đoạn trừ gốc phân biệt
Cho nên gọi là bậc Giác Ngộ"
爾nhĩ 時thời 真Chân 實Thật 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Chân Thật Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
寧ninh 受thọ 地địa 獄ngục 苦khổ 。
得đắc 聞văn 諸chư 佛Phật 名danh 。
不bất 受thọ 無vô 量lượng 樂lạc 。
而nhi 不bất 聞văn 佛Phật 名danh 。
"Thà rằng chịu khổ ở địa ngục
Được nghe danh hiệu của chư Phật
Còn hơn hưởng thụ vô lượng vui
Mà không nghe được danh hiệu Phật
所sở 以dĩ 於ư 往vãng 昔tích 。
無vô 數số 劫kiếp 受thọ 苦khổ 。
流lưu 轉chuyển 生sanh 死tử 中trung 。
不bất 聞văn 佛Phật 名danh 故cố 。
Đây là bởi vì vào thuở xưa
Do chẳng nghe được danh hiệu Phật
Nên phải lưu chuyển trong sanh tử
Để chịu thống khổ vô số kiếp
於ư 法pháp 不bất 顛điên 倒đảo 。
如như 實thật 而nhi 現hiện 證chứng 。
離ly 諸chư 和hòa 合hợp 相tướng 。
是thị 名danh 無vô 上thượng 覺giác 。
Đối với các pháp chẳng điên đảo
Thị hiện chứng đắc đúng như thật
Lìa xa mọi tướng của hòa hợp
Đây mới gọi là vô thượng giác
現hiện 在tại 非phi 和hòa 合hợp 。
去khứ 來lai 亦diệc 復phục 然nhiên 。
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 相tướng 。
是thị 則tắc 佛Phật 真chân 體thể 。
Hiện tại không phải là hòa hợp
Quá khứ vị lai cũng như vậy
Tất cả các pháp đều vô tướng
Đây tức chân thể của chư Phật
若nhược 能năng 如như 是thị 觀quán 。
諸chư 法pháp 甚thậm 深thâm 義nghĩa 。
則tắc 見kiến 一nhất 切thiết 佛Phật 。
法Pháp 身thân 真chân 實thật 相tướng 。
Nếu ai có thể quán như thế
Về nghĩa sâu xa của các pháp
Thì liền sẽ thấy tướng chân thật
Hết thảy chư Phật diệu Pháp thân
於ư 實thật 見kiến 真chân 實thật 。
非phi 實thật 見kiến 不bất 實thật 。
如như 是thị 究cứu 竟cánh 解giải 。
是thị 故cố 名danh 為vi 佛Phật 。
Chân thật nhìn thấy là chân thật
Hư vọng nhìn thấy là hư vọng
Như thế do bởi hiểu tột cùng
Cho nên gọi là bậc Giác Ngộ
佛Phật 法Pháp 不bất 可khả 覺giác 。
了liễu 此thử 名danh 覺giác 法Pháp 。
諸chư 佛Phật 如như 是thị 修tu 。
一nhất 法pháp 不bất 可khả 得đắc 。
Pháp của chư Phật chẳng thể giác
Hiểu rõ việc này là giác Pháp
Tất cả chư Phật tu như thế
Dù cho một pháp không thể được
知tri 以dĩ 一nhất 故cố 眾chúng 。
知tri 以dĩ 眾chúng 故cố 一nhất 。
諸chư 法pháp 無vô 所sở 依y 。
但đãn 從tùng 和hòa 合hợp 起khởi 。
Phải biết do một nên có nhiều
Phải biết do nhiều nên có một
Các pháp chẳng có chỗ nương tựa
Mà chỉ khởi sanh từ hòa hợp
無vô 能năng 作tác 所sở 作tác 。
唯duy 從tùng 業nghiệp 想tưởng 生sanh 。
云vân 何hà 知tri 如như 是thị 。
異dị 此thử 無vô 有hữu 故cố 。
Không có người tạo vật được tạo
Chúng chỉ sanh ra từ nghiệp tưởng
Làm sao có thể biết như vậy?
Bởi ngoài đó ra chẳng có gì
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 住trụ 。
定định 處xứ 不bất 可khả 得đắc 。
諸chư 佛Phật 住trụ 於ư 此thử 。
究cứu 竟cánh 不bất 動động 搖dao 。
Tất cả các pháp đều chẳng trụ
Bởi nơi cố định không thể được
Chư Phật an trụ ở trong đây
Cứu cánh hoàn toàn chẳng động dao"
爾nhĩ 時thời 無Vô 上Thượng 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Vô Thượng Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
無vô 上thượng 摩Ma 訶Ha 薩Tát 。
遠viễn 離ly 眾chúng 生sanh 想tưởng 。
無vô 有hữu 能năng 過quá 者giả 。
故cố 號hiệu 為vi 無vô 上thượng 。
"Các vị vô thượng Đại Hữu Tình
Lìa xa khái niệm của chúng sanh
Do vì không ai có thể hơn
Cho nên mới gọi là vô thượng
諸chư 佛Phật 所sở 得đắc 處xứ 。
無vô 作tác 無vô 分phân 別biệt 。
麁thô 者giả 無vô 所sở 有hữu 。
微vi 細tế 亦diệc 復phục 然nhiên 。
Nơi xứ đạt đến của chư Phật
Vô vi vô tác lìa phân biệt
Sáu tướng thô thiển không chỗ có
Ba tướng vi tế cũng như vậy
諸chư 佛Phật 所sở 行hành 境cảnh 。
於ư 中trung 無vô 有hữu 數số 。
正Chánh 覺Giác 遠viễn 離ly 數số 。
此thử 是thị 佛Phật 真chân 法Pháp 。
Cảnh giới sở hành của chư Phật
Trong ấy không có mọi số mục
Bậc Chánh Đẳng Giác rời xa số
Đây là chân Pháp của chư Phật
如Như 來Lai 光quang 普phổ 照chiếu 。
滅diệt 除trừ 眾chúng 暗ám 冥minh 。
是thị 光quang 非phi 有hữu 照chiếu 。
亦diệc 復phục 非phi 無vô 照chiếu 。
Quang minh Như Lai chiếu soi khắp
Diệt tan trừ sạch các tối tăm
Nhưng ánh sáng này không có chiếu
Cũng lại chẳng phải không chiếu soi
於ư 法pháp 無vô 所sở 著trước 。
無vô 念niệm 亦diệc 無vô 染nhiễm 。
無vô 住trụ 無vô 處xứ 所sở 。
不bất 壞hoại 於ư 法pháp 性tánh 。
Chẳng chỗ chấp trước ở các pháp
Vô niệm cũng lại không cấu nhiễm
Vô trụ cũng lại không xứ sở
Lại chẳng trái nghịch nơi pháp tánh
此thử 中trung 無vô 有hữu 二nhị 。
亦diệc 復phục 無vô 有hữu 一nhất 。
大đại 智trí 善thiện 見kiến 者giả 。
如như 理lý 巧xảo 安an 住trụ 。
Ở trong nơi đây chẳng có hai
Mà lại cũng không có cái một
Bậc có đại trí khéo quán thấy
Thiện xảo an trụ đúng như lý
無vô 中trung 無vô 有hữu 二nhị 。
無vô 二nhị 亦diệc 復phục 無vô 。
三tam 界giới 一nhất 切thiết 空không 。
是thị 則tắc 諸chư 佛Phật 見kiến 。
Trong không tồn tại chẳng có hai
Chẳng hai cũng lại không tồn tại
Toàn bộ ba cõi thảy đều không
Đây là cái thấy bởi chư Phật
凡phàm 夫phu 無vô 覺giác 解giải 。
佛Phật 令linh 住trụ 正Chánh 法Pháp 。
諸chư 法pháp 無vô 所sở 住trụ 。
悟ngộ 此thử 見kiến 自tự 身thân 。
Phàm phu chẳng có giác ngộ giải
Chư Phật khiến họ trụ Chánh Pháp
Tất cả các pháp không chỗ trụ
Ai giác ngộ này thấy thân mình
非phi 身thân 而nhi 說thuyết 身thân 。
非phi 起khởi 而nhi 現hiện 起khởi 。
無vô 身thân 亦diệc 無vô 見kiến 。
是thị 佛Phật 無vô 上thượng 身thân 。
Đối chẳng phải thân mà nói thân
Đối chẳng phải khởi mà hiện khởi
Không có cái thấy cũng vô thân
Đây là chư Phật vô thượng thân
如như 是thị 實Thật 慧Tuệ 說thuyết 。
諸chư 佛Phật 妙diệu 法Pháp 性tánh 。
若nhược 聞văn 此thử 法Pháp 者giả 。
當đương 得đắc 清thanh 淨tịnh 眼nhãn 。
Như Chân Thật Tuệ đã thuyết giảng
Vi diệu Pháp tánh của chư Phật
Nếu như có ai nghe Pháp này
Họ sẽ đạt được mắt thanh tịnh"
爾nhĩ 時thời 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 普phổ 觀quán 十thập 方phương 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 言ngôn 。
Lúc bấy giờ Kiên Cố Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát khắp mười phương mà nói kệ rằng:
偉vĩ 哉tai 大đại 光quang 明minh 。
勇dũng 健kiện 無vô 上thượng 士sĩ 。
為vì 利lợi 群quần 迷mê 故cố 。
而nhi 興hưng 於ư 世thế 間gian 。
"Lành thay lành thay đại quang minh
Của bậc dũng kiện vô thượng sĩ
Vì làm lợi ích các quần mê
Mà họ hưng khởi ở thế gian
佛Phật 以dĩ 大đại 悲bi 心tâm 。
普phổ 觀quán 諸chư 眾chúng 生sanh 。
見kiến 在tại 三tam 有hữu 中trung 。
輪luân 迴hồi 受thọ 眾chúng 苦khổ 。
Đức Phật với lòng đại từ bi
Quán sát chúng sanh khắp mọi nơi
Nhìn thấy hữu tình trong ba cõi
Ở chốn luân hồi chịu lắm khổ
唯duy 除trừ 正Chánh 等Đẳng 覺Giác 。
具cụ 德đức 尊tôn 導Đạo 師Sư 。
一nhất 切thiết 諸chư 天thiên 人nhân 。
無vô 能năng 救cứu 護hộ 者giả 。
Nếu mà không phải Chánh Đẳng Giác
Đạo Sư tôn quý trọn đủ đức
Tất cả loài người và chư thiên
Chẳng ai có thể cứu hộ họ
若nhược 佛Phật 菩Bồ 薩Tát 等đẳng 。
不bất 出xuất 於ư 世thế 間gian 。
無vô 有hữu 一nhất 眾chúng 生sanh 。
而nhi 能năng 得đắc 安an 樂lạc 。
Nếu Phật Bồ-tát những vị khác
Mà không xuất hiện ở thế gian
Thì chẳng có một chúng sanh nào
Mà sẽ có thể được an vui
如Như 來Lai 等Đẳng 正Chánh 覺Giác 。
及cập 諸chư 賢hiền 聖thánh 眾chúng 。
出xuất 現hiện 於ư 世thế 間gian 。
能năng 與dữ 眾chúng 生sanh 樂lạc 。
Như Lai, Ưng Cúng, Chánh Đẳng Giác
Cùng với chư vị hiền thánh Tăng
Các ngài xuất hiện ở thế gian
Có thể ban cho chúng sanh vui
若nhược 見kiến 如Như 來Lai 者giả 。
為vì 得đắc 大đại 善thiện 利lợi 。
聞văn 佛Phật 名danh 生sanh 信tín 。
則tắc 是thị 世thế 間gian 塔tháp 。
Nếu như có ai thấy Như Lai
Vì muốn có được lợi lành lớn
Nghe danh hiệu Phật mà sanh tín
Liền trở thành tháp của thế gian
我ngã 等đẳng 見kiến 世Thế 尊Tôn 。
為vì 得đắc 大đại 利lợi 益ích 。
聞văn 如như 是thị 妙diệu 法Pháp 。
悉tất 當đương 成thành 佛Phật 道Đạo 。
Chúng tôi đã thấy Phật Thế Tôn
Vì muốn có được lợi ích lớn
Nghe Pháp vi diệu như thế này
Chắc chắn tất sẽ thành Phật Đạo
諸chư 菩Bồ 薩Tát 過quá 去khứ 。
以dĩ 佛Phật 威uy 神thần 力lực 。
得đắc 清thanh 淨tịnh 慧tuệ 眼nhãn 。
了liễu 諸chư 佛Phật 境cảnh 界giới 。
Các vị Bồ-tát thuở quá khứ
Do sức uy thần của Đức Phật
Đạt được thanh tịnh mắt trí tuệ
Liễu đạt cảnh giới của chư Phật
今kim 見kiến 盧Lô 舍Xá 那Na 。
重trùng 增tăng 清thanh 淨tịnh 信tín 。
佛Phật 智trí 無vô 邊biên 際tế 。
演diễn 說thuyết 不bất 可khả 盡tận 。
Bây giờ thấy được Biến Chiếu Phật
Tăng thêm gấp bội thanh tịnh tín
Hiểu biết của Phật là vô biên
Dù cho diễn nói chẳng thể tận
勝Thắng 慧Tuệ 等đẳng 菩Bồ 薩Tát 。
及cập 我ngã 堅Kiên 固Cố 慧Tuệ 。
無vô 數số 億ức 劫kiếp 中trung 。
說thuyết 亦diệc 不bất 能năng 盡tận 。
Thắng Tuệ với những Bồ-tát khác
Cùng với chính tôi Kiên Cố Tuệ
Dù trong vô số mười triệu kiếp
Thuyết giảng cũng đều không thể hết"
十Thập 住Trụ 品Phẩm 第đệ 十thập 五ngũ
☸ Phẩm 15: Mười Trụ
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 入nhập 菩Bồ 薩Tát 無Vô 量Lượng 方Phương 便Tiện 三Tam 昧Muội 。 以dĩ 三Tam 昧Muội 力lực 。 十thập 方phương 各các 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 之chi 外ngoại 。 有hữu 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 皆giai 同đồng 一nhất 號hiệu 。 名danh 曰viết 法Pháp 慧Tuệ 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật mà vào Bồ-tát Vô Lượng Phương Tiện Đẳng Trì. Do sức Đẳng Trì này, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật, có chư Phật nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật và đều đồng một danh hiệu là Pháp Tuệ.
普phổ 現hiện 其kỳ 前tiền 。 告cáo 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Tất cả đều hiện ra ở trước Pháp Tuệ Bồ-tát và bảo rằng:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 能năng 入nhập 是thị 。 菩Bồ 薩Tát 無Vô 量Lượng 方Phương 便Tiện 三Tam 昧Muội 。
"Lành thay, lành thay, thiện nam tử! Ông đã có thể vào Bồ-tát Vô Lượng Phương Tiện Đẳng Trì này.
善thiện 男nam 子tử 。 十thập 方phương 各các 千thiên 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 諸chư 佛Phật 。 悉tất 以dĩ 神thần 力lực 。 共cộng 加gia 於ư 汝nhữ 。 又hựu 是thị 毘Tỳ 盧Lô 遮Già 那Na 如Như 來Lai 。 往vãng 昔tích 願nguyện 力lực 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 及cập 汝nhữ 所sở 修tu 。 善thiện 根căn 力lực 故cố 。 入nhập 此thử 三Tam 昧Muội 。 令lệnh 汝nhữ 說thuyết 法Pháp 。
Thiện nam tử! Chư Phật ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 1.000 cõi Phật đều dùng thần lực để cùng gia trì cho ông. Lại do sức uy thần từ nguyện lực thuở xưa của Quang Minh Biến Chiếu Như Lai và cũng như sức căn lành tu tập của ông nên mới có thể vào Đẳng Trì này, rồi bảo ông thuyết Pháp:
為vì 增tăng 長trưởng 佛Phật 智trí 故cố 。 深thâm 入nhập 法Pháp 界Giới 故cố 。 善thiện 了liễu 眾chúng 生sanh 界giới 故cố 。 所sở 入nhập 無vô 礙ngại 故cố 。 所sở 行hành 無vô 障chướng 故cố 。 得đắc 無vô 等đẳng 方phương 便tiện 故cố 。 入nhập 一Nhất 切Thiết 智Trí 性tánh 故cố 。 覺giác 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。 知tri 一nhất 切thiết 根căn 故cố 。 能năng 持trì 說thuyết 一nhất 切thiết 法pháp 故cố 。
- vì để tăng trưởng về sự hiểu biết của Phật,
- vì để vào sâu Pháp Giới,
- vì để khéo rõ cõi giới của chúng sanh,
- vì để không ngăn ngại ở mọi chỗ vào,
- vì để không chướng ngại ở mọi thực hành,
- vì để được phương tiện chẳng gì bằng,
- vì để vào tánh của Nhất Thiết Trí,
- vì để giác ngộ hết thảy pháp,
- vì để biết tất cả các căn,
- và vì để có thể trì giữ cùng thuyết giảng hết thảy pháp.
所sở 謂vị 。 發phát 起khởi 諸chư 菩Bồ 薩Tát 十thập 種chủng 住trụ 。
Đó là phát khởi Mười Trụ của chư Bồ-tát.
善thiện 男nam 子tử 。 汝nhữ 當đương 承thừa 佛Phật 。 威uy 神thần 之chi 力lực 。 而nhi 演diễn 此thử 法Pháp 。
Thiện nam tử! Ông hãy nương sức uy thần của chư Phật mà diễn nói Pháp này."
是thị 時thời 諸chư 佛Phật 。 即tức 與dữ 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 礙ngại 智trí 。 無vô 著trước 智trí 。 無vô 斷đoạn 智trí 。 無vô 癡si 智trí 。 無vô 異dị 智trí 。 無vô 失thất 智trí 。 無vô 量lượng 智trí 。 無vô 勝thắng 智trí 。 無vô 懈giải 智trí 。 無vô 奪đoạt 智trí 。
Khi ấy chư Phật liền ban cho Pháp Tuệ Bồ-tát:
- sự hiểu biết không ngăn ngại,
- sự hiểu biết không chấp trước,
- sự hiểu biết không gián đoạn,
- sự hiểu biết không si mê,
- sự hiểu biết không sai khác,
- sự hiểu biết không thất bại,
- sự hiểu biết vô lượng,
- sự hiểu biết vô địch,
- sự hiểu biết không lười biếng,
- và sự hiểu biết không thể chiếm đoạt.
何hà 以dĩ 故cố 。 此thử 三Tam 昧Muội 力lực 。 法pháp 如như 是thị 故cố 。
Vì sao thế? Bởi các pháp của sức Đẳng Trì này là như vậy.
是thị 時thời 諸chư 佛Phật 。 各các 申thân 右hữu 手thủ 。 摩ma 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 頂đảnh 。
Bấy giờ mỗi vị Phật đều duỗi cánh tay phải và xoa lên đỉnh đầu của Pháp Tuệ Bồ-tát.
法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 即tức 從tùng 定định 起khởi 。 告cáo 諸chư 菩Bồ 薩Tát 言ngôn 。
Pháp Tuệ Bồ-tát liền từ định mà dậy và nói với các vị Bồ-tát rằng:
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 處xứ 廣quảng 大đại 。 與dữ 法Pháp 界Giới 虛hư 空không 等đẳng 。
"Phật tử! Trụ xứ của Bồ-tát rộng lớn đồng với Pháp Giới và cõi giới hư không.
佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 三tam 世thế 諸chư 佛Phật 家gia 。 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 住trụ 。 我ngã 今kim 當đương 說thuyết 。
Phật tử! Bồ-tát trụ trong gia tộc của chư Phật ba đời. Bây giờ tôi sẽ nói về các trụ của Bồ-tát.
諸chư 佛Phật 子tử 。 菩Bồ 薩Tát 住trụ 有hữu 十thập 種chủng 。 過quá 去khứ 未vị 來lai 。 現hiện 在tại 諸chư 佛Phật 。 已dĩ 說thuyết 。 當đương 說thuyết 。 今kim 說thuyết 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Chư Phật tử! Bồ-tát có mười loại trụ mà chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai đã nói, đang nói, và sẽ nói. Những gì là mười? Đó là:
初Sơ 發Phát 心Tâm 住Trụ 。 治Trị 地Địa 住Trụ 。 修Tu 行Hành 住Trụ 。 生Sanh 貴Quý 住Trụ 。 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。 正Chánh 心Tâm 住Trụ 。 不Bất 退Thoái 住Trụ 。 童Đồng 真Chân 住Trụ 。 王Vương 子Tử 住Trụ 。 灌Quán 頂Đảnh 住Trụ 。
[1] Phát Tâm Trụ
[2] Trị Địa Trụ
[3] Tu Hành Trụ
[4] Sanh Quý Trụ
[5] Phương Tiện Cụ Túc Trụ
[6] Chánh Tâm Trụ
[7] Bất Thoái Trụ
[8] Đồng Chân Trụ
[9] Pháp Vương Tử Trụ
[10] Quán Đảnh Trụ
是thị 名danh 菩Bồ 薩Tát 十Thập 住Trụ 。 去khứ 來lai 現hiện 在tại 。 諸chư 佛Phật 所sở 說thuyết 。
Đây là Mười Trụ của chư Bồ-tát được thuyết giảng bởi chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 發Phát 心Tâm 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Phát Tâm Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 見kiến 佛Phật 世Thế 尊Tôn 。 形hình 貌mạo 端đoan 嚴nghiêm 。 色sắc 相tướng 圓viên 滿mãn 。 人nhân 所sở 樂nhạo 見kiến 。 難nan 可khả 值trị 遇ngộ 。 有hữu 大đại 威uy 力lực 。 或hoặc 見kiến 神thần 足túc 。 或hoặc 聞văn 記ký 別biệt 。 或hoặc 聽thính 教giáo 誡giới 。 或hoặc 見kiến 眾chúng 生sanh 。 受thọ 諸chư 劇kịch 苦khổ 。 或hoặc 聞văn 如Như 來Lai 。 廣quảng 大đại 佛Phật 法Pháp 。 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。 求cầu 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Vị Bồ-tát này thấy hình mạo đoan nghiêm với sắc tướng viên mãn của Đức Phật Thế Tôn mà người thấy hoan hỷ, rất khó gặp được, và có uy lực lớn. Hoặc họ thấy thần túc của Phật. Hoặc họ nghe Phật nói về thọ ký. Hoặc họ nghe Phật dạy giáo Pháp và giới luật. Hoặc họ thấy chúng sanh chịu mọi sự thống khổ. Hoặc họ nghe Như Lai thuyết Pháp quảng đại của chư Phật, rồi phát khởi Đạo tâm và cầu Nhất Thiết Trí.
此thử 菩Bồ 薩Tát 。 緣duyên 十thập 種chủng 難nan 得đắc 法Pháp 。 而nhi 發phát 於ư 心tâm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này duyên mười loại Pháp hiếm có mà phát tâm. Những gì là mười? Đó là:
是thị 處xứ 非phi 處xứ 智trí 。 善thiện 惡ác 業nghiệp 報báo 智trí 。 諸chư 根căn 勝thắng 劣liệt 智trí 。 種chủng 種chủng 解giải 差sai 別biệt 智trí 。 種chủng 種chủng 界giới 差sai 別biệt 智trí 。 一nhất 切thiết 至chí 處xứ 道đạo 智trí 。 諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 三Tam 昧Muội 智trí 。 宿túc 命mạng 無vô 礙ngại 智trí 。 天thiên 眼nhãn 無vô 礙ngại 智trí 。 三tam 世thế 漏lậu 普phổ 盡tận 智trí 。
- sự hiểu biết rõ về cái gì có thể và không thể;
- sự hiểu biết rõ về nghiệp báo của thiện và ác;
- sự hiểu biết rõ về ưu việt và hạ liệt của các căn;
- sự hiểu biết rõ về đủ mọi liễu giải;
- sự hiểu biết rõ về đủ mọi cõi giới của chúng sanh;
- sự hiểu biết rõ về điểm đến của tất cả đường;
- sự hiểu biết rõ về tĩnh lự, giải thoát, và Đẳng Trì;
- sự hiểu biết rõ về việc đời trước chẳng bị ngăn ngại;
- sự hiểu biết của thiên nhãn không bị chướng ngại;
- và sự hiểu biết của chấm dứt hoàn toàn mọi hữu lậu khắp ba đời.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
勤cần 供cúng 養dường 佛Phật 。 樂nhạo 住trú 生sanh 死tử 。 主chủ 導đạo 世thế 間gian 。 令linh 除trừ 惡ác 業nghiệp 。 以dĩ 勝thắng 妙diệu 法Pháp 。 常thường 行hành 教giáo 誨hối 。 歎thán 無vô 上thượng 法Pháp 。 學học 佛Phật 功công 德đức 。 生sanh 諸chư 佛Phật 前tiền 。 恒hằng 蒙mông 攝nhiếp 受thọ 。 方phương 便tiện 演diễn 說thuyết 。 寂tịch 靜tĩnh 三Tam 昧Muội 。 讚tán 歎thán 遠viễn 離ly 。 生sanh 死tử 輪luân 迴hồi 。 為vì 苦khổ 眾chúng 生sanh 。 作tác 歸quy 依y 處xứ 。
[1] siêng cúng dường Phật
[2] thích ở sanh tử
[3] chỉ dẫn những ai ở thế gian để khiến họ diệt trừ nghiệp ác
[4] dùng diệu Pháp thù thắng để luôn giảng dạy người khác
[5] tán thán Pháp vô thượng
[6] tu học công đức của Phật
[7] sanh ở trước chư Phật để luôn được nhiếp thọ
[8] dùng phương tiện để diễn nói các Đẳng Trì tịch tĩnh
[9] ngợi khen lìa xa sanh tử luân hồi
[10] làm nơi nương tựa cho chúng sanh thọ khổ
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 轉chuyển 增tăng 廣quảng 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát chuyển tăng rộng lớn ở trong Pháp của Phật; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 治Trị 地Địa 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Trị Địa Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 發phát 十thập 種chủng 心tâm 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này phát khởi mười loại tâm đối với các chúng sanh. Những gì là mười? Đó là:
利lợi 益ích 心tâm 。 大đại 悲bi 心tâm 。 安an 樂lạc 心tâm 。 安an 住trụ 心tâm 。 憐lân 愍mẫn 心tâm 。 攝nhiếp 受thọ 心tâm 。 守thủ 護hộ 心tâm 。 同đồng 己kỷ 心tâm 。 師sư 心tâm 。 導đạo 師sư 心tâm 。
[1] tâm lợi ích
[2] tâm đại bi
[3] tâm an lạc
[4] tâm an trụ
[5] tâm thương xót
[6] tâm nhiếp thọ
[7] tâm thủ hộ
[8] tâm thấy người khác giống như mình
[9] tâm làm thầy
[10] tâm làm người hướng dẫn
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
誦tụng 習tập 多đa 聞văn 。 虛hư 閑nhàn 寂tịch 靜tĩnh 。 近cận 善Thiện 知Tri 識Thức 。 發phát 言ngôn 和hòa 悅duyệt 。 語ngữ 必tất 知tri 時thời 。 心tâm 無vô 怯khiếp 怖bố 。 了liễu 達đạt 於ư 義nghĩa 。 如như 法Pháp 修tu 行hành 。 遠viễn 離ly 愚ngu 迷mê 。 安an 住trụ 不bất 動động 。
[1] tụng niệm và học tập đa văn
[2] tu tập tịch tĩnh ở nơi vắng vẻ
[3] gần gũi Thiện Tri Thức
[4] lời nói hòa vui
[5] lời nói đúng lúc
[6] tâm không sợ hãi
[7] liễu đạt nghĩa lý
[8] như Pháp tu hành
[9] lìa xa ngu mê
[10] an trụ bất động
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 諸chư 眾chúng 生sanh 。 增tăng 長trưởng 大đại 悲bi 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng trưởng đại bi đối với các chúng sanh; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Tu Hành Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 以dĩ 十thập 種chủng 行hành 。 觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 。 何hà 等đẳng 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dùng mười loại thực hành mà quán sát tất cả pháp. Những gì là mười? Đó là:
觀quán 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 常thường 。 一nhất 切thiết 法pháp 苦khổ 。 一nhất 切thiết 法pháp 空không 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 我ngã 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 作tác 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 味vị 。 一nhất 切thiết 法pháp 不bất 如như 名danh 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 處xứ 所sở 。 一nhất 切thiết 法pháp 離ly 分phân 別biệt 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 堅kiên 實thật 。
- quán sát tất cả pháp là vô thường;
- quán sát tất cả pháp là khổ;
- quán sát tất cả pháp là không;
- quán sát tất cả pháp là vô ngã;
- quán sát tất cả pháp là vô tác;
- quán sát tất cả pháp là vô vị;
- quán sát tất cả pháp không như tên gọi;
- quán sát tất cả pháp không xứ sở;
- quán sát tất cả pháp lìa phân biệt;
- và quán sát tất cả pháp chẳng kiên cố.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 界giới 。 法Pháp 界Giới 。 世thế 界giới 。 觀quán 察sát 地địa 界giới 。 水thủy 界giới 。 火hỏa 界giới 。 風phong 界giới 。 觀quán 察sát 欲dục 界giới 。 色sắc 界giới 。 無vô 色sắc 界giới 。
- quán sát cõi giới của chúng sanh, Pháp Giới, và thế giới;
- quán sát yếu tố đất, yếu tố nước, yếu tố gió, và yếu tố lửa;
- quán sát cõi dục, cõi sắc, và cõi vô sắc.
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 菩Bồ 薩Tát 。 智trí 慧tuệ 明minh 了liễu 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát trí tuệ minh liễu; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 生Sanh 貴Quý 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Sanh Quý Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 從tùng 。 聖thánh 教giáo 中trung 生sanh 。 成thành 就tựu 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này sanh ra từ lời dạy của bậc thánh và thành tựu mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
永vĩnh 不bất 退thoái 轉chuyển 。 於ư 諸chư 佛Phật 所sở 。 深thâm 生sanh 淨tịnh 信tín 。 善thiện 觀quán 察sát 法pháp 。 了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 。 國quốc 土độ 。 世thế 界giới 。 業nghiệp 行hành 。 果quả 報báo 。 生sanh 死tử 。 涅Niết 槃Bàn 。
- vĩnh viễn không thoái chuyển ở nơi chư Phật;
- khởi sanh sâu xa ở tín tâm thanh tịnh;
- khéo quán sát các pháp;
- hiểu rõ chúng sanh, quốc độ, thế giới, nghiệp hành, quả báo, sanh tử, và tịch diệt.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
了liễu 知tri 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 修tu 集tập 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 圓viên 滿mãn 過quá 去khứ 。 未vị 來lai 現hiện 在tại 。 一nhất 切thiết 佛Phật 法Pháp 。 了liễu 知tri 一nhất 切thiết 。 諸chư 佛Phật 平bình 等đẳng 。
- biết rõ tất cả Pháp của chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- tu tập tất cả Pháp của chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- viên mãn tất cả Pháp của chư Phật thuở quá khứ, hiện tại, cùng vị lai;
- và thấu rõ bình đẳng của hết thảy chư Phật.
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 三tam 世thế 中trung 。 心tâm 得đắc 平bình 等đẳng 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ở trong ba đời được bình đẳng; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 。 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Phương Tiện Cụ Túc Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 善thiện 根căn 。 皆giai 為vì 。
Vị Bồ-tát này tu hành mọi căn lành đều là vì:
救cứu 護hộ 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 饒nhiêu 益ích 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 安an 樂lạc 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 哀ai 愍mẫn 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 度độ 脫thoát 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 離ly 諸chư 災tai 難nạn 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 出xuất 生sanh 死tử 苦khổ 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 發phát 生sanh 淨tịnh 信tín 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 悉tất 得đắc 調điều 伏phục 。 令linh 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 。 咸hàm 證chứng 涅Niết 槃Bàn 。
- cứu hộ tất cả chúng sanh;
- lợi ích tất cả chúng sanh;
- an lạc tất cả chúng sanh;
- thương xót tất cả chúng sanh;
- độ thoát tất cả chúng sanh;
- làm cho tất cả chúng sanh lìa mọi tai ương cùng hoạn nạn;
- làm cho tất cả chúng sanh ra khỏi thống khổ của sanh tử;
- làm cho tất cả chúng sanh phát khởi tín tâm thanh tịnh;
- làm cho tất cả chúng sanh thảy được điều phục;
- và làm cho tất cả chúng sanh đều chứng tịch diệt.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
知tri 眾chúng 生sanh 無vô 邊biên 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 數số 。 知tri 眾chúng 生sanh 不bất 思tư 議nghị 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 色sắc 。 知tri 眾chúng 生sanh 不bất 可khả 量lượng 。 知tri 眾chúng 生sanh 空không 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 作tác 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 所sở 有hữu 。 知tri 眾chúng 生sanh 無vô 自tự 性tánh 。
- biết rằng chúng sanh là vô biên;
- biết rằng chúng sanh là vô lượng;
- biết rằng chúng sanh là vô số;
- biết rằng chúng sanh là bất tư nghị;
- biết rằng chúng sanh có vô lượng hình sắc;
- biết rằng chúng sanh là bất khả lượng;
- biết rằng chúng sanh là không;
- biết rằng chúng sanh chẳng chỗ làm;
- biết rằng chúng sanh chẳng chỗ có;
- và biết rằng chúng sanh không có tự tánh;
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 其kỳ 心tâm 。 轉chuyển 復phục 增tăng 勝thắng 。 無vô 所sở 染nhiễm 著trước 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ngày càng thù thắng đặc biệt và không chỗ nhiễm trước; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 正Chánh 心Tâm 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Chánh Tâm Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 聞văn 十thập 種chủng 法pháp 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dù nghe mười loại pháp mà tâm vẫn kiên định bất động. Những gì là mười? Đó là:
聞văn 讚tán 佛Phật 毀hủy 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 法Pháp 毀hủy 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 菩Bồ 薩Tát 。 毀hủy 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 讚tán 菩Bồ 薩Tát 。 毀hủy 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 有hữu 量lượng 無vô 量lượng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 有hữu 垢cấu 無vô 垢cấu 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 眾chúng 生sanh 。 易dị 度độ 難nan 度độ 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 有hữu 量lượng 無vô 量lượng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 有hữu 成thành 有hữu 壞hoại 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。 聞văn 說thuyết 法Pháp 界Giới 。 若nhược 有hữu 若nhược 無vô 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 定định 不bất 動động 。
- dù nghe có ai tán thán Phật hay hủy báng Phật thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có ai tán thán Pháp hay hủy báng Pháp thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có ai tán thán Bồ-tát hay hủy báng Bồ-tát thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có ai tán thán Pháp thực hành của Bồ-tát hay hủy báng Pháp thực hành của Bồ-tát thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe nói chúng sanh là hữu lượng hay vô lượng thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe nói chúng sanh là cấu nhiễm hay thanh tịnh thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe nói chúng sanh dễ hóa độ hay khó hóa độ thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe nói Pháp Giới là hữu lượng hay vô lượng thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe nói Pháp Giới có thành lập hay có hoại diệt thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật;
- và dù nghe nói Pháp Giới có tồn tại hay không tồn tại thì tâm họ vẫn kiên định bất động ở trong Pháp của chư Phật.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười Pháp. Những gì là mười? Đó là:
一nhất 切thiết 法pháp 無vô 相tướng 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 體thể 。 一nhất 切thiết 法pháp 不bất 可khả 修tu 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 真chân 實thật 。 一nhất 切thiết 法pháp 空không 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 性tánh 。 一nhất 切thiết 法pháp 如như 幻huyễn 。 一nhất 切thiết 法pháp 如như 夢mộng 。 一nhất 切thiết 法pháp 無vô 分phân 別biệt 。
- tất cả pháp là vô tướng;
- tất cả pháp không có thể chất;
- tất cả pháp chẳng thể tu;
- tất cả pháp không chỗ có;
- tất cả pháp chẳng chân thật;
- tất cả pháp là không;
- tất cả pháp chẳng có tánh;
- tất cả pháp như huyễn;
- tất cả pháp như mộng;
- và tất cả pháp lìa phân biệt.
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 其kỳ 心tâm 。 轉chuyển 復phục 增tăng 進tiến 。 得đắc 不bất 退thoái 轉chuyển 。 無Vô 生Sanh 法Pháp 忍Nhẫn 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho tâm của Bồ-tát ngày càng tăng tiến và được không thoái chuyển ở Vô Sanh Pháp Nhẫn; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 不Bất 退Thoái 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Bất Thoái Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 聞văn 十thập 種chủng 法pháp 。 堅kiên 固cố 不bất 退thoái 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này dù nghe mười loại pháp mà tâm vẫn kiên cố không thoái chuyển. Những gì là mười? Đó là:
聞văn 有hữu 佛Phật 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 法Pháp 無vô 法Pháp 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 無vô 菩Bồ 薩Tát 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 無vô 菩Bồ 薩Tát 行hành 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 有hữu 菩Bồ 薩Tát 。 修tu 行hành 出xuất 離ly 。 修tu 行hành 不bất 出xuất 離ly 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 過quá 去khứ 有hữu 佛Phật 。 過quá 去khứ 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 未vị 來lai 有hữu 佛Phật 。 未vị 來lai 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 現hiện 在tại 有hữu 佛Phật 。 現hiện 在tại 無vô 佛Phật 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 佛Phật 智trí 有hữu 盡tận 。 佛Phật 智trí 無vô 盡tận 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。 聞văn 三tam 世thế 一nhất 相tướng 。 三tam 世thế 非phi 一nhất 相tướng 。 於ư 佛Phật 法Pháp 中trung 。 心tâm 不bất 退thoái 轉chuyển 。
- dù nghe có Phật hay chẳng có Phật thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có Pháp hay chẳng có Pháp thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có Bồ-tát hay chẳng có Bồ-tát thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có Bồ-tát hành hay chẳng có Bồ-tát hành thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe có Bồ-tát tu hành được xuất ly hay tu hành chẳng được xuất ly thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe quá khứ có Phật hay quá khứ chẳng có Phật thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe vị lai có Phật hay vị lai chẳng có Phật thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe hiện tại có Phật hay hiện tại chẳng có Phật thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- dù nghe sự hiểu biết của Phật có tận cùng hay sự hiểu biết của Phật chẳng tận cùng thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật;
- và dù nghe ba đời là một tướng hay ba đời chẳng phải là một tướng thì tâm họ vẫn kiên cố không thoái chuyển ở trong Pháp của chư Phật.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 勸khuyến 學học 。 十thập 種chủng 廣quảng 大đại 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp rộng lớn. Những gì là mười? Đó là:
說thuyết 一nhất 即tức 多đa 。 說thuyết 多đa 即tức 一nhất 。 文văn 隨tùy 於ư 義nghĩa 。 義nghĩa 隨tùy 於ư 文văn 。 非phi 有hữu 即tức 有hữu 。 有hữu 即tức 非phi 有hữu 。 無vô 相tướng 即tức 相tướng 。 相tướng 即tức 無vô 相tướng 。 無vô 性tánh 即tức 性tánh 。 性tánh 即tức 無vô 性tánh 。
[1] nói một tức là nhiều
[2] nói nhiều tức là một
[3] văn tự tùy theo ý nghĩa
[4] ý nghĩa tùy theo văn tự
[5] chẳng phải tồn tại tức là tồn tại
[6] tồn tại tức là chẳng phải tồn tại
[7] vô tướng tức là tướng
[8] tướng tức là vô tướng
[9] không có tánh tức là tánh
[10] tánh tức là không có tánh
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 善thiện 能năng 出xuất 離ly 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và khéo có thể xuất ly ở trong tất cả pháp; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 童Đồng 真Chân 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Đồng Chân Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 住trụ 十thập 種chủng 業nghiệp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này trụ mười loại nghiệp. Những gì là mười? Đó là:
身thân 行hành 無vô 失thất 。 語ngữ 行hành 無vô 失thất 。 意ý 行hành 無vô 失thất 。 隨tùy 意ý 受thọ 生sanh 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 欲dục 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 解giải 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 界giới 。 知tri 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 業nghiệp 。 知tri 世thế 界giới 成thành 壞hoại 。 神thần 足túc 自tự 在tại 。 所sở 行hành 無vô 礙ngại 。
[1] thân nghiệp không lỗi lầm
[2] ngữ nghiệp không lỗi lầm
[3] ý nghiệp không lỗi lầm
[4] tùy ý thọ sanh
[5] biết đủ mọi mong muốn của chúng sanh
[6] biết đủ mọi hiểu biết của chúng sanh
[7] biết đủ mọi cõi giới của chúng sanh
[8] biết đủ mọi nghiệp hành của chúng sanh
[9] biết sự thành lập và hoại diệt của thế giới
[10] thần túc tự tại và việc làm chẳng chướng ngại
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
知tri 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 動động 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 持trì 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 觀quán 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 詣nghệ 一nhất 切thiết 佛Phật 剎sát 。 遊du 行hành 無vô 數số 世thế 界giới 。 領lãnh 受thọ 無vô 數số 佛Phật 法Pháp 。 現hiện 變biến 化hóa 自tự 在tại 身thân 。 出xuất 廣quảng 大đại 遍biến 滿mãn 音âm 。 一nhất 剎sát 那na 中trung 。 承thừa 事sự 供cúng 養dường 。 無vô 數số 諸chư 佛Phật 。
[1] biết tất cả cõi Phật
[2] chấn động tất cả cõi Phật
[3] gia trì tất cả cõi Phật
[4] quán sát tất cả cõi Phật
[5] đi đến tất cả cõi Phật
[6] du hành vô số thế giới
[7] lãnh thọ vô số Pháp của Phật
[8] thị hiện thân biến hóa tự tại
[9] vang ra âm thanh viên mãn quảng đại cùng khắp
[10] phụng sự cúng dường vô số chư Phật chỉ trong một niệm
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 於ư 一nhất 切thiết 法pháp 。 能năng 得đắc 善thiện 巧xảo 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và có thể được thiện xảo ở trong tất cả pháp; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 王Vương 子Tử 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Pháp Vương Tử Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 善thiện 知tri 十thập 種chủng 法pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này khéo biết mười loại pháp. Những gì là mười? Đó là:
善thiện 知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 受thọ 生sanh 。 善thiện 知tri 諸chư 煩phiền 惱não 現hiện 起khởi 。 善thiện 知tri 習tập 氣khí 相tương 續tục 。 善thiện 知tri 所sở 行hành 方phương 便tiện 。 善thiện 知tri 無vô 量lượng 法pháp 。 善thiện 解giải 諸chư 威uy 儀nghi 。 善thiện 知tri 世thế 界giới 差sai 別biệt 。 善thiện 知tri 前tiền 際tế 後hậu 際tế 事sự 。 善thiện 知tri 演diễn 說thuyết 世thế 諦đế 。 善thiện 知tri 演diễn 說thuyết 。 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 諦Đế 。
- khéo biết thọ sanh của các hữu tình;
- khéo biết sanh khởi của mọi phiền não;
- khéo biết tập khí tương tục;
- khéo biết việc làm phương tiện;
- khéo biết vô lượng pháp;
- khéo biết các uy nghi;
- khéo biết những sai khác của thế giới;
- khéo biết những việc xảy ra trước và sau;
- khéo biết diễn nói đúng với thế tục sự thật;
- và khéo biết diễn nói Chân Lý Cứu Cánh.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 。 勸khuyến 學học 十thập 種chủng 法Pháp 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại Pháp. Những gì là mười? Đó là:
法Pháp 王Vương 處xứ 善thiện 巧xảo 。 法Pháp 王Vương 處xứ 軌quỹ 度độ 。 法Pháp 王Vương 處xứ 宮cung 殿điện 。 法Pháp 王Vương 處xứ 趣thú 入nhập 。 法Pháp 王Vương 處xứ 觀quán 察sát 。 法Pháp 王Vương 灌quán 頂đảnh 。 法Pháp 王Vương 力lực 持trì 。 法Pháp 王Vương 無vô 畏úy 。 法Pháp 王Vương 宴yến 寢tẩm 。 法Pháp 王Vương 讚tán 歎thán 。
[1] thiện xảo an lập trong trụ xứ của Pháp Vương
[2] tùy thuận quy tắc trong trụ xứ của Pháp Vương
[3] thái độ thích đáng trong cung điện của Pháp Vương
[4] lối vào trong trụ xứ của Pháp Vương
[5] quán sát trụ xứ của Pháp Vương
[6] quán đảnh của Pháp Vương
[7] thần lực gia trì của Pháp Vương
[8] không sợ hãi của Pháp Vương
[9] dùng bữa và nghỉ ngơi của Pháp Vương
[10] ngợi khen của Pháp Vương
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 進tiến 。 心tâm 無vô 障chướng 礙ngại 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng tiến và tâm không bị chướng ngại; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy.
❖
佛Phật 子tử 。 云vân 何hà 為vi 菩Bồ 薩Tát 灌Quán 頂Đảnh 住Trụ 。
Phật tử! Thế nào là Quán Đảnh Trụ của Bồ-tát?
此thử 菩Bồ 薩Tát 得đắc 成thành 就tựu 十thập 種chủng 智trí 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Vị Bồ-tát này được thành tựu mười loại hiểu biết. Những gì là mười? Đó là:
震chấn 動động 無vô 數số 世thế 界giới 。 照chiếu 耀diệu 無vô 數số 世thế 界giới 。 住trụ 持trì 無vô 數số 世thế 界giới 。 往vãng 詣nghệ 無vô 數số 世thế 界giới 。 嚴nghiêm 淨tịnh 無vô 數số 世thế 界giới 。 開khai 示thị 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 觀quán 察sát 無vô 數số 眾chúng 生sanh 。 知tri 無vô 數số 眾chúng 生sanh 根căn 。 令linh 無vô 數số 眾chúng 生sanh 趣thú 入nhập 。 令linh 無vô 數số 眾chúng 生sanh 調điều 伏phục 。
- làm sao chấn động vô số thế giới;
- làm sao chiếu sáng rực rỡ vô số thế giới;
- làm sao trì giữ vô số thế giới;
- làm sao đi đến vô số thế giới;
- làm sao thanh tịnh trang nghiêm vô số thế giới;
- làm sao khai thị vô số chúng sanh;
- làm sao quán sát vô số chúng sanh;
- làm sao biết các căn của vô số chúng sanh;
- làm sao khiến vô số chúng sanh hướng về Đạo;
- và làm sao khiến vô số chúng sanh được điều phục.
是thị 為vi 十thập 。
Đây là mười.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 身thân 及cập 身thân 業nghiệp 。 神thần 通thông 變biến 現hiện 。 過quá 去khứ 智trí 。 未vị 來lai 智trí 。 現hiện 在tại 智trí 。 成thành 就tựu 佛Phật 土độ 。 心tâm 境cảnh 界giới 。 智trí 境cảnh 界giới 。 皆giai 不bất 可khả 知tri 。 乃nãi 至chí 法Pháp 王Vương 子Tử 菩Bồ 薩Tát 。 亦diệc 不bất 能năng 知tri 。
Phật tử! Thân và thân nghiệp, cùng với thần thông biến hiện, sự hiểu biết của quá khứ, sự hiểu biết của hiện tại, sự hiểu biết của vị lai, thành tựu cõi Phật, cảnh giới của tâm, và cảnh giới của sự hiểu biết của vị Bồ-tát này thì chẳng một ai có thể rõ. Dù cho Pháp Vương Tử Bồ-tát thì cũng không thể biết họ.
佛Phật 子tử 。 此thử 菩Bồ 薩Tát 應ưng 勸khuyến 學học 。 諸chư 佛Phật 十thập 種chủng 智trí 。 何hà 者giả 為vi 十thập 。 所sở 謂vị 。
Phật tử! Vị Bồ-tát này nên tu học mười loại hiểu biết của chư Phật. Những gì là mười? Đó là:
三tam 世thế 智trí 。 佛Phật 法Pháp 智trí 。 法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 智trí 。 法Pháp 界Giới 無vô 邊biên 智trí 。 充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 普phổ 照chiếu 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 住trụ 持trì 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。 知tri 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 智trí 。 知tri 一nhất 切thiết 法pháp 智trí 。 知tri 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 智trí 。
- sự hiểu biết của ba đời;
- sự hiểu biết của Phật Pháp;
- sự hiểu biết vô ngại của Pháp Giới;
- sự hiểu biết vô biên của Pháp Giới;
- sự hiểu biết sung mãn của tất cả thế giới;
- sự hiểu biết chiếu khắp của tất cả thế giới;
- sự hiểu biết trì giữ của tất cả thế giới;
- sự hiểu biết rõ hết thảy chúng sanh;
- sự hiểu biết rõ tất cả pháp;
- và sự hiểu biết rõ vô biên chư Phật.
何hà 以dĩ 故cố 。 欲dục 令linh 增tăng 長trưởng 。 一Nhất 切Thiết 種Chủng 智Trí 。 有hữu 所sở 聞văn 法Pháp 。 即tức 自tự 開khai 解giải 。 不bất 由do 他tha 教giáo 故cố 。
Vì sao thế? Bởi muốn làm cho Bồ-tát tăng trưởng Nhất Thiết Chủng Trí; hễ nghe qua Pháp nào thì liền tự mình khai giải mà chẳng cần người khác chỉ dạy."
❖
爾nhĩ 時thời 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 六lục 種chủng 震chấn 動động 。 所sở 謂vị 。 動động 。 遍biến 動động 。 等đẳng 遍biến 動động 。 起khởi 。 遍biến 起khởi 。 等đẳng 遍biến 起khởi 。 涌dũng 。 遍biến 涌dũng 。 等đẳng 遍biến 涌dũng 。 震chấn 。 遍biến 震chấn 。 等đẳng 遍biến 震chấn 。 吼hống 。 遍biến 吼hống 。 等đẳng 遍biến 吼hống 。 擊kích 。 遍biến 擊kích 。 等đẳng 遍biến 擊kích 。
Lúc bấy giờ, do thần lực của Phật nên mỗi phương trong mười phương có thế giới nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật đều chấn động sáu cách, gồm có: chuyển động, khắp nơi chuyển động, khắp nơi đồng thời chuyển động, trỗi dậy, khắp nơi trỗi dậy, khắp nơi đồng thời trỗi dậy, vọt ra, khắp nơi vọt ra, khắp nơi đồng thời vọt ra, rung động, khắp nơi rung động, khắp nơi đồng thời rung động, gầm rống, khắp nơi gầm rống, khắp nơi đồng thời gầm rống, va đập, khắp nơi va đập, khắp nơi đồng thời va đập.
雨vũ 天thiên 妙diệu 華hoa 。 天thiên 末mạt 香hương 。 天thiên 華hoa 鬘man 。 天thiên 雜tạp 香hương 。 天thiên 寶bảo 衣y 。 天thiên 寶bảo 雲vân 。 天thiên 莊trang 嚴nghiêm 具cụ 。 天thiên 諸chư 音âm 樂nhạc 。 不bất 鼓cổ 自tự 鳴minh 。 放phóng 大đại 光quang 明minh 。 及cập 妙diệu 音âm 聲thanh 。
Khi ấy trời mưa xuống diệu hoa cõi trời, hương bột cõi trời, vòng hoa cõi trời, tạp hương cõi trời, y phục báu cõi trời, mây báu cõi trời, và phẩm vật trang nghiêm cõi trời. Các loại âm nhạc cõi trời không cần khảy mà tự vang và chúng phóng ánh sáng lớn cùng với âm thanh vi diệu.
如như 此thử 四tứ 天thiên 下hạ 。 須Tu 彌Di 山Sơn 頂đảnh 。 帝Đế 釋Thích 殿điện 上thượng 。 說thuyết 十Thập 住Trụ 法Pháp 。 現hiện 諸chư 神thần 變biến 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Như ở trên cung điện của Năng Thiên Đế tại đỉnh núi Diệu Cao trong bốn châu thiên hạ này, mà thuyết giảng Pháp về Mười Trụ và hiện ra các thần biến, thì toàn bộ tất cả thế giới khắp mười phương cũng đều như vậy.
又hựu 以dĩ 佛Phật 神thần 力lực 故cố 。 十thập 方phương 各các 過quá 。 一nhất 萬vạn 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 世thế 界giới 。 有hữu 十thập 佛Phật 剎sát 。 微vi 塵trần 數số 菩Bồ 薩Tát 。 來lai 詣nghệ 於ư 此thử 。 充sung 滿mãn 十thập 方phương 。 作tác 如như 是thị 言ngôn 。
Lại nữa, do thần lực của Phật, vượt qua số lượng thế giới ở mỗi phương trong mười phương nhiều như số vi trần của 10.000 cõi Phật, có chư Bồ-tát nhiều như số vi trần của mười cõi Phật đều đến nơi đây và dày kín khắp mười phương, rồi nói lời như vầy:
善thiện 哉tai 善thiện 哉tai 。 佛Phật 子tử 。 善thiện 說thuyết 此thử 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 諸chư 人nhân 。 同đồng 名danh 法Pháp 慧Tuệ 。 所sở 從tùng 來lai 國quốc 。 同đồng 名danh 法Pháp 雲Vân 。 彼bỉ 土độ 如Như 來Lai 。 皆giai 名danh 妙Diệu 法Pháp 。 我ngã 等đẳng 佛Phật 所sở 。 亦diệc 說thuyết 十Thập 住Trụ 。 眾chúng 會hội 眷quyến 屬thuộc 。 文văn 句cú 義nghĩa 理lý 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。 無vô 有hữu 增tăng 減giảm 。
"Lành thay, lành thay, Phật tử! Nhân Giả đã khéo thuyết giảng Pháp này. Hết thảy chúng tôi đồng tên là Pháp Tuệ, đến từ các quốc độ đồng tên là Pháp Vân, và chư Như Lai ở những quốc độ kia đều hiệu là Diệu Pháp. Chúng tôi ở chỗ của Đức Phật mình cũng giảng nói Mười Trụ. Chúng hội, quyến thuộc, câu văn, và nghĩa lý cũng đều như vậy--không có tăng giảm.
佛Phật 子tử 。 我ngã 等đẳng 承thừa 佛Phật 神thần 力lực 。 來lai 入nhập 此thử 會hội 。 為vì 汝nhữ 作tác 證chứng 。 如như 於ư 此thử 會hội 。 十thập 方phương 所sở 有hữu 。 一nhất 切thiết 世thế 界giới 。 悉tất 亦diệc 如như 是thị 。
Phật tử! Chúng tôi nương thần lực của Phật mà đi vào đại hội này để tác chứng cho Nhân Giả. Như ở đại hội này, thì toàn bộ tất cả thế giới khắp mười phương cũng đều như vậy."
爾nhĩ 時thời 法Pháp 慧Tuệ 菩Bồ 薩Tát 。 承thừa 佛Phật 威uy 力lực 。 觀quán 察sát 十thập 方phương 。 暨kỵ 于vu 法Pháp 界Giới 。 而nhi 說thuyết 頌tụng 曰viết 。
Lúc bấy giờ Pháp Tuệ Bồ-tát nương uy lực của Phật, rồi quán sát tận cùng mười phương trong Pháp Giới mà nói kệ rằng:
見kiến 最Tối 勝Thắng 智Trí 微vi 妙diệu 身thân 。
相tướng 好hảo 端đoan 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
如như 是thị 尊tôn 重trọng 甚thậm 難nan 遇ngộ 。
菩Bồ 薩Tát 勇dũng 猛mãnh 初sơ 發phát 心tâm 。
"Do thấy diệu thân Tối Thắng Trí
Tướng hảo đoan nghiêm đều trọn đủ
Tôn quý như thế rất khó gặp
Bồ-tát dũng mãnh sơ phát tâm
見kiến 無vô 等đẳng 比tỉ 大đại 神thần 通thông 。
聞văn 說thuyết 記ký 心tâm 及cập 教giáo 誡giới 。
諸chư 趣thú 眾chúng 生sanh 無vô 量lượng 苦khổ 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hoặc thấy thần thông không gì sánh
Nghe giảng thọ ký cùng giáo giới
Chúng sanh các đường vô lượng khổ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
聞văn 諸chư 如Như 來Lai 普Phổ 勝Thắng 尊Tôn 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 皆giai 成thành 就tựu 。
譬thí 如như 虛hư 空không 不bất 分phân 別biệt 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hoặc nghe Như Lai Phổ Thắng Tôn
Tất cả công đức đều thành tựu
Bậc như hư không lìa phân biệt
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
三tam 世thế 因nhân 果quả 名danh 為vi 處xứ 。
我ngã 等đẳng 自tự 性tánh 為vi 非phi 處xứ 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 真chân 實thật 義nghĩa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Nhân quả ba đời là có thể
Ngã có tự tánh là không thể
Muốn trọn hiểu rõ nghĩa chân thật
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
所sở 有hữu 一nhất 切thiết 善thiện 惡ác 業nghiệp 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 無vô 不bất 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ hết thảy nghiệp thiện ác
Muốn trọn hiểu rõ chẳng cùng tận
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
諸chư 禪thiền 解giải 脫thoát 及cập 三Tam 昧Muội 。
雜tạp 染nhiễm 清thanh 淨tịnh 無vô 量lượng 種chủng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 入nhập 住trụ 出xuất 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tĩnh lự giải thoát cùng Đẳng Trì
Tạp nhiễm thanh tịnh vô lượng loại
Muốn trọn hiểu rõ nhập trụ xuất
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 根căn 利lợi 鈍độn 。
如như 是thị 種chủng 種chủng 精tinh 進tấn 力lực 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 分phân 別biệt 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tùy căn lợi độn của chúng sanh
Như thế đủ mọi sức tinh tấn
Muốn trọn hiểu rõ phân biệt biết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 種chủng 種chủng 解giải 。
心tâm 所sở 好hiếu 樂nhạo 各các 差sai 別biệt 。
如như 是thị 無vô 量lượng 欲dục 悉tất 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh đủ mọi hiểu
Cõi lòng yêu thích mỗi sai khác
Như thế vô lượng đều muốn biết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
眾chúng 生sanh 諸chư 界giới 各các 差sai 別biệt 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 有hữu 量lượng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 其kỳ 體thể 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Chúng sanh trú xứ mỗi sai khác
Thế giới họ ở nhiều vô lượng
Muốn trọn hiểu rõ thể tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 有hữu 為vi 諸chư 行hành 道đạo 。
一nhất 一nhất 皆giai 有hữu 所sở 至chí 處xứ 。
悉tất 欲dục 了liễu 知tri 其kỳ 實thật 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Mọi nẻo đường đi của hữu vi
Từng cái đều có chỗ hướng đến
Muốn trọn hiểu rõ thật tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 世thế 界giới 諸chư 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 業nghiệp 漂phiêu 流lưu 無vô 暫tạm 息tức 。
欲dục 得đắc 天thiên 眼nhãn 皆giai 明minh 見kiến 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy chúng khắp thế giới
Tùy nghiệp trôi dạt chẳng tạm đình
Muốn được thiên nhãn thấy rõ ràng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 世thế 中trung 曾tằng 所sở 有hữu 。
如như 是thị 體thể 性tánh 如như 是thị 相tướng 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 其kỳ 宿túc 住trụ 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Trong đời quá khứ đã từng có
Thể tánh như thế tướng như thế
Muốn trọn hiểu rõ việc đời trước
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 諸chư 結kết 惑hoặc 。
相tương 續tục 現hiện 起khởi 及cập 習tập 氣khí 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 究cứu 竟cánh 盡tận 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh si mê siết
Tương tục hiện khởi với tập khí
Muốn trọn hiểu rõ đến cứu cánh
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 所sở 安an 立lập 。
種chủng 種chủng 談đàm 論luận 語ngữ 言ngôn 道đạo 。
如như 其kỳ 世thế 諦đế 悉tất 欲dục 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tùy các chúng sanh chỗ an lập
Đủ mọi đàm luận đường ngôn ngữ
Thế tục sự thật muốn biết hết
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 離ly 言ngôn 說thuyết 。
性tánh 空không 寂tịch 滅diệt 無vô 所sở 作tác 。
欲dục 悉tất 明minh 達đạt 此thử 真chân 義nghĩa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy mọi pháp lìa lời nói
Tánh không tịch diệt chẳng chỗ làm
Muốn trọn minh đạt chân nghĩa này
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 悉tất 震chấn 動động 十thập 方phương 國quốc 。
傾khuynh 覆phú 一nhất 切thiết 諸chư 大đại 海hải 。
具cụ 足túc 諸chư 佛Phật 大đại 神thần 通thông 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn chấn động khắp mười phương cõi
Cho đến lật ngược mọi biển lớn
Đầy đủ chư Phật đại thần thông
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 一nhất 毛mao 孔khổng 放phóng 光quang 明minh 。
普phổ 照chiếu 十thập 方phương 無vô 量lượng 土độ 。
一nhất 一nhất 光quang 中trung 覺giác 一nhất 切thiết 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn một chân lông phóng quang minh
Chiếu khắp mười phương vô lượng cõi
Trong mỗi ánh sáng giác tất cả
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 難nan 思tư 諸chư 佛Phật 剎sát 。
悉tất 置trí 掌chưởng 中trung 而nhi 不bất 動động 。
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 如như 幻huyễn 化hóa 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn đem vô lượng các cõi Phật
Đặt lòng bàn tay mà bất động
Biết rõ hết thảy như huyễn hóa
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 無vô 量lượng 剎sát 眾chúng 生sanh 。
置trí 一nhất 毛mao 端đoan 不bất 迫bách 隘ải 。
悉tất 知tri 無vô 人nhân 無vô 有hữu 我ngã 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn đem chúng sanh vô lượng cõi
Đặt một đầu lông mà chẳng chật
Tất biết không người không chính mình
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 一nhất 毛mao 滴tích 海hải 水thủy 。
一nhất 切thiết 大đại 海hải 悉tất 令linh 竭kiệt 。
而nhi 悉tất 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn dùng đầu lông chấm nước biển
Toàn bộ biển cả khiến cạn sạch
Mà đều phân biệt biết số đó
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
不bất 可khả 思tư 議nghị 諸chư 國quốc 土độ 。
盡tận 抹mạt 為vi 塵trần 無vô 遺di 者giả 。
欲dục 悉tất 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Chẳng thể nghĩ bàn các quốc độ
Nghiền làm vi trần không thừa sót
Muốn trọn phân biệt biết số đó
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 無vô 量lượng 劫kiếp 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 成thành 壞hoại 相tướng 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 窮cùng 其kỳ 際tế 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ vị lai vô lượng kiếp
Tất cả thế gian tướng thành hoại
Muốn trọn liễu đạt đến tận cùng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
三tam 世thế 所sở 有hữu 諸chư 如Như 來Lai 。
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 及cập 聲Thanh 聞Văn 。
欲dục 知tri 其kỳ 法Pháp 盡tận 無vô 餘dư 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Ba đời hết thảy chư Như Lai
Tất cả Độc Giác cùng Thanh Văn
Muốn biết trọn vẹn Pháp của họ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 世thế 界giới 。
欲dục 以dĩ 一nhất 毛mao 悉tất 稱xưng 舉cử 。
如như 其kỳ 體thể 相tướng 悉tất 了liễu 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Vô lượng vô biên các thế giới
Dùng một cọng lông nâng lên hết
Thể tướng của chúng tất biết rõ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
無vô 量lượng 無vô 數số 輪Luân 圍Vi 山Sơn 。
欲dục 令linh 悉tất 入nhập 毛mao 孔khổng 中trung 。
如như 其kỳ 大đại 小tiểu 皆giai 得đắc 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Vô lượng vô biên núi Luân Vi
Muốn bỏ vào trong lỗ chân lông
Kích cỡ lớn nhỏ đều biết được
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 寂tịch 靜tĩnh 一nhất 妙diệu 音âm 。
普phổ 應ứng 十thập 方phương 隨tùy 類loại 演diễn 。
如như 是thị 皆giai 令linh 淨tịnh 明minh 了liễu 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn dùng tịch tĩnh một diệu âm
Ứng khắp mười phương tùy mỗi loài
Như thế đều khiến hiểu rõ ràng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 語ngữ 言ngôn 法pháp 。
一nhất 言ngôn 演diễn 說thuyết 無vô 不bất 盡tận 。
悉tất 欲dục 了liễu 知tri 其kỳ 自tự 性tánh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Hết thảy chúng sanh pháp ngôn ngữ
Một từ diễn nói vô cùng tận
Muốn trọn biết rõ tự tánh chúng
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
世thế 間gian 言ngôn 音âm 靡mĩ 不bất 作tác 。
悉tất 令linh 其kỳ 解giải 證chứng 寂tịch 滅diệt 。
欲dục 得đắc 如như 是thị 妙diệu 舌thiệt 根căn 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tạo ra mọi tiếng ở thế gian
Khiến mọi người hiểu chứng tịch diệt
Muốn được như thế diệu căn lưỡi
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 使sử 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
有hữu 成thành 壞hoại 相tướng 皆giai 得đắc 見kiến 。
而nhi 悉tất 知tri 從tùng 分phân 別biệt 生sanh 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn khiến mười phương các thế giới
Các tướng thành hoại đều thấy được
Tất biết chúng từ phân biệt sanh
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
一nhất 切thiết 十thập 方phương 諸chư 世thế 界giới 。
無vô 量lượng 如Như 來Lai 悉tất 充sung 滿mãn 。
欲dục 悉tất 了liễu 知tri 彼bỉ 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả thế giới trong mười phương
Vô lượng Như Lai đầy kín khắp
Muốn biết rõ Pháp chư Phật kia
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
種chủng 種chủng 變biến 化hóa 無vô 量lượng 身thân 。
一nhất 切thiết 世thế 界giới 微vi 塵trần 等đẳng 。
欲dục 悉tất 了liễu 達đạt 從tùng 心tâm 起khởi 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Đủ mọi biến hóa vô lượng thân
Nhiều như vi trần khắp thế giới
Muốn trọn liễu đạt từ tâm khởi
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
無vô 量lượng 無vô 數số 諸chư 如Như 來Lai 。
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 悉tất 了liễu 知tri 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Vô lượng vô số chư Như Lai
Muốn trong một niệm thảy biết rõ
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 具cụ 演diễn 說thuyết 一nhất 句cú 法Pháp 。
阿a 僧tăng 祇kỳ 劫kiếp 無vô 有hữu 盡tận 。
而nhi 令linh 文văn 義nghĩa 各các 不bất 同đồng 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn trọn diễn nói một câu Pháp
Suốt chẳng cùng tận vô số kiếp
Mà văn nghĩa ấy mỗi sai khác
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 流lưu 轉chuyển 生sanh 滅diệt 相tướng 。
欲dục 於ư 一nhất 念niệm 皆giai 明minh 達đạt 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Tất cả chúng sanh trong mười phương
Tùy tướng sanh diệt họ lưu chuyển
Muốn trong một niệm đều minh đạt
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
欲dục 以dĩ 身thân 語ngữ 及cập 意ý 業nghiệp 。
普phổ 詣nghệ 十thập 方phương 無vô 所sở 礙ngại 。
了liễu 知tri 三tam 世thế 皆giai 空không 寂tịch 。
菩Bồ 薩Tát 以dĩ 此thử 初sơ 發phát 心tâm 。
Muốn thông qua nghiệp thân ngữ ý
Đến khắp mười phương chẳng chướng ngại
Biết rõ ba đời đều không tịch
Bồ-tát nhân đó sơ phát tâm
菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 發phát 心tâm 已dĩ 。
應ưng 令linh 往vãng 詣nghệ 十thập 方phương 國quốc 。
恭cung 敬kính 供cúng 養dường 諸chư 如Như 來Lai 。
以dĩ 此thử 使sử 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Bồ-tát như thế đã phát tâm
Hãy nên đi đến mười phương cõi
Cung kính cúng dường chư Như Lai
Như thế khiến họ không thoái chuyển
菩Bồ 薩Tát 勇dũng 猛mãnh 求cầu 佛Phật 道Đạo 。
住trụ 於ư 生sanh 死tử 不bất 疲bì 厭yếm 。
為vì 彼bỉ 稱xưng 歎thán 使sử 順thuận 行hành 。
如như 是thị 令linh 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Bồ-tát dũng mãnh cầu Phật Đạo
Trụ ở sanh tử chẳng chán mỏi
Khuyến tấn chúng sanh tùy thuận hành
Như thế khiến họ không thoái chuyển
十thập 方phương 世thế 界giới 無vô 量lượng 剎sát 。
悉tất 在tại 其kỳ 中trung 作tác 尊tôn 主chủ 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
以dĩ 此thử 令linh 其kỳ 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Vô lượng thế giới khắp mười phương
Đều ở trong đó làm tôn chủ
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
Như thế khiến họ không thoái chuyển
最tối 勝thắng 最tối 上thượng 最tối 第đệ 一nhất 。
甚thậm 深thâm 微vi 妙diệu 清thanh 淨tịnh 法Pháp 。
勸khuyến 諸chư 菩Bồ 薩Tát 說thuyết 與dữ 人nhân 。
如như 是thị 教giáo 令linh 離ly 煩phiền 惱não 。
Tối thắng tối thượng tối đệ nhật
Thậm thâm vi diệu thanh tịnh Pháp
Khuyên chư Bồ-tát dạy người khác
Giảng dạy như thế lìa phiền não
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 與dữ 等đẳng 。
不bất 可khả 傾khuynh 動động 摧tồi 伏phục 處xứ 。
為vì 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 常thường 稱xưng 讚tán 。
如như 是thị 教giáo 令linh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Hết thảy thế gian không ai bằng
Trụ nơi tồi phục chẳng thể động
Vì chư Bồ-tát luôn ngợi khen
Giảng dạy như thế không thoái chuyển
佛Phật 是thị 世thế 間gian 大đại 力lực 主chủ 。
具cụ 足túc 一nhất 切thiết 諸chư 功công 德đức 。
令linh 諸chư 菩Bồ 薩Tát 住trụ 是thị 中trung 。
以dĩ 此thử 教giáo 為vi 勝thắng 丈trượng 夫phu 。
Phật là thế gian đại lực chủ
Đầy đủ tất cả mọi công đức
Khiến chư Bồ-tát trụ trong đó
Thành thắng trượng phu nương giáo Pháp
無vô 量lượng 無vô 邊biên 諸chư 佛Phật 所sở 。
悉tất 得đắc 往vãng 詣nghệ 而nhi 親thân 近cận 。
常thường 為vi 諸chư 佛Phật 所sở 攝nhiếp 受thọ 。
如như 是thị 教giáo 令linh 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Vô lượng vô biên nơi chư Phật
Họ đều đi đến và thân cận
Lại được chư Phật luôn nhiếp thọ
Giảng dạy như thế không thoái chuyển
所sở 有hữu 寂tịch 靜tĩnh 諸chư 三Tam 昧Muội 。
悉tất 皆giai 演diễn 暢sướng 無vô 有hữu 餘dư 。
為vì 彼bỉ 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
以dĩ 此thử 令linh 其kỳ 不bất 退thoái 轉chuyển 。
Toàn bộ tịch tĩnh các Đẳng Trì
Tất đều diễn sướng chẳng thừa sót
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
Như thế khiến họ không thoái chuyển
摧tồi 滅diệt 諸chư 有hữu 生sanh 死tử 輪luân 。
轉chuyển 於ư 清thanh 淨tịnh 妙diệu 法Pháp 輪luân 。
一nhất 切thiết 世thế 間gian 無vô 所sở 著trước 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
Tồi diệt các cõi sanh tử luân
Chuyển thành thanh tịnh diệu Pháp luân
Hết thảy thế gian không chấp trước
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 墮đọa 惡ác 道đạo 。
無vô 量lượng 重trọng 苦khổ 所sở 纏triền 迫bách 。
與dữ 作tác 救cứu 護hộ 歸quy 依y 處xứ 。
為vì 諸chư 菩Bồ 薩Tát 如như 是thị 說thuyết 。
Tất cả chúng sanh đọa đường ác
Vô lượng thống khổ quấn bức thân
Làm người cứu hộ nơi nương tựa
Vì chư Bồ-tát giảng như vậy
此thử 是thị 菩Bồ 薩Tát 發Phát 心Tâm 住Trụ 。
一nhất 向hướng 志chí 求cầu 無vô 上thượng 道Đạo 。
如như 我ngã 所sở 說thuyết 教giáo 誨hối 法Pháp 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 亦diệc 如như 是thị 。
Đây là Bồ-tát Phát Tâm Trụ
Nhất hướng chí cầu Đạo vô thượng
Như tôi thuyết giảng Pháp giáo hối
Tất cả chư Phật cũng như vậy
第đệ 二nhị 治Trị 地Địa 住Trụ 菩Bồ 薩Tát 。
應ưng 當đương 發phát 起khởi 如như 是thị 心tâm 。
十thập 方phương 一nhất 切thiết 諸chư 眾chúng 生sanh 。
願nguyện 使sử 悉tất 順thuận 如Như 來Lai 教giáo 。
Thứ nhì Bồ-tát Trị Địa Trụ
Hãy nên phát khởi tâm như vầy
'Hết thảy chúng sanh trong mười phương
Nguyện khiến đều thuận lời Phật dạy'
利lợi 益ích 大đại 悲bi 安an 樂lạc 心tâm 。
安an 住trụ 憐lân 愍mẫn 攝nhiếp 受thọ 心tâm 。
守thủ 護hộ 眾chúng 生sanh 同đồng 己kỷ 心tâm 。
師sư 心tâm 及cập 以dĩ 導đạo 師sư 心tâm 。
Lợi ích, đại bi, tâm an lạc
An trụ, thương xót, tâm nhiếp thọ
Thấy giống như mình, tâm thủ hộ
Làm người hướng dẫn, tâm làm thầy
已dĩ 住trụ 如như 是thị 勝thắng 妙diệu 心tâm 。
次thứ 令linh 誦tụng 習tập 求cầu 多đa 聞văn 。
常thường 樂nhạo 寂tịch 靜tĩnh 正chánh 思tư 惟duy 。
親thân 近cận 一nhất 切thiết 善Thiện 知Tri 識Thức 。
Đã trụ như thế thắng diệu tâm
Kế tiếp tụng niệm cầu đa văn
Luôn thích tịch tĩnh chánh tư duy
Thân cận tất cả Thiện Tri Thức
發phát 言ngôn 和hòa 悅duyệt 離ly 麁thô 獷quánh 。
言ngôn 必tất 知tri 時thời 無vô 所sở 畏úy 。
了liễu 達đạt 於ư 義nghĩa 如như 法Pháp 行hành 。
遠viễn 離ly 愚ngu 迷mê 心tâm 不bất 動động 。
Lời nói hòa vui lìa thô bạo
Lời nói đúng lúc, không sợ hãi
Liễu đạt nghĩa lý, như Pháp hành
Lìa xa ngu mê, tâm bất động
此thử 是thị 初sơ 學học 菩Bồ 提Đề 行hành 。
能năng 行hành 此thử 行hành 真chân 佛Phật 子tử 。
我ngã 今kim 說thuyết 彼bỉ 所sở 應ưng 行hành 。
如như 是thị 佛Phật 子tử 應ưng 勤cần 學học 。
Đây là sơ học tuệ giác hành
Khéo tu tập chúng, chân Phật tử
Tôi giảng cho họ chỗ tu hành
Như thế Phật tử nên siêng học
第đệ 三tam 菩Bồ 薩Tát 修Tu 行Hành 住Trụ 。
當đương 依y 佛Phật 教giáo 勤cần 觀quán 察sát 。
諸chư 法pháp 無vô 常thường 苦khổ 及cập 空không 。
無vô 有hữu 我ngã 人nhân 無vô 動động 作tác 。
Thứ ba Bồ-tát Tu Hành Trụ
Nên nương Phật dạy siêng quán sát
Các pháp vô thường, khổ và không
Chẳng có ta người, chẳng chỗ làm
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 不bất 可khả 樂lạc 。
無vô 如như 名danh 字tự 無vô 處xứ 所sở 。
無vô 所sở 分phân 別biệt 無vô 真chân 實thật 。
如như 是thị 觀quán 者giả 名danh 菩Bồ 薩Tát 。
Tất cả các pháp chẳng thể vui
Không như tên gọi, không xứ sở
Không chỗ phân biệt, không chân thật
Ai quán như thế là Bồ-tát
次thứ 令linh 觀quán 察sát 眾chúng 生sanh 界giới 。
及cập 以dĩ 勸khuyến 觀quán 於ư 法Pháp 界Giới 。
世thế 界giới 差sai 別biệt 盡tận 無vô 餘dư 。
於ư 彼bỉ 咸hàm 應ưng 勸khuyến 觀quán 察sát 。
Kế tiếp quán sát cõi chúng sanh
Cùng với khuyến khích quán Pháp Giới
Cũng như khuyến khích quán thế giới
Mọi thứ sai khác chẳng thừa sót
十thập 方phương 世thế 界giới 及cập 虛hư 空không 。
所sở 有hữu 地địa 水thủy 與dữ 火hỏa 風phong 。
欲dục 界giới 色sắc 界giới 無vô 色sắc 界giới 。
悉tất 勸khuyến 觀quán 察sát 咸hàm 令linh 盡tận 。
Mười phương thế giới cùng hư không
Toàn bộ đất nước với gió lửa
Cõi dục cõi sắc cõi vô sắc
Đều khuyên quán sát hết tất cả
觀quán 察sát 彼bỉ 界giới 各các 差sai 別biệt 。
及cập 其kỳ 體thể 性tánh 咸hàm 究cứu 竟cánh 。
得đắc 如như 是thị 教giáo 勤cần 修tu 行hành 。
此thử 則tắc 名danh 為vi 真chân 佛Phật 子tử 。
Hãy quán sát chúng mỗi sai khác
Cùng thể tánh chúng đến tột cùng
Nghe lời dạy này siêng tu hành
Đây tức gọi là chân Phật tử
第đệ 四tứ 生Sanh 貴Quý 住Trụ 菩Bồ 薩Tát 。
從tùng 諸chư 聖thánh 教giáo 而nhi 出xuất 生sanh 。
了liễu 達đạt 諸chư 有hữu 無vô 所sở 有hữu 。
超siêu 過quá 彼bỉ 法pháp 生sanh 法Pháp 界Giới 。
Thứ tư Bồ-tát Sanh Quý Trụ
Từ chư thánh giáo mà sanh ra
Liễu đạt các cõi không chỗ có
Vượt qua pháp đó, sanh Pháp Giới
信tín 佛Phật 堅kiên 固cố 不bất 可khả 壞hoại 。
觀quán 法pháp 寂tịch 滅diệt 心tâm 安an 住trụ 。
隨tùy 諸chư 眾chúng 生sanh 悉tất 了liễu 知tri 。
體thể 性tánh 虛hư 妄vọng 無vô 真chân 實thật 。
Tin Phật kiên cố chẳng thể hoại
Quán pháp tịch diệt tâm an trụ
Tùy các chúng sanh tất biết rõ
Thể tánh hư vọng không chân thật
世thế 間gian 剎sát 土độ 業nghiệp 及cập 報báo 。
生sanh 死tử 涅Niết 槃Bàn 悉tất 如như 是thị 。
佛Phật 子tử 於ư 法pháp 如như 是thị 觀quán 。
從tùng 佛Phật 親thân 生sanh 名danh 佛Phật 子tử 。
Quốc độ, thế giới, nghiệp, quả báo
Sanh tử, tịch diệt đều như vậy
Phật tử đối pháp quán như thế
Do sanh từ Phật gọi Phật tử
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
其kỳ 中trung 所sở 有hữu 諸chư 佛Phật 法Pháp 。
了liễu 知tri 積tích 集tập 及cập 圓viên 滿mãn 。
如như 是thị 修tu 學học 令linh 究cứu 竟cánh 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Toàn bộ Phật Pháp ở trong đó
Biết rõ, tu tập, và viên mãn
Tu học như thế đạt cứu cánh
三tam 世thế 一nhất 切thiết 諸chư 如Như 來Lai 。
能năng 隨tùy 觀quán 察sát 悉tất 平bình 等đẳng 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 不bất 可khả 得đắc 。
如như 是thị 觀quán 者giả 達đạt 三tam 世thế 。
Ba đời tất cả chư Như Lai
Khéo tùy quán sát thảy bình đẳng
Đủ mọi sai khác chẳng thể được
Ai quán như thế rõ ba đời
如như 我ngã 稱xưng 揚dương 讚tán 歎thán 者giả 。
此thử 是thị 四Tứ 住Trụ 諸chư 功công 德đức 。
若nhược 能năng 依y 法Pháp 勤cần 修tu 行hành 。
速tốc 成thành 無vô 上thượng 佛Phật 菩Bồ 提Đề 。
Như tôi tuyên dương và tán thán
Đây là công đức Trụ Thứ Tư
Nếu khéo y Pháp siêng tu hành
Mau thành vô thượng Phật tuệ giác
從tùng 此thử 第đệ 五ngũ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
說thuyết 名danh 具Cụ 足Túc 方Phương 便Tiện 住Trụ 。
深thâm 入nhập 無vô 量lượng 巧xảo 方phương 便tiện 。
發phát 生sanh 究cứu 竟cánh 功công 德đức 業nghiệp 。
Kế tiếp thứ năm chư Bồ-tát
Gọi là Phương Tiện Cụ Túc Trụ
Vào sâu vô lượng xảo phương tiện
Phát sanh cứu cánh công đức nghiệp
菩Bồ 薩Tát 所sở 修tu 眾chúng 福phước 德đức 。
皆giai 為vì 救cứu 護hộ 諸chư 群quần 生sanh 。
專chuyên 心tâm 利lợi 益ích 與dữ 安an 樂lạc 。
一nhất 向hướng 哀ai 愍mẫn 令linh 度độ 脫thoát 。
Bồ-tát tu hành nhiều phước đức
Đều vì cứu hộ các hữu tình
Chuyên tâm lợi ích ban an lạc
Nhất hướng thương xót khiến độ thoát
為vì 一nhất 切thiết 世thế 除trừ 眾chúng 難nạn 。
引dẫn 出xuất 諸chư 有hữu 令linh 歡hoan 喜hỷ 。
一nhất 一nhất 調điều 伏phục 無vô 所sở 遺di 。
皆giai 令linh 具cụ 德đức 向hướng 涅Niết 槃Bàn 。
Diệt trừ hoạn nạn cho chúng sanh
Dẫn ra các cõi khiến hoan hỷ
Điều phục hết thảy chẳng bỏ sót
Khiến trọn công đức hướng tịch diệt
一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 邊biên 。
無vô 量lượng 無vô 數số 不bất 思tư 議nghị 。
及cập 以dĩ 不bất 可khả 稱xưng 量lượng 等đẳng 。
聽thính 受thọ 如Như 來Lai 如như 是thị 法Pháp 。
Họ biết chúng sanh là vô biên
Vô lượng, vô số, bất tư nghị
Vô lượng hình sắc, bất khả lượng
Thính thọ Như Lai Pháp như thế
此thử 第đệ 五ngũ 住Trụ 真chân 佛Phật 子tử 。
成thành 就tựu 方phương 便tiện 度độ 眾chúng 生sanh 。
一nhất 切thiết 功công 德đức 大Đại 智Trí 尊Tôn 。
以dĩ 如như 是thị 法Pháp 而nhi 開khai 示thị 。
Trụ Thứ Năm này chân Phật Tử
Thành tựu phương tiện độ chúng sanh
Công đức viên mãn Đại Trí Tôn
Dùng Pháp như thế mà khai thị
第đệ 六lục 正chánh 心tâm 圓viên 滿mãn 住trụ 。
於ư 法pháp 自tự 性tánh 無vô 迷mê 惑hoặc 。
正chánh 念niệm 思tư 惟duy 離ly 分phân 別biệt 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 動động 。
Thứ sáu Bồ-tát Chánh Tâm Trụ
Đối pháp tự tánh không si mê
Chánh niệm tư duy lìa phân biệt
Tất cả trời người chẳng thể động
聞văn 讚tán 毀hủy 佛Phật 與dữ 佛Phật 法Pháp 。
菩Bồ 薩Tát 及cập 以dĩ 所sở 行hành 行hành 。
眾chúng 生sanh 有hữu 量lượng 若nhược 無vô 量lượng 。
有hữu 垢cấu 無vô 垢cấu 難nan 易dị 度độ 。
Dù nghe khen chê Phật hay Pháp
Bồ-tát cùng với Pháp thực hành
Chúng sanh hữu lượng hay vô lượng
Dễ độ, khó độ, cấu nhiễm, tịnh
法Pháp 界Giới 大đại 小tiểu 及cập 成thành 壞hoại 。
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 心tâm 不bất 動động 。
過quá 去khứ 未vị 來lai 今kim 現hiện 在tại 。
諦đế 念niệm 思tư 惟duy 恒hằng 決quyết 定định 。
Pháp Giới lớn nhỏ với thành hoại
Hoặc có hay không tâm chẳng động
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Chánh niệm tư duy luôn quyết định
一nhất 切thiết 諸chư 法pháp 皆giai 無vô 相tướng 。
無vô 體thể 無vô 性tánh 空không 無vô 實thật 。
如như 幻huyễn 如như 夢mộng 離ly 分phân 別biệt 。
常thường 樂nhạo 聽thính 聞văn 如như 是thị 義nghĩa 。
Hết thảy các pháp đều vô tướng
Vô thể, vô tánh, vô thật, không
Như huyễn như mộng lìa phân biệt
Luôn thích lắng nghe nghĩa như vậy
第đệ 七thất 不bất 退thoái 轉chuyển 菩Bồ 薩Tát 。
於ư 佛Phật 及cập 法Pháp 菩Bồ 薩Tát 行hành 。
若nhược 有hữu 若nhược 無vô 出xuất 不bất 出xuất 。
雖tuy 聞văn 是thị 說thuyết 無vô 退thoái 轉chuyển 。
Thứ bảy Bồ-tát Bất Thoái Trụ
Đối Phật cùng Pháp, Bồ-tát hành
Có, không, xuất ly, chẳng xuất ly
Dù nghe như thế không thoái chuyển
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 有hữu 以dĩ 無vô 。
佛Phật 智trí 有hữu 盡tận 或hoặc 無vô 盡tận 。
三tam 世thế 一nhất 相tướng 種chủng 種chủng 相tướng 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Tất cả chư Phật có hoặc không
Trí Phật hữu tận hay vô tận
Ba đời một tướng hay nhiều tướng
一nhất 即tức 是thị 多đa 多đa 即tức 一nhất 。
文văn 隨tùy 於ư 義nghĩa 義nghĩa 隨tùy 文văn 。
如như 是thị 一nhất 切thiết 展triển 轉chuyển 成thành 。
此thử 不bất 退thoái 人nhân 應ưng 為vi 說thuyết 。
Nói một tức nhiều nhiều tức một
Văn tùy theo nghĩa nghĩa theo văn
Như thế hết thảy triển chuyển thành
Bậc không thoái chuyển nên thuyết giảng
若nhược 法pháp 有hữu 相tướng 及cập 無vô 相tướng 。
若nhược 法pháp 有hữu 性tánh 及cập 無vô 性tánh 。
種chủng 種chủng 差sai 別biệt 互hỗ 相tương 屬thuộc 。
此thử 人nhân 聞văn 已dĩ 得đắc 究cứu 竟cánh 。
Hoặc pháp có tướng hay vô tướng
Hoặc pháp có tánh hay vô tánh
Đủ mọi sai khác hỗ tương nhau
Người ấy nghe rồi đạt cứu cánh
第đệ 八bát 菩Bồ 薩Tát 童Đồng 真Chân 住Trụ 。
身thân 語ngữ 意ý 行hành 皆giai 具cụ 足túc 。
一nhất 切thiết 清thanh 淨tịnh 無vô 諸chư 失thất 。
隨tùy 意ý 受thọ 生sanh 得đắc 自tự 在tại 。
Thứ tám Bồ-tát Đồng Chân Trụ
Thân ngữ ý nghiệp đều viên mãn
Tất cả thanh tịnh không lỗi lầm
Tùy ý thọ sanh được tự tại
知tri 諸chư 眾chúng 生sanh 心tâm 所sở 樂lạc 。
種chủng 種chủng 意ý 解giải 各các 差sai 別biệt 。
及cập 其kỳ 所sở 有hữu 一nhất 切thiết 法pháp 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 成thành 壞hoại 相tướng 。
Biết các chúng sanh lòng mong muốn
Đủ mọi ý giải mỗi khác nhau
Cùng với toàn bộ pháp liên hợp
Mười phương quốc độ tướng thành hoại
逮đãi 得đắc 速tốc 疾tật 妙diệu 神thần 通thông 。
一nhất 切thiết 處xứ 中trung 隨tùy 念niệm 往vãng 。
於ư 諸chư 佛Phật 所sở 聽thính 聞văn 法Pháp 。
讚tán 歎thán 修tu 行hành 無vô 懈giải 倦quyện 。
Chứng đắc vụt nhanh diệu thần thông
Tùy niệm đi đến khắp mọi nơi
Ở chỗ chư Phật lắng nghe Pháp
Tán thán tu hành không mệt mỏi
了liễu 知tri 一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 國quốc 。
震chấn 動động 加gia 持trì 亦diệc 觀quán 察sát 。
超siêu 過quá 佛Phật 土độ 不bất 可khả 量lượng 。
遊du 行hành 世thế 界giới 無vô 邊biên 數số 。
Biết rõ hết thảy Phật quốc độ
Chấn động, gia trì, cũng quán sát
Đi đến cõi Phật bất khả lượng
Du hành vô số các thế giới
阿a 僧tăng 祇kỳ 法Pháp 悉tất 諮tư 問vấn 。
所sở 欲dục 受thọ 身thân 皆giai 自tự 在tại 。
言ngôn 音âm 善thiện 巧xảo 靡mĩ 不bất 充sung 。
諸chư 佛Phật 無vô 數số 咸hàm 承thừa 事sự 。
Họ hỏi về Pháp nhiều vô số
Tùy ý thọ thân được tự tại
Ngôn âm thiện xảo vang cùng khắp
Vô số chư Phật đều phụng sự
第đệ 九cửu 菩Bồ 薩Tát 王Vương 子Tử 住Trụ 。
能năng 見kiến 眾chúng 生sanh 受thọ 生sanh 別biệt 。
煩phiền 惱não 現hiện 習tập 靡mĩ 不bất 知tri 。
所sở 行hành 方phương 便tiện 皆giai 善thiện 了liễu 。
Pháp Vương Tử Trụ là thứ chín
Khéo thấy thọ sanh của hữu tình
Phiền não tập khí thảy biết hết
Việc làm phương tiện đều rõ thông
諸chư 法pháp 各các 異dị 威uy 儀nghi 別biệt 。
世thế 界giới 不bất 同đồng 前tiền 後hậu 際tế 。
如như 其kỳ 世thế 俗tục 第Đệ 一Nhất 義Nghĩa 。
悉tất 善thiện 了liễu 知tri 無vô 有hữu 餘dư 。
Uy nghi sai khác pháp mỗi khác
Thế giới sai khác việc trước sau
Đệ Nhất Nghĩa Đế thế tục đế
Tất khéo biết rõ không thừa sót
法Pháp 王Vương 善thiện 巧xảo 安an 立lập 處xứ 。
隨tùy 其kỳ 處xứ 所sở 所sở 有hữu 法pháp 。
法Pháp 王Vương 宮cung 殿điện 若nhược 趣thú 入nhập 。
及cập 以dĩ 於ư 中trung 所sở 觀quán 見kiến 。
Pháp Vương thiện xảo an lập xứ
Tùy thuận quy tắc trong trụ xứ
Pháp Vương cung điện nơi lối vào
Hoặc những quán sát ở trong đó
法Pháp 王Vương 所sở 有hữu 灌quán 頂đảnh 法Pháp 。
神thần 力lực 加gia 持trì 無vô 怯khiếp 畏úy 。
宴yến 寢tẩm 宮cung 室thất 及cập 歎thán 譽dự 。
以dĩ 此thử 教giáo 詔chiếu 法Pháp 王Vương 子Tử 。
Mọi Pháp quán đảnh của Pháp Vương
Thần lực gia trì, không sợ hãi
Dùng bữa nghỉ ngơi và ngợi khen
Dùng việc này dạy Pháp Vương Tử
如như 是thị 為vi 說thuyết 靡mĩ 不bất 盡tận 。
而nhi 令linh 其kỳ 心tâm 無vô 所sở 著trước 。
於ư 此thử 了liễu 知tri 修tu 正chánh 念niệm 。
一nhất 切thiết 諸chư 佛Phật 現hiện 其kỳ 前tiền 。
Nói những việc đó thảy trọn đủ
Nên khiến tâm họ không chấp trước
Khi biết rõ chúng tu chánh niệm
Tất cả chư Phật hiện ở trước
第đệ 十thập 灌quán 頂đảnh 真chân 佛Phật 子tử 。
成thành 滿mãn 最tối 上thượng 第đệ 一nhất 法Pháp 。
十thập 方phương 無vô 數số 諸chư 世thế 界giới 。
悉tất 能năng 震chấn 動động 光quang 普phổ 照chiếu 。
Thứ mười Bồ-tát Quán Đảnh Trụ
Viên mãn tối thượng Pháp đệ nhất
Vô số thế giới trong mười phương
Khiến chấn động khắp chiếu rực rỡ
住trụ 持trì 往vãng 詣nghệ 亦diệc 無vô 餘dư 。
清thanh 淨tịnh 莊trang 嚴nghiêm 皆giai 具cụ 足túc 。
開khai 示thị 眾chúng 生sanh 無vô 有hữu 數số 。
觀quán 察sát 知tri 根căn 悉tất 能năng 盡tận 。
Trì giữ, đi đến, cũng chẳng sót
Thanh tịnh trang nghiêm đều trọn đủ
Khai thị chúng sanh nhiều vô số
Hoàn toàn quán sát, biết các căn
發phát 心tâm 調điều 伏phục 亦diệc 無vô 邊biên 。
咸hàm 令linh 趣thú 向hướng 大đại 菩Bồ 提Đề 。
一nhất 切thiết 法Pháp 界Giới 咸hàm 觀quán 察sát 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 往vãng 詣nghệ 。
Phát tâm điều phục cũng vô biên
Làm cho hướng về đại tuệ giác
Toàn bộ Pháp Giới quán sát khắp
Mười phương quốc độ đều đi đến
其kỳ 中trung 身thân 及cập 身thân 所sở 作tác 。
神thần 通thông 變biến 現hiện 難nan 可khả 測trắc 。
三tam 世thế 佛Phật 土độ 諸chư 境cảnh 界giới 。
乃nãi 至chí 王vương 子tử 無vô 能năng 了liễu 。
Thân và thân nghiệp Bồ-tát này
Thần thông biến hiện khó suy lường
Ba đời, cõi Phật, cảnh giới tâm
Dù Pháp Vương Tử không thể rõ
一Nhất 切Thiết 見Kiến 者Giả 三tam 世thế 智trí 。
於ư 諸chư 佛Phật 法Pháp 明minh 了liễu 智trí 。
法Pháp 界Giới 無vô 礙ngại 無vô 邊biên 智trí 。
充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 世thế 界giới 智trí 。
Bậc Thấy Tất Cả trí ba đời
Hiểu biết minh liễu Pháp của Phật
Pháp Giới vô ngại vô biên trí
Sung mãn hết thảy thế giới trí
照chiếu 耀diệu 世thế 界giới 住trụ 持trì 智trí 。
了liễu 知tri 眾chúng 生sanh 諸chư 法pháp 智trí 。
及cập 知tri 正chánh 覺giác 無vô 邊biên 智trí 。
如Như 來Lai 為vi 說thuyết 咸hàm 令linh 盡tận 。
Chiếu rọi thế giới trì giữ trí
Biết rõ chúng sanh các pháp trí
Cùng biết chánh giác vô biên trí
Như Lai thuyết giảng khiến đều hiểu
如như 是thị 十Thập 住Trụ 諸chư 菩Bồ 薩Tát 。
皆giai 從tùng 如Như 來Lai 法Pháp 化hóa 生sanh 。
隨tùy 其kỳ 所sở 有hữu 功công 德đức 行hành 。
一nhất 切thiết 天thiên 人nhân 莫mạc 能năng 測trắc 。
Như thế Bồ-tát ở Mười Trụ
Đều từ Như Lai Pháp hóa sanh
Công đức thực hành họ có được
Hết thảy trời người chẳng thể lường
過quá 去khứ 未vị 來lai 現hiện 在tại 世thế 。
發phát 心tâm 求cầu 佛Phật 無vô 有hữu 邊biên 。
十thập 方phương 國quốc 土độ 皆giai 充sung 滿mãn 。
莫mạc 不bất 當đương 成thành 一Nhất 切Thiết 智Trí 。
Quá khứ hiện tại cùng vị lai
Phát tâm thành Phật nhiều vô biên
Mười phương quốc độ đều đầy kín
Không ai chẳng thành Nhất Thiết Trí
一nhất 切thiết 國quốc 土độ 無vô 邊biên 際tế 。
世thế 界giới 眾chúng 生sanh 法pháp 亦diệc 然nhiên 。
惑hoặc 業nghiệp 心tâm 樂nhạo 各các 差sai 別biệt 。
依y 彼bỉ 而nhi 發phát 菩Bồ 提Đề 意ý 。
Tất cả quốc độ nhiều vô biên
Thế giới chúng sanh, pháp cũng vậy
Si, nghiệp, mong muốn, mỗi sai khác
Vì chúng mà họ phát Đạo tâm
始thỉ 求cầu 佛Phật 道Đạo 一nhất 念niệm 心tâm 。
世thế 間gian 眾chúng 生sanh 及cập 二Nhị 乘Thừa 。
斯tư 等đẳng 尚thượng 亦diệc 不bất 能năng 知tri 。
何hà 況huống 所sở 餘dư 功công 德đức 行hành 。
Một niệm đầu tiên cầu Phật Đạo
Thế gian chúng sanh cùng Nhị Thừa
Thì cũng vẫn còn không thể biết
Hà huống công đức thực hành khác
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 世thế 界giới 。
能năng 以dĩ 一nhất 毛mao 悉tất 稱xưng 舉cử 。
彼bỉ 人nhân 能năng 知tri 此thử 佛Phật 子tử 。
趣thú 向hướng 如Như 來Lai 智trí 慧tuệ 行hành 。
Toàn bộ thế giới trong mười phương
Dùng một cọng lông nâng lên hết
Người kia khéo biết Phật tử này
Hướng về Như Lai trí tuệ hành
十thập 方phương 所sở 有hữu 諸chư 大đại 海hải 。
悉tất 以dĩ 毛mao 端đoan 滴tích 令linh 盡tận 。
彼bỉ 人nhân 能năng 知tri 此thử 佛Phật 子tử 。
一nhất 念niệm 所sở 修tu 功công 德đức 行hành 。
Toàn bộ biển cả trong mười phương
Thảy dùng đầu lông chấm hết sạch
Người kia khéo biết Phật tử này
Công đức thực hành của một niệm
一nhất 切thiết 世thế 界giới 抹mạt 為vi 塵trần 。
悉tất 能năng 分phân 別biệt 知tri 其kỳ 數số 。
如như 是thị 之chi 人nhân 乃nãi 能năng 見kiến 。
此thử 諸chư 菩Bồ 薩Tát 所sở 行hành 道Đạo 。
Hết thảy thế giới nghiền làm bụi
Tất khéo phân biệt biết số đó
Thì người như thế mới thấy được
Chư Bồ-tát này chỗ hành Đạo
去khứ 來lai 現hiện 在tại 十thập 方phương 佛Phật 。
一nhất 切thiết 獨Độc 覺Giác 及cập 聲Thanh 聞Văn 。
悉tất 以dĩ 種chủng 種chủng 妙diệu 辯biện 才tài 。
開khai 示thị 初sơ 發phát 菩Bồ 提Đề 心tâm 。
Khứ lai hiện tại mười phương Phật
Tất cả Độc Giác cùng Thanh Văn
Đều dùng đủ mọi diệu biện tài
Khai thị sơ phát khởi Đạo tâm
發phát 心tâm 功công 德đức 不bất 可khả 量lượng 。
充sung 滿mãn 一nhất 切thiết 眾chúng 生sanh 界giới 。
眾chúng 智trí 共cộng 說thuyết 無vô 能năng 盡tận 。
何hà 況huống 所sở 餘dư 諸chư 妙diệu 行hành 。
Công đức phát tâm không thể lường
Tràn đầy hết thảy cõi chúng sanh
Đại chúng cùng nói chẳng thể hết
Hà huống là những diệu hành khác"
大Đại 方Phương 廣Quảng 佛Phật 華Hoa 嚴Nghiêm 經Kinh 卷quyển 第đệ 十thập 六lục
Kinh Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm ♦ Hết quyển 16
唐Đường 于Vu 闐Điền 法Pháp 師Sư 實Thật 叉Xoa 難Nan 陀Đà 譯dịch
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 25/6/2024 ◊ Cập nhật: 6/9/2026
Dịch sang cổ văn: Pháp sư Hỷ Học (652-710)
Dịch sang tiếng Việt: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm và chấm câu: Tại gia Bồ-tát giới Thanh tín nam Nguyên Thuận
Phiên âm: 20/2/2023 ◊ Dịch nghĩa: 25/6/2024 ◊ Cập nhật: 6/9/2026